Trải qua hơn 30 năm tồn tại và phát triển, ngày nay Công ty giống cây trồng Thanh Hóa đã trở thành Công ty chủ lực của tỉnh về sản xuất kinh doanh giống cây trồng, là Công ty cổ phần ổn
Trang 2Mở đầu
Trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chất lượng là một yếu tố cơ bản để giành thắng lợi trên thương trường, đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay
Trong những năm gần đây, trên lĩnh vực sản xuất kinh doanh, chúng ta đã có những tiến bộ nhất định, hàng hóa phong phú, đa dạng, chất lượng cao hơn, ổn định hơn Một số mặt hàng có sức cạnh tranh cao Tuy nhiên chất lượng phần lớn hàng hóa chưa theo kịp nhu cầu thị trường Đây là nhược điểm cần được khắc phục nhanh để các doanh nghiệp nước ta tồn tại và phát triển
Thủ tướng Phan Văn Khải đã phát biểu tại hội nghị chất lượng
năm 1997 "Chúng ta phải chấp nhận cạnh tranh và hội nhập bằng con đường chất lượng"
Để tăng cường khả năng cạnh tranh, một mặt các đơn vị kinh tế phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, phải làm tốt công tác Marketing, mặt khác phải không ngừng hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm Chất lượng không tự nhiên sinh ra mà phải
được quản lý sản xuất kinh doanh ngày càng phức tạp, vì vậy quản lý chất lượng ngày càng phức tạp theo Chất lượng trở thành một bộ phận trong chiến lược cạnh tranh, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh Chất lượng và hiệu quả là hai vấn đề gắn liền, đi đôi với nhau Không thể nói có hiệu quả nhưng không có chất lượng Chất lượng sản phẩm ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ sản phẩm
Trang 3Không ngừng nâng cao chất lượng toàn diện của sản phẩm là thực hiện qui luật phát triển văn minh tiêu dùng xã hội, đồng thời thực hiện qui luật tiết kiệm trong tiêu dùng, nâng cao hiệu quả tiêu dùng, làm lợi cho xã hội và doanh nghiệp kinh doanh
Trải qua hơn 30 năm tồn tại và phát triển, ngày nay Công ty giống cây trồng Thanh Hóa đã trở thành Công ty chủ lực của tỉnh về sản xuất kinh doanh giống cây trồng, là Công ty cổ phần ổn định và phát triển Sản phẩm của Công ty đã được thị trường chấp nhận Chất lượng sản phẩm ngày càng tiến bộ Tuy nhiên công tác quản trị chất lượng vẫn còn nhiều tồn tại Để đứng vững trên thương trường, Công
ty cần phải tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm để chiếm lĩnh thị trường, đáp ứng nhu cầu khắt khe của khách hàng
Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại Công ty giống cây trồng Thanh Hóa, được sự hướng dẫn, giúp đỡ của thầy
giáo GSTS Nguyễn Đình Phan, tôi đã thực hiện đề tài : "Nâng cao chất lượng giống cây trồng ở Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa" nhằm phân tích thực trạng chất lượng sản phẩm, đồng
thời đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của Công
II- Thực trạng về chất lượng giống ở Công ty
III- Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng giống ở Công ty.
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo GSTS Nguyễn Đình Phan
đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tốt nghiệp được tốt
Vì thời gian và trình độ có hạn, nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được sự chỉ bảo của thầy, cô giáo, của lãnh đạo, công nhân Công ty cổ phần giống cây trồng
Thanh Hóa, của mọi người
Trang 5I- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa và vấn đề nâng cao chất lượng giống :
1- Giới thiệu sự hình thành và phát triển của Công ty
Quá trình hình thành và sự thay đổi trong hoạt động :
Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa tiền thân là trại giống lúa Thanh Hóa đặt tại xã Định Bình huyện Yên Định Trại gồm
21 cán bộ công nhân biên chế Nhà nước, là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Ty Nông nghiệp Thanh Hóa Trại thành lập năm 1962 Bấy giờ đất nước đang trong thời kỳ đánh Mỹ, Trại có nhiệm vụ sản xuất giống lúa nguyên chủng, giống lúa thuần theo kế hoạch của tỉnh, chủ yếu cấp giống cho những vùng bị thiên tai, địch họa, bán giống lúa mới cho những vùng thâm canh "5 tấn" trọng điểm lúa của tỉnh Trại còn là cơ sở nghiên cứu khoa học về giống lúa của Ty Nông nghiệp Trại đã góp phần trong sự nghiệp nông nghiệp của tỉnh lúc này
Trang 6Tháng 3 năm 1974 Công ty giống cây trồng Thanh Hóa được thành lập theo Quyết định 255TC/UBTH của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa Trong suốt thời gian từ khi thành lập đến năm 1990, Công ty là một doanh nghiệp Nhà nước, mọi hoạt động của Công ty
đều được tỉnh giao kế hoạch, cấp chi phí, cấp vốn và được bao cấp toàn bộ
Đất nước sau ngày thống nhất, mặt trận nông nghiệp phát triển mạnh Nông dân có yêu cầu ngày càng nhiều về các loại giống lúa, ngô, rau, đậu, cây ăn quả Qui mô sản xuất của Công ty được mở rộng : Đã có 3 trại giống : Yên Định, Triệu Sơn (đồng bằng) và Cẩm Thủy (miền núi) Số cán bộ kỹ thuật được tăng cường hơn Công ty
được Nhà nước đầu tư một số cơ sở cho sản xuất giống : Sân phơi, nhà kho, máy móc nông nghiệp Công ty đã thực hiện được kế hoạch Nhà nước giao qua các năm nói trên
Từ năm 1991 thực hiện Nghị quyết 388 ngày 30/11/1991 của Hội đồng Bộ trưởng và quyết định số 522 TC/UBTH ngày 12/4/1992 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Công ty là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động theo cơ chế thị trường
Qui mô sản xuất của Công ty được mở rộng hơn, đã có 6 trại giống : Yên Định, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Đông Sơn, Quảng Thắng (đồng bằng) và Cẩm Thủy (miền núi) Số cán bộ đại học trên 30 người, cao đẳng, trung cấp trên 20 người, hàng trăm công nhân kỹ thuật Cơ sở vật chất kỹ thuật được mở rộng thêm một bước nữa kể cả phần sản xuất và phần kinh doanh Hoạt động của Công ty ngày càng phát triển Công ty còn liên kết sản xuất giống tại hàng chục hợp tác xã tiên tiến, có cơ sở đảm bảo thực hiện được công nghệ mới, thị trường mở rộng đến hầu khắp 21 huyện thị trong tỉnh
Trang 7Phong trào gieo cấy giống mới, gieo cấy lúa lai tăng nhanh Công ty đã sang Trung Quốc (chủ yếu ở các tỉnh Tứ Xuyên, Quảng
Đông, Quảng Tây) nhập khẩu về Thanh Hóa hàng nghìn tấn lúa lai mỗi năm, góp phần đáng kể đưa toàn tỉnh mấy năm liền đạt 1,5 triệu tấn lương thực/năm
Từ tháng 11/2003 Công ty chuyển thành Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa
Ngành nghề sản xuất kinh doanh :
Theo các quyết định được thành lập như đã nêu trên, chức năng nhiệm vụ và ngành nghề sản xuất kinh doanh của Công ty là :
1 Du nhập, khảo nghiệm, nghiên cứu, lai tạo và ứng dụng nhanh các tiến bộ khoa học về giống cây trồng nông nghiệp Hướng dẫn sử dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trên địa bịa tỉnh Thanh Hóa
2 Sản xuất giống gốc, giống nguyên chủng, các loại giống cây trồng nông nghiệp, chọn lọc nhân dòng giống bố mẹ và sản xuất lúa lai F1, ngô lai F1 Tổ chức sản xuất các loại giống cây trồng nông nghiệp tại các hợp tác xã thuộc vùng giống của tỉnh Liên doanh liên kết sản xuất các loại giống cây trồng với các Viện, các đơn vị trong
và ngoài nước, đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp của tỉnh
3 Kinh doanh dịch vụ các loại giống cây trồng nông nghiệp
đáp ứng sản xuất trong và ngoài tỉnh
Những thành tựu, danh hiệu đạt được
Sau hơn 30 năm hoạt động, Công ty đã đạt được một số kết quả sau :
1 Đã du nhập về tỉnh hàng trăm loại giống lúa, ngô, lạc, đậu Sau khi tiến hành khảo nghiệm hẹp, khảo nghiệm rộng, khảo nghiệm vùng sinh thái, đã đưa các giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt thay dần các giống cũ có năng suất chất lượng kém trong sản xuất tại
địa bàn của tỉnh
Trang 82 Hàng năm Công ty đã sản xuất được hàng ngàn tấn giống cây trồng với chủng loại phong phú đa dạng như sau :
- Giống lúa siêu nguyên chủng : 20 - 25 tấn/năm
- Giống lúa xác nhận - tiến bội kỹ thuật : 1.200-1.500 tấn/năm
3 Trong kinh doanh, đến nay hàng năm Công ty đã bán được một lượng hạt giống công trình lớn chiếm 80 - 85% thị phần tỉnh
Đầu năm 2003 được Tổng cục đo lường chất lượng - Bộ Khoa học công nghệ Môi trường cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 2001 - 2000
* Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty :
Sản phẩm :
Hàng nghìn năm qua, nông dân ta đã đúc rút kinh nghiệm làm ruộng một cách tổng quát : "Nhất nước, nhìn phân, tam cần, tứ giống" Trong khâu giống, lại nêu kỹ hơn :
"Làm ruộng không giống, sống cũng như chết"
"Tốt giống, tốt má, tốt mạ, tốt lúa"
Như vậy giống là một trong những điều kiện quyết định mùa màng có được thu hoạch hay không và muốn được mùa hơn, cần phải
Trang 9Sản phẩm giống cây trồng của Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa nhằm đáp ứng 2 yêu cầu trên của nông dân :
- Bán đủ giống cây trồng cho nông dân trồng trọt
- Bán giống tốt cho nông dân để họ ngày càng được mùa
Giống tốt có rất nhiều thuộc tính chất lượng thông qua một tập hợp các thông số kỹ thuật phản ánh khả năng cho năng suất cao, chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Các thuộc tính kỹ thuật phản ánh đặc trưng hoạt động của sản phẩm (giống cây trồng) và hiệu quả của quá trình sử dụng sản phẩm : Phẩm chất hạt giống, độ nẩy mầm, quá trình sinh trưởng, phát triển, thời gian sinh trưởng, thích hợp với chân đất nào, thời vụ nào các biện pháp chăm sóc năng suất mùa màng
Khác với các sản phẩm khác, sau khi mua xong, người tiêu dùng sử dụng ngay, và biết được ngay chất lượng sản phẩm Với hạt giống, người ta phải theo dõi cả một vụ sản xuất từ gieo cấy đến thu hoạch mới biết được giống tốt hay xấu
Sản phẩm chủ yếu của Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa là giống lúa và giống ngô
Trong giống lúa có rất nhiều loại :
- Giống gốc (nguyên chủng) : Là giống dùng để sản xuất nhân
ra giống xác nhận (để nông dân gieo cấy đại trà)
Sản xuất loại giống này đòi hỏi cơ sở vật chất và công nghệ cao, người nông dân khó làm được Giống nguyên chủng do Công ty cung cấp cho các cơ sở liên kết sản xuất để nhân thành giống xác nhận
Trang 10- Giống xác nhận : Là giống dùng để gieo cấy đại trà Người
nông dân có thể mua giống nguyên chủng về nhân ra giống xác nhận Nhưng với những địa phương gặp thiên tai, địch họa, thiếu giống thì phải mua giống xác nhận tại thị trường
- Giống mới, tiến bộ kỹ thuật : Là những giống mới, những
thành tựu nghiên cứu, thử nghiệm của các cơ quan khoa học trong và ngoài nước, được Bộ Nông nghiệp cho phép gieo cấy trong nước
Đây là một sản phẩm rất được nông dân ưa chuộng Những giống mới, tiến bộ kỹ thuật có nhiều ưu điểm về năng suất, về chất lượng
- Giống lúa lai F1 :
Khác với giống lúa thuần truyền thống (cây lúa tự thụ phấn), giống lúa lai F1 do lúa bố và lúa mẹ lai tạo mà thành Nay đã có lúa lai 3 dòng và lúa lai 2 dòng Nhờ lai tạo giữa 2 hoặc 3 cá thể với nhau nên lúa lai F1 có những ưu thế lai vượt trội so lúa thuần : Năng suất cao hơn, chất lượng gạo tốt hơn
Nhưng khác với lúa thuần, có thể dùng đời F3, F4 để tái sản xuất, lúa lai không thể dùng nhiều đời, mà chỉ có đời F1 mới có ưu thế lai Nếu dùng đời F3, F4 để tái sản xuất sẽ mất mùa
Công nghệ để sản xuất hạt lúa lai F1 khó hơn nhiều so với sản xuất lúa thuần, giá thành cao Hiện nay nước ta chủ yếu phải nhập lúa lai F1 từ Trung Quốc Mấy năm gần đây phong trào tự sản xuất lấy giống lúa lai F1 ở trong nước đang sôi nổi
Trang 11Thanh Hóa là một trong những tỉnh hăng hái nhất Đến năm
2004 toàn tỉnh đã sản xuất được 787 tấn lúa lai F1 Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa cũng tích cực trong lĩnh vực này
- Giống lúa xác nhận - tiến bộ kỹ thuật : 1.200 - 1.500 tấn/năm
Thị trường :
Thị trường của Công ty trước đây chỉ gồm mấy huyện trọng
điểm lúa Sau khi kinh tế nông nghiệp khởi sắc, Công ty đã vươn ra nắm bắt thị trường khắp 4 vùng miền biển, đồng bằng, trung du, miền núi của tỉnh
Những năm gần đây Công ty đã bán được giống ngô lai F1, giống lúa lai cho các tỉnh bạn như Sơn La, Đắc Lắc, Quảng Nam Tuy nhiên, tại một số địa bàn Thanh Hóa (nhất là một số xã giáp Ninh Bình, nông dân vừa mua giống của Công ty, vừa mua giống lúa, ngô của các Công ty Thái Bình, Nam Định Những xã có
điều kiện đất đai thời tiết giống như Nam Định, Thái Bình, thích hợp gieo cấy những giống lúa thuần của hai tỉnh này Hai công ty giống của hai tỉnh trên sản xuất nhiều những giống nói trên nên giá thành
Trang 12Khách hàng của Công ty là những hộ nông dân (mua giống qua các cửa hàng bán giống của các đại lý có ở khắp nơi), là các đại lý, các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp (ở Thanh Hóa còn hơn 100 hợp tác xã này), là các trạm khuyến nông huyện
Đặc điểm công nghệ (tóm tắt) :
* Ngoài đồng :
- Sản xuất hạt giống lúa siêu nguyên chủng (từ giống tác giả)
+ Vụ thứ nhất (Go) : Ruộng vật liệu để chọn dòng (khóm)
+ Vụ thứ hai (G1) : So sánh các dòng (khóm) đã chọn
- Sản xuất hạt giống lúa nguyên chủng :
Phải được sản xuất từ hạt siêu nguyên chủng đạt tiêu chuẩn chất lượng do Nhà nước ban hành
- Sản xuất hạt giống lúa xác nhận :
Phải được sản xuất từ hạt nguyên chủng đủ tiêu chuẩn chất lượng do Nhà nước ban hành
- Sản xuất giống lúa lai F1 :
Cần có dòng mẹ và dòng bố (A và R) thuần đủ tiêu chuẩn, phải
đảm bảo cách li (không gian và thời gian) với lúa đại trà, đảm bảo các biện pháp kỹ thuật gieo trồng, đảm bảo các chỉ tiêu như tiêu chuẩn ngành đã ban hành
- Sản xuất giống ngô lai F1 :
Duy trì và nhân dòng thuần bố, mẹ bằng bao cách li nhân dòng
Trang 13+ Thu hoạch chế biến, bảo quản :
Hạt phải thu hoạch đúng lúc (chín), phơi khô (hoặc sấy khô), quạt sạch, khử lẫn, đóng bao Bảo quản hạt trong kho thường (nếu
đem gieo ngay) hoặc trong kho lạnh (nếu để cách vụ)
Đặc điểm đất đai :
Công ty có 5 trại sản xuất giống (một trại ở miền núi) 3 trại ở
đồng bằng và một trại ở vùng ven biển Từng trại có đặc điểm đất đai
và điều kiện sinh thái tiêu biểu của vùng Đây là điều kiện thuận lợi cho sản xuất giống trên địa bàn một tỉnh rộng, vì :
- Khi du nhập giống mới về từng vùng trong tỉnh, giống mới
được khảo nghiệm tại các trại trong vùng Khi có kết luận giống thích hợp vùng, mới sản xuất giống khối lượng lớn bán cho nông dân trong vùng
Trước khi bán giống, có thể mời đại diện nông dân đến các trại tham quan thực tế và trao đổi kỹ thuật Các trại trở thành những điểm trình diễn, thành mô hình khuyến mại cho sản phẩm giống của Công ty
- Từ các trại, Công ty có thể liên hệ mật thiết với vùng, hiểu
được yêu cầu của khách hàng, từ đó đặt ra sản xuất, kinh doanh
- Từ các trại, việc vận chuyển giống bán cho vùng có quãng
đường ngắn hơn, đỡ tiền chi phí, cũng từ các trại, công tác hậu mãi của Công ty với bà con nông dân cũng gần gũi hơn
Biểu 1, 2 : Tình hình đất đai của Công ty
Trang 14xuất giống nhiên (ha) canh tác (ha)
84,75 1,41 8,47 5,37
40,00 26,8 33,92
III Đất gieo trồng 198,0 100,00
- Lúa
- Ngô
133,0 65,0
69,7 30,3
Đất đai các trại của Công ty ở dạng trung bình so với đất đai trong vùng Nhưng cơ sở vật chất như thuỷ lợi, sân kho, máy móc thì hơn hẳn ngoài dân
Thủy lợi :
Trang 15Hầu hết các trại sản xuất của Công ty đều có hệ t hống tưới tự chảy : Trại Triệu Sơn, Đông Sơn, Quảng Thắng lấy nước từ hệ thống thủy nông Bái Thượng sông Chu, trại Yên Định lấy nước từ hệ thống nam sông Mã (bơm điện), trại Cẩm Thủy lấy nước từ hồ Thung bằng (hồ chứa) Riêng trại Cẩm Thủy được lắp đặt một hệ thống máy bơm
và vòi tưới phun trị giá trên 2 tỷ đồng
Trên đồng ruộng đều có mương máng tưới tiêu thuận lợi
Đất liên kết sản xuất giống (biểu 3) :
Công ty đã liên kết với 32 hợp tác xã (thuộc 11 huyện của 4 vùng trong tỉnh) chọn ra 520 ha ruộng đất tại những cánh đồng chuyên giống của địa phương để sản xuất giống bán cho thị trường
Hoằng Đồng Quảng Thắng Quảng Thành Quảng Đông Quảng Phong Quảng Ngọc
Trang 1610
20
§Æc ®iÓm c¬ së vËt chÊt kü thuËt :
Trang 17Biểu 4 : Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty
Tên tài sản Cái m 2 Giá trị (triệu đồng)
483
861
761
1.116,1 364,4 265,4 118,3 208,9 89,2 362,4 287,3 545,0
Kho bảo quản hạt giống yêu cầu các điều kiện kỹ thuật khắt khe hơn so với kho lương thực, nhất là về nhiệt độ không được cao,
Trang 18lại cần thoáng Công ty có hệ thống kho thường và kho lạnh đảm bảo kỹ thuật
Riêng kho lạnh Lễ Môn mới xây chứa được 500 tấn hạt giống lúa, ngô (chi phí xây hết 5.592 triệu đồng) Đã có 4 nhà chế biến hạt giống (sàng, chọn, nhuộm hạt, đóng bao) diện tích 483m2 cũng rất quan trọng trong sản xuất và kinh doanh giống
Nhìn chung từ ruộng đất, thủy lợi, máy móc, nhà xưởng, kho tàng cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa tương đối đảm bảo so với yêu cầu sản xuất giống hiện nay của một Công ty giống cấp tỉnh Tất nhiên khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, cụ thể như cơ sở hạ tầng để sản xuất hạt giống lúa lai F1 là rất cao, Công ty còn phải cố gắng để đầu tư hợp lý và thỏa
đáng hơn
Về cơ sở kinh doanh, Công ty có cửa hàng bán buôn, bán lẻ tại Công ty và các trại, 115 điểm bán đại lý ở các huyện
Đặc điểm nguyên liệu đầu vào :
Là một Công ty sản xuất kinh doanh giống cây trồng, nguyên liệu đầu vào gồm nhiều thứ : Nước (phân bón các loại, xăng dầu chạy máy, thuốc trừ sâu bệnh, vật liệu cách li, vật liệu chuyên dùng làm giống v.v ) Những nguyên liệu này đều có sẵn trên thị trường, ít có những biến động lớn
Nguyên liệu đầu vào quan trọng nhất của Công ty là những giống cây trồng gốc (gọi là giống tác giả) Công ty phải mua những giống này về khảo nghiệm Sau khi khảo nghiệm tại tỉnh thấy phù hợp mới nhân thành giống siêu nguyên chủng rồi từ siêu nguyên chủng nhân thành nguyên chủng, lại từ nguyên chủng nhân thành giống xác nhận
Trang 19Nơi bán những giống tác giả này là các Viện nghiên cứu, các trường, các đơn vị khác ở trong và ngoài nước (chủ yếu trong nước) Giá của giống tác giả này rất đắt Từ giống tác giả thành giống
để bán đại trà cần nhiều năm tháng, tốn nhiều chi phí và không phải giống nào khi nhân ra cũng bán được Vì thế cần có đội ngũ cán bộ chuyên sâu về việc này
Trang 20Là một doanh nghiệp khoa học kỹ thuật sinh học, số cán bộ kỹ thuật, kinh doanh của Công ty luôn chiếm khoảng 1/3 tổng số (đại học và trên đại học trên 15%, cao đẳng và trung cấp trên 15%), còn lại là số công nhân, nhân viên chuyên nghề sản xuất, kinh doanh giống
So với nhiều Công ty, xí nghiệp nông nghiệp trong tỉnh, Công
ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa là doanh nghiệp có nhiều cán
bộ có trình độ cao hơn cả
Công ty trực tiếp sản xuất trên đồng ruộng đa số là nữ Nam giới một số là cán bộ kỹ thuật sản xuất, một số làm trong nhà máy chế biến, vận tải, da số làm thị trường
Đặc điểm vốn :
Biểu 6 : Tình hình sử dụng vốn
Chỉ tiêu T.đồng % T.đồng % T.đồng % T.đồng % Tổng tài sản 6.456 100 5.431 100 5.431 100 27.497 100 Vốn cố định
Vốn lưu động
4.974 1.482
77
23
3.949 1.482
73
27
3.949 1.482
73
27
10.068 17.429
37
63
Nguồn do 6.456 5.431 100 5.431 100 27.497 100 Vốn tự có
Ngân sách cấp
565 5.891
Trang 21Biểu 7 : Một số khoản mục tài chính tại bản quyết toán 2004
7 Khấu hao tài sản cố định 292.724
Vốn kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng dẫn đến trả lãi cho ngân hàng lớn thu nhập doanh nghiệp nhỏ
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh :
Tổ chức bộ máy :
Hội đồng quản trị :
1 Thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty
2 Giám sát giám đốc tiến hành và những người quản lý khác
3 Quyết định kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm Quyết
định các vấn đề về cơ cấu tổ chức của Công ty
Giám đốc điều hành :
1 Thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội
cổ đông về kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư
2 Quyết định các vấn đề theo Điều lệ Công ty qui định
Trang 22Phó Giám đốc điều hành :
1 Phụ trách sản xuất, kỹ thuật, chất lượng
2 Thay Giám đốc khi Giám đốc vắng
Ban Kiểm soát :
1 Kiểm tra các báo cáo tài chính trước khi trình lên Hội đồng quản trị
2 Xem xét những kết quả điều tra nội bộ và ý kiến phản hồi của Ban Giám đốc
Phòng đầu tư, kinh doanh :
Cung ứng, điều tra phân tích thị trường, mua bán hàng lưu kho Phòng Tài chính :
Tái sản xuất : Sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản
Phòng Tổ chức Công ty
Phòng
kỹ thuật chất lượng
Phòng
đầu tư
kinh doanh
Trang 233 Những vấn đề đặt ra về chất lượng sản phẩm :
Lúa, ngô là hai cây lương thực hàng đầu của nước ta Giống lúa, ngô tốt là yếu tố đầu tư tốn kém ít nhưng lại có hiệu quả kinh tế rất cao
Trong những năm gần đây, hàng loạt giống lúa, ngô mới ra
đời, đặc biệt là những giống lúa ngô tốt, năng suất cao, kháng sâu bệnh đã đóng góp đáng kể vào việc nâng cao năng suất và tổng sản lượng lương thực Còn nhớ không xa ở thời bao cấp, nước ta phải nhập mì mạch của nước ngoài về chống đói Mấy năm qua, Việt Nam
đã phát triển sản xuất nông nghiệp, trở thành nước xuất khẩu gạo thứ hai thế giới Thành tựu đó có nhiều nguyên nhân, trong đó có những tiến bộ về giống, nhất là giống mới
Tuy vậy, không phải bất cứ giống lúa, ngô mới nào đem về gieo trồng đều cho năng suất, chất lượng cao Không ít trường hợp bị thất bại do mua phải giống xấu, giống rởm
Ngay tại Công ty, mấy năm trước đây, có lúc, có nơi đã bán cho nông dân một số lô giống kém chất lượng Đến cuối vụ sản xuất, nông dân thất thu, đến "bắt đền" Công ty Những năm đầu, nông dân
bị thiệt, chỉ "bắt đền" Công ty tiền mua giống Những năm sau đó, họ
"bắt đền" toàn bộ sản lượng thất thu trên diện tích đã mua phải giống xấu để gieo cấy (bình quân 5 tấn lúa/ha/vụ ; 3 tấn ngô/ha/vụ)
Phải đền cho nông dân là sự thua thiệt về kinh tế của Công ty, trực tiếp đến thu nhập của cán bộ nhân viên Công ty Cái mất lớn hơn : Uy tín của Công ty bị giảm, thị phần bị co hẹp lại Nông dân không mua giống của Công ty nữa mà mua giống của các Công ty khác
Trang 24Rõ ràng chất lượng sản phẩm giống của Công ty giống cây trồng Thanh Hóa là nhân tố hàng đầu quyết định sự tồn vong của Công ty
Muốn cho sự nghiệp sản xuất kinh doanh không bị đổ vỡ, người tiêu dùng không xa lánh, Công ty k hông có con đường nào khác là phải nâng cao chất lượng sản phẩm
Chất lượng sản phẩm giống không chỉ là yêu cầu của nông dân, không chỉ là sự ngang giá cho đồng tiền mà nông dân bỏ ra mua hàng, mà hơn thế chính là vì công nhân, cán bộ của Công ty có thu nhập hay thua lỗ
Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa nhận thức được ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng sản phẩm Mọi người cho rằng nâng cao chất lượng sản phẩm là con đường phấn đấu gian khổ của mọi thành viên của Công ty Đó là việc làm của ngày hôm qua, hôm nay và những ngày mai
Trang 25II- Thực trạng về chất lượng giống cây trồng
ở Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa :
1- Khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty Mua vào:
Để có sản phẩm bán ra thị trường, Công ty đã tiến hành 3 biện pháp :
- Sản xuất giống tại các Trại của Công ty
- Liên kết sản xuất giống với các hợp tác xã tiên tiến trong tỉnh
- Mua giống từ tỉnh ngoài, nước ngoài về
* Các trại của Công ty : Có cán bộ kỹ thuật chuyên ngành, có
cơ sở vật chất kỹ thuật làm giống tương đối đầy đủ, là lực lượng nòng cốt về sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng giống
Nòng cốt về số lượng: Nếu các trại không cung cấp đủ lượng giống nguyên chủng, giống mới tiến bộ kỹ thuật, các đơn vị liên kết
sẽ không đủ giống để nhân thành giống xác nhận để bán ra thị trường
Nòng cốt về chất lượng : Nếu các giống nguyên chủng, giống mới tiến bộ kỹ thuật của các trại không đảm bảo tiêu chuẩn ngành, các đơn vị liên kết sẽ bắt đầu vụ sản xuất giống bằng giống không
đạt chất lượng, dẫn đến khi thu hoạch sẽ được hàng nghìn tấn giống xác nhận không chuẩn
* Các đơn vị liên kết sản xuất giống cũng giữ vai trò quan
trọng Nếu các đơn vị này không làm đúng các qui trình kỹ thuật với từng giống từ khâu gieo cấy, cách li, khử lẫn đến gặt hái, phơi sấy, phân loại hạt, đóng bao v.v sản phẩm giống bán ra cũng không đạt chất lượng cao
Trang 26Vì thế Công ty đã phân công nhiều cán bộ xuống trực tiếp bám sát các đơn vị, ký hợp đồng trách nhiệm chỉ đạo với cơ sở và nhiều biện pháp kiểm tra khác để đảm bảo có sản phâmr giống đạt yêu cầu Hàng năm qua tổng kết, Công ty đã loại bỏ một số đơn vị liên kết làm giống liên tục không đảm bảo tiêu chuẩn ngành
* Việc mua giống lúa lai F1, giống ngô lai, giống mới về tỉnh
bán, lại có những đòi hỏi khác biệt ở đây quan trọng là tìm đúng loại giống tốt, thích hợp, được nông dân Thanh Hóa ưa chuộng Cần đi kiểm tra thực tế và chọn đúng đối tác bán giống Khâu cuối là kiểm tra hồ sơ, đo lường, kiểm nghiệm giống chặt chẽ, cẩn thận trước khi nhập hàng qua biên giới
Qua thực tế, Công ty đã chọn được các Công ty sản xuất kinh doanh giống có uy tín Đó là Công ty cung ứng lúa lai F1 Quốc Hào,
Đức Dương Xiêng Phong (Tứ Xuyên - Trung Quốc), Công ty cung ứng ngô lai đơn CP Group (Thái Lan), Mô-săng-tô (Mỹ) Họ là những doanh nghiệp có nhiều giống mới, giống chất lượng cao Trong quan hệ thương mại, họ có cách giao dịch, nhận hàng và phương thức thanh toán sòng phẳng, đúng đắn, đúng luật
Bán ra
* Bán buôn :
Khách hàng là 21 trạm khuyến nông các huyện, trên 100 hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, 115 đại lý Cũng có thể là Công ty giống cây trồng một số tỉnh bạn có yêu cầu giống như : Đắc Lắc, Sơn La, Quảng Nam
Trang 27* Bán lẻ :
Khách hàng là nông dân đến mua tại các cửa hàng của văn phòng Công ty, của các trại sản xuất, của các đơn vị bán buôn nói trên
2- Chất lượng của giống trước khi thực hiện hệ thống chất lượng ISO 9001 : 2000 tại Công ty :
* Chất lượng của từng loại gống :
- Lúa thuần :
Từ vụ chiêm 2002 về trước khi Công ty chưa áp dụng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001chất lượng lúa thuần so với tiêu chuẩn ngành chỉ đạt từ 80% đến 90% Số lượng giống lúa thuần kém chất lượng phải chuyển thành thóc ăn, giá trị thấp
Cụ thể như năm 2001 : Trại Triệu Sơn có 24 tấn giống thuần (chiếm 14,6%) phải chuyển thành thóc ăn, trại Yên Định có 12 tấn (chiếm 8,1%) phải chuyển thành thóc ăn
Trại Đông Sơn Liên kết
Trang 28Giống lúa lai F1 trong tỉnh một số năng suất thấp và chất lượng hạt kém chủ yếu vì còn thiếu kinh nghiệm, thực hiện chưa tốt qui trình ở khâu điều khiển thời gian trổ bông của lúa bố và lúa mẹ chưa trùng khớp Cũng còn vì tuyển chọn lúa bố, lúa mẹ chưa chuẩn Mặt khác hạt lúa lai F1 hở (vỏ không bọc kín gạo), gặp mưa rất dễ nẩy mầm trên bông Nếu thu hoạch không kịp là thất bại
Riêng năm 2001 áp dụng sai qui trình, chỉ số ít hạt lúa lai F1
đạt tiêu chuẩn ngành (nên năng suất chỉ đạt 10 tạ/ha)
Mua lúa lai F1 từ nước ngoài về :
Vẫn còn nhập phải những lô giống kém chất lượng Chủ yếu do khâu kiểm tra cuối cùng trên biên giới còn sơ hở Có trường hợp Công ty phải bồi thường thiệt hạicho dân hàng trăm triệu đồng (Như trường hợp ở huyện Nga Sơn, Nông Cống, Vĩnh Lộc )
- Ngô lai :
Sản xuất trong tỉnh
Đảm bảo phẩm chất hạt gióng nhưng khi dân gieo cấy không
đạt năng suất cao (vì mới là ngô lai hỗn hợp, ưu thế lai chưa cao) Vậy thực chất vẫn là giống ngô chưa có chất lượng cao
Có năm trại ngô Cẩm Thủy phải chuyển tới 80 tấn giống (chiếm 66%) thành ngô lương thực
Giống ngô lai đơn nhập ngoại :
Chất lượng tốt hơn, rải rác vẫn còn trường hợp phải bồi thường cho dân vì giống kém chất lượng Nhưng lượng giống nhỏ, thiệt hại
Trang 29Hiệu quả, hậu quả của chất lượng giống trước thực hiện ISO
- Hiệu quả :
Với 80 90% sản phẩm giống đạt chất lượng, được thị trường chấp nhận, Công ty ngày càng nâng cao được chất lượng sản phẩm, từng bước mở rộng thị trường Sản xuất kinh doanh từ chỗ liên tục thua lỗ tiến tới giảm lỗ, không lỗ Đời sống người lao động được nâng dần Thu nhập bình quân từ 490.000đ/người/thánglên 620.000đ/người/tháng
- Hậu quả :
Do giống không bán được, giá thành sản phẩm cao, Công ty liên tục thua lỗ nhiều năm Vì là doanh nghiệp Nhà nước (lúc đó), Công ty được ngân sách bù lỗ một phần Một số thị trường trong tỉnh quay sang mua giống của Công ty khác
Ưu điểm thời kỳ này :
1 Tình hình chất lượng của Công ty đã được chú ý bước đầu Lãnh đạo Công ty nhận thức được tầm quan trọng của chất lượng sản phẩmquyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp, đã có ý thức trong chỉ đạo điều hành mọi thành viên sản xuất, kinh doanh với những mục tiêu kinh tế kỹ thuật chung và riêng
Đã có phân công trách nhiệm trong lãnh đạo, từ các trại đến công nhân, khoán quản rõ ràng
2 Đã nghiên cứu và tham gia các phong trào chất lượng như : Giải thưởng chất lượng Việt Nam Công ty luôn nhạy bén với cái mới, đi đầu trong việc đưa nhiều giống mới về tỉnh, hăng hái sản xuất giống mới tại tỉnh
Trang 303 Cán bộ Công ty đã có ý thức tăng cường các nguồn lực để
mở rộng sản xuất và làm tốt công tác chất lượng Đội ngũ cán bộ có trình độ được tăng cường Đã có chăm lo bồi dưỡng tay nghề cho người lao động
Vì thế, từ một Công ty nghèo nàn về cơ sở hạ tầng, từng bước Công ty đã tranh thủ được tỉnh tăng cường đầu tư nhiều cơ sở vật chất
kỹ thuật quan trọng
4 Công ty đã quan tâm bước đầu tới các khâu, các quá trình tạo sản phẩm Đã rút nhiều kinh nghiệm từ chỉ đạo mua nguyên liệu đầu vào, đến thực hiện qui trình sản xuất, kiểm soát hàng mua vào, bán ra
5 Giảm chỉ đạo chung chung, ngày càng đi vào nắm thông tin cụ thể, đo lường chi tiết, phân tích, phòng ngừa để cải tiến chất lượng
Nhược điểm thời kỳ này :
1 Có lúc có nơi còn cho rằng công tác quản lý chất lượng chỉ nên giao cho một bộ phận chuyên trách Chỉ phòng kỹ thuật, chất lượng, chỉ bộ phận KCS là đủ Các nhất giao cho 1 phó Giám đốc phụ trách chất lượng là ổn
Chưa nhận thức sâu sắc được rằng : Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng
Quản lý chất lượng chính là chất lượng quản lý doanh nghiệp
2 Chưa có một hệ thống quản lý chát lượng tiên tiến để áp dụng
3 Quản lý nguồn lực, huy động nguồn lực đảm bảo chất lượng sản phẩm đã có nhưng chưa đồng bộ và thiếu liên tục Nguồn tài chính luôn khủng hoảng (nợ phải thu khó đòi lớn, nợ phải trả nhiều,
Trang 314 Có khi còn "khoán trắng" việc tạo sản phẩm cho các trại
5 Vẫn còn dáng dấp chỉ đạo theo phong trào, thiếu thông tin chính xác, chưa nắm chắc các công cụ thống kê, đo lường để phân tích, cải tiến
Nguyên nhân của thời kỳ này :
1 Là một doanh nghiệp được Nhà nước bao cấp quá nhiều năm, mới chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường, từ cán bộ đến công nhân còn thiếu năng nổ, thiếu tự vận động, chưa nhanh nhạy đi nhanh vào con đường chất lượng để tồn tại và phát triển
2 Cơ sở nội bộ trong Công ty ở cách xa nhau hàng vài chục cây
số Quan hệ buôn bán trong nước, ngoài nước phức tạp Đây cũng là
lý do khách quan gây khó khăn trong chỉ đạo của Công ty
3 Trình độ cán bộ, công nhân viên có hạn, tuy có được đào tạo nhưng chưa đáp ứng được thị trường
4 Bao trùm là Công ty chưa đổi mới quản lý toàn diện, mạnh
mẽ, chưa áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn hiện đại
Công ty còn thiếu một nền quản lý kiểu công nghiệp, tiên tiến, hợp với kinh tế thị trường Công ty chưa có các hệ thống sản xuất tiêu chuẩn hóa, còn vi phạm những nguyên tắc trong quản lý chất lượng Thiếu các qui định, thủ tục, hướng dẫn, thiếu hệ thống văn bản tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng nói chung
Cho nên việc đi tìm và áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng là vấn đề bức xúc, có ý nghĩa sống còn của Công ty
2.2- Quá trình xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng tại Công ty cổ phần giống cây trồng Thanh Hóa
Trang 32* Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình ISO 9001 : 2000
Lãnh đạo Công ty đã tìm hiểu và quyết định xây dựng, áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế, cụ thể theo mô hình ISO 9001 : 2000
- Kiểm soát các hoạt động khắc phục, phòng ngừa
- Khi lập mục tiêu : Cần đảm bảo các mục tiêu chỉ tiêu kinh doanh
được liên hệ trực tiếp với nhu cầu và mong đợi của khách hàng
Trong quản lý điều hành : Cần cải tiến hướng tới đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Trong quản lý nguồn lực : Mọi người trong Công ty cần có kiến thức, kỹ năng để thỏa mãn khách hàng
2- Sự lãnh đạo :
Trang 33Lãnh đạo phải đề ra và lôi cuốn được mọi người trong Công ty phấn đấu đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp Lãnh đạo phải củng cố giá trị và khuyến khích sự sáng tạo, đi đầu trong mọi cấp, trong toàn bộ doanh nghiệp
3- Sự tham gia của mọi thành viên :
Mọi thành viên trong Công ty là nguồn lực quan trọng nhất Công ty cần mọi người tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ có thể được sử dụng cho lợi ích của doanh nghiệp (cũng chính là lợi ích của bản thân họ)
4- Cách tiếp cận quá trình :
Quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau trong tương tác để biến đổi đầu vào thành đầu ra Quản lý doanh nghiệp cần quản lý tốt mạng quá trình, cùng với sự đảm bảo chất lượng đầu ra
5- Cách tiếp cận theo hệ thống :
Phương pháp hệ thống của quản lý là cách huy động, phối hợp toàn bộ nguồn lực để thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp Cần chống lại cách giải quyết bài toán chất lượng theo từng yếu tố riêng lẻ Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan đến nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp
6- Cải tiến liên tục :
Phải không ngừng cải tiến, doanh nghiệp mới có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất cải tiến liên tục là mục tiêu, cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp
7- Quyết định dựa trên sự kiện :
Trang 34Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn có hiệu quả phải được xây dựng trên việc phân tích dữ liệu và thông tin Chống chủ quan, duy ý chí trong các quyết định sản xuất, kinh doanh của Công ty
Trang 358- Phát triển các mối quan hệ :
Muốn hệ thống vận hành thuận lợi và trôi chảy, phải xây dựng tốt các mối quan hệ (cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp)
Sau khi xem xét cân nhắc các hệ thống quản lý chất lượng, lãnh
đạo Công ty đã quyết định xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 : 2000 vì mô hình này phù hợp với thực tế của Công ty Công ty lập kế hoạch xây dựng từ tháng 2/2002
Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng :
Để thực hiện thành công dự án ISO, Công ty đã triển khai các hoạt động chính như sau :
Quá trình xây dựng hệ thống
Giai đoạn I
Phân tích tình hình và hoạch định
1- Sự cam kết của lãnh đạo :
Lãnh đạo Công ty cam kết áp dụng ISO 9001 : 2000, xác định vai trò của chất lượng trong hoạt động của doanh nghiệp, thấy rõ lợi ích lâu dài của hệ thống quản lý chất lượng Coi hoạt động quản lý chất lượng là hoạt động quản lý cải tiến kinh doanh
2- Lập kế hoạch thực hiện :
Thành lập Ban chỉ đạo, nhóm công tác
Phạm vi áp dụng : Từng bước mở rộng dần
Năm 2002 - 2003 áp dụng ISO 9001 : 2000 tại văn phòng Công
ty, trại ngô Cẩm Thủy, kho Lễ Môn
Trang 36Năm 2004 mở rộng áp dụng thêm tại trạ lúa Triệu Sơn, Yên Định Các năm sau : Mở rộng áp dụng ra toàn Công ty
3- Chọn tư vấn bên ngoài :
Nhờ chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Thanh Hóa và Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT thuộc Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng
4- Xây dựng nhận thức về ISO trong Công ty :
Trước khi thực hiện ISO 9001 : 2000 lãnh đạo Công ty đã đề cập tới nhiều hệ thống quản lý chất lượng, vai trò và tác dụng của nó khi áp dụng vào sự cần thiết phải áp dụng vào doanh nghiệp Vấn đề này được nêu ra ở nhiều cuộc họp với sự có mặt của nhiều thành viên trong Công ty tham gia
Mọi người đã quán triệt các văn bản pháp lý Việt Nam liên quan đến chất lượng như : Pháp lệnh Nhà nước về đo lường, pháp lệnh Nhà nước về chất lượng hàng hóa, pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng )
Mọi người cũng tìm hiểu và thảo luận về giải thưởng chất lượng Việt Nam do Bộ Khoa học công nghệ và môi trường tuyển chọn hàng năm (từ 1996) trên cơ sở 7 tiêu chí phản ánh các hoạt động của doanh nghiệp, chương trình hàng Việt Nam chất lượng cao do báo Sài Gòn tiếp thị khởi xướng từ 1997 các hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm trên thế giới hiện nay
Cuối cùng mọi người thống nhất xây dựng và áp dụng hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 : 2000
Tháng 2 năm 2002 Chi cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Thanh Hóa có chỉ đạo hướng dẫn một số doanh nghiệp trong tỉnh áp dụng ISO Vì đã có chủ trương từ trước, lãnh đạo Công ty đã trình
Trang 37Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tư vấn, Công ty đã xây dựng đề cương và được phê duyệt đề cương
Công ty đã thu nhập các tài liệu liên quan đến bộ tiêu chuẩn :
- Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
- Giới thiệu chung về ISO 9000
- Cẩm nang về ISO 9000
- Diễn đàn chất lượng về ISO
- Các tiêu chuẩn Việt Nam về ISO
- Quản lý chất lượng toàn diện
- Hướng dẫn xây dựng hệ thống văn bản
- Tài liệu đào tạo : Đánh giá chất lượng nội bộ
- Đánh giá hệ thống chất lượng
- Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam
- Bộ tiêu chuẩn về quản lý và đảm bảo chất lượng
5- Đào tạo và xây dựng hệ thống tài liệu :
Để đào tạo nhận thức chung về ISO 9001 cho cán bộ công nhân toàn Công ty, Công ty đã tổ chức tập huấn : Chuyên gia đánh giá nội bộ theo tiêu chuẩn ISO 9001 do cán bộ Trung tâm QUACERT giảng Chuẩn bị xây dựng hệ thống tài liệu
6- Lập kế hoạch thực hiện chi tiết :
Công ty lập kế hoạch thực hiện trên cơ sở đề cương đã được phê duyệt Lãnh đạo Công ty quyết định bổ nhiệm đại diện lãnh đạo về chất lượng, quyết định thành lập Ban chỉ đạo ISO bao gồm các thành viên trong Ban Giám đốc và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc
Trang 38Giai đoạn 2 :
Viết các tài liệu về hệ thống quản lý chất lượng
- Viết tài liệu :
Cán bộ của chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng Thanh Hóa
và Trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT đã đào tạo cách thức xây dựng văn bản cho các thành viên được Ban chỉ đạo phân công làm nhiệm vụ này
Đây là hoạt động mất thời gian và công sức nhất Sau gần 3 tháng làm việc với nhiều lần soạn thảo, góp ý, bổ sung, sửa chữa, cuối cùng lãnh đạo Công ty đã họp với Ban soạn thảo để thông qua các điều trong hệ thống văn bản
Tầng 3 Tầng 4
Tầng 5