1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ án TỔNG hợp kỹ THUẬT điều KHIỂN và tự ĐỘNG hóa PHÂN LOẠI sản PHẨM DÙNG xử lý ẢNH

99 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Tổng Hợp Kỹ Thuật Điều Khiển và Tự Động Hóa
Tác giả Lê Huy Huân
Người hướng dẫn ThS. Lê Hữu Tài
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điều Khiển và Tự Động Hóa
Thể loại đồ án tổng hợp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 4,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, việc nâng cấp máy móc thực hiện công việc tự động được đặt ra để có thể giải quyết vấn đề hiện nay là giảm số lượng nhân công cũng n

Trang 1

LÊ HUY HUÂN

PHÂN LOẠI SẢN PHẨM DÙNG XỬ LÝ ẢNH

ĐỒ ÁN TỔNG HỢP

KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022

Trang 2

LÊ HUY HUÂN

PHÂN LOẠI SẢN PHẨM DÙNG XỬ LÝ ẢNH

Trang 3

nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua.

Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn đến ThS Lê Hữu Tài, đã tận tình giúp đỡ, định

hướng, hướng dẫn trong suốt quá trình làm đồ án, nhiệt tình giúp đỡ trong những lúc cần thiết để đồ án có thể được hoàn thiện trong thời gian cho phép với độ hoàn thiện tốt nhất có thể.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 08 năm 2022

Tác giả (ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 4

Đồ án tốt nghiệp/tổng hợp được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá Đồ án tốt nghiệp/tổng hợp của Trường Đại học Tôn Đức Thắng vào ngày… /…/……

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Đồ án tốt nghiệp/tổng hợp và Trưởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi nhận Đồ án tốt nghiệp/tổng hợp đã được sửa chữa (nếu có).

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA

Trang 5

đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không

liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có).

TP Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 08 năm

2022 Tác giả (ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA ĐIỆN –ĐIỆN TỬ

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -

LỊCH TRÌNH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Họ tên sinh viên: Lê Huy Huân

Tên đề tài: Phân Loại Sản Phẩm Dùng Xử Lý Ảnh

Đã thực hiện Tiếp tục thực hiện

1 04/04/2022

Gặp GVHD nhận đề

2 11/04/2022

Tìm hiểu đề tài Tìm hiểu Node-RED

và xử lý ảnh 3

25/04/2022

Chọn thiết bị phần cứng

Thiết kế và thi công phần cứng 5

kỳ

Đánh giá khối lượng hoàn thành…… %

được tiếp tục/không tiếp tục thực hiện ĐATN

8 23/05/2022

Trang 8

10 06/06/2022

Thiết kế giao diện Node-RED

Chạy thử nghiệm mô

hình 11

20/06/2022

Khắc phục các lỗi của mô hình

Khắc phục các lỗi của

mô hình 13

27/06/2022

Khắc phục các lỗi của mô hình

Viết báo cáo

14 04/07/2022

Viết báo cáo Viết báo cáo

15 11/07/2022

Viết báo cáo Chỉnh sửa báo cáo

16 18/07/2022

Chỉnh sửa báo cáo Hoàn thành báo cáo

Nộp Đồ án tốt nghiệp

Đã hoàn thành…… % Đồ án tốt nghiệp

được bảo vệ/không được bảo vệ ĐATN

Trang 10

The research topic on image processing to classify many different types of products, has two separate classification modes: Color classification and size classification The model is programmed for image processing, data collection and interface design on Node-RED, and programming for actuator control and HMI interface on TIA Portal Use Google Sheets and MongoDB for the database.

The system includes the following main components:

Trang 11

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ XIII DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT XVI

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 L Ý DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 M ỤC TIÊU THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1

1.3 Đ ỐI TƯỢNG VÀ HẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 P HƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG 4

2.1 T HIẾT KẾ HỆ THỐNG 4

2.2 T HIẾT KẾ CHI TIẾT 5

2.2.1 Khối camera: [3] 5

2.2.2 Khối PLC 7

2.2.3 Khối đẩy sản phẩm 10

2.2.4 Băng tải 11

2.2.5 Cảm biến 12

2.2.6 SCADA 13

2.2.7 Node-RED 15

2.2.8 Google Sheets: 17

2.2.9 MongoDB Charts: 20

2.2.10 Nguyên lí hoạt động của mô hình 24

2.3 L ƯU ĐỒ GIẢI THUẬT 25

2.4 T HI CÔNG PHẦN CỨNG : 32

CHƯƠNG 3 GIẢI THUẬT VÀ ĐIỀU KHIỂN 36

3.1 H Ệ MÀU RGB: 36

3.1.1 Khái niệm: 36

3.1.2 Đặc điểm của hệ màu RGB: 37

3.1.3 Cách chuyển hệ màu RGB 37

Trang 12

3.1.5 Ứng dụng của hệ màu RGB 38

3.2 P IXEL [3] 38

3.2.1 Pixel là gì? 38

3.2.2 Nguồn gốc 39

3.3 Ả NH NHỊ PHÂN : 40

3.3.1 Định nghĩa: 40

3.3.2 Công dụng ảnh nhị phân: 41

3.4 P HÂN NGƯỠNG ẢNH :[8] 41

3.4.1 Định nghĩa: 41

3.4.2 Phân ngưỡng ảnh đơn giản 42

3.4.3 Adaptive Thresholding (phân ngưỡng thích nghi) 42

3.4.4 Otsu’s Binarization 43

3.5 L ẬP TRÌNH TRÊN N ODE -RED: 45

3.5.1 Nhị phân hoá ảnh: 45

3.5.2 Lấy pixel của vật và lọc bóng: 45

3.5.3 Lấy mã màu RGB của vật: 47

3.5.4 Phân loại 47

3.5.5 Đưa dữ liệu vào Google Sheets: 48

3.5.6 Nhập dữ liệu vào MongoDB 49

3.5.7 Điều khiển PLC: 49

3.5.8 Giao diện: 50

3.6 X Ử LÝ DỮ LIỆU TRÊN G OOGLE S HEETS 51

3.6.1 Tính tổng: 51

3.6.2 Lọc dữ liệu theo ngày: 52

3.7 T HIẾT LẬP BIỂU ĐỒ TRÊN M ONGO DB: 53

3.7.1 Thiết lập ban đầu: 53

3.7.2 Tạo Chart: 55

3.7.3 Chia sẻ Chart 56

3.8 Đ IỀU KHIỂN TRÊN THIẾT BỊ KHÁC CÓ CÙNG ĐIỂM KẾT NỐI : 57

3.8.1 Mở Port của Node-RED: 57

3.8.2 Truy cập vào Node-RED trên thiết bị thứ 3: 61

3.8.3 Điều khiển hệ thống: 62

Trang 13

4.1 T IẾN TRÌNH THỰC NGHIỆM : 63

4.1.1 Phân loại theo kích thước: 63

4.1.2 Phân loại theo màu sắc: 63

4.2 K ẾT QUẢ THỰC NGHIỆM : 64

4.2.1 Phân loại theo kích thước 64

4.2.2 Phân loại theo màu sắc 65

4.2.3 Điều khiển trên điện thoại 67

4.2.4 SCADA 68

4.2.5 Google Sheets 69

4.2.6 MongoDB 70

4.3 K ẾT LUẬN THỰC NGHIỆM : 71

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN 72

5.1 Ư U ĐIỂM : 72

5.2 N HƯỢC ĐIỂM : 72

5.3 P HƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN : 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC A-1

Trang 14

Hình 2-1 Sơ đồ khối hệ thống 4

Hình 2-2 Webcam [3] 5

Hình 2-3 Cấu tạo của bộ điều khiển Siemens CPU S7-1200 [6] 7

Hình 2-4 Cấu trúc PLC [6] 8

Hình 2-5 Phần mềm TIA Portal [6] 9

Hình 2-6 Xi lanh khí nén hai chức năng [10] 10

Hình 2-7 Băng tải [10] 11

Hình 2-8 Cảm biến hồng ngoại NPN 12

Hình 2-9 Giao diện HMI 14

Hình 2-10 Một Node-RED đơn giản 15

Hình 2-11 Giao diện Node-Red 16

Hình 2-12 MongoDB Charts [3] 21

Hình 2-13 Các loại biểu đồ [3] 23

Hình 2-14 Nguyên lí hoạt động của mô hình 24

Hình 2-15 Lưu đồ giải thuật hoạt tổng quát 25

Hình 2-16 Lưu đồ giải thuật xử lý ảnh lấy kích thước của vật 26

Hình 2-17 Lưu đồ giải thuật xử lý ảnh lấy màu của vật 27

Hình 2-18 Lưu đồ giải thuật phân loại theo kích thước 28

Hình 2-19 Lưu đồ giải thuật phân loại theo màu 29

Hình 2-20 Sơ đồ đấu dây PLC 30

Hình 2-21 Sơ đồ nguồn 31

Hình 2-22 Sơ đồ ngõ ra relay 31

Hình 2-23 Phần cứng sau khi hoàn thành 32

Hình 2-24 Tủ điện 33

Hình 2-25 Lưu đồ giải thuật hoạt động của mô hình 34

Hình 3-1 Hệ màu RGB [3] 36

Hình 3-2 Các pixel riêng lẻ [3] 38

Hình 3-3 Ảnh chụp các yếu tố hiển thị pixel phụ trên màn hình LCD [3] 39

Hình 3-4 Ảnh nhị phân [7] 40

Trang 15

Hình 3-6 Minh họa trực quan với ngưỡng bằng 127 [8] 42

Hình 3-7 Adaptive Thresholding [8] 43

Hình 3-8 Otsu’s Binarization [8] 44

Hình 3-9 Nhị phân hoá ảnh bằng Node-RED 45

Hình 3-10 Lọc bóng 46

Hình 3-11 Lấy số pixel của vật 46

Hình 3-12 Khối image average 47

Hình 3-13 Phân loại kích thước 47

Hình 3-14 Phân loại màu 48

Hình 3-15 Cách Node-RED đưa dữ liệu lên Google Sheets: 48

Hình 3-16 Nhập dữ liệu vào MongoDB Charts 49

Hình 3-17 Ghi dữ liệu vào PLC 49

Hình 3-18 Đọc dữ liệu từ PLC 49

Hình 3-19 Giao diện cài đặt hệ thống 50

Hình 3-20 Giao diện phân loại theo kích thước 50

Hình 3-21 Giao diện phân loại theo màu 50

Hình 3-22 Tính tổng hợp số lượng 51

Hình 3-23 Lọc dữ liệu trong Google Sheets 52

Hình 3-24 Chọn nút Connect 53

Hình 3-25 Chọn Connect your application 53

Hình 3-26 Copy đoạn mã liên kết 54

Hình 3-27 Dán đoạn mã vừa copy vào URI của khối mongodb3 in 54

Hình 3-28 Chọn Add Chart 55

Hình 3-29 Chọn vùng lấy dữ liệu và kiểu biểu đồ 55

Hình 3-30 Bấm Save để lưu biểu đồ 56

Hình 3-31 Chọn Share 56

Hình 3-32 Chọn Public link và copy đường link gửi cho người cần chia sẻ 56

Hình 3-33 Chọn tùy chọn "Inbound Rules” ở bên trái 57

Hình 3-34 Chọn tùy chọn Port và nhấp vào Next 58

Trang 16

Hình 3-36 Chọn loại mạng bạn muốn áp dụng quy tắc 60

Hình 3-37 Chương trình Run 61

Hình 3-38 nhập lệnh ipconfig vào Command Prompt 61

Hình 3-39 Địa chỉ Ipv4 của máy chủ 61

Hình 3-40 Địa chỉ truy cập vào Node-RED 61

Hình 3-41 Giao diện điều khiển hệ thống 62

Hình 4-1 Chọn chế độ phân loại theo kích thước 64

Hình 4-2 Lấy mẫu quả 64

Hình 4-3 Kết quả phân loại theo kích thước 65

Hình 4-4 Chọn chế độ phân loại theo màu 65

Hình 4-5 Kết quả phân loại theo màu sắc 66

Hình 4-6 Điều khiển trên điện thoại 67

Hình 4-7 Thực nghiệm trên SCADA 68

Hình 4-8 Kết quả phân loại kích thước ghi trên Google Sheets 69

Hình 4-9 Kết quả phân loại màu ghi trên Google Sheets 69

Hình 4-10 Lọc dữ liệu theo ngày trên Google Sheets 69

Hình 4-11 Biểu đồ hiển thị tỉ lệ phần trăm các loại quả đã phân loại 70

Hình 4-12 Xem biểu đồ theo ngày 71

Trang 17

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CMOS Complementary metal-oxide semiconductor

PLC Programmable logic controller

SCADA Supervisory Control and Data Acquisition

OCR Optical Character Recognition

TIA Totally Integrated Automation

Trang 18

a TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

a.1Lý do chọn đề tài

Trái cây là loại lương thực thực phẩm không thể thiếu trong cuộc sống của con người khi cung cấp cho cơ thể nhiều chất dinh dưỡng, chất xơ và các loại vitamin giúp con người khỏe mạnh về cả thể chất lẫn tinh thần, giảm nguy cơ mắc bệnh tật Ngành công nghiệp chế biến trái cây Việt Nam đa số đều là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa có yếu tố tập trung sản xuất từng giai đoạn như nước ngoài, vì vậy các sản phẩm máy móc tự động hóa còn rất hạn chế trong các cơ sở trưng thu trái cây, các công đoạn chủ yếu được làm một cách thủ công, có thể gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp khi tiêu tốn nhiều nhân lực cũng như gây ra các sai số trong quá trình phân loại chất lượng trái cây gây ra các thiệt hại không đáng có cho doanh nghiệp.

Trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay, việc nâng cấp máy móc thực hiện công việc tự động được đặt ra để có thể giải quyết vấn đề hiện nay là giảm

số lượng nhân công cũng như tiết kiệm diện tích của cơ sở, giảm sai số đo đạc khi thực hiện thủ công và chuyển sang thực hiện bằng máy móc, giúp cho chủ doanh nghiệp có thể quản lý nhà máy một cách tốt hơn Các dây chuyền phân loại trái cây

sẽ được nâng cấp với một chi phí hết sức hợp lý, giảm các lỗi do thao tác thủ công gây ra Do đó em chọn đề tài này để thiết kế hệ thống phân loại sản phẩm theo kích thước hoặc màu sắc ứng dụng xử lý ảnh.

a.2Mục tiêu thực hiện đề tài

Nghiên cứu áp dụng của đề tài thiết kế hệ thống với các thiết bị đơn giản dễ lắp đặt và giá thành thiết bị hợp lý.

Nghiên cứu các ứng dụng của webcam cùng với xử lý ảnh bằng NodeRed dùng trong đồ án nhằm tạo ra sản phẩm theo yêu cầu đồ án đề ra Việc nghiên cứu cũng giúp sinh viên có thể thấy được thực tế khi ứng dụng vào đời sống và hiểu rõ hơn

Trang 19

tính chuyên môn của ngành Điện Tử Từ những kiến thức và kinh nghiệm đã được học, thực hành tại trường sẽ giúp ích cho sinh viên trong công sống và công việc sau khi đi làm

a.3Đối tượng và hạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

a.4Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tuần tự và đồng thời: Kết hợp giữa việc thiết kế tuần tự và đồng thời: tức là nghiên cứu mô hình cụ thể trước, sau đó xây dựng mô hình chứa tất cả các thiết bị dự định sẽ có trong thiết kế để có cái nhìn tổng thể về hệ thống chung

và xác định các thông số cơ bản Từ đó, áp dụng cho việc thiết kế trong phạm vi giới hạn của đề tài.

Phương pháp thực nghiệm: Mô hình hoá phần cơ và phần điện, tối ưu hoá các thiết kế trước khi hoàn thành chế tạo Chế tạo mẫu các chi tiết để xem các chi tiết

đã hoạt động được như mong muốn hay chưa Tiếp theo là chế tạo mô hình thực

tế Cho vận hành thử hết công suất và chạy hết tất cả các chức năng của hệ thống

Trang 20

để có thể xác định giới hạn của hệ thống, từ đó đề xuất các phương án nâng cấp hoặc thay thế và đưa ra các đánh giá về hệ thống (năng suất cửa hệ thống, mức độ chịu tải, vận tốc của băng tải, công suất làm việc của hệ thống, giới hạn các chỉ số

cơ khí và điện năng, …).

Đặt yêu cầu hoàn thiện sản phẩm đáp ứng được:

 Thời gian xử lý không quá 15s/quả.

 Cơ sở dữ liệu nhất quán với nhau.

 Mô hình hoạt động ổn định.

a.5Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Hệ thống phân loại sản phẩm mang lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích như: Giảm bớt công việc, tránh nhàm chán trong công việc, cái thiện điều kiện làm việc của con người, tạo cho con người tiếp cận gần hơn với sự tiền bộ của khoa học công nghệ, được làm việc trong môi trường ngày càng văn minh.

Nâng cao năng suất, tạo tiền đề để giảm giá thành sản phẩm, cũng như điều chỉnh mẫu mã nhanh chóng, giúp cho việc quản lý, giám sát rất đơn giản Nó không chỉ thay đổi điều kiện làm việc của công nhân mà còn có thể giảm tối đa số lượng công nhân.

Trang 21

b THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG

b.1Thiết kế hệ thống

Diễn giải sơ đồ:

Hai khối xử lý chính là PLC và Node RED có nhiệm vụ xử lý và đưa ra tín hiệu điều khiển Khối chấp hành bao gồm 2 khối: Khối đẩy sản phẩm và khối băng tải SCADA hiển thị hệ thống dưới dạng đồ hoạ Cảm biến được sử dụng ở đây là cảm biến hồng ngoại NPN.

Cảm biến

PLC S7-1200 Node RED

Khối đẩy sản phẩm

Camera

SCADA

Cơ sở dữ liệu GSheets & MongoDB Băng tải

Hình 2-1 Sơ đồ khối hệ thống

Trang 22

b.2Thiết kế chi tiết b.2.1 Khối camera: [3]

c Giới thiệu về webcam:

Webcam là từ viết tắt của Website Camera, đây là loại thiết bị ghi hình kỹ thuật số được kết nối với máy tính để truyền trực tiếp hình ảnh mà nó ghi được đến một máy tính khác hoặc truyền lên một website nào đó thông qua mạng Internet.

Hình 2-2 Webcam [3]

Trang 23

Về cơ bản, webcam gần giống như máy ảnh kỹ thuật số nhưng khác ở chỗ các chức năng chính của nó sẽ do phần mềm cài đặt trên máy tính điều khiển và xử lý.

Các dữ liệu mà webcam thu được sẽ được lưu vào máy tính, dùng như thiết bị liên lạc hình ảnh giữa con người với nhau (nói chuyện qua webcam truyền hình ảnh bằng internet).

Ngoài ra nó còn sử dụng cho các công tác an ninh, ví dụ như truyền hình ảnh

nó ghi được đến trung tâm kiểm soát từ xa

d Nguyên lý hoạt động của webcam:

Bản chất của webcam là một máy ảnh kỹ thuật số nhỏ gọn Để ghi được hình ảnh và chuyển đổi sang dữ liệu số, webcam sử dụng một thiết bị cảm nhận hình ảnh, thường là CCD (charge-coupled device) hoặc CMOS (complementary metal- oxide semiconductor) Thiết bị cảm nhận hình ảnh này là một con chip bằng silicon gồm 75.000 đến 300.000 điểm ảnh Ánh sáng truyền tới những điểm ảnh này tạo ra những dòng điện Để lưu hình ảnh, những dòng điện này sau đó được chuyển thành dữ liệu số hoá, được nén lại và truyền tới máy tính thông qua dây dẫn được cắm vào cổng USB của máy tính Phần mềm điều khiển Webcam trên máy tính sẽ giải nén dữ liệu chuyển dữ liệu này tới những phần mềm có nhu cầu

sử dụng như Facebook Messenger, Zalo, Media Movie Maker, Viber…

Thông thường, Webcam tạo ra hình ảnh với độ phân giải 640 x 480 pixel (trong khi máy ảnh số hoặc camera số chuyên nghiệp tạo được hình ảnh có độ phân giải lên tới 2.048 x 2.048 pixel), và phát đi hình ảnh tới phần mềm điều khiển với tốc

độ 30 khuôn hình trong một giây (30fps).

Trang 24

Hình 2-3 Cấu tạo của bộ điều khiển Siemens CPU S7-1200 [6]

Trang 25

Hình 2-4 Cấu trúc PLC [6]

Sơ đồ của một bộ PLC cơ bản được biểu diễn ở hình bên trên Ngoài các mô đun chính này, các PLC còn có các mô đun phụ trợ như mô đun kết nối mạng, mô đun truyền thông, mô đun ghép nối các mô đun chức năng để xử lý tín hiệu như mô đun kết nối với các can nhiệt, mô đun điều khiển động cơ bước, mô đun kết nối với encoder, mô đun đếm xung vào…

c Hoạt động của một PLC

Bộ vi xử lý sẽ lần lượt quét các trạng thái của đầu vào và các thiết bị phụ trợ, thực hiện logic điều khiển được đặt ra bởi chương trình ứng dụng, thực hiện các tính toán và điều khiển các đầu ra tương ứng của PLC Các PLC thế hệ cuối cho phép thực hiện các phép tính số học và các phép tính logic, bộ nhớ lớn hơn, tốc độ

xử lý cao hơn và có trang bị giao diện với máy tính, với mạng nội bộ, v.v.

Bộ vi xử lý điều khiển chu kỳ làm việc của chương trình Chu kỳ này được gọi là chu kỳ quét của PLC, tức là khoảng thời gian thực hiện xong một vòng các lệnh của chương trình điều khiển.

Trang 26

d Phần mềm TIA Portal

TIA Portal viết tắt của Totally Integrated Automation Portal là một phần

mềm tổng hợp của nhiều phần mềm điều hành quản lý tự động hóa, vận hành điện của hệ thống Có thể hiểu, TIA Portal là phần mềm tự động hóa đầu tiên, có sử

dụng chung 1 môi trường/ nền tảng để thực hiện các tác vụ, điều khiển hệ thống.

Hình 2-5 Phần mềm TIA Portal [6]

TIA Portal được phát triển vào năm 1996 bởi các kỹ sư của Siemens, nó cho phép người dùng phát triển và viết các phần mềm quản lý riêng lẻ một cách nhanh chóng, trên 1 nền tảng thống nhất Giải pháp giảm thiểu thời gian tích hợp các ứng dụng riêng biệt để thống nhất tạo hệ thống.

TIA Portal - Tích hợp tự động toàn diện là phần mềm cơ sở cho tất cả các phần mềm khác phát triển: Lập trình, tích hợp cấu hình thiết bị trong dải sản phẩm Đặc điểm TIA Portal cho phép các phần mềm chia sẻ cùng 1 cơ sở dữ liệu, tạo nên tính thống nhất, toàn vẹn cho hệ thống ứng dụng quản lý, vận hành

TIA Portal tạo môi trường dễ dàng để lập trình thực hiện các thao tác:

1 Thiết kế giao diện kéo nhã thông tin dễ dàng, với ngôn ngữ hỗ trợ đa dạng.

2 Quản lý phân quyền User, Code, Project tổng quát.

Trang 27

3 Thực hiện go online và Diagnostic cho tất cả các thiết bị trong project để xác định bệnh, lỗi hệ thống.

4 Tích hợp mô phỏng hệ thống.

5 Dễ dàng thiết lập cấu hình và liên kết giữa các thiết bị Siemens

Hiện tại phần mềm TIA Portal có nhiều phiên bản như TIA Portal V14, TIA Portal V15, TIA Portal V16 và mới nhất là TIA Portal V17 Tùy theo nhu cầu sử dụng mà người dùng sẽ lựa chọn cài đặt TIA portal phiên bản tương ứng.

d.1.1 Khối đẩy sản phẩm

a Xi lanh khí nén hai chức năng

 Xi lanh khí nén (còn gọi là xi lanh khí/ben hơi) là một thiết bị cơ học được vận hành bằng khí nén Xi lanh khí nén là một dạng của van khí nén Để thực hiện hoạt động của nó, xi lanh khí nén có khả năng chuyển hóa năng lượng khí nén thành động năng Nhờ vậy đã khiến các piston của thiết bị chuyển động theo hướng mong muốn, qua đó làm cho thiết bị hoạt động.

 Nguyên lí hoạt động: Khi không khí được nén vào trong xi lanh thông qua một đầu piston và theo đó chiếm không gian bên trong xi lanh và làm cho piston di chuyển, kéo theo xi lanh trượt đi theo hướng trục của xi lanh Khi hết hành trình, xi lanh lại đẩy khí nén ra ngoài tiếp tục vòng tuần hoàn Nhờ vậy đã sinh ra công, điều khiển thiết bị bên ngoài.

Hình 2-6 Xi lanh khí nén hai chức năng [10]

Trang 28

b Thông số

Loại hành động: hành động kép Loại thanh: thanh đơn Chất lỏng: không khí

Chức năng: Chuyển sản phẩm đã phân biệt đến khu vực của xi lanh để phân loại

và được điều khiển bằng khối PLC.

Trang 29

b.1.2 Cảm biến

Chức năng: cảm nhận được vật thể để truyền tín hiệu về cho PLC xử lý, mạch khuếch đại có chức năng chuyển đổi tín hiệu điện trở mV/v sang tín hiệu analog 4 ~ 10mA hoặc 0 ~ 10V.

Linh kiện sử dụng: cảm biến vật cản hồng ngoại E3F-DS30C4 Thông số kỹ thuật cảm biến hồng ngoại E3F-DS30C4

Model: E3F-DS30C4

Số dây tín hiệu: 3 dây Chân tín hiệu ngõ ra: dạng Transistor NPN đã được kéo nội trở lên 10k lên VCC Nguồn cung cấp: 6 ~ 36VDC.

Trang 30

b.1.3 SCADA

a Hệ thống SCADA là gì?

SCADA (viết tắt tiếng Anh: Supervisory Control And Data Acquisition) hiểu theo nghĩa truyền thống là một hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu Nhằm hỗ trợ con người trong quá trình giám sát và điều khiển từ xa Theo định nghĩa trên thì SCADA là một hệ thống các yếu tố phần mềm và phần cứng cho phép các tổ chức công nghiệp:

 Kiểm soát các quy trình công nghiệp tại local hoặc tại các địa điểm từ xa

 Theo dõi, thu thập và xử lý dữ liệu thời gian thực

 Tương tác trực tiếp với các thiết bị như cảm biến, van, máy bơm, động cơ và nhiều thứ khác thông qua phần mềm giao diện người-máy (HMI)

 Ghi sự kiện vào một file nhật ký hoặc CSDL.

Các hệ thống SCADA rất quan trọng đối với các tổ chức công nghiệp vì chúng giúp duy trì hiệu quả, xử lý dữ liệu cho các quyết định thông minh hơn và truyền đạt các vấn đề của hệ thống để giúp giảm thiểu downtime.

Kiến trúc SCADA cơ bản bắt đầu bằng bộ điều khiển logic lập trình (PLC) hoặc thiết bị đầu cuối từ xa (RTU) PLC và RTU là các máy vi tính giao tiếp với một loạt các đối tượng như máy nhà máy, HMI, cảm biến và thiết bị đầu cuối, sau đó định tuyến thông tin từ các đối tượng đó đến máy tính bằng phần mềm SCADA Phần mềm SCADA xử lý, phân phối và hiển thị dữ liệu, giúp người vận hành và các nhân viên khác phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định quan trọng.

Ví dụ, hệ thống SCADA nhanh chóng thông báo cho nhà điều hành rằng một lô sản phẩm đang có tỷ lệ lỗi cao Nhà điều hành tạm dừng hoạt động và xem dữ liệu

hệ thống SCADA thông qua HMI để xác định nguyên nhân của sự cố Nhà điều hành xem xét dữ liệu và phát hiện ra rằng Máy 4 bị trục trặc Khả năng của hệ thống SCADA để thông báo cho người vận hành về một vấn đề giúp anh ta giải quyết vấn

đề đó và ngăn ngừa việc mất thêm sản phẩm.

Trang 31

b Thiết kế giao diện SCADA cho đề tài

Hình 2-9 Giao diện HMI

Diễn giải giao diện:

 Ở trung tâm giao diện hiển thị khối đẩy sản phẩm, băng tải, các cảm biến và camera Chúng sẽ mô phỏng ra hoạt động thực tế của mô hình theo thời gian thực

 Cạnh bên phải bao gồm bảng trạng thái và bảng giá trị, hiển thị trạng thái hoạt động của các đơn vị chấp hành của hệ thống và giá trị số lượng các sản phẩm đã được phân loại thêm vào đó có nút RESET để xoá hết bộ nhớ

 Bên dưới, ta có bảng điều khiển với các lựa chọn điều khiển của chế dộ tự dộng và chế độ bằng tay Bên cạnh đó có đèn báo chế độ AUTO/MANU

Trang 32

Nếu như ngày xưa phải biết ngôn ngữ C, C++ hay các ngôn ngữ máy bậc thấp Thì giờ đây ta có thể code nó bằng javascript do Node-RED được xây dựng trên NodeJS [2]

Hình 2-10 Một Node-RED đơn giản

b Tính năng:

 Được xây dựng trên Node.js, hỗ trợ các chương trình nhẹ.

 Phát triển các ứng dụng IoT một cách nhanh chóng.

 Lấy dữ liệu từ cảm biến và thiết bị.

 Phù hợp với hầu hết các thiết bị hiện có trên thị trường, ứng dụng nhiều trên Raspberry, Arduino và các thiết bị Android.

Trang 33

Hình 2-11 Giao diện Node-Red

Giao diện lập trình gồm có 3 thành phần:

 Cạnh trái: Chứa các nút lệnh có sẵn để xây dựng ứng dụng.

 Trung tâm: Nơi thiết kế ứng dụng, kết nối các nút.

 Cạnh phải: Thuộc tính và cài đặt cấu hình cho các nút.

Trang 34

b.1.1 Google Sheets:

a Giới thiệu: [9]

Google Sheets là một chương trình bảng tính được bao gồm như một phần của

bộ phần mềm văn phòng dựa trên web miễn phí được cung cấp bởi Google trong dịch vụ Google Drive của mình Dịch vụ này cũng bao gồm Google Docs và Google Slides, một trình xử lý văn bản và chương trình trình bày tương ứng Google Sheets có sẵn dưới dạng một ứng dụng web, ứng dụng di động cho Android, iOS, Windows, BlackBerry và dưới dạng ứng dụng trên máy tính để bàn trên ChromeOS của Google Ứng dụng này tương thích với các định dạng file Microsoft Excel Ứng dụng cho phép người dùng tạo và chỉnh sửa các file trực tuyến trong khi cộng tác với những người dùng khác trong thời gian thực Chỉnh sửa được theo dõi bởi người dùng với lịch sử sửa đổi trình bày các thay đổi Vị trí của biên tập viên được tô sáng bằng màu sắc và con trỏ dành riêng cho biên tập viên và hệ thống quyền điều chỉnh những gì người dùng có thể làm Các bản cập nhật đã giới thiệu các tính năng sử dụng máy học, bao gồm "Khám phá", đưa ra câu trả lời dựa trên các câu hỏi ngôn ngữ tự nhiên trong bảng tính.

 Lịch sử:

Bộ Drive nổi lên từ việc mua lại các sản phẩm khác của Google và '''Google Sheets''' có sự khởi đầu là ứng dụng XL2Web XL2Web là một ứng dụng bảng tính dựa trên web được phát triển bởi 2Web Technologies, được Google mua lại vào năm 2006 và biến thành Bảng tính Google Labs Nó đã được đưa ra dưới dạng thử nghiệm cho một số lượng người dùng hạn chế, trên cơ sở ai đến trước được phục vụ trước vào ngày 6 tháng 6 năm 2006 Thử nghiệm giới hạn sau đó đã được thay thế bằng phiên bản beta dành cho tất cả chủ sở hữu Tài khoản Google, cùng lúc với thông cáo báo chí chính thức được phát hành Vào tháng 3 năm 2010, Google đã mua lại công ty cộng tác tài liệu trực tuyến DocVerse DocVerse cho phép cộng tác trực tuyến nhiều người dùng trên tài liệu tương thích với Excel cũng như các định dạng Microsoft Office khác như Word và PowerPoint Các cải tiến dựa trên

Trang 35

DocVerse đã được công bố và triển khai vào tháng 4 năm 2010 Vào tháng 6 năm

2012, Google đã mua Quickoffice, một "nhà lãnh đạo trong các giải pháp năng suất văn phòng", đặc biệt nhấn mạnh vào "khả năng tương tác liền mạch với các định dạng tệp phổ biến" của Quickoffice Vào tháng 10 năm 2012, Bảng tính Google đã được đổi tên thành Google Sheets và một ứng dụng Chrome đã được phát hành cung cấp lối tắt cho Trang tính trên trang tab mới của Chrome.

 Nền tảng:

Google Sheets có sẵn dưới dạng một ứng dụng web được hỗ trợ trên các trình duyệt web Google Chrome, Mozilla Firefox, Internet Explorer, Microsoft Edge và Apple Safari Người dùng có thể truy cập tất cả các bảng tính, trong số các file khác, thông qua trang web Google Drive Vào tháng 6 năm 2014, Google đã giới thiệu một trang chủ trang web dành riêng cho Trang tính chỉ chứa các file được tạo bằng Sheets Vào năm 2014, Google đã ra mắt một ứng dụng di động dành riêng cho Sheets trên hệ điều hành di động Android và iOS Vào năm 2015, trang web di động cho Sheets đã được cập nhật với giao diện "đơn giản hơn, đồng bộ hơn" và trong khi người dùng có thể đọc bảng tính thông qua các trang web di động, người dùng cố gắng chỉnh sửa sẽ được chuyển hướng tới ứng dụng di động để loại bỏ chỉnh sửa trên web di động.

b Tính năng, đặc điểm: [9]

Lịch sử hợp tác và sửa đổi

Google Sheets phục vụ như một công cụ cộng tác để chỉnh sửa bảng tính hợp tác trong thời gian thực Các tài liệu có thể được chia sẻ, mở và chỉnh sửa cùng lúc bởi nhiều người dùng và người dùng có thể thấy các thay đổi theo từng ký tự khi các cộng tác viên khác thực hiện các chỉnh sửa Các thay đổi được lưu tự động vào máy chủ của Google và lịch sử sửa đổi sẽ được lưu tự động để các chỉnh sửa trong quá khứ có thể được xem và hoàn nguyên Vị trí hiện tại của trình soạn thảo được thể hiện bằng màu/con trỏ dành riêng cho trình soạn thảo, vì vậy nếu một trình soạn thảo khác tình cờ xem phần tài liệu đó, họ có thể thấy các chỉnh sửa khi chúng xảy

Trang 36

ra Chức năng trò chuyện bên cho phép cộng tác viên thảo luận về chỉnh sửa Lịch

sử sửa đổi cho phép người dùng xem các bổ sung được thực hiện cho một tài liệu, với mỗi tác giả được phân biệt bằng màu sắc Chỉ có thể so sánh các bản sửa đổi liền kề và người dùng không thể kiểm soát tần suất lưu bản sửa đổi Các file có thể được xuất sang máy tính cục bộ của người dùng ở nhiều định dạng như PDF ODF

và Office Open XML Sheets hỗ trợ gắn thẻ cho mục đích lưu trữ và tổ chức.

Khám phá

Ra mắt cho toàn bộ bộ Drive vào tháng 9 năm 2016, "Khám phá" cho phép chức năng bổ sung thông qua học máy Trong Google Sheets, Explore cho phép người dùng đặt câu hỏi, chẳng hạn như "Có bao nhiêu đơn vị được bán vào Thứ Sáu Đen?" Và Explore sẽ trả lời câu trả lời mà không yêu cầu kiến thức về công thức từ người dùng Tháng 6 năm 2017, Google đã mở rộng tính năng Explore trong Google Sheets để tự động xây dựng biểu đồ và trực quan hóa dữ liệu, và một lần nữa mở rộng nó vào tháng 12 để có tính năng học máy có khả năng tự động tạo bảng xoay Tháng 10 năm 2016, Google đã công bố bổ sung "Vật phẩm hành động" vào Sheets Nếu người dùng chỉ định một tác vụ trong Sheets, dịch vụ sẽ gán hành động đó một cách thông minh cho người dùng được chỉ định Google tuyên bố điều này sẽ giúp các cộng tác viên khác dễ dàng hình dung ra ai chịu trách nhiệm cho một nhiệm vụ Khi người dùng truy cập Google Drive hoặc Sheets, bất kỳ file nào chứa các tác vụ được gán cho chúng sẽ được tô sáng bằng huy hiệu Tháng 3 năm

2014, Google đã giới thiệu các tiện ích bổ sung; các công cụ mới từ các nhà phát triển bên thứ ba bổ sung thêm nhiều tính năng cho Google Sheets.

Chỉnh sửa ngoại tuyến

Để xem và chỉnh sửa bảng tính ngoại tuyến trên máy tính, người dùng cần sử dụng trình duyệt web Google Chrome Tiện ích mở rộng Chrome, Google Docs Offline, cho phép người dùng kích hoạt hỗ trợ ngoại tuyến cho Sheets và các file Drive khác trên trang web Google Drive Các ứng dụng Android và iOS vốn hỗ trợ chỉnh sửa ngoại tuyến.

Trang 37

Các file

Các file ở các định dạng sau có thể xem và chuyển đổi sang định dạng

95),.xlsx,.xlsm,.xlt,.xltx,.xltm.ods,.csv,.tsv,.txt,.tab Kích thước tài liệu tổng thể được giới hạn ở mức 2 triệu ô.

G Suite

Ứng dụng Sheets và phần còn lại của bộ Drive được sử dụng miễn phí cho cá nhân, nhưng Sheets cũng có sẵn như một phần của dịch vụ G Suite tập trung vào doanh nghiệp của Google, là thuê bao hàng tháng cho phép thêm chức năng tập trung vào doanh nghiệp.

Chức năng khác

Một công cụ tìm và thay thế đơn giản có sẵn Dịch vụ này bao gồm một công cụ clipboard web cho phép người dùng sao chép và dán nội dung giữa Google Sheets

và Docs, Slides và Drawings Bảng tạm web cũng có thể được sử dụng để sao chép

và dán nội dung giữa các máy tính khác nhau Các mục đã sao chép được lưu trữ trên máy chủ của Google trong tối đa 30 ngày Google cung cấp tiện ích mở rộng cho trình duyệt web Google Chrome có tên Office chỉnh sửa cho Docs, Sheets và Slides cho phép người dùng xem và chỉnh sửa tài liệu Microsoft Excel trên Google Chrome, thông qua ứng dụng Sheets Tiện ích mở rộng có thể được sử dụng để mở các tệp Excel được lưu trữ trên máy tính bằng Chrome, cũng như để mở các tệp gặp phải trên web (dưới dạng tệp đính kèm email, kết quả tìm kiếm trên web, v.v.) mà không cần phải tải xuống Tiện ích mở rộng được cài đặt trên Chrome OS theo mặc định.

Trang 38

b.1.1 MongoDB Charts:

a Giới thiệu:[3]

MongoDB Charts là một công cụ để tạo các minh họa trực quan cho dữ liệu MongoDB của bạn Trực quan hóa dữ liệu là một thành phần quan trọng để cung cấp sự hiểu biết rõ ràng về dữ liệu của bạn, làm nổi bật mối tương quan giữa các biến và giúp bạn dễ dàng phân biệt các mẫu và xu hướng trong bộ dữ liệu của mình Biểu đồ MongoDB giúp cho việc truyền tải dữ liệu của bạn trở nên đơn giản hơn bằng cách cung cấp các công cụ có sẵn để dễ dàng chia sẻ và cộng tác trên các hình ảnh trực quan.

Hình 2-12 MongoDB Charts [3]

b Tính năng:[3]

Tính năng Tổng hợp

Trang 39

MongoDB Charts sẽ cung cấp cho bạn những tính năng tổng hợp có sẵn Những tính năng tổng hợp này cho phép bạn xử lý dữ liệu thu thập của mình bằng nhiều số liệu khác nhau; thực hiện các phép tính như tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và cung cấp cho bạn các thông tin chi tiết hơn về dữ liệu.

Liên kết liền mạch với MongoDB Atlas

Biểu đồ cung cấp sự liên kết liền mạch với MongoDB Atlas Bạn có thể liên kết MongoDB Charts với các dự án Atlas và nhanh chóng bắt đầu trực quan hóa dữ liệu cụm Atlas của bạn.

Nguồn dữ liệu

Tham chiệu đện bồ sữu tập MongoDB chữa dữ liệu bận muồn hình dung Lữu ý rậng việc xóa nguồn dữ liệu không ậnh hữởng đện việc thu thập dữ lệu cở bận của MongoDB

Đồ thị

Hình ậnh trữc quan ánh xậ tởi mồt nguồn dữ

liệu duy nhất

Bậng điệu khiện Mồt nhóm gồm mồt hoậc nhiệu biệu đồ.

Xử lý dữ liệu và tài liệu

Các biểu đồ xử lý dữ liệu dựa trên tài liệu, bao gồm các Object nhúng và mảng nhúng Việc sử dụng cấu trúc dữ liệu lồng nhau mang lại sự linh hoạt trong cấu trúc

dữ liệu của bạn đồng thời khiến nó trở nên phù hợp nhất với ứng dụng của bạn trong khi vẫn giữ được khả năng trực quan hóa mạnh mẽ.

Các khái niệm:[3]

Ghi chú: Vì biểu đồ chỉ có thể hiển thị dữ liệu từ một tập hợp duy nhất, nên các trang tổng quan kết hợp nhiều biểu đồ không chỉ hữu ích mà còn cần thiết để hình

Trang 40

dung dữ liệu từ nhiều tập hợp trong một chế độ xem duy nhất Điều này có thể dẫn đến một số thông tin chi tiết mới về dữ liệu của bạn nhưng có thể không rõ ràng ngay lập tức.

Các loại biểu đồ:

Biệu đồ MongoDB cung cập nhiệu loậi biệu đồ đệ trữc quan hóa dữ liệu của bận bao gồm biệu đồ cồt, biệu đồ phân tán, biệu đồ miện, …

Hình 2-13 Các loại biểu đồ [3]

Ngày đăng: 23/12/2023, 18:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] RGB + Pixel + MongoDB https://vi.wikipedia.org/ Link
[4] Webcam https://www.thegioididong.com/ Link
[5] Xử lý ảnh https://o2.edu.vn/ Link
[6] PLC S7-1200 https://www.iworld.com.vn/ Link
[7] Ảnh nhị phân https://mtee.vn/ Link
[8] Lấy ngưỡng ảnh https://www.phamduytung.com/ Link
[9] Google Sheets https://support.google.com/ Link
[10] Băng tải + Xylanh https://shopee.vn/ Link
[1] Tự Động Hóa SIMATIC S7 - 1200 Với Tia PORTAL Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-5. Phần mềm TIA Portal [6] - ĐỒ án TỔNG hợp kỹ THUẬT điều KHIỂN và tự ĐỘNG hóa PHÂN LOẠI sản PHẨM DÙNG xử lý ẢNH
Hình 2 5. Phần mềm TIA Portal [6] (Trang 26)
Hình 2-8. Cảm biến hồng ngoại NPN - ĐỒ án TỔNG hợp kỹ THUẬT điều KHIỂN và tự ĐỘNG hóa PHÂN LOẠI sản PHẨM DÙNG xử lý ẢNH
Hình 2 8. Cảm biến hồng ngoại NPN (Trang 29)
Hình 2-9. Giao diện HMI - ĐỒ án TỔNG hợp kỹ THUẬT điều KHIỂN và tự ĐỘNG hóa PHÂN LOẠI sản PHẨM DÙNG xử lý ẢNH
Hình 2 9. Giao diện HMI (Trang 31)
Hình 2-11. Giao diện Node-Red - ĐỒ án TỔNG hợp kỹ THUẬT điều KHIỂN và tự ĐỘNG hóa PHÂN LOẠI sản PHẨM DÙNG xử lý ẢNH
Hình 2 11. Giao diện Node-Red (Trang 33)
Hình 2-12. MongoDB Charts [3] - ĐỒ án TỔNG hợp kỹ THUẬT điều KHIỂN và tự ĐỘNG hóa PHÂN LOẠI sản PHẨM DÙNG xử lý ẢNH
Hình 2 12. MongoDB Charts [3] (Trang 38)
Hình 2-13. Các loại biểu đồ [3] - ĐỒ án TỔNG hợp kỹ THUẬT điều KHIỂN và tự ĐỘNG hóa PHÂN LOẠI sản PHẨM DÙNG xử lý ẢNH
Hình 2 13. Các loại biểu đồ [3] (Trang 40)
Hình 2-20. Sơ đồ đấu dây PLC - ĐỒ án TỔNG hợp kỹ THUẬT điều KHIỂN và tự ĐỘNG hóa PHÂN LOẠI sản PHẨM DÙNG xử lý ẢNH
Hình 2 20. Sơ đồ đấu dây PLC (Trang 47)
Hình 2-23. Phần cứng sau khi hoàn thành - ĐỒ án TỔNG hợp kỹ THUẬT điều KHIỂN và tự ĐỘNG hóa PHÂN LOẠI sản PHẨM DÙNG xử lý ẢNH
Hình 2 23. Phần cứng sau khi hoàn thành (Trang 49)
Hình 2-24. Tủ điện - ĐỒ án TỔNG hợp kỹ THUẬT điều KHIỂN và tự ĐỘNG hóa PHÂN LOẠI sản PHẨM DÙNG xử lý ẢNH
Hình 2 24. Tủ điện (Trang 50)
Hình 2-25. Lưu đồ giải thuật hoạt động của mô hình - ĐỒ án TỔNG hợp kỹ THUẬT điều KHIỂN và tự ĐỘNG hóa PHÂN LOẠI sản PHẨM DÙNG xử lý ẢNH
Hình 2 25. Lưu đồ giải thuật hoạt động của mô hình (Trang 51)
Hình 4-67. Chọn chế độ phân loại theo kích thước - ĐỒ án TỔNG hợp kỹ THUẬT điều KHIỂN và tự ĐỘNG hóa PHÂN LOẠI sản PHẨM DÙNG xử lý ẢNH
Hình 4 67. Chọn chế độ phân loại theo kích thước (Trang 82)
Hình 4-71. Kết quả phân loại theo màu sắc - ĐỒ án TỔNG hợp kỹ THUẬT điều KHIỂN và tự ĐỘNG hóa PHÂN LOẠI sản PHẨM DÙNG xử lý ẢNH
Hình 4 71. Kết quả phân loại theo màu sắc (Trang 84)
Hình 4-72. Điều khiển trên điện thoại. - ĐỒ án TỔNG hợp kỹ THUẬT điều KHIỂN và tự ĐỘNG hóa PHÂN LOẠI sản PHẨM DÙNG xử lý ẢNH
Hình 4 72. Điều khiển trên điện thoại (Trang 85)
Hình 4-77. Biểu đồ hiển thị tỉ lệ phần trăm các loại quả đã phân loại - ĐỒ án TỔNG hợp kỹ THUẬT điều KHIỂN và tự ĐỘNG hóa PHÂN LOẠI sản PHẨM DÙNG xử lý ẢNH
Hình 4 77. Biểu đồ hiển thị tỉ lệ phần trăm các loại quả đã phân loại (Trang 88)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w