1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TMÔN học vật lý đại CƯƠNG tóm tắt đề ròng rọc có dạng vành tròn đồng chất m0=2kg ; m=3 kg; f=35n ; g=10ms

21 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ròng Rọc Có Dạng Vành Tròn Đồng Chất
Tác giả Lê Công Vĩ
Người hướng dẫn GVHD: Đỗ Quốc Huy
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Vật Lý Đại Cương
Thể loại Bài Tập Lớn Cuối Kỳ
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 614,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Nội dung làm việc: Đánh giá kết quả làm việc của các thành viên trong quá trình thực hiện bài tập cuối kì.. Phương trình Bernoulli là một trong năm ph

Trang 1

BÀI TẬP LỚN CUỐI KỲ 2 NĂM HỌC 2020-2021

MÔN HỌC: VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Nội dung làm việc: Đánh giá kết quả làm việc của các thành viên trong quá

trình thực hiện bài tập cuối kì Sau khi bàn luận và được sự thống nhất của

tất cả các thành viên trong nhóm, nhóm chúng em đưa ra bảng đánh giá như sau:

Trang 4

b) Tìm biểu thức tính gia tốc của vật

(theo F ,m ,m 0 ¿ .

F=35 N >P=mg=3.10=30 N nên vật m đi lên.Chọn chiều dương như hình vẽ:

Phương trình động lực học của vật m:

Σ F =m ⃗a ⟺⃗T−⃗P=m⃗a (1)

Phương trình động lực học của ròng rọc:

Σ M =Iβ ⟺ M P 0 +M N +M F + M T ' =Iβ

⟺ R ( F−T ' ) =m R 2 β

Trang 5

Giải hệ phương trình ta được gia tốc:

⇒ a= F−mg m+m 0 (3)

Từ (3)⇔a= F−mg m+m

0 = 35−3.10 3+2 = 5 5 =1 ( m/s 2 )

Từ (4) ⇔T =ma+mg=3.10+3.1=33(N )

e) Tính áp lực mà trục ròng rọc phải chịu.

Trang 6

2 Tóm tắt đề: m 1 = 4,5kg ; m 2 = 4kg ; m=3kg; dây nhẹ, không dãn; g=10m/s 2 1

a) Phân tích các lực của ròng rọc.

b) Xác định biểu thức tính gia tốc của các vật

Trang 7

T 2 =m 2 (g – a ) = 4(10 + 0,5) = 42 (N)

d) Tính áp lực mà trục ròng rọc phải chịu.

N + ⃗P + ⃗ T 1 ' + ⃗ T 2 ' = 0

→ N−P−T 1 −T 2 = 0

→N =mg+T 1 +T 2

= 3.10 + 42,75 + 42 = 114,75 N

e) Nếu thay ròng rọc khác cùng khối lượng, nhưng có dạng vành tròn thì gia tốc của các vật tăng hay giảm?

Nếu thay ròng rọc khác cùng khối lượng, nhưng có dạng vành tròn thì gia tốc của các vật giảm.

Phương trình chuyển động tịnh tiến:

Σ F =m ⃗a

Trang 8

F ms = 1 2 mRβ= 1 2 ma

⇒ a= F m+ I

2

e) Tính lực ma sát tác dụng vào khối trụ F ms = F 3 = 15 3 =5N

4 Tóm tắt đề: Ròng rọc B dạng đĩa tròn đồng chất

m B =2kg; R=10cm=0,1m; m A =2 kg;m C =3kg; g=10m/ s 2 1

Trang 10

d) Tính lực căng dây treo vật A và vật C

T 2 =m A a=2.5=10 ¿ )

T 1 =m C g−m C a

¿ 3.10−3.5=15(N )

e) Tính áp lực trục ròng rọc B phải chịu

chiếu lên Ox ta được:

N x −T 2 , =0⇔N x =T 2 , =10(N ) chiếu lên Oy ta được: −N y +T 1 , +P B =0

Các lực tác dụng: ⃗T ; ⃗P PTCĐ tịnh tiến: Σ ⃗F = ¿ ⃗P+⃗T=m ⃗a (1) PTCĐ quay: Σ M =Iβ = IR (2) + Chọn chiều dương là chiều chuyển động

Trang 11

và trong thời gian đó ống trụ quay được bao nhiêu vòng.

S=h−R=2−0,1=1,9 (m)

S= 1

2 gt 2

⇒t=2S

g = √ 95

50 ( s) Chu vi: C=2π R=2π 0,1= 1 5 π (m)

S=π R 2 =3,14 0,0135 2 =5,72 10 −4 m 2

v tb = Q

S = 4,8 10

−5 5,72.10 −4 =0,084 m

Trang 12

bể thì cần thời gian bao lâu?

Tốc độ trung bình tối đa để dồng chảy trong ống vẫn

2 4.0,001.2 =0,17 m/s

Trang 13

2300 ¿ R e <10 4 ⟹Là dòng chảy chuyển tiếp

e) Xác định lưu lượng tối

đa (lít/phút)để dòng chảy là dòng chảy lặng?

¿ 5,72.10 −4 .0,085=4,862.m/ s=2,9lít / phút

Tổng điểm phần bài tập

Câu 8 (câu hỏi mở - 3 điểm):

(cắt cái yêu cầu của đề bài dán vào đây, sau đó trình bày lời giải)

III Câu hỏi mở (2 điểm) Sinh viên chọn MỘT trong các câu sau để trả lời (kèm HÌNH GIF, VIDEO minh họa).

Trang 14

1 Phương trình Bernoulli là một trong năm phương trình làm thay đổi thế giới Trình bày những ứng dụng của phương trình Bernoulli trong thực tiễn:

Giới thiệu về phương trình Bernoulli:

Phương trình Bernoulli thể hiện mối quan hệ giữa áp suất P, vận tốc V và vị trí Z tại các mặt cắt bất kì của dòng chảy Về mặt bản chất phương trình Bernoulli dựa trên định luật bảo toàn năng lượng dòng chảy.

Phương trình Bernoulli:

p + ρgz + 1 2 ρ v 2 = const Trong đó:

p: áp suất tĩnh (Pa) 1

2 ρ v

2 : áp suất động (Pa)

ρgz : áp suất trắc địa (Pa) z: độ cao (m)

v : vận tốc của chất lỏng (m/s)

ρ: khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m 3 )

Những ứng dụng của Bernoulli trong thực tiễn:

1 Một trong những ứng dụng thực tế nhất của định luật là công nghiệp chế tạo máy bay:

+ Khi máy bay cất cánh, sẽ có dòng không khí “chảy” xung quanh cánh máy bay, nơi có các cánh quạt động cơ Dòng khí này khiến áp suất ở dưới cánh cao hơn so với phía trên.

+ Theo quy luật tự nhiên, không khi di chuyển tư nơi có áp suất cao tới nơi có

áp suất thấp, tất yếu sẽ xuất hiện một lực nâng máy bay lên và nhờ đó máy bay có

Trang 15

thể lượn trên không trung dễ dàng Cánh máy bay này càng rộng thì lực nâng này càng lớn và tốc độ để cất cánh càng nhỏ.

Video minh họa:

2 Bộ chế hòa khí (Cacbuarato):

liệu-không khí cho động cơ.

bạn ấn vòi đó xuống, tức là gây ra áp suất thấp trong lọ, làm cho nước hoa bị hút theo vòi và phun ra.

Trang 16

Video minh họa:

3 Ống pitot:

máy bay để đo tốc độ dòng chảy Đó là một ống mảnh có hai lỗ hổng trên nó Các lỗ phía trước

sự khác biệt giữa những áp suất này, bạn sẽ có

tốc độ bay.

- Trên máy bay, ống pitot có thể gắn theo một số cách khác nhau, bào gồm nhô ra từ các cạnh của cánh hoặc dán lên từ thân máy bay.

4 Ống ventury - dụng cụ đo vận tốc chất lỏng trong ống dẫn:

Ống ventury được đặt nằm ngang, gồm một phần có tiết diện A1 và một phần có tiết diện nhỏ hơn A2 Một áp kế hình chữ U, có hai đầu nối với hai phần ống đó.

Trang 17

Video minh họa:

5 Trong các cơn bão có vòi rồng, gió lốc luôn có khả năng lật tung và thổi bay nóc

nhà Điều này cũng được lí giải đơn thuần bằng hiệu ứng Bernoulli khi không khí chuyển động quanh ngôi nhà làm xuất hiện lực nâng, khiến bật tung nóc bất cứ ngôi nhà nào dù có kiên cố đến mấy.

Trang 18

Vido minh họa:

Ngày đăng: 23/12/2023, 18:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w