Cách tiếp cận phân tích kinh doanh Tình huống: Thư viện trường A hiện đang thực hiện công tác quản lý bằng hệ thống cũ lỗi thời và không đáp ứng được những yêu cầu hiện tại của thư viện
Trang 2Lê Thanh Duy 030630141384
Các kỹ thuật sử dụng để lấy yêu cầu hệ thống, các sản phẩm công việc và sản phẩm
14.28%
Kiều Thị Ánh Hồng 030235190048
Các giao tiếp hệ thống và giao diện người dùng Thuyết trình
14.28%
Lê Thanh Hương 030235190056
Các giao tiếp hệ thống và giao diện người dùng Powerpoint
14.28%
Trần Thị Thu Hường 030235190058
Các kỹ thuật sử dụng để lấy yêu cầu hệ thống, các sản phẩm công việc và sản phẩm
chuyển giao Powerpoint
14.28%
Trần Tôn Phú 030632161791 Mô hình hóa 14.28%
Trang 3Nguyễn Thị Lệ Quyên 030235190121
Phân tích yêu cầu chức năng
và yêu cầu phi chức năng của hệ thống
14.28%
Trang 4MỤC LỤC
1 CÁCH TIẾP CẬN KINH DOANH, KẾ HOẠCH GIÁM SÁT VÀ PHÂN TÍCH
KINH DOANH 1
1.1 Cách tiếp cận phân tích kinh doanh 1
1.2 Kế hoạch giám sát và phân tích kinh doanh 2
1.3 Kế hoạch các hoạt động phân tích kinh doanh 2
1.4 Kế hoạch truyền thông các bên liên quan 3
2 CÁC KỸ THUẬT SỬ DỤNG ĐỂ LẤY YÊU CẦU HỆ THỐNG, CÁC SẢN PHẨM CÔNG VIỆC VÀ SẢN PHẨM CHUYỂN GIAO 4
2.1 Hoạt động gợi mở và thể hiện yêu cầu 4
2.2 Hoạt động sắp xếp độ ưu tiên các yêu cầu 6
2.3 Hoạt động phân tích yêu cầu 6
2.4 Hoạt động quản lý các yêu cầu 7
3 PHÂN TÍCH YÊU CẦU CHỨC NĂNG VÀ YÊU CẦU PHI CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG 8
3.1 Mô tả hệ thống quản lý thư viện 8
3.2 Yêu cầu chức năng 8
3.3 Yêu cầu phi chức năng 10
4 MÔ HÌNH HÓA 12
4.1 Mô hình hóa chức năng hệ thống (Sơ đồ lớp) 12
4.2 Mô hình hóa dữ liệu ( Lược đồ thực thể quan hệ ) 15
5 CÁC GIAO TIẾP HỆ THỐNG VÀ GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG 16
5.1 Các giao tiếp trong hệ thống 16
5.2 Phác thảo giao diện người dùng 17
Trang 51 CÁCH TIẾP CẬN KINH DOANH, KẾ HOẠCH GIÁM SÁT VÀ PHÂN TÍCH KINH DOANH
1.1 Cách tiếp cận phân tích kinh doanh
Tình huống:
Thư viện trường A hiện đang thực hiện công tác quản lý bằng hệ thống cũ lỗi thời và không đáp ứng được những yêu cầu hiện tại của thư viện như : thao tác chậm, giao diện khó sử dụng, dễ bị sập, Khả năng bảo trì và nâng cấp kém Do đó, ban quản lý thư viện đã quyết định đặt hàng với công ty X để xây dựng một hệ thống thư viện mới
Sau khi phân tích đánh giá thì công ty quyết định tiếp cận kinh doanh theo hướng thay đổi
1.2 Kế hoạch giám sát và phân tích kinh doanh
Phạm vi thực hiện dự án: Hệ thống quản lý thư viện với các chức năng chính được chia
thành 4 module chính: quản lý sách, quản lý mượn - trả sách, quản lý bạn đọc và quản lý vi phạm.
Quản lý sách: hệ thống hỗ trợ thủ thư thống kê số lượng, thêm, sửa, xóa, phân loại sách,
lập danh sách nhập và đặt mua.
Quản lý mượn - trả sách: hệ thống hỗ trợ thủ thư kiểm tra thẻ thư viện, kiểm tra phiếu
mượn, kiểm tra sách trả, ghi phiếu mượn, tra cứu sách, cập nhật sách đã mượn - trả.
Quản lý bạn đọc: hệ thống hỗ trợ thủ thư quản lý hồ sơ sinh viên, kiểm tra thông tin
đăng ký làm thẻ
Quản lý vi phạm: hệ thống hỗ trợ thủ thư kiểm tra vi phạm, lập biên bản, xử lý vi
phạm, thông báo lãnh đạo nhà trường.
Các bên liên quan của dự án:
Bên liên quan Mô tả
Giám đốc dự án Phê duyệt tài liệu dự án, đánh giá chất lượng
và chịu trách nhiệm chính cho dự án
Đội quản lý dự án Theo dõi tiến độ, đưa ra đánh giá, giải pháp
đối với hệ thống
Trang 6Đội phát triển và quản lý phần mềm Bao gồm lập trình viên, người kiểm thử, đội
giám sát dự án
Quản trị viên hệ thống
Là người dùng cuối – Sử dụng các chức năng vận hành và giám sát hệ thống quản lý thông
tin thư viện
Ban quản lý thư viện Giám sát hoạt động của hệ thống và nhân
viên thư viện
Nhà cung cấp phần mềm Đối tác cung cấp phần mềm của công ty
Thủ thư Là người dùng cuối – sử dụng các chức năng
của hệ thống tương ứng với công việc
Độc giả Là người dùng cuối – sử dụng các chức năng
của hệ thống tương ứng với độc giả
1.3 Kế hoạch các hoạt động phân tích kinh doanh
ID Hoạt động Giả định Ràng buộc Cột mốc
thời gian
PT01 Tiếp cận kế hoạch
phân tích kinh doanh
Các bên liên quan đồng ý các yêu cầu tiếp cận triển khai hoạt động kinh doanh
Kế hoạch triển khai hoạt động kinh doanh
Trang 7PT03 Phân tích các bên
liên quan
Các bên liên quan phù hợp với từng vị trí công việc
Bảng đánh giá phân tích các bên liên quan 26/01/2022
PT04 Lên kế hoạch cho
hoạt động phân tích kinh doanh
Được Giám đốc dự
án đồng ý Nhu cầu kinh doanh 03/02/2022
PT05 Lên kế hoạch truyền
thông
Phù hợp với chi phí của dự án
Nhu cầu kinh doanh Tài liệu đánh giá mức
Bảng đánh giá phân tích các bên liên quan 01/04/2022
PT07 Thu thập yêu cầu hệ
thống
Được sự đồng ý của các bên liên quan
Khảo sát/Bảng hỏi, yêu cầu về hệ thống 11/04/2022
PT08 Phân tích yêu cầu
Các yêu cầu triển khai được thông qua
Khảo sát/Bảng hỏi, Tài liệu yêu cầu về hệ thống
quan
Tài liệu yêu cầu về hệ
Trang 8PT10 Quản lý thực hiện
phân tích kinh doanh
Quản lý thực hiện phân tích kinh doanh
Dự án hoàn thành đúng
tiến độ
Tài liệu quản lý
1.4 Kế hoạch truyền thông các bên liên quan
STT Bên liên quan Nội dung truyền thông Hình thức Tần suất
1 Giám đốc dự án
Bảng kế hoạch và tài liệu
dự án Bảng báo cáo tiến độ và kết quả dự án
Bản báo cáo qua email, Gặp gỡ trực
tiếp
1 tuần/1 lần
và sau khi
dự án kết thúc
2 Đội quản lý dự án
Kế hoạch hoạt động,
Kế hoạch truyền thông phân tích kinh doanh Tài liệu yêu cầu chức năng
5 Ban quản lý thư
viện
Tài liệu quy trình quản lý
hệ thống thư viện Tài liệu phỏng vấn Thông tin về giao diện hệ
Gặp trực tiếp, email, văn bản 1 lần/ tuần
2 CÁC KỸ THUẬT SỬ DỤNG ĐỂ LẤY YÊU CẦU HỆ THỐNG, CÁC SẢN PHẨM CÔNG VIỆC VÀ SẢN PHẨM CHUYỂN GIAO
2.1 Hoạt động gợi mở và thể hiện yêu cầu
Trang 10Các bên liên quan Kỹ thuật
Công cụ
hỗ trợ Địa điểm
Sản phẩm công việc
Máy ghi
âm, bản ghi chép
Thư viện
Nhu cầu kinh doanh Nhu cầu hệ thống
Bảng kế hoạch kinh doanh Bảng kế hoạch xây dựng hệ thống
Quản trị viên hệ thống
Câu chuyện người dùng Bảng khảo sát và bảng hỏi Phỏng vấn
Máy ghi
âm, Bảng khảo sát
và bảng hỏi
Thư viện
Xác định nhu cầu của quản trị viên Đánh giá hệ thống của quản trị viên
Bảng tổng hợp nhu cầu quản trị viên Bảng đánh giá của quản trị viên về hệ thống thư viện Bảng câu chuyện người
dùng
Thủ thư/
độc giả
Các trường hợp và tình huống sử dụng Bảng khảo sát và bảng hỏi Câu chuyện người dùng
Bảng khảo sát
và bảng hỏi, sổ ghi chép
Thư viện
Trường hợp
và tình huống sử dụng Đánh giá hệ thống của người dùng Xác định nhu cầu của người dùng
Sơ đồ trường hợp và tình huống sử dụng ( usecase diagram) Bảng tổng hợp nhu cầu người dùng Bảng đánh giá của người dùng về hệ thống
thư viện
Trang 11Nhà cung cấp phần mềm
Hội thảo yêu cầu
Máy ghi
âm, Sổ ghi chép
Văn phòng công ty
Thu thập tất cả các hạng mục cần đánh
độ ưu tiên, hạng mục còn tồn đọng (Product Backlog)
và tổ chức chúng nếu thấy cần thiết.
Bảng kết quả đánh giá
độ ưu tiên
Ban quản lý thư viện Thư viện
Xác định bối cảnh
ưu tiên cần sử dụng Xây dựng các hạng mục cần đánh độ ưu tiên
Xác định điều kiện đánh độ ưu tiên Quyết định gán độ
ưu tiên cho từng yêu cầu.
2.3 Hoạt động phân tích yêu cầu
Các bên liên quan Kỹ thuật
Công cụ hỗ trợ Địa điểm
Sản phẩm công việc
Sản phẩm chuyển giao
Trang 12Đội phát triển và quản lý phần mềm
Phân tích tài liệu
Ma trận bao phủ
Sơ đồ use case Phân tích chức năng
Mô hình hóa quy trình
Tài liệu yêu cầu đã thu thập
Văn phòng
Phân tích các yêu cầu dựa vào độ ưu tiên Phát hiện các chức năng bị bỏ sót Trả lời câu hỏi:
Các giải pháp
đã đáp ứng được yêu cầu kinh doanh hay chưa?
Bản phác thảo hệ thống chi tiết Bảng kết quả các yêu cầu chi tiết
và các yêu cầu bổ sung (nếu có)
Đội quản lý
dự án
Phân tích tài liệu Quan sát
Tài liệu yêu cầu đã thu thập
Văn phòng Đánh giá yêu
cầu
Bảng đánh giá kết quản phân tích yêu cầu
2.4 Hoạt động quản lý các yêu cầu
Các bên liên quan Kỹ thuật
Công cụ hỗ trợ Địa điểm
Sản phẩm công việc
Sản phẩm chuyển giao
Đội phát triển và quản lý phần mềm
Walkthrough
có cấu trúc
Tài liệu các gói yêu cầu Văn phòng
Tổ chức và tổ chức lại các yêu cầu, đảm bảo khả năng tái sử dụng các yêu cầu
Tài liệu báo cáo kết quả quản lý các yêu cầu
Đội quản lý
dự án
Walkthrough
có cấu trúc Quan sát Phân tích tài liệu
Tài liệu các gói yêu cầu Văn phòng
Theo dõi lộ trình truyền thông yêu cầu
Bảng đánh giá kết quả truyền thông các yêu cầu
Trang 13Giám đốc
dự án
Quan sát Phân tích tài liệu
Tải liệu các gói yêu cầu Văn phòng
Kế hoạch làm việc, báo cáo tình trạng thực thi
Tải liệu trực quan Tài liệu báo cáo tiến độ
dự án
3 PHÂN TÍCH YÊU CẦU CHỨC NĂNG VÀ YÊU CẦU PHI CHỨC NĂNG CỦA
HỆ THỐNG 3.1 Mô tả hệ thống quản lý thư viện
Hệ thống lưu trữ thông tin của các cuốn sách theo từng loại sách (ví dụ: sách kinh tế, sách tin học, …), với mỗi loại, hệ thống lưu thông tin Mã loại, tên loại, Mã giá sách Mỗi loại sách gồm nhiều đầu sách, mỗi đầu sách được lưu trữ bởi các thông tin Mã đầu sách, tên đầu sách, tác giả,
…
Hệ thống quản lý thư viện là một phần mềm giám sát và kiểm soát các hoạt động trong thư viện, hệ thống cung cấp cho người dùng thông tin đầy đủ về thư viện và các chức năng được thực hiện trong Thư viện Hệ thống hoạt động trên mạng cục bộ của trường.
Độc giả là các giảng viên, sinh viên hoặc nhân viên của trường, để mượn sách hoặc đọc sách, các độc giả phải đăng ký tài khoản trong hệ thống thư viện, Mã tài khoản chính là mã được cấp riêng cho mỗi độc giả Khi cần mượn sách thì độc giả phải đăng nhập vào hệ thống và thực hiện chức năng đăng ký mượn sách, khi đăng ký thành công thì độc giả đến gặp thủ thư để nhận sách.
Hệ thống quản lý thư viện cung cấp chức năng giúp thủ thư có thể quản lý việc mượn và trả sách, thống kê sách, thống kê vi phạm,
Đối với quản trị viên thì sẽ sử dụng được tất cả các chức năng trong hệ thống như có thể tạo tài khoản cho thủ thư và có khả năng thêm xóa sửa các loại sách, các dữ liệu trong hệ thống, …
3.2 Yêu cầu chức năng
Trang 14 Tìm kiếm sách: hệ thống cung cấp chức năng tìm kiếm sách theo thông tin của sách như : tên, tác giả,
Nhận thông tin góp ý của độc giả: Độc giả có thể đóng góp ý kiến trên hệ thống sau khi đăng nhập vào tài khoản, thủ thư sẽ tổng hợp tất cả các đóng góp của độc giả trên hệ thống.
Gia hạn thời gian sử dụng thẻ của độc giả : Độc giả có thể gia hạn thẻ trực tuyến tùy theo nhu cầu sử dụng.
Quản lý mượn trả sách:
Xuất phiếu mượn: nếu thủ thư kiểm tra phiếu mượn độc giả điền hợp lệ thì hệ thống sẽ
hỗ trợ xuất phiếu mượn.
Cập nhật lại thông tin sách cho mượn: những sách đã được mượn, thủ thư sẽ cập nhật thông tin về sách đã được mượn nhằm giúp độc giả dễ dàng trong việc tìm kiếm.
Hủy phiếu mượn sách: khi độc giả trả sách, thủ thư sẽ hủy phiếu mượn đó của độc giả.
Gia hạn ngày trả sách cho độc giả: Độc giả muốn gia hạn thêm ngày mượn, thủ thư sẽ gia hạn thêm ngày giúp độc giả
Kiểm tra tình trạng sách: Thủ thư có thể xem thông tin của những sách trả và mượn đồng thời theo dõi một số độc giả đã quá hạn.
Quản lý vi phạm
Tra cứu vi phạm: Thủ thư có thể xem thông tin của độc giả đã quá hạn
Lập biên bản: lấy thông tin người độc quá hạn và lập biên bản để xử phạt
Xử lý vi phạm và gửi thông báo lên phòng kế toán để người đọc đóng tiền phạt.
Từ những yêu cầu chức năng thì ta xây dựng được sơ đồ phân rã chức năng như sau:
Trang 153.3 Yêu cầu phi chức năng
Hiệu suất:
Hệ thống phải phục vụ tốt, có khả năng thoạt động 24/24h.
Thời gian cho phép để hệ thống phản hồi lại thông tin đã tiếp nhận yêu cầu xử lý từ phía người sử dụng là 5 giây; thời gian để hiển thị đầy đủ giao diện trang web thư viện là 5 giây; thời gian cho phép để gửi kết quả tìm kiếm thông tin là 10 giây.Cho phép hơn 1000 đăng nhập vào hệ thống cùng lúc, đảm bảo khả năng thực hiện 10 giao dịch/giây.
Băng thông: Đảm bảo khả năng 500 người sử dụng dịch vụ truy cập đồng thời, băng thông sử dụng tối đa cho phép 20% băng thông của toàn mạng đảm bảo tối thiều 80% lệnh thực hiện thành công/phút.
Tương thích:
Các máy tính trong hệ thống sử dụng một cơ sở dữ liệu thống nhất, được kết nối với nhau thông qua mạng nội bộ của của thư viện, vì vậy các thông tin có thể tương thích với nhau; hệ thống thư viện tương thích và chạy ổn định trên các trình duyệt web như: Chrome, Cốc cốc, Firefox, Microsoft Internet Explorer
Tính khả dụng:
Hệ thống có công văn hướng dẫn sử dụng rõ ràng, cụ thể, đảm bảo cho người dùng khả năng học và sử dụng tốt Hệ thống hỗ trợ hỏi đáp trực tuyến, tài liệu hướng dẫn sử dụng được cung cấp trực tuyến.
Giao diện người sử dụng: Giao diện hỗ trợ 2 ngôn ngữ là tiếng Việt và tiếng Anh, dễ sử dụng, cho phép các nhân viên thao tác đơn giản và thông tin được thể hiện đầy đủ, dễ thực thi.
Trang 16 Giao diện đẹp, thân thiện với người dùng.
Tất cả nhân viên có tài khoản người dùng được thư viện cấp phép đều có thể sử dụng hệ thống.
Đáng tin cậy:
Tính sẵn sàng của hệ thống phải đạt mức 99,5% theo năm, trong đó không kể thời gian bảo trì theo kế hoạch định trước; thời gian không sẵn sàng của hệ thống phải nhỏ hơn 1 giờ/1 tháng không tính thời gian bảo trì hệ thống.
Hệ thống đảm bảo khả năng sử dụng tài nguyên dùng chung như lưu trữ, kiểm tra đầu vào trước khi thực hiện tác vụ.
Khả năng chịu lỗi tốt trước các sự cố tự nhiên, đảm bảo hoạt động bình thường trong trường hợp một trong các máy chủ vật lý bị lỗi.
Trong mọi trường hợp xảy ra sự cố (dữ liệu, máy chủ vật lý, máy chủ ứng dụng), thời gian cho phép để hệ thống phục hồi trạng thái hoạt động bình thường là 3 (h);
An toàn thông tin:
Bảo mật: Hệ thống hỗ trợ khả năng cấu hình ứng dụng đảm bảo khả năng bảo mật nhiều mức (trình diễn, nghiệp vụ, truy cập dữ liệu); sử dụng kênh kết nối an toàn trong việc truy cập máy chủ ứng dụng và công cụ quản lý;
Hệ thống hỗ trợ việc xác thực bằng tên tài khoản, mật khẩu đăng nhập; hỗ trợ khả năng xác thực bằng chữ ký số; hỗ trợ khả năng xác thực đa nhân tố.
Không cho phép tên tài khoản và mật khẩu đăng nhập được truyền trên môi trường mạng mà không được mã hóa;
Hỗ trợ việc truy vết và kiểm toán ở các lớp tương tác như trình diễn, nghiệp vụ, truy cập
dữ liệu nhằm xác định chính xác thực thể gây ra sự kiện/hành động trong hệ thống.
Khả năng duy trì
Khả năng chuyển đổi: Hệ thống hỗ trợ nền tảng phần cứng của một số nhà cung cấp phổ biến như IBM, HP, Dell…; hỗ trợ hệ điều hành máy chủ Linux, Unix, Windows Server; hỗ trợ khả năng dịch chuyển từ nền tảng chạy trên Unix sang nền tảng chạy trên Windows Server một cách dễ dàng, không phát sinh thêm chi phí hoặc kinh phí không đáng kể;
Thích ứng: Hệ thống hỗ trợ đa kênh truy cập với các kích thước màn hình hiển thị khác nhau như hỗ trợ truy cập thông qua máy tính cá nhân, điện thoại thông minh, thiết bị di động,
ki ốt thông tin… các bảng cơ sở dữ liệu cho phép mở rộng trường thuộc tính lên đến 50 trường;
Tính cài đặt được: Hệ thống được đóng gói và cài đặt dễ dàng, một cách tự động, hạn chế các thao tác cấu hình thủ công; cung cấp hướng dẫn cài đặt, cấu hình hệ thống ở dạng video; tổng thời gian cài đặt hệ thống không quá 12h; tổ chức khóa đào tạo cán bộ chuyên trách.
Hệ thống cho phép bảo trì và nâng cấp mỗi năm 1 lần
Dễ dàng nâng cấp hệ thống và tích hợp với phần mềm khác
4 MÔ HÌNH HÓA
Trang 174.1 Mô hình hóa chức năng hệ thống (Sơ đồ lớp)
Xác định các lớp khái niệm, tìm các thuộc tính cho mỗi lớp
Lớp khái niệm Thuộc tính
Trang 18 Xác định loại mối quan hệ giữa các lớp, ứng với mỗi quan hệ, xác định lượng số
Quan hệ Loại quan hệ Giải thích
Loại sách (in, điện tử) – Thể loại sách
Composition
Lớp Thể loại sách là con của lớp loại sách Một loại sách
có rất nhiều thể loại sách, một thể loại sách chỉ thể thuộc một loại sách.
Phiếu đăng ký – Thủ Thư Association
Một phiếu đăng ký sách do một thủ thư quản lý, một thủ thư quản lý nhiều phiếu đăng ký.
Độc giả - Phiếu đăng ký Aggregation
Độc giả là người lập phiếu mượn sách Một độc giả có thể lập nhiều phiếu mượn sách, một phiếu mượn sách chỉ thuộc về một độc giả Nếu độc giả không còn tương tác với hệ thống nữa, thẻ mượn sách vẫn tồn tại trong lưu trữ cho mục đích thống kế.