1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN môn LOGIC học tên đề tài VAI TRÒ của PHÁN đoán TRONG VIỆC cải THIỆN NĂNG lực tư DUY CHO SINH VIÊN

11 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai Trò Của Phán Đoán Trong Việc Cải Thiện Năng Lực Tư Duy Cho Sinh Viên
Tác giả Hoàng Thị Chinh
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Logic Học
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 321,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2, NỘI DUNG 2.1.1: Định nghĩa Phán đoán là hình thức của tư duy phản ánh một đặc điểm, tính chất hay mối quan hệ giữa các đối tượng được biểu đạt dưới dạng một câu.. * Cấu trúc: có cấu

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN: LOGIC HỌC

TÊN ĐỀ TÀI: VAI TRÒ CỦA PHÁN ĐOÁN TRONG VIỆC CẢI

THIỆN NĂNG LỰC TƯ DUY CHO SINH VIÊN

CHẤM ĐIỂM

Trang 2

BÀI LÀM

1, ĐẶT VẤN ĐỀ

Người Việt Nam ta rất tự hào vì có vốn Tiếng Việt giàu đẹp, đa dạng Tuy nhiên, sự phong phú của Tiếng Việt đôi khi cũng là sự trở ngại trong việc giao tiếp hàng ngày Người ta vẫn hay nói “phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam” Bởi cùng một ý nghĩa nhưng có nhiều từ ngữ, câu văn khác nhau để diễn đạt Chính vì vậy, để có thể giao tiếp một cách thuần thục, khéo léo đòi hỏi chúng ta phải có sự tư duy, khả năng phán đoán một cách tinh tế, cẩn trọng Mối quan hệ vững bền phụ thuộc phần lớn vào sự ăn ý, tinh tế trong cách trò chuyện, trao đổi của hai bên

Tuy nhiên, một số học sinh, sinh viên hiện nay vẫn chưa thực sự biết cách giao tiếp, tương tác ăn ý với nhau Thiếu đi sự phán đoán trong cách trò chuyện, vô tình đẩy mối quan hệ vào sự lúng túng, ngõ cụt

Xuất phát từ lý do đó, tôi lựa chọn đề tài “Phân tích vai trò của phán đoán trong hoạt động cải thiện năng lực tư duy cho sinh viên” để tìm hiểu rõ ràng, sâu hơn về

kỹ năng của phán đoán, vai trò to lớn của nó đối với công việc, cuộc sống của mỗi người

2, NỘI DUNG

2.1.1: Định nghĩa

Phán đoán là hình thức của tư duy phản ánh một đặc điểm, tính chất hay mối quan

hệ giữa các đối tượng được biểu đạt dưới dạng một câu

Vd: Quảng Ninh là một tỉnh thuộc nước Việt Nam.

Bạn Tiến cao hơn bạn Hương

2.1.2: Giá trị chân lý của phán đoán

- Là giá trị đúng sai của phán đoán khi phản ánh hiện thực khách quan

Trang 3

 Phán đoán có giá trị chân lý đúng: là phán đoán phản ánh đúng hiện thực khách quan Kí hiệu: Đ, T hoặc số 1

Vd: Mặt trời mọc ở đằng Đông.

 Phán đoán có giá trị chân lý sai: là phán đoán phản ánh sai hiện thực khách quan

Kí hiệu: S, F hoặc số 0

Vd: Nước uống có màu vàng

2.1.3: Quan hệ giữa phán đoán và câu + Sự thống nhất: Phán đoán là nội dung bên trong được diễn đạt từ hình thức ngôn ngữ

là câu

Câu: là vỏ bọc bên ngoài, chứa nội dung bên trong là phán đoán Câu bổ sung, đòi hỏi, không tách rời phán đoán

Vd: Anh ta là người Việt Nam

+ Sự không đồng nhất: Không phải câu nào cũng diễn đạt một phán đoán (câu hỏi thông thường, câu mệnh lệnh, câu cảm thán, câu cầu khiến, …) Đa số, chỉ có câu tường thuật là biểu hiện của phán đoán

Vd: Cầu vồng đẹp quá!

Số điện thoại của bạn là bao nhiêu?

Ngoài ra: Phán đoán có thể diễn đạt bằng nhiều câu khác nhau, một câu có thể được diễn đạt nhiều phán đoán (khi câu được dùng trong các trường hợp có ngữ cảnh khác nhau)

2.2: Phân loại phán đoán

Tùy theo tiêu chí phân chia mà phán đoán được chia thành nhiều loại khác nhau:

+ Phán đoán đơn: Phán đoán thuộc tính, phán đoán quan hệ, phán đoán tình thái, phán đoán thời gian, …

+ Phán đoán phức: Phán đoán hội, tuyển, kéo theo, tương đương, phủ định (phán đoán phức đặc biệt)

Trang 4

2.2.1: Phán đoán đơn (thuộc tính)

* Cấu trúc: có cấu trúc đơn giản, gồm 2 thành phần

- Chủ từ (S): là bộ phận chỉ đối tượng hay lớp đối tượng mà phán đoán phản ánh

- Vị từ (P): là bộ phận chỉ nội dung (thuộc tính) mà phán đoán phản ánh

Vd: Một số học sinh không thích tham gia văn nghệ của Trường.

Lượng từ S Hệ từ P

- Ngoài ra, còn có thể có hệ từ: từ nối giữa chủ từ và vị từ (là, không là, thì, …)

và lượng từ (tất cả, một số, …) đứng trước chủ từ

+ Lượng từ: là bộ phận chỉ số lượng các đối tượng thuộc ngoại diên của chủ từ có tham gia vào phán đoán; số lượng đó có thể là toàn bộ (mọi, tất cả, ) có thể là một phần (một số, đa số, …) Lượng từ đặc trưng cho phán đoán đơn về mặt lượng, gồm hai loại: phán đoán toàn thể và phán đoán bộ phận

+ Hệ từ: là bộ phận nằm giữa chủ từ và vị từ, dùng để nối kết hoặc tách rời các đối tượng của chủ từ với vị từ Thường nó biểu hiện quan hệ khẳng định (là) hay phủ định (không là) giữa chủ từ và vị từ Hệ từ đặc trưng cho phán đoán đơn về mặt chất, gồm hai loại: khẳng định (S là P) và phủ định (S không là P)

Việc phân loại phán đoán đơn dựa vào hai tiêu chí chất và lượng:

+ Căn cứ theo chất:

- Phán đoán khẳng định: Vd: Chipu là một ca sĩ

Cô ấy là một học sinh

- Phán đoán phủ định: Vd: Anh ta không phải là sinh viên

Hoa Ly không có gai

+ Căn cứ theo lượng:

- Phán đoán toàn thể Vd: Tất cả mọi người đều phải khai báo y tế trong thời kỳ dịch bệnh

- Phán đoán bộ phận Vd: Đa số phụ nữ đều thích nấu ăn

+ Căn cứ theo cả chất và lượng: 4 loại

- Phán đoán toàn thể khẳng định: S là P, ký hiệu A

Trang 5

Vd: Mọi số nhân với 0 đều bằng 0.

- Phán đoán toàn thể phủ định: S không là P, ký hiệu E

Vd: Tất cả mọi người đều không thích bị phản bội

- Phán đoán bộ phận khẳng định: S là P, ký hiệu I

Vd: Trường đại học Ngân Hàng đa số sinh viên đều là nữ.

- Phán đoán bộ phận phủ định: S không là P, ký hiệu O

Vd: Không ít học sinh sống thiếu mục tiêu.

* Quan hệ về giá trị chân lý giữa các phán đoán đơn (thể hiện qua hình vuông logic)

a) Quan hệ mâu thuẫn:

- Là quan hệ giữa các phán đoán khác nhau cả về chất lẫn lượng Mối quan hệ này thể hiện trên hai đường chéo của hình vuông, đó là quan hệ giữa hai cặp phán đoán: AO, EI Giá tr chân lý trái ngị ượ c nhau, ph đ nh nhau Chúng không th cùng đúng ho c cùng sai, m t ủ ị ể ặ ộ trong hai ph i có m t đúng và m t sai ả ộ ộ

Vd: (A): Tất cả sinh viên đều sợ môn giáo dục thể chất (s)

(O): Một số sinh viên không sợ môn giáo dục thể chất (đ) (E): Mọi phòng vệ chính đáng không phải là tội phạm (đ) (I): Một số phòng vệ chính đáng là tội phạm (s)

b) Quan hệ lệ thuộc:

- Là quan hệ giữa các phán đoán giống nhau về chất, nhưng khác nhau về lượng Đó là hai cặp phán đoán: (A I) (E O) Trong hai cặp này thì các phán đoán có lượng toàn  thể được gọi là phán đoán bậc trên (A và E) Các phán đoán có lượng bộ phận gọi là phán đoán bậc dưới (I và O)

Trang 6

- Nếu phán đoán bậc trên chân thực thì phán đoán bậc dưới tất yếu chân thực, vì phán đoán bậc dưới là bộ phận của phán đoán bậc trên

Vd1: (I): Một số chẵn chia hết cho 3(s)

(A): Tất cả số chẵn đều chia hết cho 3(s)

Vd2: (A): Tất cả sinh viên tốt nghiệp đại học đều có việc làm (đ)

 (I): Một số sinh viên tốt nghiệp đại học đều có việc làm (đ)

c) Quan hệ đối chọi

- Là quan hệ giữa hai phán đoán có cùng lượng và khác chất Gồm 2 loại chính:

+ Đối chọi trên (A với E):

- Hai phán đoán đối chọi trên không thể cùng đúng, nếu đã biết một trong hai phán đoán là đúng thì phán đoán còn lại chắc chắn sai

- Hai phán đoán đối chọi trên vẫn có thể cùng sai, nếu biết một trong hai phán đoán là sai thì phán đoán còn lại giá trị chân lý không xác định được

Vd: (A): Tất cả sinh viên đều học giỏi môn Triết học (s)

(E): Tất cả sinh viên đều không học giỏi môn Triết học (s), (cũng có thể là đúng)

+ Đối chọi dưới (I với O):

- Hai phán đoán đối chọi dưới không thể cùng sai, nếu biết một trong hai phán đoán là sai thì phán đoán còn lại chắc chắn đúng

- Hai phán đoán đối chọi dưới vẫn có thể cùng đúng, nếu biết một trong hai phán đoán là đúng thì phán đoán còn lại giá trị chân lý không xác định được

Vd: (I): Một số tội phạm bị bắt (đ)

(O): Một số tội phạm không bị bắt (đ), (cũng có thể sai)

* Tính chu diên của chủ từ (S) và vị từ (P) trong các phán đoán A, E, I, O

 Chu diên: ngoại diên của S và P được gọi là đầy đủ (hay chu diên) nếu S và P bao quát hết mọi đối tượng Kí hiệu: S+, P+

 Không chu diên: ngoại diên của S và P được gọi là không đầy đủ (hay không chu diên) nếu S và P chỉ nói đến một bộ phận, một số đối tượng nào đó mà thôi

Kí hiệu: S-,

Trang 7

+ Tính chu diên của chủ từ (S) và vị từ (P) trong các phán đoán đơn A, E, I, O.

 Phán đoán A: mọi S là P Kí hiệu Sa+ P- (đôi khi Sa+P+)

Vd: Mọi hoa hồng đều có gai

Tất cả phụ nữ đều thích cái đẹp

 Phán đoán E: mọi S không là P Kí hiệu Se+P+

Vd: Tất cả mọi người đều không thích bị lừa dối

Mọi kẻ phạm tội đều không là người lương thiện

 Phán đoán I: Một số S là P Kí hiệu

Si-P-Vd: Một số học sinh là học sinh giỏi

Một số sinh viên vừa học vừa làm

 Phán đoán O: Một số S không là P Kí hiệu So-P+

Vd: Một số nhạc sĩ không phải là ca sĩ

Một số sinh viên không tích cực tham gia tình nguyện

2.2.2: Phán đoán phức

a) Định nghĩa: Phán đoán phức là phán đoán được tạo thành từ các phán đoán đơn thông qua các phép logic cơ bản

Vd: Sinh viên có thể chọn học tiếng Anh hoặc tiếng Pháp

Nếu tôi cố gắng học giỏi thì tôi sẽ sớm thành công

b) Phân loại:

- Là phép logic liên kết 2 phán đoán bởi liên từ “và” Kí hiệu: A^B, A&B (A hội B)

Vd: Ngôi nhà này rộng và sạch sẽ

Phán đoán trên bao gồm 2 phán đoán đơn: A: Ngôi nhà này rộng B: Ngôi nhà này sạch sẽ

- Là phép logic liên kết hai phán đoán bởi liên từ “hoặc” Gồm 2 loại chính:

+ Tuyển yếu (AvB): Là phép tuyển cho phép có thể xảy ra 2 khả năng (hoặc, và).

Trang 8

Vd: Lợi nhuận tăng nhờ nâng cao năng suất lao động hoặc giảm chi phí sản xuất nguồn hàng

+ Tuyển mạnh (A+B): Là phép tuyển chỉ cho phép xảy ra 1 trong 2 khả năng (hoặc,

hoặc) Vd: Trong sáng ngày mai, hoặc tôi đi học, hoặc tôi ở nhà làm bài tập

- Là phép logic liên kết hai phán đoán bơi liên từ “nếu…thì”

- Kí hiệu: A B (A kéo theo B, A suy ra B) A là cơ sở, B là hệ quả

Vd: Nếu cố gắng học tập chăm chỉ thì sẽ gặt hái được kết quả tốt.

Nếu pháp luật thật nghiêm minh thì xã hội sẽ yên bình

* Phán đoán tương đương:

- Là phán đoán phức thể hiện quy luật nhân quả hai chiều giữa các đối tượng, trong đó một hiện tượng này vừa là nguyên nhân, vừa là hệ quả của hiện tượng kia và ngược lại

- AB (A B) ^ (B A)

Vd: Một số chia hết cho 5 khi và chỉ khi tổng của chúng chia hết cho 5

- Căn cứ vào đặc trưng của phép tương tương thì nó đúng khi các phán đoán thành phần cùng đúng hoặc cùng sai và sai khi các phán đoán thành phần không cùng giá trị logic

2.3: Vai trò của phán đoán

Qua những phân tích về phán đoán ở trên, có thể thấy phán đoán đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong công việc cũng như giao tiếp hàng ngày Cụ thể hơn, phán đoán nổi bật ở những vai trò sau đây:

- Khi cần phải nhanh chóng giải quyết một vấn đề nào đó, nếu thời gian có hạn, không cho phép chúng ta suy luận, khai thác thêm thông tin thì kỹ năng phán đoán sẽ giúp chúng ta tìm ra phương pháp giải quyết nhanh chóng, chính xác, hiệu quả cao hơn

- Kỹ năng phán đoán giúp chúng ta nâng cao trình độ tư duy, nhạy bén, chính xác trong mọi công việc

Trang 9

- Trong các tình huống nan giải, kỹ năng phán đoán giúp chúng ta đối phó kịp thời, thông minh, đúng đắn trước nhiều tình huống

- Nhiều người làm trong lĩnh vực khoa học – kỹ thuật, nghiên cứu từ sự phán đoán, đầu óc nhạy bén sẽ tìm ra được nhiều những phát minh khoa học, có tầm ảnh hưởng lớn trên thế giới Đã có rất nhiều những phát minh đề án sáng tạo nảy sinh ra từ sự quyết đoán, khả năng phán đoán, đặt vấn đề chặt chẽ, có tính logic cao

- Những cô chú công an đã có nhiều những vụ phá án nhanh chóng nhờ khả năng phán đoán, rèn luyện cho bản thân phản ứng nhanh nhạy trước nhiều tình huống nguy hiểm khi đối mặt với tội phạm

- Trong đợt dịch Covid-19, các nhà khoa học phải tìm ra thuốc đặc trị trong thời gian rất cấp bách Nếu không có sự phán đoán chặt chẽ, đầu óc nhanh nhạy giải quyết vấn

đề thì các nhà khoa học không thể nào xuất sắc nghiên cứu ra thuốc phòng chống đại dịch một cách nhanh chóng đến vậy

- Khả năng phán đoán giúp chúng ta tìm ra cái mới lạ, suy nghĩ vấn đề một cách một cách mềm dẻo, linh hoạt, sáng tạo hơn

- Trong việc giao tiếp hàng ngày, có sự phán đoán giúp chúng ta tương tác, trao đổi với đối phương một cách mềm dẻo, linh hoạt, hoạt ngôn hơn, xử lý tình huống nhanh chóng, không bị lúng túng trong việc giao tiếp Trao đổi vấn đề mang tính thuyết phục, chặt chẽ, gây thiện cảm với đối tác

- Phán đoán giúp chúng ta nhận thức được sự đúng, sai của vấn đề, phát hiện ra mâu thuẫn, sơ hở, lỗ hổng trong cách lập luận vấn đề của đối phương

- Trong công việc văn phòng, mọi người không phải lúc nào cũng sẽ nói rõ cách thức hoạt động một dự án lớn hay cách hoàn thành một lượng công việc Để có thể hòa nhịp vào vòng xoay công việc, đòi hỏi chúng ta phải có khả năng phán đoán, quan sát học hỏi để có thể bắt nhịp với mọi người

- Trong một cuộc hội thoại, đôi khi câu nói sẽ được rút gọn để tiện trong giao tiếp Có

sự phán đoán sẽ giúp chúng ta ăn ý trong giao tiếp, tương tác một cách mềm dẻo, khéo léo, mối quan hệ sẽ trở lên vững bền hơn

Trang 10

- Trong bộ môn võ thuật, người có khả năng phán đoán tốt sẽ được rất nhiều lợi thế khi tấn công và phòng thủ Họ sẽ phán đoán được khả năng ra đòn, cách tấn công của đối thủ để có thể phòng thủ, lợi dụng tình thế để tấn công, hạ ngục đối phương

- Có ý thức học hỏi, rèn luyện kỹ năng phán đoán nhanh, chặt chẽ, xác đáng sẽ giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong công việc và cuộc sống hàng ngày

3, KẾT LUẬN

Tóm lại, phán đoán đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong hành trang của mỗi người Chính vì vậy, ngay từ bây giờ, mỗi chúng ta hãy học hỏi, xây dựng cho mình một khả năng phán đoán linh hoạt, nhạy bén Người có khả năng phán đoán tốt sẽ làm chủ được chính mình, nắm vững cho bản thân một sự thành công nhất định trong tương lai

Tuy nhiện, không phải sự phán đoán nào cũng chính xác Chính vì vậy cần có sự kết hợp giữa tư duy, suy luận chặt chẽ để có thể giải quyết đúng, nhanh chóng được vấn

đề Trên thực tế đã có nhiều những sự phán đoán hấp tấp, thiếu căn cứ dẫn đến kết luận sai gây hậu quả to lớn, ảnh hưởng đến nhiều người xung quanh

- Như trong phá án, bên cạnh sự phán đoán chặt chẽ, chúng ta cần có sự kết hợp cùng nhiều yếu tố để đi đến kết luận, có chứng cứ đúng để kết án Nếu phán đoán theo sự chủ quan của bản thân, không dựa trên các yếu tố khác sẽ dễ dẫn tới phá án sai hung thủ, kết án sai cho người vô tội Điều đó dẫn đến pháp luật

có sự lỏng lẻo, lỗ hổng, lòng dân không yên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Kỹ năng tư duy Logic của NXB lao động

[2] Tư duy Logic của NXB thế giới

[3] Slide bài giảng và tài liệu học tập môn học

[4]GIÁO TRÌNH LOGIC HỌC - Tài liệu text Retrieved 27 December 2021, from

https://text.123docz.net/document/3135456-giao-trinh-logic-hoc-iuh.htm

Ngày đăng: 23/12/2023, 18:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm