Ví dụ:Khi đổ bêtông giằng móng đã xong,muốn xác định chiều cao đặt cửa sổ thì ta sẽ đo từ mặt giằng móng lên một đoạn theo thiết kế.Hoặc có thể dựa vào kích thướt cửa để xác định vị trí
Trang 1TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép
dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình Môđun 12: Giác móng công trình được biên soạn thông qua tham
khảo và nghiên cứu các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành xây dựng, đồng thời dựa trên
thực tế thi công, quản lý và giám sát thi công công trình, cũng như phân tích nghề phù
hợp với vùng miền, địa phương
Nhằm đáp ứng nhu cầu về kiến thức và kỹ năng cho sinh viên nên cấu trúc
chung của chương trình đã được điều chỉnh qua kiểm nghiệm thực tế giảng dạy và
mức độ tiếp thu của sinh viên sao cho phù hợp nhất
Đồng thời giáo trình cũng được tính toán mức độ kiến thức giúp được cho sinh
viên sau khi ra trường có thể tiếp cận với môi trường làm việc thực tế Giáo trình MĐ
14 là một trong những khối kiến thức cơ bản và rất cần thiết đối với chương trình đào
tạo nghề chuyên ngành xây dựng
Để giáo trình mang tính thực tiển và đáp ứng tốt cho việc dạy và học, xin chân
thành cảm ơn các ý kiến đóng góp của quí đồng nghiệp Quá trình biên soạn không
tránh khỏi sai sót, rất mong nhận được những góp ý của bạn đọc
Cần Thơ, ngày tháng năm 2021
Tác giả
1 Nguyễn Trung Quang
2 Ngô Thanh
3 Đỗ Đức Thành
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3GIÁO TRÌNH MODULE
Tên module: Giác Móng Công Trình
Mã số module: MĐ 12
Thời gian thực hiện: 60 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành: 26 giờ, kiểm tra 4)
I Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: Mô đun MĐ12 được giảng dạy sau khi người học đã học xong các môn học chung và các môn học kỹ thuật cơ sở
- Tính chất: Là mô đun học chuyên môn quan trọng Thời gian học bao gồm cả
lý thuyết và thực hành
II Mục tiêu của mô đun:
- Về kiến thức: Trình bày được trình tự, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra đánh giá các công việc giác móng, đào móng, gia cố nền móng,
- Về kỹ năng: Làm được các công việc giác móng, đào móng, gia cố nền móng
và kiểm tra chất lượng hố móng
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Có trách nhiệm trong công việc Hợp tác tốt với người cùng làm, cẩn thận để đảm bảo an toàn cho người và công trình
III Nội dung của mô đun:
Trang 4BÀI 1
GIỚI THIỆU CÁC LOẠI DỤNG CỤ
Mục tiêu của bài:
- Hình dáng của thước, chiều dài thước, tiết diện thước
- Vật liệu làm thước: Gỗ, nhôm hộp
- Tác dụng của thước (Kiểm tra độ phẳng kết hợp với ni vô để kiểm tra thẳng đứng, ngang bằng)
- Cách sử dụng thước tầm:áp thướt tầm vào bề mặt tương hoặc nền để kiểm tra
độ phẳng của chúng
2 Thước vuông:
- Hình dáng của thước: Chiều dài từng cạnh, tiết diện thước
Ê ke (thước vuông góc) Ê ke (thước vuông) thủy
- Vật liệu làm thước: Gỗ, nhôm hộp,thép…v.v
- Tác dụng của thước: Xác định, kiểm tra góc vuông
- Cách sử dụng thước vuông:áp thướt vào các góc vuông của tường hoặc cột để kiểm tra góc vuông
Trang 53 Ni vô thước:
- Cấu tạo của ni vô :Ni vô thước được chế tạo bằng gỗ,nhôm cứng không cong vênh hoặc bằng kim loại nhẹ
- Ni vô có hình dáng giống như thướt tầm có các cạnh thẳng và các mặt phẳng
có chiều dài thường từ 0,3-1.2m,trên thướt có gắn ống thủy
- Tính năng tác dụng của ni vô :Ni vô dùng để kiểm tra đường thẳng đứng và nằm ngang hay góc của bộ phận công trình
- Cách sử dụng ni vô :Ni vô càng dài khi xác định và kiểm tra càng chính xác.Vì vậy có thể kết hợp cùng với thước tầm để xác định hoặc kiểm tra theo nhu cầu
-Trước khi sử dụng phải kiểm tra chất lượng của ni vô,cách kiểm tra như sau : +Bước 1 :Áp ni vô lên mặt tường hoặc mặt nền
+Bước 2 :Điều chỉnh cho bọt nước của ống thủy nằm ngang vào giữa
+Bước 3 :Vạch đường thẳng theo cạnh trên hoặc cạnh dưới của ni vô.Đánh dấu
vị trí 2 đầu ni vô trên đường thẳng đó tại hai điểm A và B
+Bước 4 :Đảo đầu ni vô đúng 2 vị trí đã đánh dấu
+Bước 5 :Nếu bọt ống thủy nằm đúng ở giữa thì ni vô đạt yêu cầu về chất lượng
-Đối với ống thủy kiểm tra thẳngđứng
+Bước 1 :Áp ni vô lên mặt tường
+Bước 2 :Điều chỉnh cho bọt nước của ống thủy đứng vào giữa
+Bước 3 :Vạch đường thẳng theo cạnh đứng của ni vô lên tường.Đánh dấu vị trí
2 điểm đầu và cuối của ni vô tại hai điểm A và B
+Bước 4 :Đảo đầu ni vô,áp vào tường đúng vị trí cũ
+Bước 5 :Kiểm tra nếu bọt ống thủy đúng ở giữa thì ni vô đạt yêu cầu
Sử dụng ni vô
Trang 6Để xác định hoặc kiểm tra đường thẳng đứng bằng dọi ta thực hiện các bước sau:
+Đưa dây dọi lên phía trước ngang đầu
+Dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ giữ đầu dây
Trang 7+Bằng mắt ngắm và rê dây dọi từ từ vào cạnh của bộ phận cần kiểm tra thẳng đứng(cạnh cột,cạnh cửa,mép tườn )
+Giữ ổn định quả dọi sao cho dây treo không chuyển động.Dùng mắt ngắm,nếu dây dọi trùng với cạnh bộ phận của công trình cần kiểm tra thì bộ phận đó thăng đứng
Câu hỏi:
1 Kể tên và công dụng của những dụng cụ phục vụ công tác giác móng
2 Sử dụng quả dọi để xác định đường thẳng đứng;
3 Sử dụng ống nhựa để xác định mặt phẳng ngang cách Cos nền (cho trước tại
1 vị trí) 300mm;
Trang 8A A
BÀI 2
XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG THẲNG ĐỨNG
Mục tiêu của bài:
* Kiến thức:
- Nêu được khái niệm về đường thẳng đứng
- Phương pháp xác định, kiểm tra đường thẳng đứng
* Kỹ năng:
- Xác lập được đường thẳng đứng
- Kiểm tra được đường thẳng đứng
- Đo được độ cao, dẫn được cốt cao độ
* Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Nghiêm túc, cẩn thận
1 Khái niệm đường thẳng đứng
Đường thẳng đứng song song với phương dây dọi
2 Xác định đường thẳng đứng: Có 2 cách
- Xác định đường thẳng đứng qua 1 điểm
bằng dọi:Xác định đường thẳng đứng qua một
điểm (A) cho trước bằng dọi:
+Bước 1:Thả dây dọi qua điểm A
+Bước 2:Một tay cầm đầu dây một tay kia
chỉnh cọc dọi không xoay
+Bước 3:Dùng mắt ngắm sao cho dây dọi đi
qua điểm A
+ Bước 4:Khi đó phương dây dọi chính là
đường thẳng đứng đi qua điểm A
- Xác định đường thẳng đứng qua một điểm
bằng ni vô thước:
+Bước 1:Áp ni vô lên một cạnh góc tường
đã xác định
g
Trang 9+Bước 2:Điều chỉnh bọt nước ống thủy
thẳng đứng sao cho bọt nước nằm chính giữa ống
thủy
+Bước 3:Khi đó cạnh của ni vô áp vào cạnh
của góc tường là thẳng đứng
3 Kiểm tra đường thẳng đứng: Có hai
cách kiểm tra đường thẳng đứng:
- Dùng dây dọi để kiểm tra đường
thẳng đứng(cạnh cửa,góc tường)
+Bước 1:Cầm dọi,đứng ở vĩ trí không
vuông góc với bề mặt nào đó của cấu kiện
hoặc bộ phận của công trình cần kiểm tra
+Bước 2:Rê dây dọi từ từ vào cạnh của cấu kiện hoặc công trình cần kiểm tra +Bước 3:Dùng mắt ngắm nếu thấy giao tuyến của hai mặt phẳng cấu kiện đó trùng với dây dọi thì bộ phận đó thẳng đứng
+Bước 4:Từ đó đưa ra kết luận
- Dùng ni vô kết hợp thước tầm để kiểm tra đường thẳng đứng:
+Bước 1:Áp cạnh thướt tầm lên mặt cấu kiện
+Bước 2:Áp ni vô lên mép cạnh của thước và quan sát vị trí của bọt nước trong ống thủy
+Bước 3:Củng tương tự như vậy với bề mặt kế bên của cấu kiện nếu thấy bọt nước ống thủy của ni vô cả hai lần đều nằm ở chính giữa thì cấu kiện đó thẳng đứng và ngược lại
4 Đo độ cao trên đường thẳng đứng:
- Muốn đo độ cao ta phải đo theo đường thẳng đứng thông thường người ta cho trước một cốt chuẩn hoặc cốt trung gian.Cốt chuẩn là cao độ chuẩn mà thiết kế cho trước trên cọc mốc,có thề là cốt =0.00 của nền nhà hay cốt của một bộ phận công trình gần đó
-Áp dụng phương pháp đo cao độ để xác định và kiểm tra cao độ của một bộ phận công trình nào gần đó
Ví Dụ:Xác định cao độ để lắp lanh tô biết:
+Cao độ của lanh tô theo thiết kế là+2.200
đó hai điểm nằm ngang và bằng 2.2m
+Từ đó lắp lanh tô sao cho cạnh trùng với đường nằm ngang đó
Trang 10Xác định cao độ lắp đặt lanh tô
Câu hỏi
1 Xác định đường thẳng đứng qua 1 điểm bằng dọi
2 Xác định đường thẳng đứng qua một điểm bằng ni vô
3 Dùng ni vô kết hợp thước tầm để kiểm tra đường thẳng đứng
4 Dẫn Cos cao độ quanh nhà xưởng
= 0.00
Trang 11BÀI 3
XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG NẰM NGANG
Mục tiêu của bài:
* Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm về đường nằm ngang (Đường ngang bằng)
- Trình bày được pháp xác định, kiểm tra đường nằm ngang
* Kỹ năng:
- Xác lập được đường nằm ngang
- Kiểm tra được đường nằm ngang
- Đo độ dài trên đường nằm ngang
* Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
- Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác
1 Khái niệm đường nằm ngang
-Mặt nước ao hồ hay ở trong chậu ở trạng thái yên tĩnh có thể được coi là mặt phẳng nằm ngang.Những đường thẳng nằm trong và song song với mặt phẳng này là đường nằm ngang
- Đường nằm ngang vuông góc với phương dây dọi (Đường thẳng đứng)
2 Xác định đường nằm ngang:Có nhiều cách xác định đường nằm ngang
-Cách 1:Dùng ống nhựa mềm xác định đường nằm ngang qua một điểm đã cho trước:
+Bước 1:Đặt một đầu ống nước vào vị trí A đã cho trước
+Bước 2:Đặt đầu còn lại vào vị trí B
+Bước 3:Điêu chỉnh lên,xuống một trong sao cho mực nước ở trong ống ở đầu
A trùng với điểm A đánh dấu.Giữ cố định ống
+Bước 4:Theo nguyên tắc bình thông nhau thì mực nước ở đầu B sẽ ngang bằng với điểm A.Đánh dấu B
+Bước 5:Nối A tới B ta có đường nằm ngang AB
*Nếu hai điểm A và B ở gần nhau trong phạm vi của thướt thì nên dùng thướt tầm kết hợp với ni vô thước xác định như sau:
+Bước 1:Đặt một đầu thướt vào điểm A,đầu còn lại đặt vào điểm B
Trang 12+Bước 2:Dùng ni vô thước đặt chồng lên thước
+Bước 3:Điều chỉnh đầu thước ở B,đồng thời quan sát bọt nước trong ống thủy nằm ngang nếu vào ở giữa thì đánh dấu đầu B của thước
+Bước 4:Nối A với B ta được đường nằm ngang AB
-Cách 2:Xác định đương nằm ngang dựa vào một đường nằm ngang hay mặt phẳng nằm ngang đã cho sẵn
Ví dụ:Khi đổ bêtông giằng móng đã xong,muốn xác định chiều cao đặt cửa sổ thì ta sẽ đo từ mặt giằng móng lên một đoạn theo thiết kế.Hoặc có thể dựa vào kích thướt cửa để xác định vị trí đặt lanh tô.Cách đặt như sau:
+Bước 1:Dựng hai đường song song vuông góc với đường nằm ngang đã cho +Bước 2:Theo hai đường thẳng đó đo một đoạn bằng nhau và bằng kích thướt thiết kế.Đánh dấu tại hai điểm A và B
+Bước 3:Nối hai điểm A và B ta có đường nằm ngang AB
3 Kiểm tra đường nằm ngang:
-Muốn kiểm tra một đường thẳng có nằm ngang hay không ví dụ như cạnh dầm,lanh tô,lan can.v.v Ta chỉ việc ốp ni vô lên đường thẳng đó.Trường hợp cạnh dài thì ta dùng ni vô kết hợp với thước tầm hoặc dùng ni vô ống nhựa mềm để kiểm tra
Trang 134 Đo độ dài trên đường nằm ngang:
-Muốn đo độ dài như khoảng cách giữa các trục nhà,kích thướt ô cửa,định vị vị trí của cọc tim khi giác móng ta phải đo theo đường nằm ngang.Như vậy kích thước các kích thướt trên bản vẽ mặt bằng công trình như kích thước giữa các trục nhà là khoảng cách giữa hai điểm nằm trên một mặt phẳng nằm ngang
Muốn như vậy ta thực hiện các bước sau:
+Bước 1:Căn dây qua chiều rộng của ô cửa
+Bước 2:Điều chỉnh dây cho nằm ngang
+Bước 3:Dùng thướt mét theo dây đo dúng kích thướt của ô cửa theo yêu cầu
Câu hỏi:
1 Xác định đường nằm ngang qua một điểm bằng ni vô kết hợp với thước tầm
2 Kiểm tra bằng ni vô ống nhựa mềm
3 Căng dây, điều chỉnh để dây ngang bằng
A
B B1
Trang 14BÀI 4
XÁC ĐỊNH KIỂM TRA VUÔNG GÓC
Mục tiêu của bài:
- Kiểm tra được góc vuông
- Xác định được hình chữ nhật, hình vuông trên thực địa
-Xác định góc vuông khi biết một điểm cho trước và hướng cho trước.Thực hiện các bước sau :
+Bước 1 :Đặt thướt vuông góc vào điểm đã cho trước
+Bước 2 :Điều chỉnh một cạnh của thướt trùng với hướng Ox đã cho trước +Bước 3 :Vạch đường Oy theo cạnh còn lại khi đó góc xoy là góc vuông
o y
x
Trang 15-Cũng có thể sử dụng định lý Pitago để xác định góc vuông bằng cách :
+Bước 1 :Trên hướng cho trước Ox lấy một đoạn OM bằng 4 đơn vị chiều dài +Bước 2 :Lấy M làm tâm quay cung tròn thứ nhất,bán kính R1=5 đơn vị chiều dài
+Bước 3 :Lấy O làm tân quay cung tròn thứ hai có nán kính R2=3 đơn vị chiều dài,haicung tròn cắt nhau tại N
+Bước 4 :Nối O với N ta có gócNOM vuông góc
2 Kiểm tra góc vuông:
-Trong xây dựng ta thương kiểm tra hình chữ nhật như kiểm tra một nền nhà trước khi lát gạch hoa,một bức tường trước khi ốp gạch men,kiển tra đào móng trước khi xây…
-Ví dụ :
Trường hợp kiểm tra hình chữ nhật ABCD ta làm như sau :
+Bước 1 :Đo độ dài đường chéo AC và BD
+Bước 2 :Đo bất kì một góc vuông A hoặc B hoặc C hoặc D.Kiểm tra nếu thấy:
*AC=BD
*Có 1 góc vuông A hoặc B hoặc C hoặc D bằng 90 độ
Trường hợp dùng phương pháp đo ta thực hiện như sau :
+Bước 1 :Trên hướng cho trước Ox lấy đoạn OM bằng 80 cm đánh dấu
+Bước 2 :Trên hướng Oy lấy một đoạn ON bằng 60 cm đánh dấu
+Bước 3 :Từ điểm M và điểm N trên hai đoạn OM và ON đã đánh dấu,dùng thướt đo đường chéo MN.Nếu đoạn MN bằng 100cm thì góc MON là góc vuông còn nếu góc MON > hoặc < 100cm thì góc MON không vuông
Câu hỏi:
1 Xác định góc vuông trên thực địa bằng định lý Pitago (Xác định trên mặt phẳng nằm ngang)
2 Kiểm tra 2 đường chéo bằng nhau và một góc vuông
3 Kiểm tra 2 đường chéo bằng nhau và các cặp cạnh đối diện bằng nhau
o
N
x M
y
Trang 16BÀI 5 XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ MÓNG TRÊN THỰC ĐỊA
Mục tiêu của bài:
1 Yêu cầu khi giác móng:
- Phải đảm bảo công trình đúng vị trí
- Phải đảm bảo đúng hình dáng, kích thước sai lệch không vượt trị số sa:
+Không được quá 10mm khi kích thướt công trình dài tới 10m
+Không được quá 30mm khi kích thướt công trình dài tới 100m và lớn hơn
Mức độ chính xác của tim trục, cao độ công trình được quyết định bởi công việc giác móng Tim trục, cao độ của móng sai thì tim trục, cao độ các phần trên cũng sai dẫn đến phải xử lý tốn kém hoặc phải phá đi làm lại
3.1 Các d ụng cụ dùng để giác móng:
* Trường hợp giác móng bằng máy:
-Máy trắc đạc
-Mia, cọc tiêu, biểu ngắm, cọc gỗ ,ván ngựa
-Thước cuộn, thước xếp bằng kim loại
-Búa đóng đinh, dao, cưa ,đinh
-Sổ sách ghi chép các kết quả đo
* Trường hợp giác móng bằng thủ công:
Ngoài các cọc gỗ, búa đóng đinh, đinh như trường hợp trên ta cần một số dụng
cụ thay thế máy trắc đạc như:
-Thước thép dài hoặc thước gập bằng gỗ, nhôm, thước đo góc , thước đo độ… -Địa bàn(la bàn)
-Qủa dọi, ni vô hoặc ống cân mực, biểu ngắm
-Thây thép 1mm (dây cuộn)
-Sơn, vôi bột
Trang 17a Nghiên cứu bản vẽ, lập sơ đồ giác mĩng:
Sơ đồ giác mĩng gồm cĩ các kích thước,tim trục ngang, trục dọc, các gĩc hướng, gĩc phương vị của cơng trình, khoảng cách từ cọc mốc chuẩn đến cơng trình, cao độ cọc mốc chuẩn…
b Chọn phương pháp giác mĩng(thủ cơng hay bằng máy)và chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ phục vụ cho phương pháp giác mĩng đã chọn
c Xác định: các cọc mốc chuẩn, các số liệu
cần thiết để xác định vị trí của cơng trình từ
cọc mốc chuẩn như: gĩc hướng, gĩc phương
vị, khoảng cách từ cọc mốc chuẩn đến cơng
trình,cao độ của cọc mốc chuẩn…
3.3 Tiến hành giác mĩng:
a Xác định tim trục dọc, ngang của mĩng:
*Đối với cơng trình đơn giản:
*Trình tự giác móng
Trường hợp 1:
Khi biết được 1 điểm cho trước và 1 hướng
cho trước: Điểm 1 là điểm giao giữa trục A và
trục 1 và hướng của trục A ta làm như sau:
- Tại vị trí 1 : giao nhau giữa trục A và trục 1
; ta đo theo hướng của trục A một đoạn bằng
chiều dài của cơng trình ta được điểm 2 và gĩc
thứ 2
- Tại vị trí 2 : lập gĩc vuơng với điểm 1; 2 ta
tiến hành đo khoảng cách theo thiết kế bề rộng
của cơng trình ta sẽ được điểm 3, nối điểm 2
và điểm số 3 ta được trục 3 của cơng trình
- Xác định trục 2 bằng cách lấy hai điểm giữa 1&2; 3&4 ta sẽ được trục 2
Trang 18Lập hướng 1- 2 hợp với AI một gĩc , từ điểm 1 đo khoảng cách chiều dài của cơng trình, ta xác định được điểm số 2
Lấy điểm 3 & 4, giống trường hợp 1
Trường hợp 2
Trong cả hai trường hợp trên khi xác định được 4 điểm gĩc chính của cơng trình phải kiểm tra lại các gĩc vuơng Nếu khơng đạt yêu cầu, phải điều chỉnh lại Sau khi xác được vị trí của cơng trình,ta phải chuyển tim trục,bề rộng mĩng lên ván ngựa
*Đối với công trình phức tạp:
Dùng máy kinh vĩ hoặc địa bàn, căn cứ vào gĩc hướng và khoảng cách từ cọc mốc chuẩn đến cơng trình, xác định vị trí đầu tiên của một gĩc nhà Từ đĩ căn cứ vào gĩc phương vị, kích thước của cơng trình mà xác định các vị trí cịn lại
Khi xác định hướng, tim trục của máy kinh vĩ hoặc đia bàn phải trùng với tim trục của cọc mốc chuẩn và khi đo xác định khoảng cách phải bảo đảm đo trên mặt phẳng nằm ngang
Trong đĩ: α - Gĩc hướng; β – Gĩc phương vị; A – Cọc mốc chuẩn
Trang 19Dây Thép
Dây Thép
AI = a: khoảng cách từ cọc mốc chuẩn đến góc công trình
Trường hợp địa hình bằng phẳng hoặc có độ dốc không đáng kể thì giữa cọc hướng cuối cùng và cọc mốc chuẩn chỉ cần bố trí các cọc hướng phụ để bảo đảm dây thép căng không bị chùng
Trường hợp địa hình dốc, lồi lõm thì phải đo truyền bằng cách bố trí các cọc hướng phụ ở những vị trí địa hình thay đổi Việc bố trí khoảng cách giữa các cọc hướng phụ phải bảo đảm sao cho dây thép căng không bị chùng và đo đạc thuận lợi
Đối với các công trình có chiều dài lớn, việc xác định ngay các vị trí góc của công trình gặp khó khăn thì có thể chia các mặt bằng móng ra các đoạn có chiều dài phù hợp rồi tiến hành đo truyền Trong cả hai trường hợp đo truyền hoặc không cần đo truyền, đều phải kiểm tra lại khoảng cách đường chéo,độ chính xác của các góc công trình bảo đảm mới được tiến hành xác định các tim trục ngang, trục dọc trong mặt bằng móng
Vì toàn bộ các cọc mốc xác định vị trí tim trục ngang, trục dọc của công trình đều nằm trong phạm vi đào đất nên phải tịnh tiến hệ cọc mốc đã có ra xung quanh (ngoài phạm vi đào và đổ đất) Sauk hi đào đất hố móng xong lại truyền trở lại để đổ bêtông hoặc xây móng
Trang 20*Chú ý: tịnh tiến các trục theo một kích thước chẳn, thống nhất Kích thước tịnh tiến này được ghi chú ngay trong sơ đồ giác mĩng để tránh nhằm lẫn
Ở các cọc mốc quan trọng, ngồi các cọc mốc chính cịn đĩng them các giá ngựa bằng gỗ Tim của các trục ngang, dọc được đánh dấu bằng sơn
Thơng thường các cọc mốc xác định cao độ và các coc mốc xác định tim trục cơng trình kết hợp làm một , nghĩa là người ta ghi các cao độ (bằng sơn) ngay trên các cọc mốc xác định tim trục
Cọc và ván ngựa xác định tim móng
* Truyền tim trục lên các ván ngựa
Từ tim trên ván ngựa đo ra mỗi bên một khoảng cách bằng B/2 hoặc > B/2 để phục
vụ cơng tác đào mĩng (B là bề rộng mĩng) Sau đĩ dùng quả dọi truyền xuống phần đất phải đào ta xác định được bề rộng cần đào Căng dây giữa các vị trí lại với nhau, dùng vơi bột để rắc dọc theo dây nhằm ấn định chiều rộng mĩng cần đào
TỊNH TIẾN HỆ CỌC MỐC
Trang 21
b Xác định độ sâu đào móng:
c Dẫn cốt chuẩn về khu vực đào móng
Cao độ của cốt chuẩn thường lấy là cốt ± 0.00 tại mặt nền Từ cốt chuẩn của khu vực theo thiết kế quy định, dùng nivô hoặc ống cân mực dẫn về khu vực móng và đánh dấu lại bằng sơn trên cọc
Muốn kiểm tra độ sâu của móng đã đào, ta chỉ cần căng dây giữa các mức chuẩn ở hai cọc đối diện nhau, dùng thước đo từ trên dây xuống đáy móng
* Lưu ý: tất cả các loại cọc tim, cốt chuẩn cần phải được bảo vệ, không làm xê dịch, mất dấu trong quá trình thi công
d Kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao
*Kiểm tra độ chính xác của vị trí tim trục ngang, trục dọc:
MÑTN(-0.50)
± 0.00
- 1.50
Trang 22Bằng cách so sánh giữa các lần đo khác nhau Sai lệch các kích thước theo chiều dài cũng như chiều rộng nhà và công trình không vượt quá 10mm,khi các kích thước đo nhỏ hơn 10m và không vượt quá 30mm, khi các kích thước đo tới 100m và lớn hơn Với các kích thước đo trung gian khác sai lệch cho phép lấy theo nội suy
Đối với nhà, công trình có mặt móng hình vuông, hình chữ nhật ngoài việc kiểm tra các kích thước theo chiều dài, chiều rộng còn phải kiểm tra độ vuông góc của các góc bằng cách so sánh các số đo kích thước các đường chéo
* Kiểm tra độ chính xác của cao độ sau khi truyền từ cọc mốc chuẩn đến các cọc mốc ở công trình bằng cách truyền cao độ ngược trở lại từ cọc mốc ở công trình đến cọc mốc chuẩn
Sau khi kiểm tra giác móng xong, cần ghi các kết quả kiểm tra vào bản vẽ hoàn công và tiến hành nghiệm thu
4 Một số lưu ý khi giác móng
Có nhiều yếu tố gây nên những sai sót trong quá trình giác móng Do vậy , khi tiến hành giác móng cần chú ý bảo đảm tốt các công việc sau:
Kiểm tra kỹ sơ đồ giác móng: trong thực tế có các trường hợp giác móng đúng theo các kích thước cao độ trong sơ đồ giác móng, nhưng khi xây móng hoặc các tầng trên mới phát hiện ra sai sót do sơ đồ giác móng sai(sai hướng nhà, sai khoảng cách từ cọc mốc chuẩn đến công trình, sai cao độ…)
Câu hỏi:
Thực hiện giác móng theo trình tự sau:
- Điều kiện cho trước
+ Toạ độ một điểm của công trình
- Dẫn cốt cao độ về khu vực đào móng
- Kiểm tra lại kích thước, vị trí
Trang 23BÀI 6 KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỐ MÓNG
Mục tiêu của bài:
* Kiến thức:
- Phát hiện được các sai sót khi kiểm tra
* Kỹ năng:
- Tổ chức, thực hiện được các bước kiểm tra chất lượng hố móng
- Trình bày được các chỉ tiêu cần kiểm tra
- Lập và đánh giá được các chỉ tiêu chất lượng hố móng khi kiểm tra
- Vị trí tuyến công trình theo mặt bằng và mặt đứng, kích thước công trình
- Cao độ đáy, mép biên, độ dốc theo dọc tuyến, kích thước theo rãnh biên, vị trí
và kích thước của hệ thống tiêu nước
- Độ dốc mái, chất lượng gia cố mái
- Chất lượng đầm đất, độ chặt, khối lượng thể tích khô
- Biên bản về những bộ phận công trình khuất
- Sau khi bóc lớp bảo vệ đáy móng, cao trình đáy móng so với thiết kế không được sai lệch theo quy định -50mm, +20mm nhưng phải đều