+ Biết điều mình cần làm gì: Mỗi công ty luôn có định hướng khác nhau về những điều họcần: Hoạt động trong lĩnh vực gì, ở địa điểm nào, xây dựng hệ thống chi nhánh ra sao, cáchnâng tầm g
Trang 1TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Tên học phần: Nhập môn Quản trị kinh doanh
Đề tài: LÍ LUẬN TƯ DUY KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP VÀ THỰC TIỄN
HỌ TÊN SV : PHẠM QUANG VINH LỚP HỌC PHẦN: MAG319_212_9_GE19 MSSV : 050609211707
Trang 2+ Biết điều mình cần làm gì: Mỗi công ty luôn có định hướng khác nhau về những điều họ
cần: Hoạt động trong lĩnh vực gì, ở địa điểm nào, xây dựng hệ thống chi nhánh ra sao, cáchnâng tầm giá trị thương hiệu… Những điều này được thể hiện qua tầm nhìn, sứ mệnh haygiá trị cốt lõi của công ty, cũng như mục tiêu cần thực hiện trong một mốc thời gian cụ thể.Nếu có tư duy kinh doanh phù hợp, bạn chắc chắn sẽ hạn chế được rủi ro về nhân lực, tàichính, rút ngắn thời gian để thành công
+ Quản trị rủi ro và xử lý khủng hoảng truyền thông nhờ có tư duy kinh doanh: Bất cứ
lúc nào khi khởi nghiệp hay vận hành công ty, tất cả những người lãnh đạo cần phải có sự dựphòng: Kế hoạch dự phòng, ngân sách dự phòng, kế hoạch cấp bách, kế hoạch quản trị rủi ro
về thông tin, nhân sự và thương hiệu
+ Xây dựng hệ sinh thái thống nhất và đa dạng: Mở rộng lĩnh vực hoạt động, sản phẩm
và dịch vụ là những điều mà các doanh nghiệp lâu năm thường làm Vậy nên việc xây dựng
hệ sinh thái có sự thống nhất về lợi thế cạnh tranh, cơ hội, nguồn vốn, quy mô luôn là sự ưutiên của nhiều doanh nghiệp Người lãnh đạo thông minh là người có sự chuẩn bị về tư duy
và chúng luôn có mặt trên bàn làm việc
+ Thái độ trong kinh doanh: Tư duy kinh doanh không chỉ ám chỉ những con số, mà đó
còn là văn hoá doanh nghiệp Phương pháp trao đổi, ứng xử ra sao với khủng hoảng sẽ thểhiện tư duy và nhân sinh quan của con người Cảm xúc cũng là một yếu tố ảnh hưởng khálớn đến kinh doanh nên mọi người cần hết sức lưu ý
2/ Đóng góp của tư duy kinh doanh tốt.
+ Giúp nhà quản trị có tầm nhìn quản trị tốt;
+ Giúp nhà quản trị dễ dàng chấp nhận sự thay đổi để thích nghi tốt hơn trong thế giới kinhdoanh đang ngày càng biến động;
Trang 3+ Giúp nhà quản trị nhận rõ, chấp nhận và thay đổi theo những xu hướng mới trong cạnhtranh;
+ Giúp nhà quản trị tận dụng được các cơ hôi kinh doanh và né tránh được các nguy cơ domôi trường kinh doanh mang lại
+ Giúp doanh nghiệp có thể xác định được vai trò của mình trong quy trình sản xuất sảnphẩm hoặc cung ứng dịch vụ
II Cơ sở lý thuyết về liên quan đến tư duy kinh doanh
1/ Khái niệm kinh doanh
Kinh doanh là hoạt động gắn liền với tiến trình tồn tại và phát triển của con người, đóng vaitrò quan trọng đối với việc phát triển kinh tế và đời sống xã hội Hoạt động kinh doanhkhông chỉ mang lại lợi ích cho chính nhà đầu tư, mà còn cho cả xã hội, người dân và nhànước Vì vậy, kinh doanh được xem là một quyền hiến định, được pháp luật bảo hộ vàkhuyến khích
Theo Từ điển tiếng Việt, “kinh doanh” được hiểu là tổ chức sản xuất, buôn bán sao cho sinhlợi Ở nghĩa này, kinh doanh không chỉ là buôn bán mà bao gồm cả sản xuất Hơn nữa,không phải tất cả hoạt động sản xuất, buôn bán đều là kinh doanh mà chỉ những hoạt độngsản xuất, buôn bán nào có sinh lợi mới được coi là kinh doanh
một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sảnphẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Khái niệm kinh doanhđược định nghĩa dựa trên trên đặc thù về tính chất và mục đích của hành vi kinh doanh, có
nội hàm khá tương đồng với khái niệm hoạt động thương mại theo Luật Thương mại năm
2005 và khái niệm đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư năm 2014 Tuy nhiên, khái niệm
tượng điều chỉnh của Luật này, tức là việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể vàhoạt động có liên quan của doanh nghiệp
2/ Khái niệm tư duy kinh doanh
Trang 4Tư duy kinh doanh là một thuật ngữ có hàm nghĩa rất rộng Đó là việc nhìn nhận đúng đắn
về các vấn đề liên quan đến các vấn đề như: chiến lược kinh doanh, nghiên cứu thị trường,tìm hiểu khách hàng, hoạt động tiếp thị, quan hệ công chúng,… Tư duy kinh doanh thể hiệnqua sự kết nối của 3 vòng tròn: lợi thế doanh nghiệp, khác biệt cạnh tranh với đối thủ và nhucầu thị trường Việc có một lối tư duy kinh doanh tốt, tầm nhìn chiến lược xa là vô cùngquan trọng
- Tư duy kinh doanh gắn với tư duy sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ cụ thể cho thịtrường Đó là tư duy và quyết định từ khái lược đến rất cụ thể liên quan trực tiếp đến:
+ Kinh doanh đơn ngành hay đa ngành; kinh doanh sản phẩm, dịch vụ hay cả hai?
+ Kinh doanh ở phạm vi quốc gia hay quốc tế?
+ Tự thực hiện mọi khâu của quá trình kinh doanh hay chỉ thực hiện một vài công đoạn củatoàn bộ quá trình? Nếu chỉ thực hiện một hoặc vài công đoạn thì mình đóng vai trò quyếtđịnh toàn bộ quá trình kinh doanh (quyết định chuỗi giá trị) hay chỉ đóng vai trò phụ?
+ Kinh doanh theo kiểu chỉ thực hiện việc sản xuất hoặc tạo ra dịch vụ khi đã biết có cầu thịtrường hay cứ sản xuất hoặc tạo ra dịch vụ rồi đem bán?
+ Đáp ứng cầu đại trà hay cầu từng nhóm khách hàng riêng biệt?
+ Tư duy về bạn hoặc thù trong cạnh tranh, cạnh tranh đối đầu hay vừa hợp tác, vừa cạnhtranh nhằm đem lại giá trị cao nhất có thể cho khách hàng?
- Tư duy kinh doanh trực tiếp ảnh hưởng đến việc điều hành các hoạt động kinh doanh củanhà quản trị
- Với sự biến động của các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh là nhu nhau, các doanhnghiệp trong cùng một nhóm chiến lược có thể hoạch định và lựa chọn các chiến lược kinhdoanh khác nhau Lý giải điều này chính là việc nhìn nhận và đánh giá vai trò cá nhân củanhà quản trị Trong đó, tư duy kinh doanh đóng vai trò quyết định, chi phối
3/ Một số biểu hiện thường thấy của một tư duy kinh doanh tốt
+ Dựa trên nền tảng kiến thức tốt
Trang 5 Để có tư duy kinh doanh tốt, chắc chắn ta cần trang bị những kiến thức cần thiết đượctích lũy từ sách vở và kinh nghiệm của bản thân Những kiến thức này là điều cầnthiết để đưa ra chiến lược kinh doanh và hỗ trợ nhiều vấn đề khác trên con đườngkinh doanh sau này Do đó, một nhà quản trị tốt luôn cần trau dồi kiến thức để nângcấp bản thân
+ Thể hiện tính định hướng chiến lược và rõ ràng.
Là người luôn biết mục tiêu của hoạt động kinh doanh là tìm kiếm lợi nhuận
(Đây chắc chắn là điều người có tư duy kinh doanh phải nắm rõ) Luôn biết được mình cần những gì (Đây là điều cần thiết để kết nối với hoạt động kinh doanh và sự
kết nói đó tạo ra lợi nhuận Để biết về lợi nhuận, nhà quần trị cần tìm hiểu ranh giớilợi nhuận, dòng tiền, lợi thế cạnh tranh, mục tiêu bán hàng, những nhân tố khác quyếtđịnh lợi nhuận…)
+ Thể hiện tính độc lập của tư duy
Là người chủ động suy nghĩ và ít khi nhờ cậy suy nghĩ của người khác: Hãy luôn tựtìm hiểu, nghiên cứu, suy nghĩ và đưa ra các ý kiến của riêng trước khi nhờ vàonhững ý kiến của ai đó Khi làm như vậy, chắc chắn nhà quản trị sẽ được trang bị đầy
đủ kiến thức để hỏi chính xác những gì muốn biết và có được nó
+ Thể hiện tính sáng tạo
Biết cách đa dạng hoá các nguồn thu nhập và các hoạt động kinh doanh: Trong kinhdoanh, điều tối kỵ là việc “bỏ tất cả trứng vào một giỏ” Ta nên chia nhỏ cho các mụctiêu kinh doanh để gia tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro
+ Biết cảm xúc của mình gắn chặt với các hoạt động kinh doanh.
Cảm xúc luôn ảnh hưởng đến các quyết định kinh doanh, vì vậy nếu nắm bắt được thì
sẽ vượt qua những rào cản cá nhân làm ngăn trở những gì muốn làm
+ Thể hiện ở tính đa chiều và đa dạng
Trang 6 Là người hiểu chiến lược nhất và trực tiếp thực thi nó: Chúng ta thông thường tậptrung giải quyết những vấn đề ngắn hạn và thực thi chiến lược chưa phải tốt nhất chohoạt động kinh doanh chung Chiến lược là những gì liên quan đến tương lai vì vậylàm việc gì cũng phải đặt câu hỏi rộng hơn mới có thể bao quát lớn được
+ Tập hợp và phát huy được năng lực của nhân viên dưới quyền
+ Thể hiện khả năng tổ chức thực hiện.
4/ Chu kỳ kinh doanh
Chu kỳ kinh doanh (hay còn gọi là chu kỳ kinh tế) là sự biến động của GDP (tổng sản
phẩm nội địa) thực tế theo trình tự ba pha lần lượt là suy thoái, phục hồi và hưng thịnh (bùngnổ) Cũng có quan điểm coi pha phục hồi là thứ yếu nên chu kỳ kinh doanh chỉ gồm hai pha
diễn thường lệ của phạm vi không thể xác định, bắt đầu từ phát triển, suy thoái, khủng hoảng
và hồi phục
Như vậy, có thể hiểu đơn giản, chu kỳ kinh doanh là quá trình diễn ra hoạt động mở rộng sảnxuất, phát triển sau đó là giai đoạn giảm sút, thu hẹp và cuối cùng là phục hồi, mở rộng Quátrình này có độ dài ngắn khác nhau và diễn ra liên tục
5/ Các giai đoạn cơ bản của Chu kỳ kinh doanh
động kinh tế Như vậy, một chu kỳ kinh doanh bao gồm ba giai đoạn cơ bản là:
Thứ nhất, giai đoạn hưng thịnh:
Giai đoạn này cho thấy một sự gia tăng trong đầu tư đồng thời diễn ra ở rất nhiều các hoạt động kinh tế; ở giai đoạn này GDP tăng trưởng một cách mạnh mẽ
Thứ hai, giai đoạn suy thoái:
Là giai đoạn chứng kiến sự sụt giảm trong GDP thực, nhìn chung các hoạt động kinh tế có xu hướng thu hẹp và giảm sút, nhiều doanh nghiệp cơ cấu lại danh mục đầu tư, ngành nghề kinh doanh, tạm ngưng hoạt động và thậm chí đóng cửa doanh nghiệp
Trang 7Thứ ba, giai đoạn phục hồi:
Giai đoạn phục hồi là giai đoạn mà trong đó GDP tăng trở lại bằng mức ngay trước suy thoái Khi GDP thực tế tiếp tục tăng và ở mức cao hơn mức ngay trước suy thoái, nền kinh tế bắt đầu đi vào giai đoạn hưng thịnh của một chu kìkinh tế tiếp theo
6/ Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
thể hơn như chu kỳ kinh doanh của sản phẩm, chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Đối vớimỗi doanh nghiệp sẽ có một vòng đời riêng và cách tính của mỗi doanh nghiệp sẽ khác nhau
Vì vậy, trong mỗi giai đoạn doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với những thách thức khác nhau.Các doanh nghiệp sẽ phải nhận và vượt qua những thách thức đó luôn gắn liền với hoạt độngtái cấu trúc doanh nghiệp tại mỗi thời kỳ
Giai đoạn hình thành: đây là giai đoạn khởi nghiệp của các ý tưởng kinh
doanh
Giai đoạn bắt đầu phát triển: doanh nghiệp bắt đầu quá trình cung cấp các sản
phẩm và dịch vụ ra thị trường
Giai đoạn phát triển nhanh: các vấn đề khó khăn về tài chính của doanh
nghiệp cơ bản được giải quyết
Giai đoạn trưởng thành: tại mức này thị phần được chia sẻ cho các đối thủ
cạnh tranh trong ngành Đây là giai đoạn thu hoạch sau một thời gian dài đầu
tư và cố gắng không ngừng
Giai đoạn suy thoái: sẽ diễn ra nếu doanh nghiệp không bắt đầu thực hiện các
điều chỉnh cần thiết ngay từ giai đoạn trước đó Doanh thu và lợi nhuận giảm dần cho đến khi không còn lợi nhuận
7/ Khái niệm mô hình kinh doanh
Mô hình kinh doanh là một khái niệm trừu tượng của một tổ chức, nó có thể là một khái
niệm, văn bản và/hoặc đồ hoạ của cấu tạo tương quan, hợp tác, sự sắp xếp tài chính được thiết kế và được phát triển bởi một tổ chức hiện tại và trong tương lai, cũng như tất cả các
Trang 8sản phẩm chính và/hoặc các dịch vụ mà công y cung cấp, hoặc sẽ cung cấp, dựa vào sự sắp xếp cần thiết đó để đạt được mục tiêu và mục đích chiến dịch của nó" Khái niệm này được đúc kết bởi Al - Debei, El - Haddadeh và Avison (2008), nó chỉ ra rằng sự dự định giá trị, môhình giá trị (cơ sở hạ tầng của tổ chức và kiến trúc công nghệ mà hướng theo sự vận động của sản phẩm, dịch vụ và thông tin), giá trị tài chính (thông tin mô hình liên quan tới tổng chi phí của chủ đầu tư, phương pháp giá và cấu trúc doanh thu), và mạng giá trị chỉ rõ cấu tạo chính hoặc kích thước của mô hình kinh doanh
Do đó một mô hình kinh doanh mô tả lý do, cách thức mà một tổ chức tạo ra, cung cấp và
Lựa chọn mô hình kinh doanh phù hợp là yếu tố giúp doanh nghiệp phát triển
Nhờ mô hình kinh doanh, bạn hiểu được vì sao khách hàng quay lại sử dụng các sản phẩm, dịch vụ
mà bạn cung cấp Và làm sao để khách hàng nhận thấy giá trị hữu ích từ những giải pháp bạn đưa ra
Tạo lập mô hình kinh doanh hiệu quả là áp dụng giải pháp khoa học cho doanh nghiệp Từ đó mở ra những giá trị bền vững Đồng thời mang đến cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ tiện ích Mô hình kinh doanh bao gồm:
Cách lên kế hoạch tạo ra lợi nhuận
Phương pháp khai thác mạng lưới phân phối
Xây dựng chương trình ưu đãi cho khách hàng
Cách tận dụng hiệu quả các mối quan hệ đối tácMỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình mô hình kinh doanh riêng khi bước chân vào lĩnh vực này Đó cũng là cơ sở để nhận biết, định vị và khái quát về doanh nghiệp
Trang 98/Tầm quan trọng của mô hình kinh doanh với sự phát triển của doanh nghiệp
Như đã nói mô hình kinh doanh định hướng con đường phát triển của doanh nghiệp hiện tại trong tương lai Mô hình này định vị và khái quát về doanh nghiệp
Mô hình kinh doanh giống như một bản kế hoạch chi tiết thể hiện lộ trình và bước đi của doanh nghiệp Mô hình đó cũng cho chúng ta thấy các quyết định và quy trình củadoanh nghiệp Đó chính là cách thức doanh nghiệp tạo ra giá trị và nắm bắt chúng
Nếu doanh nghiệp của bạn muốn phát triển và đứng vững trên thị trường thì cách tốt nhất là xây dựng một mô hình kinh doanh hiệu quả và mang tính cạnh tranh
Bạn cần phải đổi mới và tạo ra mô hình kinh doanh độc đáo Sản phẩm, dịch vụ có thể
dễ dàng bị đối thủ sao chép nhưng mô hình kinh doanh thì khó có thể sao chép được
Mô hình kinh doanh hiệu quả giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và có lợi thế cạnh tranh
Mô hình kinh doanh giúp bạn hình thành ý tưởng, tìm ra các giải pháp khác nhau Từ
đó lựa chọn được giải pháp kinh doanh tốt nhất
Trang 10Lý tưởng nhất là xây dựng doanh nghiệp với các tính năng độc đáo, tạo dựng lợi thế không công bằng và không dễ dàng sao chép được Đó chính là lý do vì sao việc xây dựng mô hình kinh doanh cần phải được tính đến đầu tiên ngay từ khi bạn có ý tưởng kinh doanh
9/ Yếu tố quyết định sự thành công của một mô hình kinh doanh
Xây dựng một mô hình kinh doanh hiệu quả cho doanh nghiệp không hề đơn giản Điều này khiến rất nhiều người phải hao tổn tâm trí khi bắt đầu bước vào con đường kinh doanh Tuy nhiên bạn có thể tham khảo các yếu tố tạo nên mô hình kinh doanh thành công dưới đây:
Các hoạt động chính
Phân khúc khách hàng
Đối tác quan trọng
Quan hệ khách hàng
Tài nguyên cốt lõi
Kênh phân phối
Đề xuất giá trị
Nguồn thu nhập
Cơ cấu chi phíTuy nhiên tùy thuộc điều kiện cụ thể kết hợp với công nghệ thông tin, các doanh nghiệp có thể xây dựng các mô hình kinh doanh mới hiệu quả và ít chi phí hơn
Để hoàn thiện một mô hình kinh doanh cần phải chuẩn bị rất nhiều yếu tố
Trang 11Mô hình 1 đổi 1
Mô hình thu lợi nhuận từ những sản phẩm kèm theo
Mô hình kinh doanh online
Mô hình bán trả phí Freemium
Mô hình tiếp thị liên kết (affiliate)
Mô hình Agency
Mô hình kinh doanh thương mại điện tử
Mô hình kinh doanh theo chuỗi cung ứng chiều dọc
10/ Các thành tố cơ bản của một mô hình kinh doanh
Các thành tố của mô hình kinh doanh
1 Customer Segment (CS)
Phân khúc khách hàng: Xác định các phân khúc khách hàng nhau mà doanh nghiệp muốn
hướng tới là xác định những tập hợp cá nhân hay tổ chức khác nhau mà doanh nghiệp tiếp
Trang 12cận và phục vụ Nhóm khách hàng này có thể là thị trường đại chúng (mass market), thịtrường ngách (niche market), thị trường hỗn hợp (multi-sided market).
2 Value Propositions (VP)
Giải pháp giá trị: mô tả lại những mục tiêu giá trị mà sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp
đã và đang tạo cho nhóm khách hàng mục tiêu Nói cách khác, đây là lý do mà khách hàngchọn của công ty bạn thay vì công ty của đối thủ
3 Channels (CH)
Các kênh kinh doanh: mô tả các kênh truyền thông và phân phối mà doanh nghiệp sử dụng
để tiếp xúc với phân khúc khách hàng Qua đó mang cho khách hàng các giá trị mục tiêu màkhách hàng mong muốn Có thể có rất nhiều kênh phân phối khác nhau bao gồm các kênhphân phối trực tiếp (đội bán hàng trực tiếp, điểm bán hàng trực tiếp, gian hàng trên mạng…)
và kênh phân phối gián tiếp (đại lý bán hàng, cửa hàng của đối tác…)
4 Customer Relationships (CR)
Quan hệ khách hàng: mô tả các loại quan hệ mà doanh nghiệp muốn thiết lập với các phân
khúc khách hàng của mình Làm thế nào doanh nghiệp giữ chân khách hàng cũ hoặc thu hútkhách hàng mới
5 Revenue Streams (R$)
Dòng doanh thu: thể hiện luồng lợi nhuận doanh nghiệp thu được từ các phân khúc khách
hàng của mình Nếu khách hàng được coi là trái tim của mô hình kinh doanh thì luồng lợinhuận được coi là các động mạch của nó Dòng doanh thu chính là ô mà các nhà đầu tư quantâm nhất
6 Key Resources (KR)
Nguồn lực chủ chốt: mô tả các nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp để hoạt động
kinh doanh có thể tồn tại Để tạo ra được hàng hóa, thiết lập kênh truyền thông và phân phối,duy trì quan hệ khách hàng … bạn cần phải có những nguồn lực nhất định và nếu không cónguồn lực này thì bạn không thể kinh doanh được Đây có thể là các nguồn lực vật lý (ví dụtài nguyên môi trường), nguồn lực tri thức (bằng sáng chế), nhân lực và tài chính