1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trình bày chính sách thuế của chính phủ áp dụng lên xe ô tô cá nhân và chính sách thuế tác động như thế nào đến cung và cầu xe ô tô tại việt nam

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trình Bày Chính Sách Thuế Của Chính Phủ Áp Dụng Lên Xe Ô Tô Cá Nhân Và Chính Sách Thuế Tác Động Như Thế Nào Đến Cung Và Cầu Xe Ô Tô Tại Việt Nam
Tác giả Nguyễn Đình Thùy Dung
Người hướng dẫn Lê Kiên Cường
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng Tp Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, chính sách thuế áp dụng lên xe ô tô đã trở thành vấn đề được dư luận hết sức quan tâm bởi hình sách ủy có tác động to lớn đến người tiêu dùng, thị trường ô tô, ngành công nghiệ

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

***

TIỂU LUẬN

Đề tài: Trình bày chính sách thuế của Chính phủ áp dụng lên xe

ô tô cá nhân và chính sách thuế tác động như thế nào đến cung

và cầu xe ô tô tại Việt Nam

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Đình Thùy Dung

Mã sinh viên: 030137210132 Lớp: MES302_211_D16 Giảng viên hướng dẫn: Lê Kiên Cường

Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 12 năm 2021

Trang 2

1.2 Ngu n cung xe ồ ô tô 4

1.3 Thực trạng về cầu thị trường xe ô tô hiện nay 6

Chương 2 Nguyên nhân dẫn đến thuế xe ô tô Việt Nam l i ạ cao 6

2.1 H n ch ạ ế nhậ siêu p 6

2.2 Phát triển công nghiệp sản xuất xe trong nước 6

2.3 Cơ sở ạ ầng giao thông chưa đáp ứng 7 h t 2.4 Nhiều ôtô tăng gánh nặng giao thông 7

2.5 Nhiều ô tô tăng khí thải 7

Chương 3: Chính sách Thuế ủa Chính phủ áp dụng cho xe ô tô cá nhân được áp c dụng như thế nào 7

3.1 Những chính sách thuế áp dụng cho doanh nghi p s n xu t, t l ệ ả ấ ự ắp ráp và kinh doanh ô tô 7 3.2 Thuế người tiêu dùng trả sau khi mua xe 9

3.3 Ví dụ tính thuế cho m t chi ộ ếc x e ô tô nhập khẩu 10

Chương 4 Chính sách Thuế chính phủ áp dụng cho xe ô tô ảnh hưởng như thế nào đến Cung và Cầu tại Việt Nam 11

4.1 Cơ sở lí thuy t ế 11

4.2 Cơ sở thực tế 12

Chương 5: Một số gi pháp phát triển thị trường ô tô Việt Nam 13

Lời kết 13

Tài liệu tham kh o ả 13

Trang 3

Lời mở đầu

Trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay, việc kinh doanh ô tô không chỉ giữ một vị trí quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển thông qua đáp ứng nhu cầu về giao thông vận tải, góp phần phát triển kinh doanh thương mại mà còn là một nghành kinh tế mang lại lợi nhuận rất cao nhờ kinh doanh những sản phẩm có giá trị vượt trội Việt Nam, một quốc gia đang phát triển nhanh chóng ở khu vực kinh tế năng động nhất thế giới – khu vực Châu Á Thái Bình Dương, có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, liên tục trong nhiều, mức sống của nhân dân ngày càng được cải thiện Vì vậy, thị trường ô tô của Việt Nam được đánh giá là một thị trường đầy tiềm năng Hiện nay, chính sách thuế áp dụng lên

xe ô tô đã trở thành vấn đề được dư luận hết sức quan tâm bởi hình sách ủy có tác động to lớn đến người tiêu dùng, thị trường ô tô, ngành công nghiệp ô tô của Việt Nam cũng như tới các doanh nghiệp nhập khẩu và sản xuất lắp ráp ô tô ở trong nước Và cụ thể thì thuế áp dụng lên

xe ô tô cá nhân khá là cao, đứng thứ 2 khu vực Đông Nam Á ( đứng đầu là Singapore) Mức thuế, phí được tính theo kiểu cộng dồn khiến giá xe tại Việt Nam bị đội lên gấp 3 lần giá gốc

Do đó, đối tượng nghiên cứu trong đề tài tiểu luận này sẽ là ảnh hưởng của chính sách thuế

Chương 1: Thực trạng về cung và cầu xe ô tô tại Việt Nam

Ngành ô tô Việt Nam từ 2007 đến nay có thể chia làm 4 giai đoạn chính:

-Giai đoạn 2007 – 2008:

Tốc độ tăng trưởng doanh số bán xe duy trì ở mức 2 con số, lần lượt ở mức 97% và 37%

Trong năm 2017, Bộ tài chính đã tiến hành 3 đợt giảm thuế với hy vọng hạ nhiệt giá bán xe trong nước Tại thời điểm Việt Nam gia nhập WTO (1/2017), các loại ô tô mới nguyên chiếc được giảm thuế nhập khẩu từ 90% xuống 80%

Trang 4

Tháng 8/2007, cắt giảm tiếp xuống còn 70% và vào tháng 11/2007, thuế xuất đối với ô tô mới nguyên chiếc còn 60%

-Giai đoạn 2009 – 2012:

Tốc độ tăng trưởng doanh số bán xe bắt đầu chậm lại vào năm 2009 (+7%), và sụt giảm mạnh

-cảnh khó khăn của nền kinh tế nói chung Bên cạnh đó, việc tăng phí, thuế cùng với việc các loại thuế, phí mới được ban hành cũng góp phần làm giảm sức mua của thị trường

-Giai đoạn 2013 – 2016:

Tốc độ tăng trưởng doanh số bán xe liên tục đạt 2 con số, mạnh nhất là vào năm 2015, với tốc

độ tăng trưởng 55% Trong đó, mức tăng trưởng 55% trong năm 2015 được cho là đến từ việc thị trường chạy đua tránh áp lực tăng giá trong năm tới do các thay đổi về cách tính thuế Tiêu thụ Đặc biệt

Trong khi dó, mức tăng trưởng 24% năm 2016 được cho là nhờ chiến lược giảm giá xe để kích cầu tiêu dùng của nhiều hãng xe

-Giai đoạn 2017 – Nay:

Tốc độ tăng trưởng doanh số bán xe có dấu hiệu chững lại vào năm 2017, khi sụt giảm 10%, tuy nhiên phục hồi nhẹ trở lại vào năm 2018 (+6%) và 11 tháng đầu năm 2019 (+14%)

Trong năm 2017, sự suy giảm doanh số toàn thị trường chủ yếu bị tác động từ những chính sách mới có hiệu lực từ 2018 Tâm lý chung của khách hàng là chờ đợi, chủ yếu kỳ vọng giá

xe giảm nhiều trong 2018 do thuế nhập khẩu từ ASEAN về 0% và thuế nhập khẩu linh kiện

về 0%

Năm 2018, tốc độ tăng trưởng doanh số bán xe chậm lại được lý giải là do những vướng mắc trong việc nhập khẩu xe, qua đó gây ra tình trạng thiếu hụt nguồn cung trên thị trường

bán xe toàn thị trường

Bước sang 2020, với nguồn cung dồi dào và lượng nhập khẩu tiếp tục tăng trưởng cao, giá xe

ô tô được dự sẽ tiếp tục điều chỉnh giảm

1.2 Nguồn cung xe ô tô a) Số lượng xe nhập khẩu

Trang 5

Nghị định 116 khiến lượng ô tô nhập khẩu sụt giảm trong năm 2018.

-khẩu linh kiện và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô Nghị định này đã “vô tình” trở thành một rào cản đối với các doanh nghiệp kinh doanh và phân phối xe

Ô tô nhập khẩu từ Thái Lan và Indonesia tăng mạnh nhờ hiệp định ATIGA

2018 Kim ngạch nhập khẩu ô tô 6 tháng đầu năm đạt 1,68 tỷ USD, tăng 5 lần so với

nước này được hưởng mức thuế nhập khẩu 0% theo Hiệp định ATIGA có hiệu lực từ

b) Số lượng xe nội địa, tự lắp ráp

Lượng xe lắp ráp đáp ứng hơn 70% nhu cầu

suất lắp ráp thiết kế khoảng 680.000 xe/năm Trong đó hơn 40 doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô; 45 doanh nghiệp sản xuất khung gầm, thân xe, thùng xe; 214 doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng ôtô… với sản lượng sản xuất, lắp ráp trong nước

Thaco dẫn đầu thị trường ô tô Việt Nam

phần Đứng thứ 2 là Toyota Việt Nam với 65.856 xe (chưa kể Lexus), chiếm 23,8%

thị phần Các vị trí tiếp theo thuộc về Honda Việt Nam; Ford Việt Nam và GM Việt

Trang 6

1.3 Thực trạng về cầu thị trường xe ô tô hiện nay

a) Cầu ô tô nhập khẩu

Cầu xe nhập khẩu tăng mạnh Tính đến hết tháng 6/2019, doanh số bán hàng của xe nhập khẩu đạt 62.543 xe, tăng 203% so với cùng kỳ năm ngoái Tuy nhiên vẫn chưa là gì so với mức tăng gấp hơn 6 lần so với cùng kỳ của cung xe nhập khẩu, đạt mức 75.400 xe, như vậy

là dư thừa gần 13.000 xe

b) Cầu về ô tô nội địa, tự lắp ráp

Cầu ô tô lắp ráp sụt giảm khá Tính đến hết tháng 6/2019, doanh số bán hàng của xe lắp ráp trong nước đạt 91.731 xe, giảm 14% so với cùng kỳ năm trước Trong khi sản lượng xe lắp ráp 6 tháng đầu năm 2019 ở mức, 159.218 xe, như vậy dư vừa hơn 67.000 xe

Chương 2 Nguyên nhân dẫn đến thuế xe ô tô Việt Nam lại cao

Với nền công nghiệp ôtô của Việt Nam thì hầu như chưa có gì ngoài lắp ráp và gia công vỏ ôtô Điều này đồng nghĩa với việc hầu như ô tô của Việt Nam hiện tại đang phải nhập khẩu không chỉ nhập nguyên chiếc mà còn nhập máy móc linh kiện Nhập khẩu nhiều đồng nghĩa với xuất siêu và lạm phát, với bối cảnh kinh tế của nước mình đang thiếu vốn thì quả thực là không tốt chút nào Chính vì thế nên phải đánh thuế và phí cao để hạn chế là hoàn toàn đúng

Vì chỉ có đánh thuế cao thì khi sản xuất xe hơi trong nước nhà nước mới có thể trợ giá để cạnh tranh được với ôtô nhập khẩu vì giá thành sản xuất là cố định thì chỉ có cách ưu đãi thuế

là giải pháp tốt nhất

Trang 7

2.3 Cơ sở hạ tầng giao thông chưa đáp ứng

thực hiện thì khó lắm Đất nước mình còn cần rất nhiều tiền để phát triển kinh tế, giao thông cũng chỉ là một khía cạnh của nền kinh tế thôi nên tạm thời hạn chế được gì thì cứ nên hạn chế (hạn chế những thứ chưa thực sự cần thiết nhé)

Nếu thuế phí ôtô chỉ 30% giá xe thay vì 60% (mình lấy ví dụ nhé) thì số lượng người mua ôtô

sẽ tăng gấp đôi Đồng nghĩa với số tiền chảy ra nước ngoài sẽ gấp đôi Mọi người nên nhớ rằng giá xe gốc nhập về sẽ không giảm theo thuế nhé, thế thì theo mọi người thu 30% thuế xe hay nên giữ số tiền gấp đôi kia trong nước để nâng cấp giao thông và làm nhiều việc khác

Vẫn cùng quan điểm là đi xe hơi hơn rất nhiều đi xe máy nhưng điều gì xẩy ra khi có quá nhiều ôtô? Đưa ra một bài toán so sánh ôtô với xe máy nhé, xe máy 2 lít/100 km nhưng ôtô

-nhập xăng dầu Xe máy với diện tích chiếm dụng mặt đường bằng một phần ba so với ôtô, nhưng lúc nào cũng có ít nhất một người ngồi, còn ôtô thì số người ngồi là chủ yếu đương nhiên sẽ tăng thêm gánh nặng cho giao thông

2.5 Nhiều ôtô tăng khí thải

Lượng khí thải sẽ tăng cao do nhu cầu sử dụng nhiên liệu nhiều, làm tăng gánh nặng cho chi phí môi trường và nếu không xử lý được sẽ gây hậu quả nghiêm trọng

Chương 3: Chính sách Thuế của Chính phủ áp dụng cho xe ô tô cá nhân được áp dụng như thế nào

Có thể chia các loại thuế, phí áp dụng cho ô tô thành 2 nhóm: (1) Thuế, phí đánh vào người tiêu dùng ô tô; và (2) Thuế, phí đánh vào các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp và kinh doanh ô

tô Đối với các loại thuế nhập khẩu ô tô như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế thu nhập doanh nghiệp đã được các hãng xe tính vào giá bán khi niêm yết Khi mua xe thì chủ sở hữu sẽ phải nộp thêm các loại thuế phí khác như thuế trước

bạ, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ, phí đăng ký cấp biển số, bảo hiểm trách nhiệm dân

sự bắt buộc

3.1 Những chính sách thuế áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất, tự lắp ráp và kinh

doanh ô tô

a) Thuế nhập khẩu ( đối với xe nhập khẩu nguyên chiếc)

Công thức tính thuế nhập khẩu ô tô năm 2021:

Thuế nhập khẩu ô tô = Giá bán x Mức thuế

Hiện nay, Việt Nam đang áp dụng nhiều mức phí thuế nhập khẩu ô tô theo từng quốc gia sản xuất và được chia làm các giai đoạn:

Giai đoạn 1: Trước năm 2018, thuế nhập khẩu ô tô đối với các dòng xe du lịch từ 9 chỗ trở xuống thì mức phí:

- Khu vực ASEAN: 30%

- Các khu khác (châu Âu, châu Mỹ ): 70-80%

Trang 8

Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá bán x Mức thuế

Giai đoạn 2: Từ 01/01/2018, dựa vào nội dung Hiệp định thương mại hàng hóa các nước ASEAN (ATIGA), những mẫu xe có tỷ lệ nội địa hóa trong khối ASEAN từ 40% trở lên thì mức thuế nhập khẩu sẽ là 0% với điều kiện nhà sản xuất đáp ứng đủ điều kiện:

- Có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô theo đúng tiêu chuẩn

- Có giấy ủy quyền triệu hồi từ nhà sản xuất nước ngoài

- Có giấy chứng nhận chất lượng từ nhà sản xuất

- Kiểm tra chất lượng 1 xe trong mọi lô hàng nhập khẩu

- Bảo hành tối thiểu 2 năm hoặc 50.000 km đối với ô tô con nhập khẩu đã qua sử dụng

- Có đủ giấy tờ nhập khẩu theo quy định từ 01/01/2018 Giai đoạn 3: Từ ngày 01/01/2021, các dòng xe xuất xứ từ EU sẽ được áp dụng mức thuế

trước đây Sau khi Hiệp định Thương mại Tự do (EVFTA) được thông qua thì mức thuế áp dụng cho xe ô tô nhập khẩu từ châu Âu (từ 09 chỗ chở xuống) vào Việt Nam sẽ là 0% trong

Những xe có phân khối lớn trên 2.500 cc sẽ giảm về 0% sau 9 năm

- Những xe có phân khối dưới 2.500 cc sẽ giảm về 0% sau 10 năm sau

b) Thuế tiêu thụ đặc biệt

Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt:

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) cho ô tô nhập khẩu được tính dựa trên loại ô tô (số lượng chỗ ngồi) và dung tích xi lanh Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt cụ thể như sau:

Loại dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 đến 2.000 cm3

40 Loại dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 đến 2.500

cm3

50 Loại dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 đến 3.000

cm3

60 Loại dung tích xi lanh từ 3.000 cm3 đến 4.000

cm3

90 Loại dung tích xi lanh từ 4.000 cm3 đến 5.000

cm3

110 Loại dung tích xi lanh từ 5.000 cm3 đến 6.000

cm3

130

Trang 9

4 Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (dưới 24 chỗ)

Loại dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 đến 3.000

năng lượng sinh học trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho cùng loại quy định tại các mục 1,2,3,4 của Biểu thuế này

cho cùng loại quy định tại các mục 1,2,3,4 của Biểu thuế này

c) Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Bất kỳ sản phẩm hay loại hàng hóa gì tại Việt Nam đều phải chịu thuế giá trị gia tăng (VAT)

Thuế giá trị gia tăng sẽ được tính theo công thức dựa trên quy định tại Điều 6, Điều 7 Luật thuế giá trị gia tăng 2008, sửa đổi bổ sung năm 2016 thì cách tính thuế giá trị gia tăng đối với

xe ô tô nhập khẩu như sau:

Thuế giá trị gia tăng (VAT) = (Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế

tiêu thụ đặc biệt) x Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Theo điều 8, Luật thuế giá trị gia tăng thuế suất giá trị gia tăng là 10% Ô tô nhập khẩu không nằm trong danh sách miễn thuế (VAT=0%) nên thuế VAT sẽ là 10% áp dụng cho tất cả các dòng xe

d) Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tại Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các loại ô tô áp dụng với mức thuế suất 22% sẽ được tính vào giá xe

e) Thuế nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô

Theo quy định tại khoản 1, điều 7b, Nghị định số 57 của Chính phủ, thuế suất thuế nhập khẩu

ưu đãi 0% đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, gia công (lắp ráp) các sản phẩm hỗ trợ ưu tiên phát triển cho ngành sản xuất, lắp ráp ô tô

3.2 Thuế người tiêu dùng trả sau khi mua xe

Thuế trước bạ là loại thuế cuối cùng để người tiêu dungf có thể sở hữu xe Cách tính lệ phí trước bạ ô tô được tính như sau:

Lệ phí trước bạ ô tô = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

Trang 10

hoặc Lệ phí trước bạ ô tô = (Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu

thụ đặc biệt + Thuế GTGT)x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

- Giá tính lệ phí trước bạ sẽ căn cứ theo quy định của Bộ tài chính đối với từng loại xe (Quyết

tương tự

2%

chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có

từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải Van chở hàng nhỏ hơn 1.500kg

60% mức lệ phí trước bạ đối với

xe ô tô chở từ 09 người trở xuống

-giao thông nhỏ hơn 1.500kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô

tả VAN có khối lượng chuyên chở nhỏ hơn 1.500kg nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi

2% và áp dụng

trên toàn quốc

- Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương thì Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung (tức là không quá 15%)

3.3 Ví dụ tính thuế cho một chiếc xe ô tô nhập khẩu

+) Thuế nhập khẩu (nếu xe được nhập về từ Mỹ) = 670 70% = 470 triệu => Giá xe sau thuế nhập khẩu là 1.140 triệu

+) Các chi phí khác + Thuế thu nhập doanh nghiệp = 2 tỷ 100 triệu

 Giá xe là 2 tỷ 352 triệu ( chưa kể các loại phí khác)

Trang 11

Chương 4 Chính sách Thuế chính phủ áp dụng cho xe ô tô ảnh hưởng như thế nào đến Cung và Cầu tại Việt Nam

4.1 Cơ sở lí thuyết

Theo lý thuyết kinh tế, cơ chế thị trường có thể cung cấp hàng hóa, dịch vụ có hiệu quả khi thị trường cạnh tranh hoàn hảo và không có ảnh hưởng ngoại sinh từ sự can thiệp của Chính phủ, còn cạnh tranh không hoàn hảo đưa đến các hàm ý cho một hệ thống thuế (James &

Nobes, 2009) Với chức năng điều tiết kinh tế, thuế được xem là yếu tố ảnh hưởng đến mức cầu, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất Cụ thể, thuế sẽ tác động làm tăng giá, giảm thu nhập thực

tế của người tiêu dùng, làm giảm cầu hàng hóa và tác động đến sản xuất Tác động của giá tăng đến lượng cầu được giải thích qua lý thuyết kinh tế vi mô dưới ảnh hưởng của hàng hóa thay thế và thu nhập (Geoffrey & Philip, 2011) Khi giá của hàng hóa X tăng, nó sẽ trở nên đắt hơn tương đối so với hàng hóa Y, do đó người tiêu dùng sẽ chuyển sang mua nhiều hàng

hàng hóa X tăng làm thu nhập thực tế của người tiêu dùng giảm, sức mua giảm, lượng cầu

Đối với ô tô, việc đánh thuế, phí sẽ làm giá xe ô tô tăng, theo Feenstra (1989) và Partrick (1996), độ co giãn của cầu theo thu nhập đối với ô tô là thuận chiều, khi giá ô tô tăng lên do thuế và phí sẽ làm giảm thu nhập của người tiêu dùng, từ đó làm giảm cầu tiêu thụ ô tô Cũng dựa vào ước lượng độ co dãn của cầu theo giá ô tô, Levinsohn (1988) đã chỉ ra khi giá ô tô nhập khẩu tăng lên do tăng thuế nhập khẩu thì cầu đối với ô tô sản xuất trong nước sẽ tăng

thế giới có thể được thoả mãn bằng cách nhập khẩu Khi đánh thuế nhập khẩu ô tô, các nhà sản xuất trong nước được lợi, nhưng người tiêu dùng bị thiệt do giá ô tô nhập khẩu tăng thêm một lượng bằng với thuế nhập khẩu Điều này kích thích sản lượng sản xuất trong nước tăng

từ Qs lên Qs’ ; tuy nhiên do giá tăng nên lượng cầu của người tiêu dùng bị kéo từ Qd xuống Qd’ (Hình 2) Nếu các loại thuế, phí giảm thì giá tiêu dùng ô tô sẽ giảm, sẽ kích thích sản xuất và tiêu thụ ô tô Theo tiến trình tự do hóa thương mại thì xu thế tất yếu sẽ phải cắt giảm thuế quan và hạn chế khả năng cạnh tranh của ngành sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước Vì vậy cần có sự đột phá về khoa học công nghệ trong phát triển ngành này những năm tới Sự thay đổi các loại thuế, phí này đều có thể ảnh hưởng đến giá tiêu dùng ô tô và ảnh hưởng đến

Ngày đăng: 23/12/2023, 18:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Tác động của thuế nhập khẩu đến cung – cầu ô tô (Feenstra & Alan, 1989) - Trình bày chính sách thuế của chính phủ áp dụng lên xe ô tô cá nhân và chính sách thuế tác động như thế nào đến cung và cầu xe ô tô tại việt nam
Hình 2. Tác động của thuế nhập khẩu đến cung – cầu ô tô (Feenstra & Alan, 1989) (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w