1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chính sách trợ ấ c p giá xe buýt của UBND TP HCM

14 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chính Sách Trợ Cấp Giá Xe Buýt Của UBND TP.HCM
Tác giả Nguyễn Bảo Khuyên
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế Vi Mô
Thể loại Tiểu Luận
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 666,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài: Thấy được nhu cầu đi l i ngày càng tăng người dân cùng với chính sách trợ giá ạ ở từ Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh.. T ừ những lý do nêu trên, nhằm làm r

Trang 1

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP H CHÍ MINH Ồ

-

-TIỂU LUẬN MÔN: Kinh tế vi mô

H ọ và tên sinh viên: Nguyễn B o Khuyên

Mã số sinh viên : 030137210244

Lớp : MES302_211_D16

Trang 2

Họ và tên sinh viên: Nguyễn B o Khuyên

MSSV: 030137210244 Lớp học phần: MES302_211_D16

THÔNG TIN BÀI THI

(b ằng chữ ):mười hai trang (không gồm bìa)

YÊU CẦU

9 Phân tích chính sách trợ ấ c p giá xe buýt của UBND TP.HCM

BÀI LÀM

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦ 5 U

1 Lí do chọn đề tài 5

2 Mục đích nghiên cứu 6

3 Đối tượng nghiên cứu 6

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 6

5 Phạm vi nghiên c u 6 ứ NỘI DUNG 7

Chương 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM 7

1.1 Khái niệm về xe buýt 7

1.2 Khái niệm về chính sách, trợ c p ấ 7

Chương 2: CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP GIÁ VÉ XE BUÝT CỦA UBND TP HỒ CHÍ MINH 8

2.1 Chính sách trợ cấp giá vé xe buýt của UBND TP Hồ Chí Minh 8

2.2 Giá vé xe buýt trên địa bàn TP Hồ Chí Minh 10

2.2.1 Các tuyến xe buýt phổ thông 10

2.2.1.1 Vé lượt 10

2.2.1.2. Vé bán trước ( hay vé tập năm ) 10

2.2.2 Các tuyến xe buýt nhanh mã số 13, 94 và tuyến xe buýt đêm mã s ố 96 11

2.2.2.1 Vé lượt 11

2.2.2.2 Vé bán trước ( hay vé tập năm ) 11

2.3 Tác động của chính sách đ i với thị trường 11 ố KẾT LUẬN 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

CÁC CHỮ VIẾT TẮT:

TP HCM Thành phố H ồ Chí Minh VTHKCC Vận tải hành khách công cộng

2.1 Biểu cung và cầbuýt nhanh 94 u của tuy n xe ế 10

Trang 5

1 Lý do chọn đề tài:

Thấy được nhu cầu đi l i ngày càng tăng người dân cùng với chính sách trợ giá ạ ở

từ Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh Nhằm hư ng dẫn, khuyếớ n khích người dân tham gia đi lại bằng xe buýt Trong thời buổi đ t nưấ ớc hiện nay, việc đi l i ạ

bằng các phương ti n giao thông công cộng đã không còn quá xạệ với người dân Vi t ệ Nam nói chung cũng như người dân thuộc địa bàn Thành phố H ồ Chí Minh nói riêng Ngành VTHKCC đang ngày một phát triển nhằm đáp ứng cơ bản nhu cầu đi lại của người dân, giải quyế ất v n đ vi c làm, thúc đ y phát tri n kinh tếề ệ ẩ ể , xã hội, đ m b o ả ả trật tự công cộng, đảm bảo an toàn và b o vả ệ môi trường Trong số các loại VTHKCC,

đặc bi t được nhà nư c chú tr ng và quan tâm nhất phả ểệ ớ ọ i k đến lo i hình v n t i hành ạ ậ ả khách b ng xe buýt ằ

Theo thống kê của Sở Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh, khối lượng vận tải hành khách công cộng năm 2019 đạt 645 triệu lượt, tăng 3,2% so năm 2018 (625 triệu lượt HK) và đạt 98,3% so k hoạch năm 2019 (656 triệu lượt hành khách) Kh i lưế ố ợng vận tải của xe buýt ư c đớ ạt 255 triệu lượt hành khách với 140 tuyến xe khắp thành phố Cũng theo Sở Giao thông v n tậ ải Thành phố ồ H Chí Minh, mục tiêu đến năm

2025 giao thông công cộng sẽ đảm nhận 15% nhu cầu đi lại của người dân

Mặc dù hệ thống các tuyến xe buýt ngày một dày đặc nhưng cũng chỉ giảm thi u ể được một lượng nhỏ phương tiện cá nhân Bên c nh đó, xe gạ ắn máy phát tri n nhanh, ể thành phố chưa có giải pháp kiểm soát hữu hiệu Hạ ầ t ng, đư ng giao thông chậm ờ được cải thi n, các đi m ùn t c giao thông lan rệ ể ắ ộng tăng lên v số lượề ng, số lần và thời gian trong ngày đã làm cản trở hoạ ột đ ng của xe buýt thành phố Đa số người dân đã quen đi lạ ằi b ng xe máy nên việc đưa dịch vụ VTHKCC đến với người tham gia giao thông vẫn còn khó khăn Để đạ t được mục tiêu đã đ ra cũng như nhu cầu ề của người dân thì rất cần có những phương hướng giải pháp khác nhau mà trong đó, giải pháp hiệu qu và c n thi t nh t chính là tr ả ầ ế ấ ợgiá cho VTHKCC

MỞ ĐẦU

Trang 6

T ừ những lý do nêu trên, nhằm làm rõ sự tác động của chính sách trợ giá đối với nhà cung c p dấ ịch vụ VTHKCC và thị trường người dân Thành ph Hồ Chí Minh ố tham gia giao thông bằng xe buýt, tác giả chọn đ ềtài “Chính sách trợ cấp giá xe buýt của UBND TP.HCM” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu:

Trình bày được cơ sở lý lu n, các khái niậ ệm cơ b n liên quan đếả n v n đ và t ấ ề ừ những khái niệm đó k t hợế p với số liệu thu thập được à kiến thức kinh t học đ ti n ế ể ế hành phân tích ảnh hư ng củở a chính sách trợ giá đối với thị trường xe buýt TP.HCM

3 Đối tượ ng nghiên c u ứ Chính sách trợ cấp giá vé xe buýt của UBND TP.HCM

Nghiên cứu một số vấn đ cơ sở lý luận, từ đó làm rõ nộề i dung và các tác đ ng ộ của chính sách trợ cấp giá xe buýt trên đ a bàn TP.HCM qua đồ th ị ịvà số liệu minh họa

5 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu về chính sách trợ cấp đến th trường người dân tại TP.HCM và tác động ị của nó

Trang 7

Chương I: MỘT S KHÁI NIỆ M

Xe buýt là m t loộ ại phương ti n giao thông công cộng, dùng để v n ệ ậ chuyển hành khách Xe buýt đóng vai trò quan trọng đối với ngư i dân khi có thể đáp ứng ờ khối lượng lớn nhu cầu đi lại của mọ ầng lớp dân cư mi t ột cách thường xuyên Đây

là hoạt động vận tải khách bằng ô tô theo tuy n cế ố định có các điểm d ng đón, trả ừ khách và xe chạy theo biểu đồ vận hành

Theo QUYẾT Đ NH 16/2010/QĐ do UBND Thành phỊ ố Hồ Chí Minh ban hành: Xe buýt có thiết kế từ 17 ghế trở lên và có diện tích sàn xe dành cho khách

đứng (di n tích dành cho 1 khách đứng là 0,125m2) theo tiêu chuẩn quy định Tại ệ thành phố Hồ Chí Minh, xe 12 chỗ ngồi được đầu tư từ năm 2002, được phép hoạt

động v n chuy n khách công cộng bằng xe buýt cho đến hếậ ể t niên h n sử dụng theo ạ quy định t i Ngh nh số 95/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2009 của Chính ạ ị đị phủ quy định niên hạn sử d ng đối với xe ô tô chở hàng và xe ô tô chở ụ người

Chính sách: “Chính sách là m t hộ ệ thống nguyên tắc có chủ ý hướng dẫn các quyế ịt đ nh và đ t được các k t qu hợp lý Mộạ ế ả t chính sách là m t tuyên b v ộ ố ề

ý đ nh, và đưị ợc thực hiện như một th t c ho c giao th c Các chính sách ủ ụ ặ ứ thường được cơ quan quản trị thông qua trong một tổ chức”1 Các chính sách

hỗ trợ trong việc ra quy t đế ịnh chủ quan thường hỗ trợ quản lý c p cao với các ấ quyế ịt đ nh ph i dựa trên m i quan hả ố ệ thực tế của m t sộ ố ếu tố và do đó thường y khó kiểm tra khách quan

Trợ cấp: “Trợ cấp là một khoản tiền nhằm hỗ trợ cho các đ i tưố ợng yếu thế cần được hỗ trợ v ề kinh tế để vượt qua khó khăn trong những tình huống nh t ấ định Đây là hình thức nhà nước sử dụng một s hình thức ưu đãi nh t đố ấ ịnh

NỘI DUNG

Trang 8

dành cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước trong một ngành nghề, lĩnh vực nhấ ịt đ nh đ hỗ trợ các doanh nghiệp này có được ưu thế hơn so với các ể doanh nghiệp khác”2 Các khoản trợ c p có nhi u hình thức khác nhau bao ấ ề gồm: trực tiếp (các khoản trợ cấp tiền mặt, các khoản vay không lãi) và gián tiếp (c t giắ ảm thuế ảo hiểm, b , cho vay lãi suất thấp, kh u hao nhanh, giấ ảm giá tiền thuê nhà)

Chương 2: CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP GIÁ VÉ XE BUÝT CỦA UBND

CHÍ MINH

Chính sách trợ giá xe buýt là một chính sách trợ cấp trực tiếp của chính phủ cho người tiêu dùng - những người sử dụng dịch vụ vận tải bằng xe buýt, doanh nghiệp cung c p dấ ịch vụ vận tải ho c gián tiặ ếp cho doanh nghi p v n tệ ậ ải Thông qua các khoản trợ cấp bằng tiền cho doanh nghiệp và hợp tác xã vận tải mỗi năm để giảm giá

vé nhằm kích cầu tiêu dùng xe d ch vụ vận tải bằị ng xe buýt, đ m bảo được cân bằng ả lợi ích giữa sản xuất và tiêu dùng d ch v Các hình thị ụ ức trợ giá cho xe buýt:

- Trực tiếp: Cho doanh nghiệp và người tiêu dùng dịch vụ VTHKCC

- Doanh nghiệp: Bù phần doanh thu thua l cho doanh nghi p v n tỗ ệ ậ ải (nếu giá

vé thấp hơn giá thành thì việc trợ giá gồm kho n bù đắp do không đủ chi phí ả

và kho n lả ợi ích tài chính của đơn vị vận tải khi bỏ vốn ra kinh doanh Ngược lại, nếu giá vé bằng giá thành sản phẩm thì việc tài trợ chỉ phải bù đ p phần ắ lợi ích tài chính (lãi)

Theo QUYẾT ĐỊNH 16/2010/QĐ do UBND Thành phố H ồ Chí Minh ban hành:

- Cơ chế trợ giá cho tuyến xe buýt phổ thông có trợ giá, hoạ ột đ ng đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân được quy định như sau:

Trang 9

+ Phương thức trợ giá theo chuyến xe đố ớ ừng tuyếi v i t n, từng nhóm loại xe

cụ thể

+ Công thức tính: Kinh phí trợ giá = Tổng chi phí chuyến xe − doanh thu

đặt hàng ho c đ u th u Trong đó ặ ấ ầ

• Tổ ng chi phí chuy n xe được tính toán theo quyết định của Ủy ế ban nhân dân Thành ph ban hành vố ề đơn giá chi phí vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt và xe đưa rước học sinh, sinh viên và công nhân trên địa bàn Thành phố H ồ Chí Minh

• Doanh thu đặt hàng hoặ c đ u thầu được xây dựng trên cơ sở ấ khối lượng thực hi n th c tệ ự ế được thống kê của các năm li n kề ề trước đó, khảo sát thực tế làm cơ sở dự báo m c tăng trưởng khối ứ lượng hành khách v n chuyậ ển và giá vé bình quân của tuyến + Đối với ho t đ ng đưa rưạ ộ ớc học sinh theo hình thức hợp đồng có đóng góp của ph huynh, mụ ức tr giá cợ ủa Nhà nư c đư c xác đớ ợ ịnh theo từng niên học do Sở Giao thông v n t i xây dựng trình Ủy ban nhân dân Thành ậ ả phố phê duyệt với mức cụ thể đồng/lượt học sinh Riêng các tuy n xe buýt ế đưa rước học sinh, sinh viên theo hình thức tuyến áp dụng phương thức trợ giá như các tuyến xe buýt phổ thông thông qua công tác đặt hàng + Đối v i hoớ ạt đ ng đưa rưộ ớc công nhân theo hình thức hợp đồng có trợ giá: Mức trợ giá trên chi phí t i đa là 25% đố ối với các tuyến xe buýt đưa rước công nhân theo hình thức hợp đồng có phần đóng góp của doanh nghiệp

và công nhân, có l trình thuộ ộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Đối với các tuyến xe buýt đưa rước công nhân theo hình th c hứ ợp đồng có phần đóng góp của doanh nghiệp và công nhân, có phần lộ trình kết nối v i các ớ tỉnh liền kề nhỏ hơn 20% cự ly tuyến, v i m c trớ ứ ợ giá trên chi phí t i đa ố

là 15%

- Thực hiện cơ ch đấu thầu, hoặc chỉ định thầế u và đ t hàng khai thác tuyến xe ặ buýt theo kế hoạch của Sở Giao thông vận tải Các tuyến xe buýt có trợ giá phải thực hiện đ u th u khai thác tuyấ ầ ến xe buýt khi mở mới (ngoại trừ các

Trang 10

tuyến xe buýt đưa rước h c sinọ h, sinh viên và công nhân theo hình thức hợp đồng có trợ giá) Trường h p đ c biệt, Ủy ban nhân dân Thành phố quyế ịợ ặ t đ nh việc mở mới tuyến xe buýt có trợ giá thông qua hình thức chỉ định khai thác trong thời gian nhấ ịt đ nh vì mục đích chính trị, xã hội và an ninh, quốc phòng

- Nguồn kinh phí thực hiện trợ giá cho hoạt động xe buýt: Ngân sách nhà nước

2.2.1 Các tuyến xe buýt phổ thông

2.2.1.1 Vé lượt

- Áp dụng cho hành khách thường:

+ Các tuyến xe buýt có cự ly dưới 15 km: giá vé đồng hạng 5.000 đồng/lượt hành khách

+ Các tuyến xe buýt có cự ly từ 15km – 25km: giá vé đồng hạng 6.000 đồng/lượt hành khách

+ Các tuyến xe buýt có cự ly từ 25km trở lên: giá vé đồng hạng 7.000 đồng/lượt hành khách

- Áp dụng cho đ i tưố ợng học sinh, sinh viên:

+ Giá vé lượt đồng h ng: 3.000 đồng/lượt hành khách ạ + Học sinh, sinh viên khi lên xe phải xuất trình th h c sinh, thẻ sinh viên ẻ ọ

để ch ng minh Trường hợp chưa được cấứ p th ho c ch được cấẻ ặ ỉ p th học ẻ viên, hành khách có thể xuất trình giấy xác nh n là hậ ọc sinh, sinh viên (có dán hình, đóng dấu giáp lai) thay thế cho th học sinh, sinh viên ẻ

2.2.1.2 Vé bán trước (hay vé tập năm):

- Tương ứng với giá vé lượt 5.000 đồng/lư t hành khách: Giá vé tập năm là ợ 112.500 đồng/1 tập 30 vé

- Tương ứng với giá vé lư t 6.000 đồng/lư t hành khách: Giá vé tập năm là ợ ợ 135.000 đồng/1 tập 30 vé

- Tương ứng với giá vé lư t 7.000 đồng/lư t hành khách: Giá vé tập năm là ợ ợ 157.500 đồng/1 tập 30 vé

Trang 11

2.2.2 Các tuyến xe buýt nhanh mã số 13, 94 và tuyến xe buýt đêm mã số 96:

2.2.2.1 Vé lượt

- Áp dụng cho hành khách thường:

+ Tuyến xe buýt mã số 13 và 94: Giá vé lư t 15.000 đợ ồng/lượt hành khách + Tuyến xe buýt mã số 96: Giá vé lượt 10.000 đồng/lượt hành khách

- Áp dụng cho đ i tưố ợng học sinh, sinh viên:

+ Tuyến xe buýt mã số 13 và 94: Giá vé lượt 10.000 đ ng/lượt hành khách ồ

2.2.2.2 Vé bán trước (hay vé tập năm):

*Chỉ dành cho tuyến 96

- Chỉ áp dụng cho đ i tưố ợng học sinh, sinh viên

- Giá vé tập năm là 135.000 đồng/1 tập 30 vé

2.3 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG

Mặc dù mạng lưới xe buýt của thành ph đã được quan tâm đ u tư phát triố ầ ển, cộng với việc trợ giá vé cho người sử dụng, nhưng việc sử dụng xe buýt trong giao thông vẫn còn rất h n chạ ế và dao động nhiều Thực tế xe buýt vẫn chưa phải là phương tiện chính để người dân lựa ch n Nhưng đã và đang có nhữọ ng chuy n biến theo ể hướng tích cực: “Trong 3 năm liên tiếp, t 2014 tới 2016, lượng ngư i đi lại bằng xe ừ ờ buýt tại TPHCM liên tục gi m Từ đầả u năm 2017 đ n nay, xu hư ng đã đ o ngược, ế ớ ả với những tín hiệu tích cực, phản ánh qua số lượng người sử dụng xe buýt tăng dần.”3

Theo số liệu thống kê đến hết tháng 6 năm 2017, của Trung tâm Quản lý và đi u ề hành vận t i hành khách công c ng thuả ộ ộc Sở Giao thông Vận tải TPHCM cho thấy bình quân mỗi ngày xe buýt ph thông có trổ ợ giá vận chuyển được gần 600.000 lượt hành khách Điều đáng chú ý, mức sản lượng v n chuy n như v y đã tăng 2,1% so ậ ệ ậ với cùng kỳ năm ngoái

Trang 12

Chính sách về giá vé đối với xe buýt công cộng có ý nghĩa rấ ớt l n với mô hình vận tải này, việc tăng giá vé một cách h p lí không nhữợ ng giảm chi ngân sách mà còn mang lại l i ích cho vợ ận tải xe buýt

Giá vé càng tăng thì người dân sử dụng dịch vụ xe buýt ở TP.HCM càng giảm và ngược lại Doanh thu và lợi nhuận có tác động cùng chiều với quyết định cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp v n tậ ải:

- Thuộc tính tiết kiệm chi phí có tác đ ng cùng chiềộ u đ n quy t đ nh lựa ch n ế ế ị ọ

xe buýt tại TPHCM

- Cơ sở vật chất trang bị cho phương tiện xe buýt có tác đ ng cùng chiềộ u đ n ế quyế ịt đ nh lựa ch n s d ng xe buýt tại TP.HCM ọ ử ụ

2

4

5

6

7

8

10

10

12

15

15 16

16 14

14

5

5 101010 151515 20 2525 3030 3535 4040 4545 505050 5555 6055 6060 656565 7070 7575 80

P

Q

(lượt HK/ chuyến) (nghìn VNĐ)

Hình 2.1 Biểu cung – c u cầ ủa tuyến xe buýt nhanh 94

Trang 13

Hiện nay khi các phương tiện giao thông ngày một phát triển, hành khách tham gia xe buýt đã và đang giảm đi Hành khách đi xe buýt giảm, song chi phí phục vụ cho một chuyến xe vốn không đổi nên các doanh nghiệp gặp khó khăn và buộc phải

có trợ giá để h ỗ trợ doanh nghiệp

Theo ông Nguyễn Văn Lèo, Tổng giám đ c Công ty cổ phần Vận tải thành ố phố, cho rằng xe buýt là phương tiện công cộng để phục vụ người dân Trong đó, hành khách chủ yếu là học sinh, sinh viên, ngư i lao đờ ộng, người cao tuổi…, nếu bỏ trợ giá thì chi phí vận tải sẽ tăng cao, người dân sẽ bỏ xe buýt TP HCM đã ra chính sách trợ giá vé xe buýt trực tiếp và gián tiếp nhưng đang rất xem nh chính sách gián ẹ tiếp, còn chính sách trực tiếp thì chưa thực sự hiệu qu Do vậy, TP.HCM nên nghiên ả cứu, xây dựng suất trợ giá hợp lý đ hỗ trợ xe buýt nhưng trên cơ sở hoạ ộể t đ ng hiệu quả

Các tuyến xe như 94, 13,… sau khi bỏ trợ giá vẫn phải duy trì số chuyến 207/ ngày theo như ký kết hợp đồng v i Nhà nư c Song trướ ớ ớc tình hình dịch bệnh phức tạp, xe buýt đã phải dừng hoạ ột đ ng hơn 5 tháng, đến nay hai tuy n này đã đư c đưa ế ợ vào hoạt động lại với điều kiện tuân thủ nguyên tắc 5K và giới hạn số lượng hành khách trên xe Đi u này đã làm cho các chề ủ đầ u tư phá s n, ph i bán xe vì chạ ỗả ả y l

tiền xăng và không có hỗ ợ ợ giá của Nhà nướ tr tr c

Tóm lại, ngành VTHKCC bằng xe buýt ở TP.HCM rất cần nh ng chính sách ữ trợ giá h p lý, hiợ ệu qu từ UBND Tả P.HCM Chính sách tr giá là m t hình thợ ộ ức khuyến khích người dân lao động, học sinh, sinh viên, người cao tuổi,… tham gia xe buýt và còn gián tiếp gi i quy t vấả ế n đ vi c làm, thúc đẩy phát triểề ệ n kinh t , xã hội ế Qua đó cho thấy chính sách trợ giá không chỉ ả nh hưởng m nh m tới thịạ ẽ trư ng ờ người dân, mà còn là yếu tố vô cùng quan tr ng đối với các doanh nghiệp, chủ đầu ọ

tư trong việc cung cấp d ch vụ ốị t t nhất cho người tham gia xe buýt

KẾT LUẬN

Ngày đăng: 23/12/2023, 18:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.  Biểu cung – c u c ầ ủa tuyế n xe buýt nhanh 94 - Phân tích chính sách trợ ấ c p giá xe buýt của UBND TP HCM
Hình 2.1. Biểu cung – c u c ầ ủa tuyế n xe buýt nhanh 94 (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w