● Là một chức năng quản lý ● Là quá trình tác động đến con người ● Lãnh đạo con người ● Động viên con người trong tổ chức ● Xử lý kịp thời các xung đột có liên quan đến tổ chức... THUYẾ
Trang 2STT Họ và Tên MSSV
1 Lê Nguyễn Trường An 61900003
2 Nguyễn Thị Diễm Trang 61900792
3 Nguyễn Thị Minh Thạnh 61900242
Trang 303
Trang 4PHONG CÁCH
LÃNH ĐẠO
01
Trang 5● Là một chức năng quản lý
● Là quá trình tác động đến con người
● Lãnh đạo con người
● Động viên con người trong tổ chức
● Xử lý kịp thời các xung đột có liên quan đến tổ chức
Trang 6nhất của phong phương
thức lãnh đạo độc đoán.
DÂN CHỦ
Một trong những người
áp dụng thành công và sáng tạo nhất với phong cách lãnh đạo dân chủ là
Henry Ford.
TỰ DO
Steve Jobs - người luôn đưa ra định hướng cho cấp dưới nhưng sau đó lại để họ tự mình thực hiện mà không can
thiệp.
a/ Theo mức độ tập trung quyền lực:
Trang 7- Công việc: nhiều
- Con người: nhiều
Trang 8• Công việc phải giải quyết.
Nhà quản lý sẽ thành công nếu biết truyền cảm hứng
cho người thừa hành để họ nỗ lực thực hiện nhiệm
vụ Điều này phụ thuộc nhiều vào phẩm chất, kiến
thức và kỹ năng của họ.
Trang 9ĐỘNG VIÊN VÀ CÁC LÝ THUYẾT
VỀ ĐỘNG VIÊN
Trang 10● Tạo ra sự hăng hái nhiệt tình
● Có trách nhiệm trong quá trình thực hiện công việc .
● Nhà quản lý phải tạo ra được động cơ thúc đẩy cấp dưới làm việc.
Trang 11MỘT SỐ THUYẾT VỀ ĐỘNG VIÊN
● Nhu cầu bậc thấp
● Nhu cầu bậc cao
Thuyết phân cấp các nhu cầu của Maslow
Maslow đã chia năm loại nhu cầu này thành 2 nhóm:
Trang 13• Mối quan hệ với giám sát viên
• Điều kiện làm việc
• Lương
• Mối quan hệ với đồng nghiệp, nhân viên
• Sự an toàn
Trang 14THUYẾT 3 NHU CẦU CỦA
MC CLELLAND THUYẾT CỦA VICTOR.H.VROOM
• Nhu cầu thành đạt
• Nhu cầu hội nhập
• Nhu cầu quyền lực
• Công việc phù hợp khả năng
• Phần thưởng hấp dẫn sau khi hoàn thành
• Cam kết phần thưởng
→ Động cơ thúc đẩy = mức say mê x kỳ vọng đạt được x sự cam kết
Trang 16THÔNG TIN
- Tăng sự phản hồi trong thông tin để người nhận và người gửi tránh hiểu nhầm
- Dùng ngôn ngữ đơn giản để gửi thông tin
- Thông tin đúng lúc, kịp thời
Trang 18Thiên kiến quá tự tin
Ám chỉ khi một người quá
tự tin vào khả năng, kinh nghiệm của bản thân
Hài lòng ngay lập tức
Đề cập đến sự cám dỗ và xu hướng dẫn đến việc bỏ qua một lợi ích trong
tương lai để đạt được một lợi ích thấp hơn nhưng nhiều hơn ngay lập tức.
Trang 20Thiên kiến xác nhận Chúng ta thường cho rằng những gì
mình biết là đúng và có xu hướng
chỉ tìm kiếm , giải thích và ghi nhớ
những thông tin liên quan để chứng
minh cho quan điểm sẵn có của bản
thân mà không xem xét ý kiến trái
chiều khác.
Thiên kiến đóng khung
Xảy ra khi quyết định của chúng ta bị ảnh hưởng bởi cách thông tin được
trình bày
Trang 21Thiên kiến thói quen có sẵn
Con người thường ưu tiên
chọn những cách dễ hơn là chọn những cách khó
Thiên kiến đại diện
Những người ra quyết định đánh giá khả năng của một sự kiện dựa trên mức độ giống với các sự kiện
hoặc tập hợp sự kiện khác.
Trang 22Thiên kiến ngẫu nhiên
Tạo ra ý nghĩa vô căn cứ của
các sự kiện ngẫu nhiên
Thiên kiến chi phí chìm
Xảy ra khi chúng ta gặp phải một khoản
đầu tư thua lỗ , nhưng vì lo sợ sẽ mất khoản tiền vốn ban đầu , chúng ta
lại tiếp tục đầu tư thêm vào nó.
Trang 23Thiên kiến nhận thức muộn
Chúng ta tin rằng mình có thể đoán được kết quả chính xác của một sự kiện bất kỳ , tin rằng mình
đã đoán đúng kết q uả, và rằng trí
nhớ của ta luôn nhất quán.
Thiên kiến qui kết cho bản thân
Xu hướng đánh giá thấp ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài và đánh giá quá cao ảnh hưởng của các yếu
tố bên trong hoặc cá nhân
Trang 24Thiên kiến qui kết
Xu hướng của các cá nhân gán
thành công của họ cho các yếu
tố bên trong trong khi đổ lỗi cho
các yếu tố bên ngoài khi thất bại.
Thiên kiến tương đồng giả lập
Hiệu ứng “ like me,
similar-to-me ” - giả định rằng những người khác giống mình.
Trang 25Thiên kiến khuôn mẫu
Khuynh hướng ghi nhận thành viên của một nhóm xã hội có những đặc điểm nhất định Đặc điểm đó có thể là tính cách, sở thích, ngoại hình hoặc khả năng Những đặc điểm này có thể không cụ thể và thiếu chính xác.
Hiệu ứng lan tỏa
Còn được xem là nguyên tắc “ cái
gì đẹp thì cũng tốt ”, xảy ra khi bạn
có ấn tượng tốt về một người và
mặc định rằng các khía cạnh khác
của họ cũng tốt
Trang 26CHUONG.5.LANH.dao.dan.dat.dieu.KHIENCHUONG.5.LANH.dao.dan.dat.dieu.KHIENCHUONG.5.LANH.dao.dan.dat.dieu.KHIENCHUONG.5.LANH.dao.dan.dat.dieu.KHIENCHUONG.5.LANH.dao.dan.dat.dieu.KHIENCHUONG.5.LANH.dao.dan.dat.dieu.KHIENCHUONG.5.LANH.dao.dan.dat.dieu.KHIENCHUONG.5.LANH.dao.dan.dat.dieu.KHIENCHUONG.5.LANH.dao.dan.dat.dieu.KHIENCHUONG.5.LANH.dao.dan.dat.dieu.KHIENCHUONG.5.LANH.dao.dan.dat.dieu.KHIENCHUONG.5.LANH.dao.dan.dat.dieu.KHIENCHUONG.5.LANH.dao.dan.dat.dieu.KHIENCHUONG.5.LANH.dao.dan.dat.dieu.KHIENCHUONG.5.LANH.dao.dan.dat.dieu.KHIENCHUONG.5.LANH.dao.dan.dat.dieu.KHIEN