Chủ trị: Dùng sống: tán tà, hành huyết.. Tẩm rượu sao: thổ huyết, đổ máu cam.. Tẩm giấm sao: trị kinh bế, đau bụng.. · Các bệnh có sốt trong đó nhiệt tà ngoại sinh xâm nhập phần dinh và
Trang 1XÍCH THƯỢC
Tên thuốc: Radix paeoniae Rubra
Tên khoa học: Paeonia liacliflora Pall
Họ Mao Lương (Ranunculaceae)
Bộ phận dùng: rễ Rễ to dài, ngoài sắc nâu xám, trong sắc hồng hoặctrắng, chắc, nhiều bột là tốt
Thành phần hoá học: có tinh bột, chất chát, chất dính, chất đường, sắc tố
Tính vị: vị chua, đắng, tính hơi hàn
Quy kinh: vào phần huyết của Can kinh
Tác dụng: tán ác huyết, tả Can hoả
Chủ trị: Dùng sống: tán tà, hành huyết Tẩm rượu sao: thổ huyết, đổ máu cam Tẩm giấm sao: trị kinh bế, đau bụng
· Các bệnh có sốt trong đó nhiệt tà ngoại sinh xâm nhập phần dinh và huyết biểu hiện phát ban, nôn máu, chảy máu cam, chất lưỡi đỏ thẫm: Xích thược phối hợp với Sinh địa hoàng và Mẫu đơn bì
Trang 2· Huyết ứ biểu hiện rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, viêm cấp có sưng nóng đỏ đau
do ngoại thương: Xích thược phối hợp với Xuyên khung, Ðương qui, Ðào nhân và Hồng hoa
· Mụn nHọt: Xích thược phối hợp với Kim ngân hoa và Liên kiều
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Ủ mềm thái mỏng (dùng sống) Có thể tẩm rượu hoặc tẩm giấm sao
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
- Rửa sạch, ủ cho đến mềm thấu, thái lát, hoặc bào mỏng Sấy hoặc phơi khô (dùng sống)
- Sau khi bào thái mỏng sấy khô, tẩm rượu 2 giờ rồi sao, hoặc tẩm giấm sao
Bảo quản: để nơi khô ráo, đậy kín, tránh ẩm sinh mốc
Liều lượng: 3-10g
Kiêng ky: huyết hư, không bị ứ trệ thì kiêng dùng Không dùng chung với Lê lô