1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thảo luận nhóm TMU QUY LUẬT QUAN hệ sản XUẤT PHÙ hợp với TRÌNH độ PHÁT TRIỂN của lực LƯỢNG sản XUẤT sự vận DỤNG QUY LUẬT này của ĐẢNG CỘNG sản VIỆT NAM TRONG CÔNG CUỘC đổi mới

22 12 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Luật Quan Hệ Sản Xuất Phù Hợp Với Trình Độ Phát Triển Của Lực Lượng Sản Xuất - Sự Vận Dụng Quy Luật Này Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Trong Công Cuộc Đổi Mới
Người hướng dẫn Đặng Minh Tiến
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Triết
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 474,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI THẢO LUẬN ĐỀ TÀI: QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT- SỰ VẬN DỤNG QUY LUẬT NÀY CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI NHÀ NƯ

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN

ĐỀ TÀI: QUY LUẬT QUAN HỆ SẢN XUẤT PHÙ HỢP VỚI TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT- SỰ VẬN DỤNG QUY LUẬT NÀY CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TRONG CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI

NHÀ NƯỚC HIỆN NAY.

Nhóm: 8 Môn: Triết

Mã lớp học phần:

Giảng viên: Đặng Minh Tiến

Năm học: 2021-2022

Trang 3

Họ và tên các thành viên trong nhóm:

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN I: Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất 4

1.MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 4

1.1 Sản xuất vật chất 4

1.2 Phương thức sản xuất 4

1.3 Lực lượng sản xuất 5

1.4 Quan hệ sản xuất 8

2 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất 9

Phần II : Sự vận dụng quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam 12

1.Những sai lầm của Đảng về quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng lao động trước Đại hội VI 1986 12

2 Đường lối phát triển quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất theo định hướng XHCN từ 1986 đến nay 15

PHẦN III: KẾT LUẬN 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Nhà triết học lỗi lạc người Đức - Karl Marx đã từng nói “Nền dân chủ là

con đường dẫn tới chủ nghĩa xã hội” Những tư tưởng mang giá trị trường tồn

ấy của chủ nghĩa Mác đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp nhận và làm theo, ngày 5/6/1911 là một mốc quan trọng đánh dấu bước ngoặt của cách mạng Việt Nam Người đã từng bước dẫn dắt và hướng nhân dân ta tới sự tự do, thoát khỏixiềng xích nô lệ, xây dựng một đất nước của dân, do dân, vì dân Di

nguyện của Chủ tịch Hồ Chí Minh là tài sản thiêng liêng, vô giá đối với toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta; vì vậy để thực hiện tốt những nhiệm vụ ấy, Đảng

và Chính phủ đã lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động xúc tiến của đất nước Một xã hội phát triển được đánh giá dựa theo trình độ của Lực lượng sản xuất, hay hơn hết là sự kết hợp hài hòa giữa Quan hệ sản xuất - Lực lượng sản xuất Ở nước ta hiện nay, trong bối cảnh mà công nghiệp hóa hiện đại hóa được coi là một trong những nhiệm

vụ trọng tâm hàng đầu thì quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất càng trở nên quan trọng hơn bởi những ảnh hưởng lớn của nó tới nền kinh tế

Và để có một cái nhìn bao quát hơn, nhóm chúng em đã tiến hành thực hiện

đề tài nghiên cứu “Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển

của lực lượng sản xuất”.Qua những nghiên cứu về quy luật này, chúng em hi vọng mọi người, đặc biệt là những sinh viên trong lĩnh vực kinh tế - những chủ

Trang 6

nhân tương lai của đất nước, sẽ có thêm kiến thức về sự phát triển của nước nhà, nắm rõ được quy luật vận động của nền kinh tế và vận dụng nó vào công cuộc đổi mới của đất nước, góp phần xây dựng một Việt Nam phồn thịnh, phát triển, văn minh, hiện đại Với mục đích tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, nhóm

đã chia đề tài này thành các phần:

 PHẦN I: Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

 PHẦN II: Sự vận dụng quy luật Quan hệ sản xuất phù hợp với Lực lượng sản xuất trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam

 PHẦN III: Kết luận nội dung đề tài

Trang 7

PHẦN I: Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

1.MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 1.1 Sản xuất vật chất

Sản xuất là một loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người

Đó là hoạt động không ngừng sáng tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần nhằmmục đích thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người Quá trình sản xuấtdiễn ra trong xã hội loài người chính là sự sản xuất xã hội- sản xuất và tái sản xuất rađời sống hiện thực Sản xuất xã hội là sự thống nhất giữa ba quá trình: sản xuất vậtchất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người Sản xuất vật chất là quátrình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc giántiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng vật chất của giới tự nhiên để tạo ra của cải xã hội,nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người Có thể nói, sản xuất vậtchất là cơ sở của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người Vai trò của sản xuất vật chấtđược thể hiện, trước hết, là tiền đề trực tiếp tạo ra tư liệu sinh hoạt của con ngườinhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của con người nói chung và từng cá thể cá nhânnói riêng Sau đó, sản xuất vật chất là tiền đề của mọi hoạt động lịch sử của con người.Hoạt động sản xuất vật chất là cơ sở hình thành nên quan hệ kinh tế- vật chất giữangười với người, từ đó hình thành nên các quan hệ xã hội khác- quan hệ giữa ngườivới người về chính trị, pháp luật, đạo đức, tôn giáo Nhờ sự sản xuất ra của cải vậtchất để duy trì sự tồn tại và phát triển của mình, con người đồng thời sáng tạo ra toàn

bộ đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội với tất cả sự phong phú, phức tạpcủa nó Sản xuất vật chất còn là điều kiện chủ yếu sáng tạo ra bản thân con người.Nhờ hoạt động sản xuất vật chất mà con người hình thành nên ngôn ngữ, nhận thức, tưduy, tình cảm, đạo đức Sản xuất vật chất là điều kiện cơ bản, quyết định nhất với sựhình thành, phát triển phẩm chất xã hội của con người Như vậy, sản xuất vật chất lànền tảng và cơ sở cuối cùng để giải thích mọi sự vận động và biến đổi của lịch sử- sựthay thế các phương thức sản xuất từ thấp đến cao

Trang 8

những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người Phương thức sản xuất là sựthống nhất giữa lực lượng sản xuất với một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất

tương ứng Lực lượng sản xuấtquan hệ sản xuất là các khái niệm chỉ hai mối quan

hệ “song trùng” của nền sản xuất vật chất xã hội, đó là quan hệ giữa con người với tựnhiên và quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất Mỗi xã hội ởmỗi giai đoạn lịch sử nhất định đều có phương thức sản xuất của nó với những đặcđiểm riêng Phương thức sản xuất của xã hội nguyên thủy có đặc trưng là cách thức kỷthuật đánh bắt tự nhiên ở trình độ hết sức thô sơ, còn phương thức sản xuất trong xãhội hiện đại lại có đặc trưng ở trình độ kỹ xảo công nghiệp và công nghệ cao Mỗiphương thức sản xuất đều có hai phương diện cơ bản là kỹ thuật và kinh tế Haiphương diện đó gắn bó chặt chẽ với nhau Phương diện kỹ thuật ( lực lượng sản xuất)của phương thức sản xuất chỉ ra quá trình sản xuất được tiến hành bằng cách thức kỹthuật, công nghệ nảo để làm biến đổi các đối tượng của quá trình sản xuất Phươngdiện kinh tế (quan hệ sản xuất) của phương thức sản xuất chỉ ra quá trình sản xuấtđược tiến hành với những cách thức tổ chức kinh tế cao Trong các xã hội nông nghiệptruyền thống, phương thức kỹ thuật chủ yếu của quá trình sản xuất là các công cụ kỹthuật thủ công với quy mô nhỏ và khép kín về phương diện kinh tế Ngược lại, trongcác xã hội hiện đại, quá trình sản xuất lại được tiến hành với phương thức kỹ thuậtcông nghiệp và tổ chức kinh tế thị trường với những quy mô ngày càng mở rộng vàkhông ngừng phát triển theo hướng phân tách và phụ thuộc vào nhau giữa các khâu kỹthuật và tổ chức kinh tế của quá trình sản xuất xã hội

"Người ta không thể sản xuất được nếu không kết hợp với nhau theo một cách nào

đó để hoạt động chung và để trao đổi hoạt động với nhau Muốn sản xuất được, người

ta phải có những mối liên hệ và quan hệ nhất định với nhau; và quan hệ của họ với giới tự nhiên, tức là việc sản xuất" Do vậy, phương thức sản xuất là cách thức con người thực hiện đồng thời sự tác động giữa con người với tự nhiên và sự tác động giữa người với người để sáng tạo ra của cải vật chất phục vụ nhu cầu con người và

xã hội ở những giai đoạn lịch sử nhất định.

1.3 Lực lượng sản xuất

sức sản xuất và năng lực thực tiễn làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới

tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội

động và tư liệu sản xuất cùng mối quan hệ (phương thức kết hợp) tạo ra thuộctính đặc biệt (sức sản xuất) để cải biến giới tự nhiên sáng tạo tạo ra của cải vật

Trang 9

chất theo mục đích của con người Đây là sự thể hiện năng lực thực tiễn cơ bảnnhất năng lực hoạt động sản xuất vật chất của con người và được xem xét trênhai mặt:

Kinh tế - xã hội (đối tượng lao động): Người lao động là những yếu tố vật

chất của sản xuất là con người dùng tư liệu lao động tác động lên nhằm biếnđổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người

 Con người có tri thức kinh nghiệm kỹ năng lao động và năng lực sáng

tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội người lao động là chủ thể sángtạo đồng thời là chủ thể tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội Đây là nguồn lực

cơ bản vô tận và đặc biệt của sản xuất

 Ngày nay, trong nền sản xuất xã hội tỉnh trọng lao động cơ bắp đang

có xu thế giảm trong đó lao động có trí tuệ và lao động trí tuệ ngày càng tănglên

Kinh tế - kỹ thuật (tư liệu sản xuất): là điều kiện vật chất cần thiết để tổ

chức sản xuất, bao gồm tư liệu và đối tượng lao động

Đối tượng lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con

người dùng tư liệu lao động tác động lên nhằm biến đổi chúng cho phù hợp vớimục đích sử dụng của con người

Tư liệu lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người

dựa vào đó để tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi đối tượng lao

động thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người Tư liệu lao

động gồm:

Phương tiện lao động: là những yếu tố vật chất của sản xuất cùng với

công cụ lao động mà con người sử dụng để tác động lên đối tượng lao độngtrong quá trình sản xuất vật chất

Công cụ lao động là những phương tiện vật chất mà con người trực

tiếp sử dụng để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi chúng tạo racác của cải vật chất phục vụ yêu nhu cầu của con người và xã hội

Công cụ lao động là cầu nối giữa người lao động và đối tượng lao động

Vì vậy, công cụ lao động giữ vai trò quyết định trực tiếp đến năng suất laođộng và chất lượng sản phẩm Ngày nay công cụ lao động được tin học hoá, tựđộng hoá và trí tuệ hoá…để phù hợp với nền kinh tế đang từng bước phát triểncủa nước ta

Là yếu tố động nhất, cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất, là nguyênnhân sâu xa của mọi biến đổi kinh tế - xã hội trong lịch sử; cải biến tự nhiên

Trang 10

của môi trường Do đó, công cụ sản xuât là thước đo trình độ phát triển củaLLSX

Đặc trưng chù yếu của lực lượng sản xuất: Là mối quan hệ giữa người

lao động và công cụ lao động

Người lao động là nhân tố hàng đầu giữ vai trò quyết định bởi vì ngườilao động là chủ thể sáng tạo và sử dụng công cụ lao động

Các tư liệu sản xuất chỉ là sản phẩm lao động của con người, đồng thờigiá trị và hiệu quả thực tế của các tư liệu sản xuất phụ thuộc vào trình độ sửdụng của người lao động Trong quá trình sản xuất, công cụ lao động bị hao phíthì người LĐ tạo ra giá trị lớn hơn giá trị ban đầu

Người lao động là nguồn gốc của mọi sáng tạo trong sản xuất vật chấtnguồn gốc của sự phát triển sản xuất

Công cụ lao động là chủ yếu tố cơ bản quan trọng không thể thiếu đặc biệttrình độ phát triển của công cụ lao động là nhân tố quyết định năng suất laođộng xã hội

 Lực lượng sản xuất luôn có tính khách quan Tuy nhiên quá trình pháttriển lực lượng sản xuất là kết quả của sự thống nhất biện chứng giữa kháchquan và chủ quan

Tính chất và trình độ lực lượng sản xuất: Sự phát triển của lực lượng

sản xuất là phát triển ở cả tính chất và trình độ Tính chất của lực lượng sảnxuất nói lên tính chất cá nhân và tính chất xã hội xã hội hóa sử dụng tư liệu sảnxuất Trình độ của lực lượng sản xuất là sự phát triển của người lao động vàcông cụ lao động Trình độ của lực lượng sản xuất được thể hiện ở trình độ củacông cụ lao động; Trình độ tổ chức lao động sản xuất trình độ ứng dụng khoahọc vào sản xuất một trong thực tế tính chất và trình độ phát triển của lực lượngsản xuất không tách rời nhau

Hiện nay, khoa học đã trở thành lực lượng lao động trực tiếp:

 Khoa học sản xuất ra của cải đặc biệt, hàng hóa đặc biệt

 Khoa học kịp thời giải quyết những mâu thuẫn, những yêu cầu do sảnxuất đặt ra

Trang 11

 Được kết tinh, “vật hoá” vào các yếu tố của lực lượng sản xuất; kíchthích sự phát triển năng lực làm chủ sản xuất của con người…

=> Trong thời đại hiện nay cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ IV đangphát triển cả người lao động và công cụ lao động được trí tuệ hóa, nền kinh tếcủa nhiều quốc gia phát triển tăng trưởng thành nền kinh tế tri thức Đó là nềnkinh tế mà trong đó sự sản sinh phổ cập và sử dụng tri thức của con người đóngvai trò quyết định nhất, với những đặc trưng như: công nghệ cao, thông tin trítuệ nhân tạo được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất và đời sống xã hội

1.4 Quan hệ sản xuất

Khái niệm: quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chấtgiữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất Đây chính là một quan

hệ vật chất quan trọng nhất – quan hệ kinh tế Quá trình sản xuất vật chất chính

là tổng thể các yếu tố trong một quá trình thống nhất, gồm sản xuất, phân phối,trao đổi tiêu dùng của cải vật chất

Quan hệ sản xuất được cấu thành từ: Các quan hệ sở hữu về tư liệu sảnxuất ( giữ vai trò chủ đạo); quan hệ tổ chức quản lý và trao đổi hoạt động vớinhau; quan hệ phân phối sản phẩm lao động

Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan hệ giữa các tập đoàn ngườitrong việc chiếm hữu, sử dụng các tư liệu sản xuất xã hội Đây là quan hệ quyđịnh địa vị kinh tế - xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất, từ đó quyđịnh quan hệ quản lí và phân phối Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất là quan

hệ xuất phát, cơ bản, trung tâm của quan hệ sản xuất, luôn có vai trò quyết địnhcác quan hệ khác bởi vì, lực lượng xã hội nào nắm phương tiện vật chất chủyếu của quá trình sản xuất thì sẽ quyết định việc quản lý quá trình sản xuất vàphân phối sản phẩm

Quan hệ về tổ chức quản lý sản xuất là quan hệ giữa các tập đoàn ngườitrong việc tổ chức sản xuất và phân công lao động Quan hệ này có vai tròquyết định trực tiếp đến quy mô, tốc độ, hiệu quả của nền sản xuất; có khả năngđẩy nhanh hoặc kìm hãm sự phát triển của nền sản xuất xã hội Ngày nay, khoahọc tổ chức quản lý sản xuất hiện đại có tầm quan trọng đặc biệt trong nâng caohiệu quả quá trình sản xuất

Quan hệ phân phối sản phẩm lao động là quan hệ giữa các tập đoàn ngườitrong việc phân phối sản phẩm lao động xã hội, nói lên cách thức và quy mô

Trang 12

của cải vật chất mà các tập đoàn người được hưởng Quan hệ này có vai trò đặcbiệt quan trọng, kích thích trực tiếp lợi ích con người; là “chất xúc tác” kinh tếthúc đẩy tốc đọ, nhịp điệu sản xuất, làm năng động hóa toàn bộ đời sống kinh

tế - xã hội Hoặc ngược lại, có thể làm trì trệ, kìm hãm quá trình sản xuất.Các mặt trong quan hệ sản xuất có mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại, chiphối, ảnh hưởng lẫn nhau; trong đó quan hệ về sở hữu tư liệu sản xuất giữ vai tròquyết định bản chất và tính chất của quan hệ sản xuất Quan hệ sản xuất hình thànhmột cách khách quan, là quan hệ đầu tiên, cơ bản chủ yếu, quyết định mọi quan hệ

xã hội

2 Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất quy định sự

vận động, phát triển của các phương thức sản xuất trong lịch sử Lực lượng sản xuất

và quan hệ sản xuất là hai mặt của một phương thức sản xuất có tác động biện chứng,

trong đó lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, còn quan hệ sản xuất tácđộng trở lại to lớn đối với lực lượng sản xuất Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất thì thúc đấy lực lượng sản xuất phát triển, ngược

lại, nếu không phù hợp sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất Đây là quy

luật cơ bản nhất của sự vận động và phát triển xã hội.

* Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất đối với quan hệ sản xuất

Sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất bắt đầu từ sự biến đổi của lựclượng sản xuất Lực lượng sản xuất là nội dung của quá trình sản xuất có tính năngđộng, cách mạng, thường xuyên vận động và phát triển; quan hệ sản xuất là hình thức

xã hội của quá trình sản xuất có tính ổn định tương đối Trong sự vận động của mâuthuẫn biện chứng đó, lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất Cơ sở kháchquan quy định sự vận động, phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất là do biệnchứng giữa sản xuất và nhu cầu con người; do tính năng động và cách mạng của sựphát triển công cụ lao động; do vai trò của người lao động là chủ thể sáng tạo, là lựclượng sản xuất hàng đầu; do tính kế thừa khách quan của sự phát triển lực lượng sảnxuất trong tiến trình lịch sử

Ngày đăng: 23/12/2023, 18:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w