GDP danh nghĩa: phản ánh tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuấtra trong một nền kinh tế trong một thời kì, tính theo giá hiện hành của thời kì đó.. GDP thực: phản ánh tổng giá trị hàn
Trang 1BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ 1
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CƠ CẤU GDP CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2015 – 2020.
MỐI QUAN HỆ GIỮA TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƯ CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN ĐÓ.
Trang 2Giáo viên hướng dẫn: Vũ Ngọc Tú
Lớp học phần: 2120MAEC0111
Nhóm thực hiện: 4
Thành viên:
28 Bùi Minh Lê
29 Hoàng Thùy Linh
30 Hoàng Thùy Linh
31 Nguyễn Thị Diệu Linh
32 Phạm Hoài Linh
33 Trần Thị Linh Linh ( Nhóm trưởng )
34 Trần Thùy Linh
35 Nguyễn Văn Long
36 Nguyễn Hoàng Hải Ly
Trang 31 T ng s n ph m quốếc n i (GDP) ổ ả ẩ ộ 5
1.1 Khái ni m ệ 5
1.2 Các ch tếu kinh tếế ỉ 5
1.3 Các ph ươ ng pháp xác đ nh GDP ị 5
a, Ph ươ ng pháp chi tếu 5
b, Ph ươ ng pháp tnh theo thu nh p ậ 7
c, Ph ươ ng pháp tnh theo giá tr gia tăng ị 8
2 Mốếi quan h gi a tếết ki m và đầầu t ệ ữ ệ ư 8
Trong nếần kinh tếế gi n đ n ả ơ 8
Trong nếần kinh tếế đóng 9
Trong nếần kinh tếế mở 9
II Th c tr ng ự ạ 11
1 Phần tch c cầếu GDP c a Vi t Nam giai đo n 2015-2020 ơ ủ ệ ạ 11
1.1 C cầếu GDP qua các năm ơ 11
a, Năm 2015 11
b, Năm 2016 13
c, Năm 2017 14
d, Năm 2018 16
e,Năm 2019 18
f, Năm 2020 23
1.2 B ng bi u so sánh GDP giai đo n 2015-2020 ả ể ạ 26
GDP theo giá hi n hành (GDP danh nghĩa) ệ 26
GDP theo giá cốố đinh (GDP th c tếố) ự 27
Chi tếu h gia đình (C) ộ 27
Đầầu tư 28
Xuầốt nh p kh u hàng hóa d ch v ậ ẩ ị ụ 30
Tiếu dùng chính ph (G) ủ 31
2 Mốếi quan h gi a đầầu t và tếết ki m ệ ữ ư ệ 32
2.1 Đầầu t , tếết ki m trong các năm 2015-2020 ư ệ 32
2.2 T ng kếết vếầ mốếi quan h gi a tếết ki m và đầầu t giai đo n 2015-2020 ổ ệ ữ ệ ư ạ 33
C Kếết lu n ậ 35
Trang 4sử dụng đó là tổng sản phẩm quốc nội GDP Việc phân tích, tính toán GDP giúp ta có thể đánh giá được tổng mức đầu tư và tiết kiệm của một nền kinh tế từ đó giúp chúng ta có thể xây dựng các chiến lược phát triển kinh tế ngắn hạn và dài hạn Trong giai đoạn phát triển từ 2015-2020, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng GDP khá cao so với các nước trên thế giới Và để kinh tế Việt Nam tiếp tục có những bước phát triển nhảy vọt trong những năm tiếp theo thì việc phân tích cơ cấu GDP từ 2015-2020 và đánh giá mối quan hệ giữa đầu từ với tiết kiệm có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hoạch định chiến lược phát triển đất nước trong giai đoạn mới.
Trang 5GDP danh nghĩa: phản ánh tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuất
ra trong một nền kinh tế trong một thời kì, tính theo giá hiện hành của thời kì đó
GDP thực: phản ánh tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra trong một nền kinh tế trong một thời kì, tính theo giá cố định ở một thời kì được lấy làm gốc so sánh.
GDP bình quân Lấy GDP chia cho tổng dân số trong nền kinh tế được chỉ tiêu GDP bình quân đầu người.
GDP bình quân đầu người phản ánh xác thực gần đúng hơn về thu nhập, khả năng đáp ứng nhu cầu và mức sống của dân cư hơn chỉ
Trang 6tiêu GDP Nếu một quốc gia có GDP bình quân đầu người tăng thì phần nào phản ảnh cuộc sống của họ tốt hơn, xét về mặt kinh tế.
1.3 Các phương pháp xác định GDP
a, Phương pháp chi tiêu
GDP = C + I + G +NX Trong đó:
C – Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình
I – Chi tiêu cho đầu tư
G – Chi tiêu về hàng hóa dịch vụ của chính phủ
NX – Xuất khẩu ròng (Chi tiêu ròng của nước ngoài về hàng hóa và dịch vụ của quốc gia)
Tiêu dùng của hộ gia đình (C)
Đo lường giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ mà hộ gia đình mua trên thị trường để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng.
Được chia thành 3 nhóm:
Hàng lâu bền: phương tiện đi lại, đồ nội thất,…
Hàng mau hỏng: quần áo, thực phẩm,…
Dịch vụ: giải trí, y tế, giáo dục,…
Như vậy, GDP chỉ bao gồm những sản phẩm được bán và bỏ sót nhiều hàng hóa và dịch vụ mà các hộ gia đình tự sản xuất để tiêu dùng mà không phải để bán, hoặc những dịch vụ, nhìn chung không được mua bán trên thị trường nhưng rất cần thiết cho đời sống của gia đình.
Đầu tư của doanh nghiệp (I)
Là các khoản chi tiêu của doanh nghiệp để mua hàng hóa và dịch vụ nhằm mục đích đầu tư
Trang 7Đầu tư dùng trong hạch toán GDP phải là tổng đầu tư trong nước của khu vực tư nhân, bao gồm hai bộ phận: khấu hao tài sản cố định (là chi tiêu bù đắp giá trị của tài sản cố định bị hao mòn trong quá trình sản xuất) và đầu tư ròng (là khoản chi tiêu của doanh nghiệp
để tăng quy mô sản xuất).
Tổng đầu tư (I) = Đầu tư ròng + Khấu hao
Chi tiêu của chính phủ (G) Bao gồm tất cả các khoản chi của chính phủ để mua hàng hóa
và dịch vụ trong nền kinh tế.
Bao gồm:
Chi trả lương cho bộ máy quản lý hành chính Nhà nước.
Chi đầu tư xây dựng cơ bản (đường xá, bệnh viên, công viên, trường học,…)
Chi an ninh, quốc phòng (mua sắm thiết bị quân sự,…)
Xuất khẩu ròng
NX là chênh lệch giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ quốc gia xuất khẩu với giá trị hàng hóa nhập khẩu.
NX = X – IM Xuất khẩu (X): đo lường giá trị hàng hóa dịch vụ sản xuất trong nước
và bán cho nước ngoài.
Nhập khẩu (IM): đo lường giá trị hàng hóa dịch vụ do nước ngoài sản xuất được mua để phục vụ tiêu dùng trong nước
b, Phương pháp tính theo thu nhập
Phương pháp này tính GDP theo chi phí các yếu tố đầu vào của sản xuất mà các doanh nghiệp phải thanh toán như tiền công, tiền trả lãi do vay vốn, tiền thuê nhà, thuê đất và lợi nhuận – phần thưởng cho sự mạo hiểm trong kinh tế Tổng chi phí mà doanh nghiệp phải thanh toán trở thành thu nhập của dân chúng.
GDP bao gồm các bộ phận cấu thành sau đây:
Chi phí tiền công, tiền lương (W): là lượng thu nhập nhận được do cung cấp sức lao động.
Trang 8Chi phí thuê vốn (lãi suất – i): là thu nhập nhận được do vay vốn, tính theo một mức lãi suất nhất định.
Chi phí thuê nhà, thuê đất (r): là khoản thu nhập có được do cho thuê đất đai, nhà cửa và các loại tài sản khác
Lợi nhuận (π): là khoản thu nhập còn lại của doanh thu do bán sản phẩm sau khi đã thanh toán tất cả các chi phí sản xuất.
Khấu hao (De): là khoản tiêu dùng để bù đắp giá trị hao mòn tài sản
GDP = W + i + r + π Trong nền kinh tế có yếu tố Chính phủ và khu vực nước ngoài:
GDP = W + i + r + π + Te + De.
c, Phương pháp tính theo giá trị gia tăng
Giá trị gia tăng (VA) của một doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa giá trị sản lượng của một doanh nghiệp với khoản mua vào về vật liệu và dịch vụ từ các doanh nghiệp khác mà đã được dùng hết trong việc sản xuất ra sản lượng đó.
hàng tương ứng của doanh nghiệp I GDP bằng tổng giá trị gia tăng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế
1.4 Ý nghĩa của GDP trong phân tích kinh tế vĩ mô
Là thước đo đánh giá thành quả hoạt động của nền kinh tế.
Là cơ sở để tính toán tốc độ tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng thu nhập và biến động giá cả trong nền kinh tế qua các thời kì khác nhau.
Trang 9GDP bình quân đầu người: đánh giá mức sống của dân cư.
Là cơ sở cho việc lập các chiến lược phát triển kinh tế dài hạn và kế hoạch tiền tệ, ngân sách ngắn hạn.
2 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư
Trong nền kinh tế giản đơn
Trong nền kinh tế giản đơn khi chưa có sự tham gia của khu vực Chính phủ và không có giao thương với nền kinh tế thế giới, lúc
đó tổng thu nhập của nền kinh tế giản đơn sẽ bằng tổng sản phẩm Điều này phản ánh thực tế là khi một hàng hóa được bán, doanh thu nhận được cuối cùng sẽ trở thành thu nhập của một ai đó Như vậy chúng ta có thể biểu diễn như sau:
Tổng thu nhập (Y) = Tổng sản phẩm (GDP) Như chúng ta đã biết, thu nhập thường được chia làm hai phần, một phần để đáp ứng nhu cầu chi tiêu và phần còn lại để tiết kiệm.
Do đó ta có:
GDP = C + S Bên cạnh đó, theo phương pháp chi tiêu, tổng sản phẩm được chia thành sản phẩm tiêu dùng cho hộ gia đình và sản phẩm đầu tư doanh nghiệp.
GDP = C + I
Ta rút ra được đồng nhất thức:
S = I Như vậy tiết kiệm sẽ luôn bằng với đầu tư khi không có khu vực Chính phủ và khu vực nước ngoài Chi cho đầu tư sẽ được cân đối bằng khoản tiết kiệm của các hộ gia đình.
Trong nền kinh tế đóng
Khi có sự tham gia của khu vực Chính phủ, tổng sản phẩm GDP được tính theo phương pháp chi tiêu như sau:
GDP = C + I + G Nếu cùng thêm bớt một lượng thuế T vào phương trình trên, ta được:
GDP = C + I + G +T – T
Trang 10 (GDP – C – T) + (T – G) = I
Vế trái của phương trình trên gồm có 2 khoản:
(GDP – C – T): là phần thu nhập của hộ gia đình còn lại sau khi
đã nộp thuế cho Chính phủ (T) và tiêu dùng (C), còn gọi là tiết kiệm của khu vực tư nhân.
(T – G): là phần thu nhập còn lại của Chính phủ sau khi chính phủ dùng tổng thu nhập của mình thu được từ thuế (T) trừ đi phần chi tiêu của mình (G), còn gọi là tiết kiệm của khu vực Chính phủ Như vậy, tiết kiệm quốc gia bao gồm hai bộ phận là tiết kiệm khu vực tư nhân (Sp) và tiết kiệm của khu vực Chính phủ (Sg) Do
đó, ta có đồng nhất thức sau:
S = Sp +Sg = I Như vậy, tổng tiết kiệm của khu vực tư nhân và khu vực công phải đầu tư.
Trong nền kinh tế mở
Tổng sản phẩm GDP được tính theo phương pháp chi tiêu trong nền kinh tế mở có sự tham gia đầy đủ của bốn tác nhân kinh tế: hộ gia đình, doanh nghiệp, Chính phủ và xuất khẩu ròng được xác định:
GDP = C + I + G + X – IM
(GDP – C – T) + (T – G) + (IM – X) = I Trong đó (IM – X) phản ánh tiết kiệm nước ngoài được chuyển vào trong nước.
Vế trái của phương trình trên bao gồm tiết kiệm trong nước
và tiết kiệm nước ngoài được chuyển trong nước Do đó, quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư trong trường hợp này được biểu diễn như sau:
S = Sp + Sg + Sf = Sn + Sf = I Trong đó: Sf = NX là tiết kiệm ròng từ nước ngoài Như vậy, tổng tiết kiệm (S) luôn bằng tổng đầu tư (I).
Dòng rò rỉ: S + T + IM Dòng bổ sung: I + G + X
S + T + IM = I + G + X
Trang 11Suy ra (T- G) = (I - S) + (X - IM) Nếu cán cân thương mại cân bằng (X=IM) khi đó:
+Nếu NSCP thâm hụt (G> T) thì S> l
+Nếu NSCP thặng dư (T> G) thì S <I
Nếu tiết kiệm bằng đầu tư (I = S) khi đó thâm hụt NS ( G> T) sẽ kéo theo thâm hụt cân thương mại (IM> X) và gọi là thâm hụt kép.
II Thực trạng
1 Phân tích cơ cấu GDP của Việt Nam giai đoạn 2015-2020
1.1 Cơ cấu GDP qua các năm.
a, Năm 2015
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2015 ước tính tăng 6,68% so với năm 2014 Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2015, tiêu dùng cuối cùng tăng 9,12% so với năm 2014, đóng góp 10,66 điểm phần trăm vào mức tăng chung; tích lũy tài sản tăng 9,04%, đóng góp 4,64
Trang 12điểm phần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ làm giảm 8,62 điểm phần trăm của mức tăng trưởng chung.
Theo số liệu thống kê cho thấy, quy mô nền kinh tế Việt Nam năm
2015 theo giá hiện hành đạt 4,192,862 tỷ đồng; GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 45,6 triệu đồng, tương đương 2109 USD/người, tăng 57 USD so với năm 2014, cao nhất trong 5 năm qua Tính theo giá cố định 2010 (GDP thực tế), GDP Việt Nam năm 2015 đạt 2,875,856 tỷ VNĐ.
Đầu tư Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội thực hiện năm 2015 theo giá hiện hành ước tính đạt 1367,2 nghìn tỷ đồng, tăng 12% so với năm 2014
và bằng 32,6% GDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 519,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 38% tổng vốn; vốn khu vực ngoài Nhà nước đạt 529,6 nghìn tỷ đồng, chiếm 38,7%; vốn khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 318,1 nghìn tỷ đồng, chiếm 23,3%
Trong vốn đầu tư của khu vực Nhà nước, vốn từ ngân sách Nhà nước thực hiện năm 2015 ước tính đạt 220,4 nghìn tỷ đồng, bằng 100,6%
kế hoạch năm và tăng 6,1% so với năm 2014.
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2015 thu hút 2013 dự án được cấp phép mới với số vốn đăng
ký đạt 15,58 tỷ USD, tăng 26,8% về số dự án và giảm 0,4% về số vốn so với cùng kỳ năm 2014
Chi tiêu hộ gia đình Tính chung cả năm 2015, tổng mức bán l• hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính đạt 3242,9 nghìn tỷ đồng, tăng 9,5% so với năm trước (loại trừ yếu tố giá tăng 8,4%, cao hơn mức tăng 8,1% của năm 2014) và bằng 74,285% GDP Trong đó, xét theo ngành kinh doanh, bán l• hàng hóa năm nay đạt 2469,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 76,2% tổng mức, trong đó một số ngành hàng tăng khá: Đồ dùng, dụng cụ, trang thiết bị tăng 15%; lương thực, thực phẩm tăng 14,8% Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2015 ước tính đạt 372,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 11,5% Doanh thu dịch vụ khác năm
2015 đạt 370,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 11,4%
Chi ngân sách nhà nước
Trang 13Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2015 ước tính đạt 1064,5 nghìn tỷ đồng, bằng 92,8% dự toán năm, trong
đó chi đầu tư phát triển 162 nghìn tỷ đồng, bằng 83,1% (riêng chi đầu tư xây dựng cơ bản 157,5 nghìn tỷ đồng, bằng 82,7%); chi phát triển sự nghiệp kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính đạt 745 nghìn tỷ đồng, bằng 97,1%; chi trả nợ và viện trợ 148,3 nghìn tỷ đồng, bằng 98,9%.
Xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ
Về thị trường hàng hóa xuất khẩu năm 2015, Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch ước tính đạt 33,5 tỷ USD, tăng 17% so với năm 2014 và chiếm tỷ trọng 20,6% tổng kim ngạch xuất khẩu.
Xuất khẩu năm 2015 đạt thấp hơn năm trước và thấp hơn kế hoạch đề ra (tăng 10%) chủ yếu do: (i) Chỉ số giá xuất khẩu nhiều mặt hàng chủ lực giảm mạnh so với năm trước, bình quân chung giảm 3,8%, (ii) Lượng xuất khẩu nhiều mặt hàng nông sản giảm mạnh:
- Nhập khẩu:
Tính chung cả năm 2015, kim ngạch hàng hóa nhập khẩu ước tính đạt 165,6 tỷ USD, tăng 12% so với năm trước và bằng 88,99% GDP, trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 98 tỷ USD, tăng 16,4%; khu vực kinh tế trong nước đạt 67,6 tỷ USD, tăng 6,3% Giá nhập khẩu một số mặt hàng giảm mạnh so với năm trước: Xăng dầu giảm 40,4%,…
Trang 14Về thị trường nhập khẩu, Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam trong năm 2015 với kim ngạch ước tính đạt 49,3 tỷ USD, tăng 12,9 % so với năm trước và chiếm 28,8% tổng kim ngạch nhập khẩu.
cư đóng góp 4,81 điểm phần trăm); tích lũy tài sản tăng 9,71%, đóng góp 3,08 điểm phần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ ở tình trạng nhập siêu làm giảm 2,16 điểm phần trăm của mức tăng trưởng chung.
Theo số liệu thống kê cho thấy, quy mô nền kinh tế Việt Nam năm 2016 theo giá hiện hành đạt 4,502,733 tỷ đồng; GDP bình quân đầu người năm 2016 đạt 48,5 triệu đồng, tương đương 2215 USD/người, tăng 106 USD so với năm 2015 Tính theo giá cố định
2010 (GDP thực tế), GDP Việt Nam năm 2016 đạt 3,054,470 tỷ VNĐ.
- Đầu tư Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2016 theo giá hiện hành ước tính đạt 1.485,1 nghìn tỷ đồng, tăng 8,7% so với năm
2015 và bằng 33% GDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 557,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 37,6% tổng vốn; vốn khu vực ngoài Nhà nước đạt 579,7 nghìn tỷ đồng, chiếm 39%; vốn khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 347,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 23,4%.
Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước thực hiện năm 2016 ước tính đạt 268,6 nghìn tỷ đồng, bằng 97,8% kế hoạch năm và tăng 15,1% so với năm 2015.
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 26/12/2016 thu hút 2.556 dự án cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 15.182,3 triệu USD, tăng 27% về số dự án và giảm 2,5% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2015 Bên cạnh đó, có 1.225 lượt dự án
đã cấp phép từ các năm trước đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với số vốn tăng thêm đạt 5.765,1 triệu USD, tăng 50,5% về số dự án và giảm 19,7% về vốn tăng thêm.
Trang 15- Chi tiêu hộ gia đình Tính chung cả năm 2016, tổng mức bán l• hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính đạt 3.527,4 nghìn tỷ đồng (bằng 75,052% GDP), tăng 10,2% so với năm trước.
Xét theo ngành hoạt động, doanh thu bán l• hàng hóa năm 2016 ước tính đạt 2.676,5 nghìn tỷ đồng, chiếm 75,9% tổng mức Doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2016 ước tính đạt 413,4 nghìn tỷ đồng, chiếm 11,7% tổng mức và tăng 10,7% so với năm 2015, trong
đó 6 tháng cuối năm doanh thu tăng mạnh.
- Chi ngân sách Nhà nước Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/12/2016 ước tính đạt 1.135,5 nghìn tỷ đồng, bằng 89,2% dự toán năm, trong
đó chi đầu tư phát triển đạt 190,5 nghìn tỷ đồng, bằng 74,7%; chi phát triển sự nghiệp kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính đạt 786 nghìn tỷ đồng, bằng 95,4%; chi trả nợ và viện trợ đạt 150,3 nghìn tỷ đồng, bằng 96,9%.
- Xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ
- Xuất khẩu Tính chung cả năm 2016, kim ngạch hàng hóa xuất khẩu ước tính đạt 175,9 tỷ USD, tăng 8,6% so với năm 2015 và bằng 93,624% GDP, trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 50,0 tỷ USD, khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài đạt 125,9 tỷ USD
Cơ cấu kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm nay thay đổi không đáng kể so với năm trước, trong đó nhóm hàng công nghiệp nặng và khoáng sản đạt 79,8 tỷ USD, chiếm 45,4% tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu (tăng 0,1 điểm % so với năm 2015); nhóm hàng công nghiệp nh‘ và tiểu thủ công nghiệp đạt 71 tỷ USD, chiếm 40,4% (tăng 0,2 điểm %); nhóm hàng nông, lâm sản đạt 18,1 tỷ USD,chiếm 10,3% (giảm 0,2 điểm %); hàng thủy sản ước đạt 7 tỷ USD, chiếm 4% (giảm 0,1 điểm %).
Về thị trường hàng hóa xuất khẩu năm 2016, Hoa Kỳ vẫn là thị trường dẫn đầu với 38,1 tỷ USD, tăng 14% so với năm 2015
- Nhập khẩu Tính chung năm 2016, kim ngạch hàng hoá nhập khẩu ước tính đạt 173,3 tỷ USD, tăng 4,6% so với năm trước và bằng 91,062% GDP,
Trang 16trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 71,1 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 102,2 tỷ USD Về cơ cấu hàng hóa nhập khẩu năm 2016, nhóm hàng tư liệu sản xuất đạt 157,9 tỷ USD chiếm 91,1% tổng kim ngạch hàng hóa nhập khẩu (giảm 0,2 điểm %
so với năm 2015).Về thị trường hàng hóa nhập khẩu năm 2016, Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu lớn nhất của nước ta với kim ngạch đạt 49,8 tỷ USD, tăng 0,5% so với năm 2015.
c, Năm 2017
- Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2017 ước tính tăng 6,81% so với năm 2016, trong đó quý I tăng 5,15%; quý II tăng 6,28%; quý III tăng 7,46%; quý IV tăng 7,65% Mức tăng trưởng năm 2017 vượt mục tiêu đề ra 6,7% và cao hơn mức tăng của các năm từ 2011-
2016, khẳng định tính kịp thời và hiệu quả của các giải pháp được Chính phủ ban hành, chỉ đạo quyết liệt các cấp, các ngành, các địa phương cùng nỗ lực thực hiện Trong mức tăng 6,81% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đã có sự phục hồi đáng kể với mức tăng 2,90% (cao hơn mức tăng 1,36% của năm 2016), đóng góp 0,44 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 8,00%, đóng góp 2,77 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 7,44%, đóng góp 2,87 điểm phần trăm Quy mô nền kinh tế năm 2017 theo giá hiện hành đạt 5.007,9 nghìn
tỷ đồng; GDP bình quân đầu người ước tính đạt 53,5 triệu đồng, tương đương 2.385 USD, tăng 170 USD so với năm 2016 Về cơ cấu nền kinh tế năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm
tỷ trọng 15,34%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,34%; khu vực dịch vụ chiếm 41,32%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,00%.
Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2017, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,35% so với năm 2016, đóng góp 5,52 điểm phần trăm (trong đó tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư đóng góp 5,04 điểm phần trăm); tích lũy tài sản tăng 9,8%, đóng góp 3,30 điểm phần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ ở tình trạng nhập siêu làm giảm 2,01 điểm phần trăm của mức tăng trưởng chung.
- Đầu tư
Trang 17Tổng vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2017 theo giá hiện hành ước tính đạt 1.667,4 nghìn tỷ đồng, tăng 12,1% so với năm 2016 và bằng 33,3% GDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 594,9 nghìn
tỷ đồng, chiếm 35,7% tổng vốn và tăng 6,7% so với năm trước; khu vực ngoài Nhà nước đạt 676,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 40,5% và tăng 16,8%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 396,2 nghìn
tỷ đồng, chiếm 23,8% và tăng 12,8%.
Tổng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước thực hiện năm 2017 ước tính đạt 290,5 nghìn tỷ đồng, bằng 94,4% kế hoạch năm và tăng 7,2% so với năm 2016, gồm có: Vốn trung ương quản lý đạt 64,4 nghìn tỷ đồng, bằng 91,1% và tăng 3,9% Vốn địa phương quản lý đạt 226,1 nghìn tỷ đồng, bằng 95,4% và tăng 8,2%.
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 20/12/2017 thu hút 2.591 dự án cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 21,3 tỷ USD, tăng 3,5% về số dự án và tăng 42,3% về vốn đăng
ký so với cùng kỳ năm 2016 Bên cạnh đó, có 1.188 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với số vốn tăng thêm đạt 8,4 tỷ USD, tăng 49,2% so với cùng kỳ năm trước, nâng tổng số vốn đăng ký cấp mới và vốn tăng thêm trong năm
2017 lên 29,7 tỷ USD, tăng 44,2% Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm 2017 ước tính đạt 17,5 tỷ USD, tăng 10,8% so với năm 2016 Trong năm 2017 còn có 5.002 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị góp vốn là 6,2 tỷ USD, tăng 45,1% so với năm 2016.
Như vậy, khu vực kinh tế tư nhân đóng góp trên 40% GDP ( 40,6%) của nền kinh tế và có dấu hiệu tăng lên nhờ tốc độ tăng trưởng kinh
tế nhanh hơn tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế.
- Hoạt động xuất nhập khẩu
Về xuất nhập khẩu, năm 2017 là một năm có nhiều thành công Lần đầu tiên, xuất khẩu của Việt Nam vượt mốc 200 tỷ USD, đạt 214,02 tỷ USD, tăng 21,2% so với năm 2016, vượt xa chỉ tiêu được Quốc hội và Chính phủ giao cho ngành Công Thương Công tác khai thác cơ hội từ cam kết hội nhập đã được thực hiện có hiệu quả hơn nhiều năm trước Bên cạnh đó, năm 2017, nhập khẩu được quản lý, kiểm soát tốt, thặng dư thương mại đạt mức 2,92 tỷ USD, góp phần bảo đảm cán cân thanh toán và ổn định các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô
Trang 18trong nước Cơ cấu nhập khẩu tiếp tục được bảo đảm và dịch chuyển tích cực theo hướng trọng tâm vào phục vụ sản xuất trong nước.
Cán cân thương mại: Trong tháng 12/2017 Việt Nam nhập siêu 233 triệu USD, qua đó đưa cán cân thương mại hàng hóa cả nước năm 2017thặng dư 2,91 tỷ USD.
- Chi tiêu tiêu dùng hộ gia đình Theo dữ liệu trang The World Bank, tổng chi tiêu tiêu dùng của các
hộ gia đình bao gồm tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà các hộ gia đình mua được trên thị trường để chi dùng cho đời sống hàng ngày của họ chiếm 74,542%GDP (năm 2017) Tính chung cả năm 2017, tổng mức bán l• hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính đạt 3.934,2 nghìn tỷ đồng, tăng 10,9% so với năm trước (Năm 2016 tăng 10,1%), nếu loại trừ yếu tố giá tăng 9,46%, cao hơn mức tăng 8,33% của năm trước.
- Về chi tiêu liên quan đến hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ Tổng chi tiêu chính phủ thực hiện năm 2017 đạt 14.564 tỷ USD, bằng 94,4% kế hoạch năm, tăng 7,2% so với năm 2016 và bằng 6.508% GDP, gồm có: Vốn trung ương quản lý đạt 64,4 nghìn tỷ đồng, bằng 91,1% và tăng 3,9% Vốn địa phương quản lý đạt 226,1 nghìn tỷ đồng, bằng 95,4% và tăng 8,2%.
Quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành đạt 5.535,3 nghìn tỷ đồng; GDP bình quân đầu người ước tính đạt 58,5 triệu đồng, tương đương 2.587 USD, tăng 198 USD so với năm 2017
Trang 19Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2018, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,17% so với năm 2017; tích lũy tài sản tăng 8,22%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 14,27%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 12,81%.
- Đầu tư Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2018 theo giá hiện hành ước tính đạt 1.856,6 nghìn tỷ đồng, tăng 11,2% so với năm trước và bằng 33,5% GDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 619,1 nghìn
tỷ đồng, chiếm 33,3% tổng vốn và tăng 3,9% so với năm trước; khu vực ngoài Nhà nước đạt 803,3 nghìn tỷ đồng, chiếm 43,3% và tăng 18,5%; khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đạt 434,2 nghìn
tỷ đồng, chiếm 23,4% và tăng 9,6%.
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài từ đầu năm đến thời điểm 20/12/2018 thu hút 3.046 dự án cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 17.976,2 triệu USD, tăng 17,6% về số dự án và giảm 15,5% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2017 Bên cạnh đó, có 1.169 lượt
dự án đã cấp phép từ các năm trước đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với số vốn tăng thêm đạt 7.596,7 triệu USD, giảm 9,7% so với cùng
kỳ năm trước Như vậy, tổng số vốn đăng ký cấp mới và vốn tăng thêm trong năm 2018 đạt 25.572,9 triệu USD, giảm 13,9% so với cùng kỳ năm 2017 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện năm
2018 ước tính đạt 19,1 tỷ USD, tăng 9,1% so với năm 2017 Trong năm 2018 còn có 6.496 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị góp vốn là 9,89 tỷ USD, tăng 59,8% so với cùng kỳ năm 2017, trong đó có 1.113 lượt góp vốn, mua cổ phần làm tăng vốn điều lệ của doanh nghiệp với giá trị vốn góp là 4,25 tỷ USD và 5.383 lượt nhà đầu tư nước ngoài mua lại cổ phần trong nước mà không làm tăng vốn điều lệ với giá trị 5,64 tỷ USD.
Đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài trong năm 2018 có 149 dự án được cấp mới giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn của phía Việt Nam là 376,2 triệu USD; 35 dự án điều chỉnh vốn với số vốn tăng thêm là 56 triệu USD Tính chung tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (vốn cấp mới và tăng thêm) năm 2018 đạt 432,2 triệu USD.
Và năm 2018, kinh tế tư nhân đóng góp 43,27% GDP của nền kinh
tế và có dấu hiệu tăng lên.