1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lấy một doanh nghiệp làm trọng tâm nghiên cứu,hãy vẽ mô hình chuỗi cung ứng với các thành viên chính của doanh nghiệp đó mô tả vị trí và vai trò cụ thể của các th chủ chốt t ành viên rong chuỗi

34 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lấy Một Doanh Nghiệp Làm Trọng Tâm Nghiên Cứu, Hãy Vẽ Mô Hình Chuỗi Cung Ứng Với Các Thành Viên Chính Của Doanh Nghiệp Đó. Mô Tả Vị Trí Và Vai Trò Cụ Thể Của Các Thành Viên Chủ Chốt Trong Chuỗi
Tác giả Hoa Đăng Giáp, Vũ Thị Phương Hà, Đào Thị Hằng, Nguyễn Thị Thu Hằng, Nguyễn Thúy Hằng, Trần Thu Hằng, Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Hiền (E2), Nguyễn Thị Hiền (E3), Phạm Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn GV: Phan Văn Kiệm
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản Trị Chuỗi Cung Ứng
Thể loại bài báo cáo thảo luận
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU Chuỗi cung ứng là một bộ phận quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp và luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo.. Giờ đây trong quá trình

Trang 1

BÀI BÁO CÁO THẢO LUẬN

ĐỀ TÀI: “Lấy một doanh nghiệp làm trọng tâm nghiên cứu,hãy vẽ mô hình chuỗi cung ứng với các thành viên chính của doanh nghiệp đó

Mô tả vị trí và vai trò cụ thể của các th ành viên chủ chốt trong chuỗi

cung ứng này? Chỉ ra nội dung của chiến lược nguồn cung của doanh

nghiệp? Trình bày ma trận Kraljik và cho biết tác dụng của nó khi áp dụng v ào các chiến lược mua hàng tại doanh nghiệp?”

Trang 2

21 Hoa Đăng Giáp

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Mô hình chuỗi cung ứng của một doanh nghiệp

2 Vai trò của các thành viên chính trong chuỗi cung ứng của một doanh nghiệp

3 Nội dung chiến lược nguồn cung của một doanh nghiệp

3.1 Các chiến lược nguồn cung

3.1.1 Chiến lược nhiều nhà cung cấp

3.1.2 Chiến lược ít nhà cung cấp

3.1.3 Liên minh khách hàng- Nhà cung cấp

Trang 4

2 Mô hình chuỗi cung ứng của công ty

2.1 Mô hình chuỗi cung ứng của công ty

2.2 Vị trí của các thành viên trong chuỗi cung ứng của công ty đó

2.3 Vai trò của các thành viên trong chuỗi cung ứng của công ty đó

3 Chiến lược nguồn cung của công ty

3.1 Chiến lược công ty sử dụng là gì?

3.2 Hiệu quả của chiến lược nguồn cung đó trong công ty

3.2.1 Lợi ích

3.2.2 Hạn chế và khắc phục

4 Ma trận Kraljik trong công ty

4.1 Vẽ mô hình ma trận Kraljik trong công ty

4.2 Tác dụng của ma trận Kraljik khi áp dụng vào chiến lược mua hàng của

công ty

5 Tác động của covid 19 đến nguồn cung của công ty hiện nay, đề ra biện pháp

khắc phục

KẾT LUẬN

Trang 5

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do Hạnh phúc-

BIÊN BẢN HỌP

- NHÓM 3 -

I Thời gian, địa điểm:

 Thời gian: Cuộc họp diễn ra vào 20h00 ngày 06/10/2021

 Địa điểm: trên nhóm zalo

II Thành viên:

 Sinh viên có mặt: 10/10

III Nội dung cuộc họp:

 Nhóm trưởng điểm danh nhóm và nhắc lại nội đề tài thảo luận cho cả nhóm

 Nhóm trưởng đề xuất chọn doanh nghiệp Coca- cola Việt Nam và đề cương bài thảo luận

 Sau khi thảo luận, nhóm đã đồng ý với việc chọn doanh nghiệp và đề cương bài thảo luận

IV Kết thúc cuộc họp

 Các thành viên trong nhóm đã rõ về hướng làm bài

 Cuộc họp kết thúc vào lúc 21h30 ngày 12/10/2021

Ngày 06 tháng 10 năm 2021

Nhóm trưởng Hiền

Nguyễn Thị Hiền

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Chuỗi cung ứng là một bộ phận quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp và luôn nhận được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Lý thuyết về chuỗi cung ứng đã được giảng dạy chính thức ở nhiều trường đại học ở Việt Nam, trong đó có trường Đại học Thương Mại Bên cạnh đó, lý thuyết về chuỗi cung ứng đã được áp dụng

và đem lại thành công ở một số doanh nghiệp tại Việt Nam Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa hiểu rõ về hoạt động của chuỗi cung ứng, thường có sự nhầm lẫn chuỗi cung ứng với chuỗi phân phối hay logistic Điều này dẫn đến sự quan tâm và đầu tư chưa đúng mức dành cho hoạt động của chuỗi cung ứng, áp dụng các lý thuyết chuỗi cung ứng còn sơ sài, chưa triệt để,…dẫn đến hoạt động chuỗi cung ứng còn rời rạc, đơn lẻ, thiếu gắn kết với các

bộ phận khác và không thực sự đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

Với thực trạng như trên, chuỗi cung ứng ngày càng khẳng định rõ hơn vai trò quan trọng của mình Giờ đây trong quá trình hội nhập, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và cạnh tranh ngày càng khốc liệt để cạnh tranh thành công trong môi trường biến động như vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải tham gia công việc kinh doanh của nhà cung cấp cũng như khách hàng của họ bằng việc xây dựng riêng cho mình một chuỗi cung ứng hoàn chỉnh Phát triển chuỗi cung ứng hoàn chỉnh sẽ tạo ra nền tảng cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí không cần thiết, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm với đối thủ Điều này, đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm sâu sắc đến toàn bộ dòng dịch chuyển nguyên vật liệu cách thức thiết kế, đóng gói sản phẩm, dịch vụ của nhà cung cấp cũng như cách thức vận chuyển bảo quản sản phẩm hoàn thiện ự thành công của doanh Snghiệp trên thị trường chính là nhờ có một chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả nó đến từ,

vị trí và vai trò chủ chốt của các thành viên trong chuỗi cung ứng đó

Để cùng làm sáng tỏ nội dung này, nhóm 3 cùng nhau nghiên cứu với đề tài thảo luận: “Lấy một doanh nghiệp làm trọng tâm nghiên cứu,hãy vẽ mô hình chuỗi cung ứng với các thành viên chính của doanh nghiệp đó Mô tả vị trí và vai trò cụ thể của các

thành viên chủ chốt trong chuỗi cung ứng này? Chỉ ra nội dung của chiến lược nguồn cung của doanh nghiệp? Trình bày ma trận Kraljik và cho biết tác dụng của nó khi áp dụng vào các chiến lược mua hàng tại doanh nghiệp?” Để đề tài thể hiện một cách chân

thực nhất nhóm chúng em đã áp dụng vào phân tích tại doanh nghiệp Coca- Cola Việt

Nam

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG TRONG DOANH NGHIỆP

Chuỗi cung ứng (Supply Chain) bao gồm một hệ thống các tổ chức, con người, thông

tin, hoạt động và các nguồn lực có liên quan đến hoạt động đưa sản phẩm/dịch vụ từ nhà cung cấp/nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng

Dòng vật hàng hóa, dịch vụ: con đường di chuyển của vật liệu, bán thành phẩm, hàng hóa

và dịch vụ từ nhà cung cấp tới khách hàng

Dòng tài chính: thể hiện các hoạt động thanh toán của khách hàng với khách hàng, bao

gồm các giao dịch tín dụng, các quá trình thanh toán và ủy thác, các dàn xếp về trao đổi quyền sở hữu

Dòng thông tin: dòng giao và nhận các đơn hàng , theo dõi quá trình dịch chuyển hàng hóa,

chứng từ giữa người gửi với người nhận, thể hiện sự trao đổi thông tin hai chiều và đa chiều giữa các thành viên, kết nối các nguồn lực tham gia chuỗi cung ứng, giúp chuỗi cung ứng vận hành hiệu quả

2 Vai trò của các thành viên chính trong chuỗi cung ứng

Trang 8

- Nhà cung cấp: thực hiện cung cấp các yếu tố đầu vào như: hàng hóa, nguyên liệu, dịch

vụ cho các doanh nghiệp, gồm 2 nhóm chính:

+ Cung cấp nguyên vật liệu thô: quặng sắt, dầu mỏ, nông sản cung cấp nguyên liệu cho ngành luyện kim, chế biến thực phẩm

+ Cung cấp thành phẩm: chế tạo quặng sắt thành các kích cỡ khác nhau, tính chất khác nhau để phục vụ các ngành xây dựng, công nghiệp Từ cây đay, sản xuất ra bột giấy để phục vụ ngành giấy Từ trang trại, các nông trại sẽ cung cấp sữa bò tươi cho các nhà máy chế biến sữa

- Nhà sản xuất: tạo ra các hàng hóa cho chuỗi cung ứng, sử dụng nguyên liệu và các bán

thành phẩm của công ty khác để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng, nhờ đó người tiêu dùng

có thể sử dụng một cách dễ dàng và tiện lợi

- Nhà phân phối: duy trì và phân phối hàng hóa trong chuỗi cung ứng Đối với các nhà sản

xuất, bán buôn là nơi điều phối và cân bằng cung cầu thị trường bằng cách dự trữ hàng hóa, thực hiện các hoạt động tìm kiếm và phục vụ khách hàng Đối với bán lẻ, các nhà bán buôn thực hiện chức năng dự trữ và tổ chức mặt hàng đa dạng để đáp ứng yêu cầu của mạng lưới bán lẻ, đúng thời gian và địa điểm

- Nhà bán lẻ: phân chia hàng hóa và bán hàng cho người tiêu dùng cuối, mua hàng từ các

nhà bán buôn hoặc mua trực tiếp từ từ nhà sản xuất để bán tới tay người tiêu dùng cuối

- Khách hàng: là thành tố quan trọng nhất trong chuỗi cung ứng Bởi vì mục đích then chốt

của mỗi chuỗi cung ứng đều là tạo sự hài lòng của khách hàng Các chuỗi cung ứng luôn bắt đầu là đơn đặt hàng của khách hàng và kết thúc là khi người tiêu dùng nhận được hàng

và thanh toán giá trị sản phẩm

3 Nội dung chiến lược nguồn cung của một doanh nghiệp:

3.1 Các chiến lược nguồn cung:

a Chiến lược nhiều nhà cung cấp Nhiều doanh nghiệp duy trì một số lượng nhà cung cấp nhất định nhằm phân tán rủi ro từ phía nhà cung cấp Nó mang lại lợi ích như:

+ Tăng khả năng đáp ứng nhu cầu

Trang 9

+ Giảm rủi ro gián đoạn cung ứng + Tạo sự cạnh tranh giữa các nhà cung ứng + Mang lại nhiều nguồn thông tin khác nhau về thị trường, công nghệ, … + Ứng phó với các loại hình doanh nghiệp đặc biệt

b Chiến lược ít nhà cung cấp Khi doanh nghiệp quyết định sử dụng một nhà cung cấp, đó có thể là nguồn duy nhất hoặc nguồn đơn Mua hàng với nguồn duy nhất sẽ không có lựa chọn cho việc chuyển đổi nhà cung cấp, mua hàng với nguồn đơn vẫn có thể lựa chọn chuyển đổi nhà cung cấp khi cần thiết Đây đều là những quyết định khá bấp bênh, tiềm ẩn rủi ro vì phụ thuộc quá nhiều vào một nhà cung cấp Các doanh nghiệp phải cân nhắc kỹ lưỡng lý do sau trước khi đưa ra lựa chọn:

- Thiết lập mối quan hệ tốt hơn

- Chất lượng hàng hóa ổn định hơn

- Chi phí thấp hơn

- Vận chuyển hiệu quả

- Mua sản phẩm/ quy trình độc quyền

- Lượng hàng hóa cần mua quá nhỏ

c Liên minh khách hàng- nhà cung cấp

+ Hợp đồng cung ứng độc quyền + Mục tiêu chung / xác định rõ ràng / chia sẻ đầu tư và lợi ích + Tích hợp hệ thống / phụ thuộc và thích nghi

+ Thường xuyên trao đổi tương tác / nhà Cung cấp tham gia sớm vào quá trình thiết kế + Khối lượng mua nhỏ, không nên chia lẻ/ vật liệu có quản quyền về sở hữu trí tuệ

d Chiến lược tích hợp dọc

Trang 10

Chiến lược tích hợp dọc là một chiến lược mà một công ty mở rộng hoạt động kinh doanh sang các bước khác nhau trên cùng một lộ trình sản xuất, chẳng hạn như khi một nhà sản xuất sở hữu nhà cung cấp hoặc nhà phân phối Tích hợp theo chiều dọc có thể giúp các công ty giảm chi phí và cải thiện hiệu quả bằng cách giảm chi phí vận chuyển và giảm thời gian quay vòng, trong số các lợi thế khác Có 2 hình thức tích hợp:

 Tích hợp chuyển tiếp: Nếu công ty giành quyền kiểm soát các nhà phân phối, thì đó là tích hợp xuôi dòng hoặc chuyển tiếp

 Tích hợp ngược: Khi công ty giành quyền kiểm soát đối với nhà cung cấp của mình, thì đó là tích hợp ngược hoặc ngược

3.2 Lựa chọn chiến lược nguồn cung theo đặc điểm mặt hàng Mục đích của việc đánh giá nhà cung cấp là nhằm lựa chọn được nhà cung cấp phù hợp với yêu cầu doanh nghiệp, đảm bảo chuỗi cung ứng không bị gián đoạn Các yếu tố để lựa chọn chiến lược như sau

+ Xét vào loại hình hàng hóa cần mua: cần xác định được nhu cầu thực sự của người tiêu dùng là cần sử dụng loại hàng hóa nào và đặc tính cốt lõi của nó ra sao để quá trình lựa chọn nguồn cung diễn ra dễ dàng, lựa chọn nhanh chóng và hiệu quả

+ Mức độ rủi ro của quyết định mua: người tiêu dùng cần xem xét và lường trước được những rủi ro như: hàng chất lượng kém, mẫu mã không phù hợp với yêu cầu của mình, đơn

và chứng từ thanh toán chưa rõ ràng, thái độ phục vụ kém,

+ Quyền lực và thái độ của nhà cung cấp: Chất lượng sản phẩm tốt là điều cần thiết, nhưng vẫn chưa đủ Một yêu cầu nữa khi đánh giá nguồn cung đó là thái độ cung ứng Nếu có sự bất ổn trong thái độ và cách xử trí thì chất lượng sản phẩm có tốt đến thế nào thì hai bên vẫn khó có thể hợp tác lâu dài

+ Năng lực của bộ phận mua hàng: bộ phận mua hàng có chức năng theo dõi, tổng hợp

nhu cầu thu mua nguyên vật liệu, sản phẩm hàng hóa và các nguồn lực khác với giá tốt nhất, nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp diễn ra một cách suôn sẻ

+ Khả năng ổn định của nguồn cung: Doanh nghiệp cần đến sản phẩm/dịch vụ của nguồn cung để có thể kinh doanh tốt Chính vì thế mà nguồn cung phải đảm bảo chất lượng, tính

Trang 11

ổn định lâu bền của sản phẩm/ dịch vụ cung cấp đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp bạn

4 Ma trận Kraljic 4.1 Mô hình ma trận Kraljic Trong quản lý chuỗi cung ứng, ma trận Kraljic (hoặc mô hình Kraljic) là một phương pháp được sử dụng để phân đoạn việc mua hàng hoặc nhà cung cấp của một công ty bằng cách chia chúng thành bốn loại, dựa trên mức độ phức tạp (hoặc rủi ro) của thị trường cung ứng (chẳng hạn như các tình huống độc quyền, các rào cản gia nhập, đổi mới công nghệ) và tầm quan trọng của việc mua hàng hoặc nhà cung cấp (được xác định bởi tác động của họ đối với lợi nhuận của công ty) Việc chia nhỏ này giúp công ty xác định các chiến lược mua hàng tối ưu cho từng loại trong số bốn hình thức mua hàng hoặc nhà cung cấp

4.2 Thành phần trong ma trận Kraljic

a Mặt hàng chiến lược

Trang 12

Mặt hàng chiến lược có rủi ro nguồn cung và tác động đến tài chính doanh nghiệp cao Các mặt hàng này là những mặt hàng được bao gồm trong các nhu cầu quan trọng của người mua vì thực tế là các mặt hàng này có thể khó phân phối, khó tìm, tốn kém hoặc trực tiếp tác động đến khả năng sinh lời của công ty

b Mặt hàng đòn bẩy

Là các mặt hàng có rủi ro nguồn cung thấp nhưng tác động tài chính cao Dù nguồn cung cấp dồi dào nhưng những mặt hàng này rất quan trọng đối với tổ chức Các mặt hàng này đòi hỏi chiến lược mua hàng dựa trên đấu giá hoặc đấu thầu

c Mặt hàng đơn giản

Có rủi ro nguồn cung và tác động tài chính thấp Nguồn cung dư thừa và mặt hàng chỉ đơn giản là cần đảm bảo đúng hiệu quả chức năng Do việc giao nhận các mặt hàng này thường tốn kém hơn chính giá trị của các sản phẩm, nên chúng đòi hỏi một chiến lược mua hàng nhắm tới việc giảm thiểu phức tạp trong hành chính và giao vận

d Mặt hàng then chốt

Có ít tác động tới lợi nhuận nhưng lại có rủi ro nguồn cung cao Đa phần rủi ro nguồn cung này là do sự khan hiếm về sản xuất và chủ yếu là các nhà cung cấp mới với công nghệ mới Chính sách mua hàng đối với các mặt hàng này là nhằm bảo đảm duy trì nguồn cung Hơn nữa, phải phát triển thêm các sản phẩm và nhà cung cấp thay thế nhằm giảm sự phụ thuộc vào nhà cung cấp

4.3 Chiến lược mua đối với các nhóm mặt hàng

a Chiến lược với nhóm mặt hàng chiến lược: Đối với các mặt hàng này, mục tiêu là phát triển lợi thế cạnh tranh, hỗ trợ và thúc đẩy năng lực cốt lõi của nhà cung cấp, phát triển các nhà cung cấp tốt nhất, hỗ trợ chiến lược tổng thể của doanh nghiệp và cải thiện các dịch vụ GTGT trong các thỏa thuận mua bán

b Chiến lược với nhóm mặt hàng đơn giản: Mục tiêu mua nhóm hàng này là giảm số lượng mặt hàng trong danh mục thông qua thay thế, loại bỏ các khoản mua số lượng nhỏ,

sử dụng các sản phẩm được tiêu chuẩn hóa, tối ưu hóa khối lượng đặt để kiểm soát chi phí

và đơn giản hóa quy trình mua bằng các công cụ điện tử Chính vì vậy, các doanh nghiệp

Trang 13

sẽ cố gắng tìm kiếm các nhà cung cấp có thể tự động hóa quy trình mua hàng ở mức độ cao nhất có thể

c Chiến lược mua đối với nhóm mặt hàng đòn bẩy: Đối với mặt hàng này chiến lược

mua là sử dụng toàn bộ sức mạnh của doanh nghiệp để tìm kiếm các sản phẩm hoặc nhà cung cấp thay thế, đặt hàng với số lượng lớn Cách tiếp cận trong trường hợp này là lựa chọn và xây dựng mối quan hệ với các nhà cung cấp ưu tiên

d Chiến lược mua đối với nhóm mặt hàng then chốt: Một chiến lược tối ưu có thể là quét thị trường để tìm kiếm nhà cung ứng đảm bảo, đồng thời xây dựng các thỏa thuận để thiết lập mức độ dịch vụ cao, cụ thể với nhà cung cấp Nhà cung cấp phải đảm bảo hàng có thể giao đúng yêu cầu, có khả năng xử lý các đơn đặt hàng từ nhiều địa điểm và chịu trách nhiệm quản lý dự trữ mặt hàng cung ứng

4.4 Tác dụng của ma trận Kraljic khi áp dụng vào chiến lược mua hàng

Từ mô hình Kraljic, doanh nghiệp có thể học được cách quản lý các nhà cung cấp khác nhau bằng cách phân loại các hạng mục cung cấp trong một ma trận Mô hình Kraljic được

sử dụng để xác định các chiến lược mua hàng khác nhau cho mỗi sản phẩm, cho phép doanh nghiệp phát triển các chiến lược khác nhau đối với từng nhà cung cấp để cân bằng các mối quan tâm Mô hình này là một công cụ hiệu quả hỗ trợ cho việc thảo luận, nhận biết và minh họa các khả năng chiến lược mua hàng cho các nguồn cung khác nhau Mô hình cũng cho phép thực hiện chức năng mua hàng với hiệu quả và hiệu năng cao hơn theo cách tiếp cận truyền thống

Trang 14

CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY

COCACOLA VIỆT NAM

1 GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP

Tập đoàn Coca Cola được sáng lập từ năm 1982 tại Hoa Kỳ, hoạt động trên 200 quốc gia trên thế giới Tại Việt Nam, công ty Coca Cola hoạt động sản xuất kinh doanh trên 10 năm -với những mặt hàng như: Coca Cola, Fanta, Sprite, nước cam ép Splash, nước uống đóng -chai Joy, nước tăng lực Samurai, Schweppes, bột giải khát Samurai, bột Sunfill với các hương cam, dứa, dâu

-Tên giao dịch: Công ty TNHH NƯỚC GIẢI KHÁT COCA-COLA VIỆT NAM Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và đóng chai nước giải khát có gas

1.1 Lịch sử hình thành Năm 1960: Lần đầu tiên Coca Cola được giới thiệu tại Việt Nam.-Năm 1994 -1995: Coca-Cola trở lại Việt Nam và bắt đầu quá trình kinh doanh lâu dài và hình thành liên doanh với các doanh nghiệp Việt Nam là công ty Vinafimex, công ty Chương Dương, Công ty nước giải khát Đà Nẵng

Năm 1998: Chính Phủ Việt Nam đã cho phép các Công ty Liên Doanh trở thành Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài Các Liên Doanh của Coca Cola tại Việt Nam lần lượt thuộc -

về quyền sở hữu hoàn toàn của Coca Cola Đông Dương, và sự thay đổi này đã được thực hiện trước tiên bởi Công ty Coca Cola Chương Dương – miền Nam.-

-Năm 2001: Do sự cho phép của Chính phủ Việt Nam, ba Công ty Nước Giải Khát Cola tại ba miền đã hợp nhất thành một và có chung sự quản lý của Coca Cola Việt Nam, -đặt trụ sở tại Quận Thủ Đức – Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 15

Coca-1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh

a Tầm nhìn Tạo ra các thương hiệu và nước giải khát được mọi người yêu thích, khơi gợi cảm hứng về

cả thể chất lẫn tinh thần Đồng thời, phát triển một cách bền vững và hướng đến một tương lai chung tốt đẹp hơn, mang lại những ảnh hưởng tích cực đối với cuộc sống của mọi người dân, cộng đồng và toàn thế giới

b Sứ mệnh Hướng đến việc thực hiện sứ mệnh là trọng tâm trong mọi chiến lược kinh doanh của Coca-Cola Đó là nâng tầm giá trị và mang đến những thay đổi tích cực hướng đến cộng đồng và

xã hội tại Việt Nam

1.3 Thành tựu

Nhờ vào thành công, độ nhận diện thương hiệu trên toàn thế giới và khả năng vận hành hệ thống linh hoạt, kinh nghiệm, Coca Cola không mất nhiều thời gian để trở nên thành công -tại thị trường Việt Nam Sản phẩm của Coca Cola có mặt ở hầu hết các cửa hàng, phủ sóng -rộng rãi và được tin dùng bởi phần lớn người tiêu dùng tại Việt Nam Coca Cola Việt Nam -cũng không ngừng mở rộng thị trường với nhiều dòng sản phẩm mới như nước trái cây, nước tăng lực, nước suối, … và được nhiều người tiêu dùng đón nhận Hiện nay, Coca-Cola đang là doanh nghiệp dẫn đầu tại thị trường Việt Nam, thị phần chiếm 41.3% thị trường nước giải khát

2 MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY COCA- COLA

Trang 16

2.1 Mô hình chuỗi cung ứng của công ty Coca - Cola

2.2 Vị trí và vai trò của các thành viên trong chuỗi cung ứng

2.2.1 Nhà cung cấp nguyên liệu

Được lựa chọn kỹ càng về mọi mặt từ chất lượng sản phẩm, phương thức hoạt động, tình trạng công ty, mức độ hài lòng của khách hàng, … các nhà cung cấp cho CocaCola Việt Nam được tập huấn, cố vấn chuyên sâu từ CocaCola nhằm đảm bảo chất lượng, sản lượng cũng như sự ăn khớp trong chuỗi hoạt động cung ứng cho doanh nghiệp này CocaCola hợp tác với hơn 300 nhà cung cấp khác nhau hoạt động trên các ngành như logistics, đóng lon, bao bì,

a Nguyên liệu

- Lá Coca và hạt Kola: Tận dụng nguồn cung nguyên liệu lá coca trải dài từ nhiều quốc gia Nam Mỹ liên tục được thu mua và chế biến, lá coca trải qua quy trình phức tạp với hiệu suất tốt nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm Cocacola từ khắp nơi trên thế giới Đồng thời là hạt Kola (quả của cây kola) là nguyên liệu tạo ra hương thơm cho loại đồ uống này Nguyên liệu này được cung cấp bởi Công ty Stepan, bang Illinois, Hoa Kỳ

Trang 17

- Đường: Nhà máy cung cấp đường cho cocacola là nhà máy đường KCP Thành phần đường cũng là yếu tố tham gia tạo vị cho sản phẩm Trong nước giải khát có gas thường

sử dụng đường tinh luyện (đường cát) Theo nghiên cứu, trong một lon nước ngọt chứa khoảng 10 14% đường, tương đương với- 30-50g đường

- Hương vị tự nhiên: Sự pha trộn của hương vị tự nhiên là bản chất của công thức bí mật

và được bảo vệ của Cocacola giúp tạo ra hương vị đặc biệt cho các loại đồ uống, bởi vậy, nguyên liệu này được cung cấp từ Tập đoàn Cocacola mẹ Cocacola có vị hơi đắng nhẹ, hương vị này có nguồn gốc từ cafein thường chiết xuất từ hạt cola hoặc từ hạt cafe Đặc biệt, Coca Cola có hương vị đặc trưng riêng là loại hương vị tạo nên cảm giác sảng khoái, độc đáo khi uống đến từ công thức bí mật trong quá trình sản xuất siro lá coca và hạt cola của Tập đoàn Coca Cola

- Ngoài ra, CO2, màu thực phẩm, axit photphoric, caffein: được doanh nghiệp mua ngoài

nhưng không công bố thông tin nhằm đảm bảo giá cả cạnh tranh

b Máy móc

Coca – Cola sử dụng dây chuyền sản xuất nước giải khát có gas Toàn bộ các thiết bị trong dây chuyền đều được nhập khẩu từ nhiều nước trên thế giới, có độ bền cao, đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của quốc tế Ngoài ra, hệ thống sử dụng thiết bị điều khiển PLC cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển thông qua một ngôn ngữ lập trình sẵn tạo điều kiện trong công tác quản lý sản xuất và tiết kiệm nhân công Một số máy móc như:

- Thiết bị xử lý nước: Các thiết bị trong hệ thống xử lý nước được nhập khẩu từ Hàn quốc đảm bảo quá trình phân hủy đến hoàn toàn (0%) đảm bảo nước thành phẩm đạt tiêu chuẩn nước tinh khiết Ngoài ra hệ thống còn có hiệu quả loại bỏ mùi clo dư giúp cải thiện mùi

vị và nâng cao chất lượng của nước

- Bể chứa: Tất cả các loại bồn chứa đều được làm từ thép không gỉ, có lớp vỏ cách nhiệt, đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn GMP và sản xuất theo yêu cầu của bình chịu áp lực GB150-98

- Thiết bị hòa tan đường: Thiết bị này dùng để phối trộn các nguyên liệu đạt hiệu quả cao thông qua các quá trình trộn, ép, cắt bằng vòng quay tốc độ cao của các cánh quạt ở phía

Ngày đăng: 23/12/2023, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w