Đây là phương pháp để giải quyết sự dư thừa hàng hóa ở vùng lãnh thổ này cũng như thiếu hụt hàng hóa ở vùng lãnh thổ khác.Đồng thời, thông qua hoạt động xuất khẩu sẽ mang lại thu nhập ch
Trang 1BÀI THẢO LUẬN MÔN: KINH TẾ VI MÔ
Đề tài: Phân tích tác động của Covid-19 đến các doanh nghiệp xuất khẩu?
Giáo viên hướng dẫn : Trần Kim Anh
Sinh viên thực hiện : Nhóm 7
Lớp học phần : 2189MIEC0111
Trang 21 Nguyễn Thị Khánh
- Ảnh hưởng của Covid
-19 lên người lao động
và kim ngạch xuất khẩu
- Giải pháp
2
Nguyễn Việt Ly 21D140164
- Khái niệm xuất khẩu
- Giới thiệu công ty;
8 Lại Quỳnh Nga 21D140122
- Vai trò của doanh
- Khái niệm xuất khẩu;
- Giới thiệu công ty;
- Doanh thu;
- Thuyết trình
10 Nguyễn Thanh Nga 21D140033
- Ảnh hưởng của Covid
-19 lên người lao động
và kim ngạch xuất khẩu
- Giải pháp
Trang 3BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM LẦN 1
Học phần : Triết học Mác - Lênin
Giáo viên giảng dạy : Trần Kim Anh
Đề tài thảo luận : Phân tích tác động của Covid-19 đến các doanh nghiệp xuất
khẩu?
Nhóm : 07
Thời gian thảo luận: 20h ngày 25 tháng 10 năm 2021
Địa điểm thảo luận: Nhóm chat riêng trên Zoom
Chủ trì: Mai Vũ Yến Nga
Ghi biên bản: Phạm Thị Thanh Mai
Nội dung thảo luận:
- Các thành viên : Vắng Nguyễn Thị Khánh Ly (có phép), VắngNguyễn Hữu Nam (không phép), Nguyễn Thanh Nga (vào muộn)
- Nhóm trưởng nhắc lại đề tải, cùng mọi người giải đáp thắc mắc về
đề tài
- Nhóm trưởng đưa ra dàn bài và chia nhiệm vụ cho từng thành viên
- Công việc về nhà: Từng thành viên tự giác hoàn thành nhiệm vụ
ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Nhóm trưởngNgaMai Vũ Yến Nga
Trang 4Học phần : Triết học Mác - LêninGiáo viên giảng dạy : Trần Kim Anh
Đề tài thảo luận : Phân tích tác động của Covid-19 đến các doanh nghiệp xuất
khẩu?
Nhóm : 07Thời gian thảo luận: 20h ngày 27 tháng 10 năm 2021Địa điểm thảo luận: Nhóm chat riêng trên Zoom
Chủ trì: Mai Vũ Yến NgaGhi biên bản: Phạm Thị Thanh MaiNội dung thảo luận:
- Các thành viên : Vắng Trần Duy Nam (có phép)
- Nhóm trưởng chọn doanh nghiệp và định hướng hướng phân tíchcho các thành viên
- Nhóm trưởng kiểm tra tiến độ của từng thành viên
- Công việc về nhà: Từng thành viên tự giác hoàn thành nhiệm vụ
Thư kýMaiPhạm Thị Thanh Mai
Nhóm trưởngNgaMai Vũ Yến Nga
Trang 5ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-BIÊN BẢN THẢO LUẬN NHÓM LẦN 3
Học phần : Triết học Mác - LêninGiáo viên giảng dạy : Trần Kim Anh
Đề tài thảo luận : Phân tích tác động của Covid-19 đến các doanh nghiệp xuất
khẩu?
Nhóm : 07Thời gian thảo luận: 9h ngày 7 tháng 11 năm 2021Địa điểm thảo luận: Nhóm chat riêng trên Zoom
Chủ trì: Mai Vũ Yến NgaGhi biên bản: Phạm Thị Thanh MaiNội dung thảo luận:
- Các thành viên nộp bài đầy đủ
- Nhóm trưởng tổng hợp,xem lại,góp ý,chỉnh sửa và bổ sung cùng cảnhóm để nội dung hoàn thiện hơn
- Các bạn Word,PowerPoint và thuyết kình bắt đầu làm việc
Thư kýMaiPhạm Thị Thanh Mai
Nhóm trưởngNgaMai Vũ Yến Nga
Trang 6M Ụ C L Ụ C
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG I : MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
1 Khái niệm 9
1.1 Khái niệm xuất khẩu 9
1.2 Các hình thức xuất khẩu 9
2 Một số lý thuyết cần có 9
2.1 Doanh thu 9
2.1.1 Khái niệm 9
2.1.2 Công thức 9
2.1.3 Phân loại 9
2.1.4 Ý nghĩa 10
2.2 Chi phí 10
2.2.1 Khái niệm 10
2.2.2 Phân loại 10
2.2.3 Ý nghĩa của chi phí 11
2.3 Lợi nhuận 11
2.3.1 Khái niệm 11
2.3.2 Công thức 11
2.3.3 Phân loại 11
2.3.4 Ý ngĩa của lợi nhuận 11
CHƯƠNG II : TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP 13
1 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân,doanh nghiệp và người lao dộng 13
1.1 Đối với nền kinh tế 13
1.2 Đối với doanh nghiệp 13
1.3 Đối với người lao động 14
2 Tổng quan trong đại dịch 14
Trang 72.3 Tác động của Đại dịch Covid – 19 lên kim ngạch xuất khẩu 17
CHƯƠNG III : PHÂN TÍCH CÔNG TY TỔNG LƯƠNG THỰC MIỀN NAM – CÔNG TY CỔ PHẦN 19
1 Thông tin khái quát 19
2 Doanh thu 20
3 Chi phí 22
3.1 Chi phí tài chính 22
3.2 Chi phí bán hàng 23
3.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp 23
3.4 Chi phí khác 24
4 Lợi nhuận 25
CHƯƠNG IV : GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 26
1 Các giải pháp đề ra đối với phía doanh nghiệp xuất nhập khẩu: 26
2 Các giải pháp về phía Nhà nước : 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
LỜI CÁM ƠN 30
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp xuất khẩu là các doanh nghiệp có hoạt động buôn bán hàng hóa hoặcdịch vụ cho quốc gia khác Với sự hình thành lâu đời, có lẽ xuất khẩu đã trở nên vô cùngquen thuộc đối với nền kinh tế nói riêng và toàn xã hội nói chung
Có thể rẳng định rằng với tình hình xu hướng hội nhập thế giới hiện nay thì việcgiao lưu buôn bán hàng hoá với các quốc gia khác đóng vai trò vô cùng quan trọng Thứnhất, hoạt động xuất khẩu là điều kiện cần thiết để thúc đẩy kinh tế phát triển do đây là mắtxích đầu tiên của chuỗi cung ứng toàn cầu Thứ hai, hoạt động đưa hàng hóa ra nước ngoài
sẽ giúp đáp ứng mối quan hệ cung cầu trên toàn thế giới Đây là phương pháp để giải quyết
sự dư thừa hàng hóa ở vùng lãnh thổ này cũng như thiếu hụt hàng hóa ở vùng lãnh thổ khác.Đồng thời, thông qua hoạt động xuất khẩu sẽ mang lại thu nhập cho doanh nghiệp, tăng tỉ lệgiá trị trong GDP của một quốc gia Bên cạnh đó, nó còn có thể tạo ra công ăn việc làm chongười lao động, giúp giảm tỉ lệ thất nghiệp
Đại dịch Covid 19 khởi phát đầu tiện vào tháng 10/2019 tại Vũ Hán, Trung Quốc.Đến 23/10/2020, viruss này đã xuất hiện tại Việt Nam Dịch bệnh trên toàn thế giới cũngđang dần diễn biến nặng nề hơn Số người nhiễm bệnh không ngừng tăng kéo theo đó là sốngười tử vong, các biện pháp phòng dịch như cách ly toàn xã hội, đóng cửa biên giới, điềunày đã ảnh hưởng lớn đến nhiều ngành nghề, nổi bật trong số đó là lĩnh vực xuất nhập khẩu.Hoạt động xuất nhập khẩu hiện vẫn phải đối mặt với nhiều rào cản như trong vận chuyểnhàng hóa còn gặp nhiều khó khăn; nhiều chuỗi cung ứng bị gián đoạn, nhu cầu thị trườngchưa được hồi phục đồng đều; chi phí đầu vào như logistics, nguyên liệu nhập khẩu tăngcao cũng như nhiều thay đổi về phòng vệ thương mại và các quy định về chứng nhận antoàn thực phẩm từ các thị trường xuất khẩu
Vậy cụ thể dịch bệnh Covid 19 đã ảnh hưởng thế nào đến doanh thu, chi phí và lợinhuận của doanh nghiệp xuất khẩu? Xuất phát từ những câu hỏi này, nhóm 7 chúng em đãtiến hành nghiên cứu, phân tích về đề tài: “ Ảnh hưởng của dịch Covid 19 đến các doanhnghiệp xuất khẩu” Từ việc nắm rõ những khó khăn, thách thức mà doanh nghiệp đang gặpphải để đề ra phương hướng giải pháp giúp doanh nghiệp vượt qua giai đoạn dịch bệnh này.Doanh nghiệp được nhóm em lựa chọn trong bài thảo luận này là VINAFOOD II – Tổngcông ty lương thực miền Nam – là một trong những công ty nổi bật trong lĩnh vực xuất nhậpkhẩu, với bề dày kinh nghiệm hơn 40 năm, cùng những thành tựu vô cùng nổi bật được biếttới cả trong và ngoài nước
Trang 9
CHƯƠNG I : MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Khái niệm 1.1 Khái niệm xuất khẩu.
- Xuất khẩu là việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ của một quốc gia sang các quốc giakhác
- Đây không phải là hoạt động bán hàng đơn lẻ mà là một hệ thống bán hàng có tổchức, có sự giám sát quản lý của cấp nhà nước cả bên trong lẫn bên ngoài với mụcđích thu lợi nhuận, tăng thu ngoại tệ, pháp triển nền kinh tế quốc gia,…
1.2. Các hình thức xuất khẩu
- Xuất khẩu trực tiếp : Bên mua hàng và đơn vị bán hàng sẽ trực tiếp ký kết hợp đồngngoại thương với nhau, phải tuân thủ và phù hợp với pháp luật từng quốc gia, đúngtiêu chuẩn của điều lệ mua bán quốc tế
- Xuất khẩu gián tiếp : Bên bán hàng sẽ ủy quyền cho một đơn vị khác để thực hiện cácthủ tục xuất khẩu Bên nhận ủy thác lúc này sẽ đứng ra thực hiện hợp đồng ngoạithương với danh nghĩa của mình
- Gia công xuất khẩu : Công ty trong nước đóng vai trò như đơn vị gia công, họ sẽ nhận
tư liệu sản xuất từ nước ngoài, dựa vào đơn đặt hàng để sản xuất hàng hóa theo yêucầu
- Xuất khẩu tại chỗ : Người mua là công ty nước ngoài, nhưng hàng hoá không cầnphải vượt biên giới quốc gia mà hoạt động xuất khẩu thực hiện ngay trên lãnh thổ củađơn vị bán hàng
- Tạm xuất tái nhập, tạm nhập tái xuất: Nước chủ nhà chỉ được xem là nơi “ quágiang” gửi hàng tạm Hàng hoá chỉ được nhập vào lãnh thổ một thời gian trước khixuất sang nước thứ ba
- Buôn bán đối lưu : Là hình thức trao đổi hàng hoá Lúc này người bán cũng sẽ làngười mua và người mua sẽ trở thành người bán Để thực hiện được giao dịch thìhàng hoá phải có giá trị tương đương
- Xuất theo nghị định thư giữa các Chính phủ: Doanh nghiệp dựa vào văn bản ký kếtnghị định của Chính phủ để thực hiện xuất khẩu hàng hoá
2 Một số lý thuyết cần có 2.1. Doanh thu
2.1.1 Khái niệm
Doanh thu là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạtđộng tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp
Trang 10Doanh thu bán hàng là tổng số tiền thu được do bán sản phẩm, cung cấp dịch
vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ kếtoán
sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, là nguồn tài chính quyếtđịnh hoạt động kế toán
khoản tiền mà doanh nghiệp trực tiếp đc sử dụng
- Có nguồn vốn sẵn tránh phải vay ngân hàng khi khó khăn
- Doanh thu có tầm ảnh hưởng to lớn đến quá trình bắt đầu cũng như khi hoạt động,đây cũng là phần vốn để các chủ thể có thể phát triển các hoạt động kinh doanh ở quy
mô lớn hơn
2.2. Chi phí2.2.1 Khái niệm
- Chi phí là các khoản chi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho các hoạtđộng khác,… mà doanh nghiê Ÿp phải bỏ ra để thực hiê Ÿn các hoạt động của doanhnghiê Ÿp trong một thời kỳ nhất định
Chi phí trả trước ngắn hạn: là khoản chi phí của doanh nghiệp đã phát sinhliên quan đến hoạt động kinh doanh, sản xuất của nhiều kỳ hạch toán củadoanh nghiệp trong 1 năm tài chính hay 1 chu kỳ kinh doanh
Trang 11 Chi phí trả trước dài hạn: dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinhnhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều niên
độ kế toán
- Chi phí khác
2.2.3 Ý nghĩa của chi phí
- Chi phí chính là thang đo giá trị đầu vào của doanh nghiệp đó
- Đối với góc nhìn của kinh tế học vi mô, chi phí đóng một vai trò vô cùng quan trọng
và có mối quan hệ với nhiều vấn đề khác của một doanh nghiệp cũng như với xã hội
- Việc giảm chi phí sản xuất chính là cách mà những nhà quản trị đang tìm kiếm đểgiảm giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh và đáp ứng tốt nhu cầu của ngườitiêu dùng
2.3. Lợi nhuận2.3.1 Khái niệm
Là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí sản xuất
- Lợi nhuận trước thuế: Cách tính này bao hàm nhiều chi phí hơn so với lợi nhuận gộp,
ví dụ như lương cho nhân công, lãi từ khoản nợ, và các nghĩa vụ tài chính khác
- Lợi nhuận sau thuế
- Thu nhập ròng/Lợi nhuận ròng: Là các tên gọi khác nhau cho cùng một khái niệm.Đây là cách tính lợi nhuận đầy đủ nhất Nó bao hàm tất cả các chi phí được đưa vàotính toán trong lợi nhuận gộp và lợi nhuận trước thuế (là giá vốn hàng bán, chi phíbán hàng, chi phí quản lý, lãi vay và các nghĩa vụ tài chính) thêm vào đó là thuế Thunhập ròng cũng phản ảnh bất kì các khoản khấu trừ mà doanh nghiệp có thể đượchưởng vào tính toán
2.3.4 Ý ngĩa của lợi nhuận
Đối với doanh nghiệp :
- Với bất cứ doanh nghiệp nào, lợi nhuận luôn là mối quan tâm lớn nhất của họ Lợi
nhuận là yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp, không thu được lợi nhuận thì doanhnghiệp không thể tồn tại
- Có thể nói lợi nhuận tác động đến mọi mặt của doanh nghiệp Nó trực tiếp ảnh hưởngtới tình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Lợi nhuận cũng là cơ sở đảo bảo cho việc tái sản xuất của mỗi doanh nghiệp Khi
hoạt động kinh doanh sinh ra lãi, doanh nghiệp sẽ có được 1 khoản lợi nhuận sauthuế chưa phân phối.Và họ sẽ dùng số tiền ấy để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu tư,
Trang 12từ đó doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô hoạt động hoặc đổi mới trang thiết bịphục vụ cho sản xuất…
- Lợi nhuận ổn định cũng giúp doanh nghiệp giữ vững được vị thế của mình trên thịtrường và giúp việc vay vốn bên ngoài của họ trở nên dễ dàng hơn Lợi nhuận cũng
chính là chỉ tiêu để đánh giá năng lực quản lý và điều hành của người đứng đầu
doanh nghiệp
Đối với người lao động :
- Lợi nhuận cao không chỉ mang đến nhiều lợi ích cho doanh nghiệp mà người laođộng cũng được hưởng thêm nhiều cái tốt Họ không chỉ có cơ hội nhận được mứclương cao hơn, tiền thưởng nhiều hơn mà cảm thấy vững tin với doanh nghiệp củamình và trở nên nỗ lực hơn, cố gắng hơn trong công việc
Đối với nền kinh tế chung :
- Lợi nhuận có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế chung của một quốc gia Khi các doanhnghiệp đều làm ăn phát đạt, thu về lợi nhuận cao thì nghiễm nhiên nền kinh tế của đấtnước ấy sẽ ngày càng lớn mạnh Đó là dấu hiệu đáng mừng, là niềm mong mỏi củamọi quốc gia trên thế giới này
- Ngoài ra, chỉ khi các doanh nghiệp thu được lợi nhuận thì Nhà nước mới có thể tiếnhành thu thuế Đó là sự đóng góp cần thiết để tạo nên ngân sách quốc gia Và Nhànước sẽ dùng số tiền ấy vào những mục đích tốt như xây dựng điện-đường-trường-trạm, củng cố an ninh quốc phòng…
Trang 13CHƯƠNG II : TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP
1 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân,doanh nghiệp và người lao dộng.
1.1 Đối với nền kinh tế
- Hoạt động xuất khẩu góp phần làm tăng quy mô nền kinh tế thế giới Cùng với nhậpkhẩu, xuất khẩu thúc đẩy sự phát triển, tăng trưởng kinh tế quốc gia Quốc gia sẽ xuấtkhẩu các sản phẩm, hàng hóa dư thừa hoặc các hàng hóa có lợi thế hơn để bán choquốc gia khác Và ngược lại, nhập khẩu các loại hàng hóa dịch vụ để đáp ứng nhucầu nền kinh tế trong nước không đáp ứng được hay khắc phục các yếu kém tồn tạitrong nước như công nghệ - kỹ thuật, khoa học…
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi Chẳnghạn, khi phát triển xuất khẩu sẽ tạo cơ hội đầy đủ cho việc phát triển ngành sản xuấtnguyên vật liệu như bông, đay… Sự phát triển ngành chế biến thực phẩm (gạo, càphê…) có thể kéo theo các ngành công nghiệp chế tạo thiết bị phục vụ nó
- Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, tạo điều kiện cho sản xuất pháttriển và ổn định
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn phục vụ cho hoạt động nhập khẩu và tái đầu tư vào các lĩnhvực khác Điều này giúp giảm sự phụ thuộc vào các khoản đầu tư của nước ngoài đốivới các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển, nhu cầu nhập khẩu lơn nhưViệt Nam
- Xuất khẩu giúp quốc gia gia tăng dự trữ ngoại tệ Khi đó, cán cân thanh toán thặng
dư (ngoại tệ thu về lớn hơn) là điều kiện tốt cho sự phát triển kinh tế
Lần đầu tiên vượt mức 500 tỷ USD vào năm 2019, đạt mức xuất siêu kỷ lục(10,87 tỷ USD) Theo WTO, trong năm 2018, ta đứng vị trí thứ 26 về quy mô xuấtkhẩu (đứng thứ 3 trong ASEAN, sau Thái Lan và Malaysia) và thứ 23 về quy mônhập khẩu (đứng thứ 2 trong ASEAN, sau Thái Lan) với một số một số mặt hàngxuất khẩu đứng trong nhóm 10 quốc gia xuất khẩu lớn nhất thế giới như nhóm hàng
về thiết bị văn phòng và viễn thông (thứ 9), dệt (thứ 8), quần áo (thứ 4)…
- Hoạt động xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế nôngnghiệp sang nền kinh tế công nghiệp, dịch vụ
- Xuất khẩu là một cơ sở quan trọng tạo điều kiện mở rộng và thúc đẩy các quan hệkinh tế đối ngoại của đất nước
Như vậy, thông qua xuất khẩu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội bằngviệc mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng các lợi thế, các tiềm năng và cơ hộicủa đất nước
1.2 Đối với doanh nghiệp
- Thông qua hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp đạt được mục tiêu cơ bản là lợi nhuận,đây là mục tiêu mà doanh nghiệp nào cũng phải theo đuổi Lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu và quan trọng nhất của doanh nghiệp, quyết định và chi phối các hoạt động khác như: nghiên cứu, tìm kiếm thị trường mới; thu mua, tạo nguồn cung ứng; thực hiện các hoạt động dự trữ và dịch vụ….Doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia
Trang 14và gia nhập thị trường thế giới Nếu thành công, đây sẽ trở thành cơ sở để công ty mởrộng thị trường và năng lực sản xuất.
- Xuất khẩu giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh: Trước sức ép cạnh tranhcủa các doanh nghiệp trong và ngoài nước ngày càng có chỗ đứng, doanh nghiệp phải cập nhật trang thiết bị, đào tạo lại nhân viên, nâng cao năng lực cạnh tranh của các bộ, công nhân viên thì mới nâng cao được năng lực cạnh tranh Khi tham gia kinh doanh quốc tế, các công ty tất yếu phải đặt trong môi trường cạnh tranh cao, muốn tồn tại và phát triển thì công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiếnmẫu mã, hạ giá thành sản phẩm Đây sẽ là yếu tố thúc đẩy sản xuất và hoạt động của doanh nghiệp
- Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá đa dạng, việc kết hợp xuất nhập khẩu sẽ giúp thúc đẩy liên doanh tự nguyện giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước, mở rộng quan hệ kinh doanh, phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có, tạo cơ hội việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập và thăng tiến Để nâng cao khả năng sáng tạo của người lao động, ở góc độ nhà sản xuất, sự hợp tác thực chất giữa nhà khoa học và doanh nghiệp đã khơi thông nguồn lực chất xám trong và ngoài nước
1.3 Đối với người lao động
- Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân
Thông qua hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu, với nhiều công đoạn khác nhau
đã thu hút hàng triệu lao động với thu nhập không thấp Giải quyết được vấn
đề bức xúc nhất trong xã hội hiện nay Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn đểnhập khẩu những vật liệu tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng nhucầu ngày một phong phú hơn của nhân dân
- Xuất khẩu giúp tăng thu nhập của người lao động
- Giúp nông dân giải phóng được nông sản, ngư sản,…
2 Tổng quan trong đại dịch
2.1 Đôi nét về tổng quan Đại dịch Covid – 19
- Virus corona gây hội chứng hô hấp cấp tính nặng 2, viết tắt SARS-CoV-2, trước đây
có tên là virus corona mới 2019 (2019-nCoV) và cũng được gọi là virus corona ởngười 2019, là một chủng coronavirus gây ra bệnh viêm đường hô hấp cấp do viruscorona 2019, xuất hiện lần đầu tiên vào tháng 12 năm 2019, trong đợt bùng phát đạidịch COVID-19 ở thành phố Vũ Hán, Trung Quốc và bắt đầu lây lan nhanh chóng,sau đó trở thành một đại dịch toàn cầu
- Kinh tế Việt Nam cũng không tránh khỏi những tác động xấu đến kinh tế toàn thếgiới và Việt Nam cũng không ngoại lệ, các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh bị suygiảm mạnh mẽ, ảnh hưởng sâu sắc đến các doanh nghiệp và đời sống ngườidân.Trong đó, 87% doanh nghiệp cho biết, chịu ảnh hưởng ở mức “phần lớn” hoặc
“hoàn toàn tiêu cực” Chỉ 11% doanh nghiệp cho rằng họ “không bị ảnh hưởng gì” và
Trang 15- Tác động của dịch Covid-19 với doanh nghiệp ở một số ngành là đặc biệt lớn Lĩnh
vực chịu ảnh hướng lớn nhất là May mặc (97%), Thông tin truyền thông (96%), Sảnxuất thiết bị điện (94%), sản xuất xe có động cơ (93%)…Đặc biệt, nhiều doanhnghiệp trong lĩnh vực xuất khẩu đã bị ảnh hưởng xấu dưới tác động của dịch SARS-CoV-2
Có thể nói Tác động của Covid-19 đã và đang ảnh hưởng lên tất cả các ngành nghề ở ViệtNam, các doanh nghiệp và người lao động cũng không phải là phạm vi ngoại lệ Dưới đây làmột vài tác động của đại dịch Covid-19 lên người lao động và doanh nghiệp Việt Nam, theo
số liệu báo cáo thống kê của Tổng Cục Thống Kê Việt Nam
2.2 Ảnh hưởng của Covid – 19 đến người lao động
- Tính đến tháng 12 năm 2020, cả nước có 32,1 triệu người từ 15 tuổi trở lên bị ảnhhưởng tiêu cực bởi dịch Covid-19 bao gồm người bị mất việc làm, phải nghỉ giãnviệc/nghỉ luân phiên, giảm giờ làm, giảm thu nhập,…Trong đó, 69,2% người bị giảmthu nhập, 39,9% phải giảm giờ làm/nghỉ giãn việc/nghỉ luân phiên và khoảng 14,0%buộc phải tạm nghỉ hoặc tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lao đô Ÿng khu vực thành thị chịu tác đô Ÿng ở mức 15,6% lao động, trong khi đó con sốnày ở nông thôn là 10,4%
- Khu vực dịch vụ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi dịch Covid – 19 với 71,6% laođộng bị ảnh hưởng, tiếp đến là khu vực công nghiệp và xây dựng với 64,7% lao động
bị ảnh hưởng; tỷ lệ lao động bị ảnh hưởng trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủysản là 26,4%
Dịch Covid – 19 đã đẩy nhiều lao động vào tình trạng không có việc làm đồng thời khiếncho nhiều người trong số họ buộc phải trở thành lao động có việc làm phi chính thức
- Trong quý IV năm 2020, số người từ 15 tuổi trở lên có việc làm là gần 54.0 triệungười, giảm 945 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Trong đó, lao động có việclàm ở khu vực thành thị là 17.6 triệu người, giảm 90.2 nghìn người; ở khu vực nôngthôn là 35.9 triệu người, giảm 854.3 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Laođộng từ 15 tuổi trở lên đang làm việc là 53.4 triệu người, giảm 1.3 triệu người so vớinăm 2019 (tương ứng giảm 2,36%) Biến động này hoàn toàn trái ngược với xuhướng tăng việc làm hàng năm giai đoạn 2010-2019 Mức giảm lao động có việc làmtrong năm 2020 là điều chưa từng xảy ra trong suốt một thập kỷ qua Trong số 1,3triệu người bị đẩy vào tình trạng không có việc làm nói trên, có 51,6% người là phụ
nữ và đa phần họ đang ở trong độ tuổi lao động (76,2%)
- Quý IV năm 2020 có 20.9 triệu lao động có việc làm phi chính thức, tăng 233 nghìnngười so với quý trước và tăng 338,4 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệlao động có việc làm phi chính thức quý IV năm 2020 là 56,2%, giảm 0,8 điểm phầntrăm so với quý trước và tăng 0,6 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước