1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thảo luận nhóm TMU đề tài phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của việt nam trong thời gian qua

24 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Của Việt Nam Trong Thời Gian Qua
Người hướng dẫn Vũ Ngọc Tú
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Tế Vi Mô
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 769,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về nguồn nhân lực Nguồn nhân lực được chia làm 2 nguồn chính: - Về số lượng, đó là tổng số những người trong độ tuổi lao động làm việc theo quy địnhcủa nhà nước và thời gian

Trang 1

KINH TẾ VI MÔ 1

Đề tài: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn

nhân lực của Việt Nam trong thời gian qua

Nhóm 9: K57T

Mã học phần: 2169MIEC0111

Giảng Viên hướng dẫn: Vũ Ngọc Tú

Trang 2

MỤC LỤC

A.Cơ sở lý luận 3

I Nguồn nhân lực là gì? 3

II Khái quát về nguồn nhân lực 3

B Thực trạng 3

I Khái quát nhân lực nước ta, hiện trạng gồm : 3

1.Về số lượng nguồn nhân lực : 4

2.Về chất lượng nguồn nhân lực : 4

3 Phân bố 5

4 Nhu cầu nhân lực 6

II Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực 7

1 Các nhân tố chủ quan 7

1.1.Các chính sách hỗ trợ của nhà nước 7

1.2.Mục tiêu phát triển, kế hoạch trong sản xuất của doanh nghiệp 9

1.3Môi trường làm việc 10

1.4.Nhận thức của người lao động trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực12 2 Các nhân tố khách quan 14

2.1 Sự phát triển của khoa học công nghệ 14

2.2 Sự phát triển giáo dục đào tạo đối với nguồn nhân lực nước ta 15

2.3 Sự phát triển của thị trường: hội nhập, mở cửa, toàn cầu hóa 16

2.4 Sự phát triển của y tế 16

2.5 Các yếu tố kinh tế 17

2.6 Môi trường pháp lí và yếu tố chính trị ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực 19

Trang 3

C.Đề xuất cần làm gì để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 20

1 Giáo dục: 20

2 Đề xuất y tế: 21

3 Những chính sách của Chính phủ nhằm nâng cao nguồn nhân lực: 22

4 Những chính sách của doanh nghiệp trong nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: .22 5 Thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực tiềm năng, nhân tài: 23

Trang 4

A Cơ sở lý luận

I Nguồn nhân lực là gì?

- Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội,cung cấp nguồn lực cho sự phát triển Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư cóthể phát triển bình thường

- Theo nghĩa hẹp: nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sựphát triển kinh tế - xã hội , bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khảnăngtham gia vào lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực và kỹ năng nghềnghiệp của họ được huy động vào quá trình lao động

https://luanvanaz.com/khai-niem-nguon-nhan-luc.html

II Khái quát về nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực được chia làm 2 nguồn chính:

- Về số lượng, đó là tổng số những người trong độ tuổi lao động làm việc theo quy địnhcủa nhà nước và thời gian lao động có thể huy động được từ họ Quy mô dân số càng lớn,tốc độ tăng dân số càng cao dẫn đến quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực càng lớn vàngược lại

- Về chất lượng, nguồn nhân lực (NNL) được thể hiện sức khoẻ và trình độ chuyênmôn, kiến thức và trình độ lành nghề và năng lực phẩm chất của người lao động

B Thực trạng

1.Về số lượng nguồn nhân lực :

Việt Nam hiện có lực lượng lao động dồi dào so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Tổng số dân của Việt Nam năm 2020 là 97.757.118 người, là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á, trong đó có 54,56 triệu người (chiếm gần 58% dân số) đang trong độ tuổi lao động Tỷ trọng dân số tham gia lực lượng lao động cao nhất ở nhóm tuổi 25-29 Sức trẻ là đặc điểm nổi trội, là tiềm năng nguồn nhân lực Việt Nam, là yếu tố rất thuận lợi cho việc tuyển chọn lao đông đi làm việc ở nước ngoài

Bảng thể hiện số người trong độ tuổi lao động giai đoạn 2017-2020 (Đơn vị: triệu người)

Số người trong

độ tuổi lao động

Trang 5

Tính đến quý I/2021 tỷ lệ tham gia lực lượng lao động khoảng 68,7% trong tổng dân số Việt Nam, đây là một lợi thế về số lượng nguồn nhân lực của Việt Nam (Tổng cục Thống

kê, 2021)

2.Về chất lượng nguồn nhân lực :

a Ưu điểm:

- Lao động nước ta có đặc tính cần cù, chịu khó, sáng tạo

- Có kinh nghiệm trong sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp

- Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật nhanh

- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao

b Hạn chế:

- Bị hạn chế thể lực và trình độ chuyên môn:

+ Thể lực: ở mức độ trung bình kém, cả về chiều cao, cân nặng cũng như sức bền, sự dẻodai, chưa đáp ứng được cường độ làm việc và những yêu cầu trong sử dụng máy mócthiết bị theo tiêu chuẩn quốc tế

+ Trình độ: Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề còn thấp, thiếu trầm trọng lao động kĩthuật trình độ cao, lao động một số ngành dịch vụ ( ngân hàng, tài chính, thông tin viễnthông, du lịch,… ) và công nghiệp mới

 Tỷ trọng lao động đã qua đào tạo ở nước ta rất thấp, cụ thể là 86,7% dân số trong

độ tuổi lao động chưa được đào tạo chuyên môn, kỹ thuật, đáng chú ý hơn là khuvực nông thôn, nơi phần lớn người lao động có nguyện vọng đi làm việc ở nướcngoài thì tỷ lệ lao nhưng chưa được trang bị chuyên môn, kỹ thuật Hiện cả nước

có hơn 41,8 triệu lao động, chiếm 85,1% lực lượng lao động chưa được đào tạo đểđạt một trình trình độ chuyên môn, kỹ thuật nào đó

- Thiếu tác phong công nghiệp

- Năng suất lao động còn thấp

- Phần lớn lao động có thu nhập thấp

- Quỹ thời gian lao động chưa sử dụng hết

3 Phân bố

Trang 6

Năm 2005 Năm 2019 Nông nghiệp Công Nghiệp Dịch Vụ

Nguồn nhân lực phân bố chưa đồng đều giữa các ngành kinh tế ( năm 2005 tỉ trọng KVI chiếm rất cao 57.3% so với KVII và III) nhưng hiện nay đang có sự chuyển dịch tích cực ( KVII và KVIII có xu hướng tăng mạnh ) và còn chưa đồng đều giữa các vùng như tập trung đông ở đồng bằng và đô thị, thưa thớt ở miền núi và nông thôn (đồng bằng thì thừa lao động thiếu việc làm; ở trung du miền núi thì thừa việc làm nhưng thiếu lao động)

4 Nhu cầu nhân lực

Trong năm 2021, thị trường lao động sẽ phát triển tích cực theo hướng chất lượng cao, dođó:

- Nhu cầu nhân lực qua đào tạo chiếm 79,17%

- Nhu cầu nhân lực có trình độ sơ cấp nghề - CNKT lành nghề chiếm 22,77%

- Trình độ trung cấp chiếm tỷ lệ 19,93%

- Cao đẳng chiếm 15,80%,

- Đại học trở lên chiếm 20,67%

=> Theo đó, lao động giản đơn và lao động phổ thông đang có xu hướng giảm rất sâu Vìthế đến một lúc nào đó, ngay cả lực lượng lao động phổ thông cũng phải qua đào tạo

* Hạn chế : nguồn cung lao động không có khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tếcủa các vùng, các khu công nghiệp, khu chế xuất ; do còn nhiều rào cản, hạn chế trongdịch chuyển lao động: Phần lớn lao động di cư chỉ đăng ký tạm trú, không có hộ khẩu,gặp khó khăn về nhà ở, học tập, chữa bệnh trình độ học vấn của lao động di cư thấp vàphần đông chưa qua đào tạo nghề Hầu hết các khu công nghiệp và khu chế xuất – nơi sửdụng đến 30% lao động di cư không có dịch vụ hạ tầng xã hội (ký túc xá, nhà trẻ, nhà văn

Bi u đồồ th hi n c cấấu nguồồn nhấn l c phấn theo nhóm ngành kinh tếấ năm 2005 và 2019 ể ể ệ ơ ự

đ n v :%) ơ ị

Trang 7

hóa, đào tạo nghề, tham gia bảo hiểm xã hội…), lao động di cư ít có cơ hội tiếp cận vớicác dịch vụ xã hội cơ bản.

II Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực.

1 Các nhân tố chủ quan

1.1 Các chính sách hỗ trợ của nhà nước: chính sách về: tuyển dụng, đào tạo, bố

trí, sắp xếp lao động, đãi ngộ, lương thưởng, phúc lợi.

Nhà nước ta luôn luôn có những chính sách mở rộng, phù hợp về lao động theo Bộ luậtlao động hiện hành để bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của người lao động; khuyếnkhích những thoả thuận bảo đảm cho người lao động có được điều kiện môi trường làmviệc tốt nhất

* Chính sách hỗ trợ việc làm, tuyển dụng, :

- Người lao động có quyền:

+ Được tự do lựa chọn việc làm, làm việc cho bất kỳ người sử dụng lao động nào và ởbất kỳ nơi nào mà pháp luật không cấm

+ Được trực tiếp liên hệ với người sử dụng lao động hoặc thông qua tổ chức dịch vụviệc làm để tìm kiếm việc làm theo nguyện vọng, khả năng, trình độ nghề nghiệp và sứckhỏe của mình

- Người sử dụng lao động có quyền:

+ Trực tiếp hoặc thông qua tổ chức dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động cho thuêlại lao động để tuyển dụng lao động theo nhu cầu của người sử dụng lao động

+ Người sử dụng lao động không phải trả chi phí cho việc tuyển dụng lao động

( Theo điều 10, 11 trong BLLĐ 2019)

- Các trường hợp được tiếp nhận, tuyển dụng thẳng không qua thi tuyển đối với ngườitốt nghiệp thủ khoa tạ các cơ sở đào tạo trình độ đại học ở trong nước; người tốt nghiệpđại học, sau đại học loại giỏi, xuất sắc ở nước ngoài,… ( Điều 19 Nghị định số24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010)

- Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn, đưangười lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tạo việc làm cho thanh niên…(Luật việc làm 2013)

* Chính sách đào tạo, phát triển lao động:

Trang 8

- Nhà nước có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; dạy nghề, đào tạo, bồidưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động.

(Theo điều 4 BLLĐ năm 2019, khoản 4) + Chương trình “Đào tạo, đào tạo lại nâng cao kỹ năng nguồn nhân lực đáp ứng yêucầu của cuô †c Cách mạng công nghiê †p lần thứ tư” do Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam phêduyệt nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng gắn với chuyển đổi việc làm cho người lao động

bị tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư cho ít nhất 300.000 lượt ngườivới thời gian đào tạo, bồi dưỡng dưới 1 năm

- Chính sách ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đápứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

+ Trường hợp người tập sự có trình độ thạc sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thìđược hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng; trường hợp người tập sự cótrình độ tiến sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 3của ngạch tuyển dụng Các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định của pháp luật.(Điều 22 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010)

* Chính sách lương thưởng, đãi ngộ:

- Bao gồm các chế độ thai sản, các chế độ đãi ngộ với người lao động khuyết tật, chế độlương hưu…

- Trợ cấp thôi việc, mất việc + chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn vìCOVID-19 ngày 1/10/2021 cho Phó Thủ tướng Lê Minh Khải phê duyệt

* Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầulao động

- Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 176/QĐ-TTg về việc ban hành Chươngtrình hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến năm 2030:

+Phấn đấu duy trì tỷ lệ thất nghiệp chung ở mức thấp dưới 3%

+ Tăng số lao động có kỹ năng phù hợp với nhu cầu thị trường lao động

+Giảm tỷ lệ thanh niên không có việc làm, không đi học hoặc không được đào tạo +Đầu tư, phát triển giao dịch việc làm, hệ thống thông tin thị trường lao động quốc giahiện đại, đồng bộ, thống nhất và có sự liên thông giữa các hệ thống thông tin

( Cổng thông tin điện tử Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao)

Trang 9

- Tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng có lợi.

- Nhằm xác lập điều kiện lao động, quy định về mối quan hệ giữa các bên và xây dựngquan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định

- Từ đó nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người lao động, tổ chức đại diện củangười lao động và người sử dụng lao động,

- Bảo đảm cho môi trường lao động xứng đáng là nơi diễn ra các hình thức sinh hoạt xãhội văn minh của con người, hạn chế và xóa bỏ tình trạng phân biệt, kỳ thị, xâm hại thểxác và tinh thần của con người

- Căn cứ vào chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp lên

kế hoạch về chất lượng NNL: bao gồm các kiến thức, kỹ năng cần thiết, đánh giá chấtlượng NNL hiện tại, so sánh và đưa ra số lao động cần thiết theo trình độ lành nghề, kỹnăng đã đạt yêu cầu của công việc đặt ra để từ đó có kế hoạch đào tạo nâng cao nhằm cảithiện chất lượng NNL đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Tài sản lớn nhất của một doanh nghiệp không phải là tiền cũng không phải bất độngsản mà chính là con người Vì vậy phát triển nguồn nhân lực là vấn đề thiết yếu và được

ưu tiên hàng đầu Chính vì điều này, các doanh nghiệp luôn tập trung vào nguồn nhân lực

và đặt ra các chiến lược để phát triển nguồn nhân lực

a Việc đầu tiên mà các doanh nghiệp làm đó là đi sâu vào phân tích hiện trạng nguồnnhân lực

- Phân tích hiện trạng nguồn nhân lực sẽ giúp doanh nghiệp xác định được điểm mạnh,điểm yếu và những khó khăn, thuận lợi của doanh nghiệp để từ đó đề ra các chiến lượcphát triển thích hợp.Nhà quản trị có thể dựa trên các yếu tố như: số lượng nhân lực, cơcấu, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, khả năng làm việc, khả năng tiếp thucông nghệ cao…

Trang 10

-Trên cơ sở đó, nhà quản trị sẽ tìm ra các giải pháp hữu hiệu cho quá trình quản trịnhân sự Việc phân tích đúng thực trạng nguồn nhân lực sẽ tạo ra sự sắp xếp, bố trí phùhợp với công việc, đồng thời giúp doanh nghiệp có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nâng caotrình độ nguồn nhân lực sẵn có để có thể đáp ứng yêu cầu ngày cao.

b Phát triển chất lượng nguồn nhân lực

- Đó là việc đào tạo cho người lao động sẽ rèn luyện về mặt kỹ năng cho con người(bao gồm các kỹ năng cứng và kỹ năng mềm) để họ có thể thực hiện công việc của mìnhmột cách hiệu quả hơn: trí tuệ, trình độ, sự hiểu biết, đạo đức, kỹ năng, sức khoẻ, thẩmmỹ,…

- Quá trình đào tạo này sẽ hỗ trợ người lao động nắm vững những kiến thức công việccủa mình, đồng thời nâng cao trình độ, kỹ năng và thái độ làm việc được tốt hơn

Bên cạnh đó là các hoạt động giảng dạy, học tập giúp con người có thể chuẩn bị bướcvào một nghề nghiệp mới, chuyển từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác thích hợp với nănglực và trình độ của họ trong tương lai

c Ổn định và duy trì nguồn nhân lực hiện có:

- Thực hiện các chính sách đãi ngộ, phúc lợi, khen thưởng hợp lý để tạo điều kiện gắn

bó lâu dài của nhân viên với công ty

- Tạo ra môi trường làm việc năng động, tích cực, thân thiện; giúp nhân viên cân bằnggiữa công việc và cuộc sống

Ví dụ: Hiện nay nhiều doanh nghiệp mở các lớp học đào tạo cho công nhân tham gia, mởcác cuộc vận động thi đua đối với các công nhân, nhân viên trong công ty, doanhnghiệp… Nhận thức của người lao động trong việc nâng cao chất lượng lao động

1.3 Môi trường làm việc

Hiện nay các ứng viên luôn đề cao và lựa chọn cho mình một công ty phù hợp về nghềnghiệp và phù hợp về môi trường làm việc Môi trường làm việc là các điều kiện hữuhình và vô hình xung quanh các hoạt động, vận hành công việc của một doanh nghiệp

Đối với một doanh nghiệp có môi trường làm việc tốt sẽ là yếu tố tạo điều kiện thuận lợithúc đẩy năng suất làm việc của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát triển nănglực, kỹ năng chuyên môn Dẫn đến một doanh nghiệp có văn hóa nội bộ tốt, từ đó giúpthu hút được nhiều ứng viên sáng giá không chỉ vì thu nhập, chế độ phúc lợi mà chính vìmôi trường làm việc tốt tại công ty của bạn Bên cạnh đó đây cũng là yếu tố giúp giữchân nhân viên gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, mà bạn giảm đi chi phí tuyển dụng rồilại đào tạo một nhân viên mới, tạo sự ổn định nguồn nhân lực của công ty

Trang 11

Một môi trường làm việc tốt sẽ tác động rất nhiều đến nguồn nhân lực:

Có 6 yếu tố để một môi trường trở nên tốt hơn

* Cơ sở vật chất tốt:

Cơ sở vật chất những vật dụng thiết yếu của một doanh nghiệp cần được trang bị mộtcách tốt nhất để đáp ứng đầy đủ các nhu cầu làm việc cho nhân viên ví dụ như: vi tính,máy in,…

CSVC tốt sẽ tạo nên một tinh thần làm việc tốt giúp nhân viên được tự do phát triểnbản thân nhằm nâng cao chất lượng công việc

* Mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên tốt:

Ngày nay sự bình đẳng trong môi trường doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, nếu mốiquan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên càng ít khoảng cách thì quá trình làm việc cũng nhưtrao đổi sẽ diễn ra tốt hơn

Đối với một lãnh đạo giỏi sẽ hiểu được mong muốn của nhân viên, đối với một nhânviên tốt sẽ cố gắng cống hiến thật tốt hướng về mục đích chung của công ty Từ đó khimối quan hệ cũng lãnh đạo và nhân viên ngày càng gần gũi thì chất lượng công việc sẽtăng cao và trở thành doanh nghiệp có văn hóa tốt tạo nền tảng vững chắc cho sự pháttriển của toàn công ty

* Văn hóa giao tiếp tốt:

Trong một tập thể làm việc thì giao tiếp là điều kiện tất yếu giúp cho các cá nhân hiểunhau hơn vận hành công việc ở mức độ tốt nhất Văn hóa giao tiếp tốt có thể đơn giản chỉ

là một lời chào hỏi nhau vào mỗi sáng và lời chào kết thúc một ngày làm việc, tuy đơn

Trang 12

giản nhưng nó thể hiện sự có mặt của bạn tại công ty; đồng thời tạo điều kiện để bạn mởrộng mối quan hệ với nhân sự trong doanh nghiệp

* Mối quan hệ tốt giữa các nhân viên:

Mối quan hệ tốt giữa các nhân viên được xây dựng dựa trên 2 nền tảng giao tiếp vàtinh thần làm việc nhóm, khi các mối quan hệ này trở nên thân thiết gần gũi hơn sẽ giúpcho kết nối được nhiều tình cảm thúc đẩy tinh thần làm việc

- Tinh thần làm việc nhóm :Tinh thần teamwork là sự đoàn kết gắn bó giữa các nhân viên trong một tổ chức tạonguồn lực nội bộ tốt để sẵn sàng đối mặt với khó khăn thử thách Bởi vì đa số công việctrong các ngành nghề hiện nay đều đòi hỏi tinh thần làm việc nhóm cao và các hệ thống

bộ phận đều liên kết với nhau, bạn không thể chỉ làm việc cá nhân mà không cần đến sựgiúp đỡ góp ý của mọi người xung quanh

Đặc biệt làm việc nhóm hiệu quả sẽ giúp cho tiến độ công việc diễn ra nhanh hơn, chấtlượng cao hơn và hạn chế được nhiều rủi ro trong quá trình tiến hành công việc đó.-Nền tảng giao tiếp

Giao tiếp, trao đổi với nhau một cách gần gũi, thoải mái, chia sẻ cho nhau không những

là về công việc mà còn là những câu chuyện cuộc sống, niềm vui, nỗi buồn để hiểu vàthông cảm cho nhau hơn, tạo ra một mối quan hệ gắn bó thân thiết

Nếu xây dựng một quan hệ tốt trong môi trường công sở như hiện nay bạn sẽ cảm thấycông ty như là ngôi nhà thứ hai mà bạn đến vào mỗi ngày, nơi thứ hai tạo cho bạn nhiềuniềm vui động lực để vượt qua những thử thách trong công việc

* Một môi trường làm việc mở:

Một môi trường làm việc mở là nơi bạn có thể tự do nêu lên suy nghĩ quan điểm cánhân, là nơi tạo cơ hội cho bạn được phát huy hết khả năng làm việc,là nơi bình đẳng vềmọi ý kiến để cùng nhau đưa ra hướng đi chung tối ưu nhất cho tập thể

Trích nguồn: https://giaiphaptinhhoa.com/moi-truong-lam-viec-la-gi/

1.4 Nhận thức của người lao động trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thì 1 trong những yếu tố rất quan trọng là nhậnthức của người lao động Bởi điều đó không chỉ từ một phía doanh nghiệp mà bản thânngười lao động cũng phải mong muốn và có thái độ hợp tác thì mới dễ dàng thực hiện và

sẽ đạt được hiệu quả đạt cao nhất Chính người lao động phải nhận thức được sự phù hợpcủa bản thân đối với công việc, mình đã có và cần những kiến thức, kĩ năng, phẩm chất

Ngày đăng: 23/12/2023, 17:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thể hiện số người trong độ tuổi lao động giai đoạn 2017-2020 (Đơn vị: triệu người) - Thảo luận nhóm TMU đề tài phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của việt nam trong thời gian qua
Bảng th ể hiện số người trong độ tuổi lao động giai đoạn 2017-2020 (Đơn vị: triệu người) (Trang 4)
Bảng : GDP Việt Nam trong giai đoạn 10 năm từ 2010- 2020: - Thảo luận nhóm TMU đề tài phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của việt nam trong thời gian qua
ng GDP Việt Nam trong giai đoạn 10 năm từ 2010- 2020: (Trang 18)
Bảng : Bình quân thu nhập của các tầng lớp dân cư giai đoạn 2016- 2020 : - Thảo luận nhóm TMU đề tài phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của việt nam trong thời gian qua
ng Bình quân thu nhập của các tầng lớp dân cư giai đoạn 2016- 2020 : (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w