1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ tài quản lý thư viện môn học cơ sở dữ LIỆU QUAN hệ

19 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Thư Viện
Tác giả Phạm Hữu Thắng, Lê Duy Giang, Trần Văn Như, Đỗ Thanh Sơn, Nguyễn Thị Hải Yến
Người hướng dẫn Hoàng Anh Thơ
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 234,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Tại các trường đại học,cao đẳng,sách tài liệu mượn từ thư viện là 1 phần không thể thiếu đối với sinh viên-đó chính là kho tri thức vô cùng to lớn để sinh viên có thể mở rộng

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TÊN ĐỀ TÀI

Quản lý thư viện

MÔN HỌC: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: HOÀNG ANH THƠ

NHÓM SINH VIÊN: 4

LỚP: TH24.40

THÀNH VIÊN : Phạm Hữu Thắng

Lê Duy Giang

Trần Văn Như

Đỗ Thanh Sơn

Nguyễn Thị Hải Yến

Hà Nội – 10 / 2020

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TÊN ĐỀ TÀI

Quản lý thư viện

MÔN HỌC: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: HOÀNG ANH THƠ

NHÓM SINH VIÊN: 4

LỚP: TH24.40

THÀNH VIÊN : Phạm Hữu Thắng

Lê Duy Giang Trần Văn Như

Đỗ Thanh Sơn Nguyễn Thị Hải Yến

Hà Nội – 10 / 2020

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa 1

Mục lục 2

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 3

LỜI NÓI ĐẦU 4

Chương 1 – YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Mục đích 5

1.2 Lợi ích 5

1.3 Yêu cầu 6

Chương 2 – THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CHUẨN HÓA 7

2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 7

2.2 Mối liên kết giữa các thực thể 12

2.3 Chuẩn hoá 13

Chương 3 – XÂY DỰNG CÁC RÀNG BUỘC TOÀN VẸN 17

NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 18

PHỤ LỤC 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

Trang 5

DANH MỤC

Ký hiệu, các chữ viêt tắt :

 CSDL : Cơ sở dữ liệu

 RELATIONSHIPS : Các mối quan hệ

 CNTT : Công nghệ thông tin

 RBTV : Ràng buộc toàn vẹn

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Tại các trường đại học,cao đẳng,sách (tài liệu) mượn từ thư viện là 1 phần không thể thiếu đối với sinh viên-đó chính là kho tri thức vô cùng to lớn để sinh viên

có thể mở rộng tầm tri thức,và đồng thời có thể giảm bớt gánh nặng về kinh tế cho gia đình.Nhưng trong quá trình tiếp xúc với bạn bè ở nhiều trường khác nhau đặc biệt là việc tìm hiểu về trường đại học Kinh Doanh và Công Nghệ,chúng em thấy quy trình quản lí sách,quản lí mượn trả ở thư viện còn thưc hiện bằng các phương pháp thủ công như việc lưu số liệu về sách và danh sách mượn trả trong số sách hết sức cồng kềnh và khó thay đổi hoặc việc tìm kiếm bằng phiếu tựa sách trên từng khay v vv Với cách quản lí như này làm cho nhân viên thư viện ở trường tưởng chừng bị quá tải vơi số lương đầu sách và số lượng sinh viên ngày một tăng.Với sinh viên phải bỏ rất nhiều thời gian để mượn được cuốn sách mình mong muốn

Xuất phát từ thực tế này chúng em lựa chọn đề tài quản lí thư viện để giải quyết vấn

đề được đặt ra là tăng hiệu quả quản lí thư viện,giảm thời gian quản lí của nhân viên

và thời gian mượn sách của sinh viên.

Trang 7

CHƯƠNG 1: Yêu cầu của đề tài 1.1 Mục đích

đổi mược sách tại thư viện nhà trường nhằm đáp ứng các nhu cầu đọc sách trong đó gồm:

 Quản lí kho sách:cập nhật loại sách,tác giả,nhà xuất bả, số lượng

 Chức năng tìm kiếm theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau

 Chức năng quản lí mượn trả toàn trường cũng như đối với từng cá nhân

 Tổng hợp,thống kê nhiều bảng biểu báo cáo phục vụ công tác quản lý

 Tạo form nhập liệu nhanh chóng

 Nhiều tiện ích khác hỗ trợ quản lí thư viện trường học

1.2 Lợi ích

thuận tiện và không mất thời gian, tiết kiệm tối đa sức lao động của cong người:

 Việc nhập và cho mượn sách được quản lí 1 cách dễ dàng

 Việc cho mược sách được giải quyết nhanh chóng

 Công việc phân công công việc của nhân viên sẽ kiểm soát được dễ dàng

và nhanh gọn với việc nhập mãs sách hoặc mã sinh viên, và qua đó ta có thể tìm hiểu được số lương sách mà sinh viên mượn

 Truy vấn giúp nhân viên thư viên có thế thống kê các đầu sách đã và đang được mượn để có thể đưa rả bảng danh sách những sách có thể được mược

1.3 Yêu cầu Thư viện cần quản lý việc cho mượn sách với các mô tả như sau :

Nghiệp vụ quản lý mượn sách trong thư viện bao gồm các thực thể sau: sách, nhà xuất bản, tác giả, loại sách, ngôn ngữ, sinh viên,kho,vị trí.

Trang 8

Một cuốn sách được cung cấp bởi một nhà xuất bản,một nhà xuất bản có thể cung cấp một hoặc nhiều sách cho thư viện.Nhà xuất bản có mã nhà xuất bản,tên nhà xuẩt bản,địa chỉ.

Một cuốn sách được viết bởi một tác giả,một tác giả có thể viết một hoặc nhiều cuốn sách Mỗi tác giả sẽ có mã tác giả,tên tác giả,địa chỉ…

Một loại sách có thể có một hoặc nhiều cuốn sách,mỗi cuốn sách chỉ thuộc một loại sách nhất định.Loại sách bao gồm mã loại,tên loại.

Một cuốn sách được viết bằng một ngôn ngữ.một loại ngôn ngữ có thể viết một hoặc nhiều cuốn sách.Ngôn ngữ có mã ngôn ngữ,tên ngôn ngữ.

Một sinh viên có thể mượn được một hoặc nhiều cuốn sách,một cuốn sách có thể không có sinh viên nào mượn hoặc có một hoăc nhiều sinh viên mượn.Thực thể sinh viên cần quản lý một số thông tin sau: mã sinh viên,tên sinh

viên,lớp.Nghiệp vụ mượn sách xảy ra thì cần quan tâm đến những thông tin :hình thức mượn,ngày mượn,ngày trả,số ngày mượn.

Trong thư viện có một hoặc nhiều kho sách,mỗi kho cần quản lý thông tin về mã kho,tên kho.Một kho có thể có một hoặc nhiều cuốn sách,một cuốn sách chỉ thuộc một kho quản lý.Thông tin về cuốn sách bao gồm:mã sách,tên sách,năm xuẩt bản,số lượng.

Một kho có thể cho một hoặc nhiều sinh vien đến mượn sách,một sinh viên có thể đến mượn ở một hoặc nhiều kho.

Trang 9

CHƯƠNG 2 – THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CHUẨN HÓA 2.1 Thiết kế Cơ sở dữ liệu

2.1.1 Danh sách các thực thể:

Loaisach (maloai,tenloai).

Ngonngu(mangonngu,tenngonngu).

NXB(maNXB, tenNXB, diachi) Sach(masach, tensach, namxuatban, soluong, mangonngu, maNXB, matacgia, maloai, mavitri,makho).

Tacgia (matacgia,tentacgia, diachi).

Vitri (mavitri, khu ,ke, ngan).

CTkho(makho,masv) Sinhvien(masv, hoten, lop) Ctmuon(masv,masach ,htmuon ,ngaymuon,ngaytra,songaymuon).

2.1.2 Danh sách các thuộc tính của từng thực thể

2.1.2.1 Loại sách ( maloai,tenloai )

loaisach

Mã loại sách Tên loại sách

02 TU DIEN

03 TIN HOC

04 NGOAI NGU

05 THUONG MAI

06 QUAN TRI

07 CHINH TRI

Trang 10

Mã loại sách Tên loại sách

09 KINH TE

10 KE TOAN

11 THONG KE

12 KINH DOANH

13 TAI CHINH

14 NGAN HANG

15 VAN HOA

2.1.2.2 ngonngu ( Ngôn ngữ )

ngonngu

Mã ngôn ngữ Tên ngôn ngữ

EN Tiếng Anh

VN Tiếng việt

2.1.2.3 NXB ( Nhà xuất bản )

Mã NXB Tên NXB Địa chỉ

Trang 11

Mã NXB Tên NXB Địa chỉ

06 TONG HOP TP.HCM TP HCM

2.1.2.4 bangsach ( Bảng sách )

sách Tên sách

Năm xuất bản

Số lượng

Mã ngôn ngữ

Mã nhà xuất bản Mã tác giả Mã loại

Mã vị trí Mã kho CEO BÍ QUYẾT CỦA CÁC CEO 2008 10 VN NXB TRE NGUYEN DUY

TRUNG

QUAN TRI

A11 TK

CSDL CO SO DU LIEU 2006 234 VN CHINH TRI

QUOC GIA

LE CAO THANG

TIN HOC B11 GT

DBCL MARKETING

MANAGEMENT

2009 20 EN TONG HOP

TP.HCM

Philip Kotler QUAN

TRI

A12 TK

KT01 CHE DO KE TOAN

DOANH NGHIEP

2008 15 VN THONG KE BO TAI

CHINH

KE TOAN D11 TK

KT02 HE THONG TAI KHOAN

KE TOAN

2008 20 VN THONG KE BO TAI

CHINH

KE TOAN D11 TK

KTCT KINH TE CHINH TRI 2007 334 VN NXB TRE NGUYEN DUY

TRUNG

CHINH TRI

C11 GT

2.1.2.5 Bangtacgia ( bảng tác giả )

2.1.2.6 Ctkho

Mã tác giả Tên tác giả DAK001 NGUYEN DUY TRUNG DN001 HO QUANG BINH EN001 PHILIP KOTLER HCM001 LE CAO THANG HCM002 SIMON RAMO._TRầN PHI TUấN.

HN001 DANG QUYNH XUAN HN002 BO TAI CHINH

Trang 12

Mã sinh viên Mã kho

071121514040 GT

071121514041 GT

071121514042 GT

071121514043 TK

071121514045 GT

071121514049 TK

2.1.2.7 Bangsinhvien

Mã sinh viên Họ tên sinh viên lớp

071121505523 NGUYEN THI HANG NGA TH24.40

071121505525 NGUYEN THI ANH NGUYET TH24.40

071121505529 NGUYEN THI KIM PHUONG TH24.40

071121505852 HO THI NGOC ANH TH24.40

071121514040 NGUYEN VAN AN TH24.40

071121514041 CAO VAN BINH TH24.40

071121514042 VAN CAO TH24.40

071121514043 LE THI YEN NHI TH24.40

071121514044 NGUYEN HUU THANG TH24.40

Trang 13

Mã sinh viên Họ tên sinh viên lớp

081121505529 NGUYEN THI THUY TIEN TH24.40

081121702270 NGUYEN THI THUY TH24.40

2.1.2.8 BangCTmuon

mã sinh viên Mã sách Hình thức mượn Ngày mượn Ngày trả Số ngày

mượn

071121514040 KTCT MANG VE 24/12/08 30/12/08 6

071121514041 CSDL MANG VE 03/12/08 25/12/08 22

071121514042 CSDL TAI CHO 15/06/08 15/06/08 0

071121514043 NLKT MANG VE 02/04/08 23/04/08 21

071121514044 DBCL TAI CHO 12/04/08 12/04/08 0

071121514044 QTTQ TAI CHO 02/04/08 02/04/08 0

071121514045 TTC MANG VE 03/02/08 08/03/08 34

071121514046 CEO MANG VE 12/03/08 12/04/08 31

071121514046 VHV TAI CHO 02/04/08 02/04/08 0

071121514047 TTC MANG VE 02/04/08 26/04/08 24

071121514048 KTCT MANG VE 03/12/08 12/12/08 9

071121514049 CSDL MANG VE 12/03/08 12/04/08 31

2.2 Mối Liên kết các thực thể

Trang 15

2.3 Chuẩn hoá

2.3.1.Bảng loại sách

 Phụ thuộc hàm : maLoai  tenLoai

 Khoá chính : maLoai + Khoá chính có 1 thuộc tính : chuẩn 2NF + Các phụ thuộc hàm là trực tiếp : chuẩn 3NF + Các thuộc không khoá đều phụ thuộc vào khoá chính : chuẩn BCNF

 Đạt chuẩn BCNF

2.3.2 Bảng ngôn ngữ

 Phụ thuộc hàm : maNgonNgu tenNgonNgu

 Khoá chính : maNgonNgu + Khoá chính có 1 thuộc tính : chuẩn 2NF + Các phụ thuộc hàm là trực tiếp : chuẩn 3NF + Các thuộc không khoá đều phụ thuộc vào khoá chính : chuẩn BCNF

 Đạt chuẩn BCNF

2.3.3 Bảng nhà xuất bản

 Phụ thuộc hàm : maNXBtenNXB,diaChi

 Khoá chính : maNXB

+ Khoá chính có 1 thuộc tính : chuẩn 2NF + Các phụ thuộc hàm là trực tiếp : chuẩn 3NF + Các thuộc không khoá đều phụ thuộc vào khoá chính : chuẩn BCNF

 Đạt chuẩn BCNF

2.3.4 Bảng sách

 Phụ thuộc hàm : maSach  tenSach, namXuatBan,soLuong,maNXB,maLoai

 Khoá chính : maSach + Khoá chính có 1 thuộc tính : chuẩn 2NF + Các phụ thuộc hàm là trực tiếp : chuẩn 3NF + Các thuộc không khoá đều phụ thuộc vào khoá chính : chuẩn BCNF

 Đạt chuẩn BCNF

2.3.5 Bảng 2.5 Bảng tác giả

Trang 16

 Phụ thuộc hàm : maTacGia tenTacGia Khoá chính : maTacGia

+ Khoá chính có 1 thuộc tính : chuẩn 2NF + Các phụ thuộc hàm là trực tiếp : chuẩn 3NF + Các thuộc không khoá đều phụ thuộc vào khoá chính : chuẩn BCNF

 Đạt chuẩn BCNF

2.3.6 Bảng sinhVien

 Phụ thuộc hàm : maSinhVien  hoTenSinhVien,lop

 Khoá chính : maSinhVien + Khoá chính có 1 thuộc tính : chuẩn 2NF + Các phụ thuộc hàm là trực tiếp : chuẩn 3NF + Các thuộc không khoá đều phụ thuộc vào khoá chính : chuẩn BCNF

 Đạt chuẩn BCNF

đồ con, không mất thông tin và các lược đồ là tối ưu: hạn chế dư thừa dữ liệu, thuận lợi cho các quá trình tạo lập, cập nhật và các thao tác tìm kiếm khác.

Trang 17

CHƯƠNG 3 – XÂY DỰNG CÁC RÀNG BUỘC TOÀN VẸN

 RBTV miền giá trị : quy định giá trị tối đa của các thuộc tính như : maSinhVien(10), hoVaTen(20), tenTacGia(15),maTacGia(10),

 RBTV liên bộ : + maTacGia là duy nhất xác định các tác giả của sách + maSinhVien là duy nhất xác định các sinh viên của nhà trường

 RBTV liên thuộc tính : ngayMuon phải nhỏ hơn ngayTra ở bảng Ctmuon

Trang 18

4 NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN

4.1 Nhận xét

được đầy đủ các dữ liệu, các bảng để xây dựng mô hình quản lý cho phù hợp Cần tận dụng tối đa các nguồn tài liệu, các hướng dẫn của giảng viên và kiến thức trong quá trình học tập để xây dựng một mô hình quản lý sao cho khoa học, gọn gàng và thuận tiện với người dung trong quá trình sử dụng.

4.2 Kết luận

các chuẩn và rang buộc giữa các dữ liệu trong mô hình Với việc xây dựng mô hình này ta có thể nắm được cách quả lý và hoạt động của một thư viện và củng cố thêm kiến thức về CSDL quan hệ

Ngày đăng: 23/12/2023, 17:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w