Lý do chọn đề tài Cùng với các quốc gia trên thế giới, Việt Nam đang tham gia ngày càng tích cựcvào quá trình hội nhập quốc tế, xu hướng toàn cầu hóa với đặc trưng nền kinh tế trítuệ, kh
Trang 1Giáo viên hướng dẫn : Trần Ánh Phương
Trang 22 Nguyễn Đức Tài – 2017602547
3 Vi Thị Hạnh – 2017603413
4 Đoàn Thị Nhi – 2017603507
5 Lê Thị Ngọc Linh – 2017602452
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC VĂN
PHÒNG 6
1.1 Khái quát về FPT shop chi nhánh 481 Hoàng Quốc Việt 6
1.1.1 Vị trí địa lý của FPT 6
1.1.2 Lịch sử hình thành FPT shop 7
1.2 Khái niệm, vai trò, mục tiêu của đánh giá thực hiện công việc văn phòng 10
1.2.1 Khái niệm đánh giá thực hiện công việc văn phòng 10
1.2.2 Vai trò của đánh giá thực hiện công việc văn phòng 11
1.2.3 Mục tiêu của việc đánh giá 12
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá thực hiện công việc văn phòng 12
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài 12
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 14
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC VĂN PHÒNG TẠI FPT SHOP 16
2.1 Phương pháp đánh giá thực hiện công việc tại công ty FPT Shop 16
2.1.1 Phương pháp đánh giá bằng thang đo dựa trên hành vi 16
2.1.2 Phương pháp so sánh cặp 16
2.1.3 Phương pháp đánh giá bằng văn bản tường thuật 17
2.1.4 Phương pháp phối hợp 17
2.1.5 Phương pháp quản trị theo mục tiêu (MBO) 18
2.1.6 Phương pháp phân tích định lượng 18
2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá tại công ty FPT Shop 18
2.3 Đối tượng đánh giá 21
2.4 Chu kỳ đánh giá thực hiện công việc 21
2.5 So sánh 22
2.5.1 Giống nhau 22
2.5.2 Khác nhau 22
2.6 Hiệu quả của các phương pháp tại công ty FPT Shop 24
2.6.1 Phương pháp đánh giá bằng thang đo dựa trên hành vi 24
2.6.2 Phương pháp so sánh cặp 24
Trang 42.6.3 Phương pháp đánh giá bằng văn bản tường thuật 24
2.6.4 Phương pháp phối hợp 24
2.6.5 Phương pháp quản trị theo mục tiêu (MBO) 24
2.6.6 Phương pháp phân tích định lượng 25
CHƯƠNG 3 TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC VĂN PHÒNG TẠI FPT SHOP 26
3.1 Quy trình triển khai việc đánh giá thực hiện công việc tại FPT Shop. 26
3.2 Quy trình phỏng vấn đánh giá đánh giá công việc tại FPT Shop. 28
3.3 Thực trạng sử dụng kết quả đánh giá thực hiện công việc tại FPT Shop. 29
3.3.1 Sử dụng kết quả đánh giá vào lương thưởng 30
3.3.2 Sử dụng kết quả đánh giá vào việc sử dụng nhân viên 31
3.3.3 Sử dụng kết quả đánh giá vào việc đào tạo và phát triển nhân lực 31
3.3.4 Sử dụng kết quả đánh giá để tạo động lực cho nhân viên 31
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với các quốc gia trên thế giới, Việt Nam đang tham gia ngày càng tích cựcvào quá trình hội nhập quốc tế, xu hướng toàn cầu hóa với đặc trưng nền kinh tế trítuệ, khoa học công nghệ phát triển mạnh, vì vậy nguồn nhân lực trở thành một trongnhững nguồn lực không thể thiếu được và quản trị nhân lực đã và đang là một lĩnh vựcquan trọng trong hoạt động quản lý của mọi tổ chức, doanh nghiệp
Trong đó, đánh giá thực hiện công việc được coi là một trong những hoạt độngquản lý nguồn nhân lực quan trọng và được thực hiện trong tất cả các tổ chức, khôngchỉ phục vụ cho quá trình quản trị nhân lực mà còn trực tiếp cải thiện hiệu quả thựchiện công việc của người lao động Nếu đánh giá được thực hiện một cách hệ thống, rõràng, chính xác sẽ giúp tổ chức đạt được kết quả kinh doanh cao, giúp nhà quản lý cócăn cứ để đưa ra các quyết định, chính sách mọt cách đúng đắn, đồng thời có đội ngũlao động nhiệt tình, tận tâm hết lòng với công việc và muốn gắn bó lâu dài với tổ chức.Ngược lại, nó có thể dẫn đến mâu thuẫn trong nội bộ tổ chức, giữa lãnh đạo với ngườilao động trong tổ chức, giữa những người lao động với nhau, gây tâm lý chán nảnkhông muốn làm việc hoặc làm việc một các chống chế và kết thúc là sự ra đi củanhững nhân viên giỏi
2 Mục đích, nhiệm vụ của việc nghiên cứu.
Mục đích của việc nghiên cứu là đưa ra những đánh giá khái quát thực trạng vềtình hình đánh giá thực hiện công việc trong những năm qua tại Công Ty FPT Từ đórút ra được những mặt tích cực, những mặt còn hạn chế và đề xuất một số giải phápnhằm hoàn thiện đánh giá thực hiện công việc trong Công ty FPT
Nhiệm vụ của việc nghiên cứu:
- Nghiên cứu một số lý luận cơ bản về đánh giá thực hiện công việc như: kháiniệm, vai trò, phương pháp đánh giá, tiêu chuẩn đánh giá thực hiện công việc, quytrình đánh giá thực hiện công việc
Trang 6- Thu thập các số liệu làm rõ thực trạng đánh giá thực hiện công việc tại Công tyFPT.
- Nghiên cứu và lựa chọn các giải pháp phù hợp để hoàn thiện đánh giá thực hiệncông việc tại Công ty FPT
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và thực trạng đánh giá thực hiện côngviệc văn phòng của Công ty FPT
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu vấn đề đánh giá thực hiện công việc của toàn
bộ người lao động tại công ty FPT, bao gồm 2 đối tượng là Cán bộ quản lý và nhânviên lao động sản xuất
4 Nội dung nghiên cứu
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, các danh mục bảng biểu,bài báo cáo thực hành gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về đánh giá thực hiện công việc văn phòng
Chương 2: Thiết kế đánh giá thực hiện công việc văn phòng
Chương 3: Tổ chức đánh giá thực hiện công việc văn phòng
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
CÔNG VIỆC VĂN PHÒNG1.1 Khái quát về FPT shop chi nhánh 481 Hoàng Quốc Việt
1.1.1 Vị trí địa lý của FPT
FPT shop chi nhánh 481 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Tân, quận Cầu Giấy,thành phố Hà Nội
Trang 8-Thông tin cơ bản:
Thời gian hoạt động của phòng giao dịch FPT Cầu Giấy chi nhánh 481 HoàngQuốc Việt
Thứ hai đến Chủ Nhật: từ 7:30 AM đến 18:00 PM
Hotline tư vấn đăng ký các dịch vụ: 091.447.1125 - 0909.599.490
Hotline : 0962.886.902 – 0974.316.111Hotline hỗ trợ kỹ thuật: 1800.6000 – 1900.6600
Website: lapmangfpt.org
1.1.2 Lịch sử hình thành FPT shop
- Thành lập ngày 13/09/1988, đến nay, sau gần 26 năm, FPT luôn là công ty côngnghệ thông tin và viễn thông hàng đầu Việt Nam với các mảng kinh doanh cốt lõi làviễn thông, công nghiệp nội dung, phần mềm, các dịch vụ công nghệ thông tin và giáodục
Trang 9* Một số mốc chính trong chặng đường phát triển của FPT:
- 1988 - 1990: Tìm hướng đi+ 13/9/1988, FPT ra đời với tên gọi Công ty Công nghệ Chế biến Thực phẩm(The Food Processing Technology Company), kinh doanh trong lĩnh vực công nghệthực phẩm
+ Hợp đồng cung cấp máy tính cho Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô và việc đặtquan hệ với hãng máy tính Olivetti năm 1989 là tiền đề cho sự ra đời của bộ phận tinhọc sau này
- Ngày 27/10/1990, công ty đổi tên thành Công ty Phát triển và Đầu tư Côngnghệ (The Corporation for Financing and Promoting Technology) với định hướng kinhdoanh tin học
- 1999: Toàn cầu hóa+ Trung tâm Xuất khẩu Phần mềm (tiền thân của Công ty Phần mềm FPT – FPTSoftware) được thành lập vào cuối năm 1999 với mục tiêu xuất khẩu phần mềm sang
Trang 10châu Âu, Bắc Mỹ, Nhật Bản Các chi nhánh FPT tại Bangalore (Ấn Độ) và Văn phòngFPT tại Mỹ lần lượt được thành lập vào năm 1999, 2000.
+ 2002 - 2006: Trở thành công ty đại chúng+ Tháng 03/2002, FPT cổ phần hóa
+ Ngày 13/12/2006, cổ phiếu FPT chính thức niêm yết tại Trung tâm Giao dịchChứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (nay là Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh – HOSE)
- 2008: Đạt mức doanh thu 1 tỷ USD+ FPT liên tục tăng trưởng trên 50%/năm kể từ năm 2002 và năm 2008 đã cánđích doanh thu 1 tỷ USD
+ Năm 2008, đổi tên công ty thành Công ty Cổ phần FPT và tái khẳng địnhngành nghề kinh doanh cốt lõi gồm viễn thông, công nghiệp nội dung và các dịch vụCNTT
- 2010: Thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu, tiến sâu vào thị trường đạichúng
+ Lần đầu tiên sau 22 năm, FPT thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu Đây làbước khởi đầu quan trọng cho chiến lược tiến vào thị trường đại chúng của FPT
- 2011: Chiến lược OneFPT – “FPT phải trở thành Tập đoàn Toàn cầu Hàng đầucủa Việt Nam”
+ Chiến lược One FPT với lộ trình 13 năm (2011-2024) được phê duyệt với địnhhướng tập trung vào phát triển công nghệ và mục tiêu “FPT phải trở thành Tập đoànToàn cầu Hàng đầu của Việt Nam”, lọt vào danh sách Top 500 trong Forbes Global
2000 vào năm 2024
- 2012: Đầu tư nghiên cứu các xu hướng công nghệ mới và các giải pháp CNTT
Hạ tầng của hạ tầng
Trang 11+ Tập đoàn đầu tư nghiên cứu các xu hướng công nghệ mới Mobility, Cloud, Bigdata và các giải pháp CNTT Hạ tầng của hạ tầng: Chính phủ điện tử, Giao thông thôngminh, Y tế thông minh.
- 2013: FPT hiện diện tại 17 quốc gia+ Đến thời điểm hiện tại, FPT đã có mặt tại 17 quốc gia gồm: Việt Nam, Lào,Campuchia, Mỹ, Nhật Bản, Singapore, Đức, Myanmar, Pháp, Malaysia, Úc, Thái Lan,Anh, Philippines, Kuwait, Bangladesh và Indonesia
+ FPT trở thành doanh nghiệp CNTT Việt Nam đầu tiên lọt vào danh sáchSoftware 500 của giới CNTT toàn cầu
+ FPT lọt top 100 Nhà Cung cấp dịch vụ Gia công Toàn cầu do Hiệp hội cácchuyên gia outsourcing chuyên nghiệp quốc tế IAOP xếp hạn
1.2 Khái niệm, vai trò, mục tiêu của đánh giá thực hiện công việc văn phòng
1.2.1 Khái niệm đánh giá thực hiện công việc văn phòng
Đánh giá thực hiện công việc thường được hiểu là sự đo lường một cách hệ thốngchính thưc và cong khai kết quả thực hiện công việc so với các tiêu chuẩn đã đề ra.Đánh giá thực hiện công việc là sự đo lường giữa các kết quả thực hiện công việc
có thể được lượng hóa bằng điểm số, liệt kê các sự kiện hoặc so sánh sự thực hiệncông viejc của cá nhân
Đánh giá thực hiện công việc thường được hiểu là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của ngừi lao động trong quan hệ so sánh với
các tiêu chuẩnđã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động
Tính hệ thống đươc thể hiện qua 3 góc độ:
- Đánh giá sử dụng một hệ thống gồm nhiều chỉ tiêu liên quan đến nhau chứkhông phải các chỉ tiêu đơn lẻ
- Đánh giá theo một chu kỳ nhất định (1 tháng, 1 quý, 6 tháng, 1 năm,…)
- Đánh giá theo một qy trình thống nhất
Tính chính thức đươc thể hiện qua 3 góc độ:
- Đánh giá công khai toàn tổ chức
Trang 121.2.2 Vai trò của đánh giá thực hiện công việc văn phòng
Những nhân viên thực hiện công việc ỏ mức độ xuất sắc, có nhiều tham vọng,cầu tiến sẽ coi việc đánh giá thực hiện công việc là những cơ hội giúp cho họ khẳngđịnh vị trí của họ trong doanh nghiệp của mình Nhân viên sẽ giúp doanh nghiệp kiểmtra lại chất lượng của các hoạt động quản trị nguồn nhân lực, tuyển chọn, định hướng
và hướng dẫn công việc, đào tạo, trả công,…
Cung cấp các thông tin phản hòi cho nhân viên biết mức độ thực hiện công việccủa họ so với tiêu chuẩn mẫu và so với các nhân viên khác
Giúp nhân viên điều chỉnh, sửa chữa các sai lầm trong quá trình làm việc
Kích thích, động viên thông qua những điều khoản về đánh giá, ghi nợ và hỗ trợCung cấp các thông tin là cơ sở cho vấn đề đào tạo, trả lương, khen thưởng,thuyên chuyển nhân viên, cải tiến cơ cấu tổ chức…
Phát triển sự hiểu biết về công ty thông qua đàm thọai về các cơ hội và hoạchđịnh nghề nghiệp
Tăng cường quan hệ tốt đẹp giữa cấp trên và cấp dướiGiúp cho cán bộ nhân sự, các nhân viên xem xét lại hiệu suất liên quan đến côngviệc, để từ đó rút ra kinh nghiệm cần thiết phải có của một nhân viên trong doanhnghiệp
Trang 13Đánh giá thực hiện công việc của nhân viên cung cấp các thông tin cơ bản, dựa
và đó, các doanh nghiệp mới có thể ra quyết định về vấn đề thăng tiến và tiền lươngcủa nhân viên
Giúp cho cán bộ nhân sự và các nhân viên có cơ hội để xem xét lại phẩm chất cóliên quan đến công việc cần thiết phải có của một nhân viên Hầu hết mọi nhân viênđều mong muốn biết được các nhận xét, đánh giá của người chỉ huy, lãnh đạo về việcthực hiện công việc của mình Đánh giá tình hình thực hiện công việc của nhân viên,cung cấp các thông tin này cho nhân viên
1.2.3 Mục tiêu của việc đánh giá
Đối với người lao động: Đánh giá thuc hiện công việc cung cấp thông tin cơ bản
về tình hình thực hiện công việc của người lao động, nhằm giúp họ biết đượ khả năngcủa mình, những thiếu sót trong quá trình làm việc để rút kinh nghiệm và cải thiện sựthực hiện công việc
Đối với người quản lý: Đánh giá thực hiện công việc giúp họ nắm được tình hình
thực hiện công việc của nhân viên, từ đó có thể đưa ra những quyết định nhân sự đúngđắn như đào tao và phát triển, thù lao, thăng tiến…
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đánh giá thực hiện công việc văn phòng
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài
Các nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến nội dung và cáchthức triển khai công việc đánh giá thực hiện trong doanh nghiệp Về cơ bản, các yếu tốbên ngoài bao gồm: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, các yếu tố kinh tế, các yếu tố vănhóa - xã hội, khoa học kỹ thuật công nghệ, cụ thể như:
Thứ nhất, đối thủ cạnh tranh: Vấn đề cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi doanh
nghiệp phải có chính sách giữ chân nhân tài bằng cách lãnh đạo, động viên, thăngthưởng hợp lý, tạo ra sự gắn bó giữa nhân viên với doanh nghiệp, cải tiến môi trườnglàm việc và chế độ phúc lợi, Đánh giá thực hiện công việc có liên quan trực tiếp hoặcgián tiếp tới hoạt động quản trị nhân lực khác và có ảnh hưởng tới chiến lược của tổchức Đánh giá thực hiện công việc chính là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến sựthay đổi đó thông qua việc ghi nhận và phản ánh trung thực thành tích công tác cũng
Trang 14như năng lực của người lao động phục vụ công tác đãi ngộ và công tác nhân sự kháctrong doanh nghiệp.
Thứ hai, khách hàng: Để nâng cao năng lực cạnh tranh thì doanh nghiệp cần một
đội ngũ nhân sự hiểu, nắm rõ và phục vụ một cách tốt nhất các như cầu của kháchhàng, có thái độ cư xử phù hợp với khách hàng và môi trường văn hóa cuả tổ chứcdoanh nghiệp, Để đáp ứng các như cầu trên thì các doanh nghiệp cần nâng cao hiệuquả trong các hoạt động quản lý nói chung, hoạt động quản trị nhân lực nói riêng vàđưa ra các hoạt động chuẩn mực ứng xử rõ ràng đối với đội ngũ lao động thườngxuyên tiếp xúc với khách hàng Do đó, khách hàng mục tiêu cũng là một nhân tố ảnhhưởng trong qua trình đánh giá thực hiện công việc trong doanh nghiệp
Thứ ba, yếu tố kinh tế: Vấn đề kinh tế ở đây được hiểu là sự hưng thịnh hay suy
thoái của nền kinh tế; chính sách mở cửa nền kinh tế dẫn đến dự tham gia ngày càngnhiều các doanh nghiệp nước ngoài vào nền kinh tế; các vấn đề hội nhập kinh tế quốctế, đều có liên quan đến vấn đề sử dụng lao động Khi nền kinh tế có sự thay đổi sẽtác động vào quá trình thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp, buộc doanh nghiệp phảiđiều chỉnh hoạt động sản xuất để bắt kịp với xu thế mới, từ đó người lao đông phảithay đổi để đáp ứng nhu cầu Vì vậy, quá trình đánh giá thực hiện công việc của ngườilao động cung xphair thay đổi và phải luôn đáp ứng những phương pháp mới hiện đạihơn để hoàn thiện đánh giá thực hiện công vệc của người lao động
Thư tư, các yếu tố văn hóa – xã hội: Là các vấn đề dân số, việc làm (tỷ lệ thấp
nghiệp giữa nông thôn và thành thị, vấn đề việc làm cho nữ giới,…) Vấn đề đẳng cấptrong xã hội, lối sống, suy nghĩ của thanh niên,… không chỉ ảnh hưởng đến tư duy vàquan điểm của nhà quản lý trong đánh giá thực hiện công việc mà còn ảnh hưởng đếnquy trình đánh giá thực hiện công việc Do đó, các nhà quản lý cần phải có những điềuchỉnh về nội dung và quy trình đánh giá công việc cho phù hợp
Thứ năm, các yếu tố pháp luật: Các vấn đề về Luật lao động và thực thi Luật lao
động trong doanh nghiệp cũng có những ảnh hưởng tương đối rõ nét đến công tácđánh giá thưc hiện công việc trong doanh nghiệp Khi ban hành quy chế đánh giá thực
Trang 15Thứ sáu, các yếu tố khoa học kỹ thuật công nghệ: Sự phát triển của khoa học kỹ
thuật công nghệ đồng nghĩa với việc cần ít người mà vẫn sản xuất ra số lượng sảnphẩm tương tự Những thay đổi về khoa học công nghệ thường kéo theo việc doanhnghiệp phải xây dựng chiến lực nhân lực mới để đáp ứng tình hình thực tế như: sắpxếp lại lao động trong doanh nghiệp, đào tạo những kỹ năng lao động cần thiết, Cóthể nhìn nhận một cách tổng quát việc thay đổi công nghệ sẽ ít nhiều ảnh hưởng đếncách thức tạo ra sản phẩm mới và do vậy quá trình đánh giá thực hiện công việc cần có
sự thay đổi
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Thứ nhất, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Với mỗi loại hình sản xuất kinh doanh khác nhau của doanh nghiệp thì sẽ có
các phương pháp đánh giá khác nhau Đối với những doanh nghiệp sản xuất vật chất,thì kết quả thực hiện công việc có thể lượng hóa được, các chỉ tiêu có thể áp dụng chonhiều bộ phận nên việc xây dựng cách thức đánh giá là tương đối dễ dàng Tuy nhiên,đôi với công việc có tính chất tự động hóa cao, chủ yếu sử dụng các dây chuyền côngnghệ thì kết quả thực hiện công việc của người lao động phụ thuộc lớn vào hệ thốngthiết bị, nên bất cứ những tục trặc nào từ máy móc, thiết bị có thể ảnh hưởng đến kếtquả thực hiện công việc của người lao động
Thứ hai, quan điểm của nhà quản trị: Nhà quản trị là những người quyết định
phân bổ nguồn lực cho công tác đánh giá thực hiện công việc văn phòng, cũng lànhững người ra quyết định quan trọng dựa vào kết quả công tác đánh giá thực hiệncông việc Một khi nhà quản trị có sự quan tâm đến công tác tự đánh giá thực hiệncông việc sẽ giúp cho công tác này được thực hiện hiệu quả hơn
Thứ ba, phân tích công việc: là phương pháp và quá trình miêu tả rõ chức danh,
chủ yếu bao gồm 2 mặt: một là thông tin về mội dung của công việc đang bàn, hai làyêu cầu của công việc đang bàn về năng lực của nhân viên Phân tích công việc là yếu
tố quan trọng nhất, quyết định sự thành cong của một hệ thống đánh giá thực hiệncông việc Phân tích công việc nhắm giúp người quản lý xác định được các kỳ vọngcủa mình đối với người lao động và làm cho họ hiểu được các kỳ vọng đó; nhờ đóngười lao động hiểu được trách nhiệm của mình trong công việc tuy nhiên nếu phân
Trang 16tích công việc không chính xác sẽ dẫn đến việc giao việc cho nhân viên và đăt kỳvọng vào việc thực hiện công việc của nhân viên khong phù hợp dẫn đến đánh giá thựchiện công việc gặp khó khăn hoặc kết quả đánh giá thực hiện công việc không chínhxác hoặc không được như mong muốn.
Thứ tư, văn hóa doanh nghiệp là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến hệ thống
đánh giá hiệu quả làm việc trong doanh nghiệp Đối với những công ty có văn hóa làmviệc năng động, dựa trên mục tiêu hiệu quả làm việc để làm cơ sở bố trí lao động, pháttriển nhân viên, đào tạo và bổ nhiệm nhân viên thì hệ thống đánh giá thực hiện côngviệc sẽ là sương sống, là cơ sở quan trọng nhất trong các hoạt động quản trị nhân sự
Thứ năm, thái độ của người lao động đối với đánh giá hiệu quả công việc: Khi
người lao động hiểu được mục đích và có cái nhìn đúng đắn về công tác đánh giá thựchiện công việc thì sẽ giúp cho quá trình đánh giá đựơc dễ dàng hơn, kết quả đánh giá
sẽ chính xác hơn Do đó, khi xây dựng hệ thống đánh giá, phòng quản trị nhân sự phảiphổ biến cho người lao động thấy rằng việc đánh giá hiệu quả làm việc sẽ mang lại lợiích to lớn cho người lao động như làm họ được tôn trọng hơn với kết quả làm việc tốt,đánh giá đúng hơn năng lực của họ
Thứ sáu, năng lực thái độ của người đánh giá: Năng lực của người đánh giá ảnh
hưởng rất lớn đến quá trình xây dựng và lựa chọn các chỉ tiêu cũng như các phươngpháp đánh giá đảm bảo phù hợp với mục tiêu và môi trường của tổ chức doanh nghiệp,người đánh giá cần được huấn luyện về các kỹ năng và phương pháp đánh giá chuyênnghiệp Ngoài ra, thái độ của người đánh giá cũng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả đánhgiá thực hiện công việc Nếu người đánh giá hiểu được tầm quan trọng của công tácđánh giá thực hiện công việc và thật sự quan tâm và chú trọng đến thì các kết quả đánhgiá thực hiện sẽ rõ ràng, chi tiết, mang tính phân loại cao, dễ dàng phát huy được tácdụng giúp nhà quản lý đạt được mục tiêu của mình