Sự suy giảm tài nguyên rừng không những làm giảm tính đa dạng sinh học, mất đi nguồn gen sinh vật quý và những giá trị văn hóa tồn tại trong nó mà còn làm xuất hiện hàng hoạt các hiện tư
Trang 1
HÀ NỘI, 2020
BÀI THẢO LUẬN KINH TẾ MÔI TRƯỜNG
Đề
tài : Thực trạng hoạt động khai thác, sử dụng và quản lý rừng ở Việt Nam
Trang 2khoảng 2000 – 25.000 ha Nhiều động thực vật đang có nguy cơ bị tiêu diệt, hệ sinh thái rừng ngày càng bị suy thái Sự suy giảm tài nguyên rừng không những làm giảm tính đa dạng sinh học, mất đi nguồn gen sinh vật quý và những giá trị văn hóa tồn tại trong nó mà còn làm xuất hiện hàng hoạt các hiện tượng biến đổi khí hậu như hiệu ứng nhà kính, thủng tầng ôzôn
Tuy nhiên, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực trang rừng ở nước ta bị suy giảm lại chính là do con người Trong những năm gần đây cùng với tăng trưởng kinh tế và
sự gia tăng dân số của nhiều nước trên toàn thế giới trong đó có Việt Nam đã dẫn đến nhu cầu sử dụng gỗ và lâm sản khác ngày càng nhiều cộng với nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp, công nghiệp ngày càng nâng cao Tình trạng phá rừng trái phép đang diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau rất phức tạp, gây nhiều khó khăn trong vấn đề quản lý bảo vệ, người dân vẫn chưa ý thức được tầm quan trọng của tài nguyên rừng nên vẫn có tình trạng vào rừng khai thác trái phép Đây là vấn đề mang tính xã hội cao, để giải quyết vấn đề này không đơn thuần là giải pháp riêng biệt của mỗi ngành mỗi lĩnh vực mà cần có những giải pháp tổng hợp với sự tham gia của cả hệ thống chính trị Tài nguyên rừng bị khai thác, chặt phá bừa bãi, tình trạng đốt nương làm rẫy và cháy rừng xảy ra nghiêm trọng, nhiều nơi đã làm cho rừng giảm đi về số lượng
và chất lượng, sự mất rừng đã tác động rất lớn đến đời sống kinh tế - xã hội của người dân, đặc biệt những người trực tiếp sống dựa vào rừng Ngoài ra mất rừng còn tác động đến môi trường như hiện tượng nóng toàn cầu, tần suất thiên tai diễn ra nhiều hơn và ngày càng phức tạp như: hạn hán, lũ lụt triền miên, ô nhiễm không khí,
ô nhiễm nguồn nước… Trước những thách thức lớn về quản lý tài nguyên rừng và bảo vệ môi trường nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam đã ban hành và thực hiện nhiều chính sách hợp lý và phát triển tài nguyên rừng
Nhận thức được tầm quan trọng của rừng, Đảng và nhà nước ta đã kịp thời có những chủ trương chính sách về quản lý bảo vệ rừng như: Nghị định số
Trang 399/2009/NĐ-CP, Thông tư số 34/2009/TT-BNNPPTNT, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng Coi trọng việc bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên vốn có và đa dạng sinh học của rừng, là vấn đề cấp bách hàng đầu cần được thực hiện Nhiều chương trình dự án, đầu tư pháp triển vốn rừng, đưa ra nhiều chính sách khuyến khích, công tác quản lý bảo vệ rừng được xem là cấp bách và cần thiết không phải là nhiệm vụ của một người mà là sức mạnh đồng bộ từ các cấp, cấp xã cho đến cấp trung ương, mỗi người dân giữ một vị trí quan trọng Tất cả những hoạt động đó nhằm nâng cao đời sống cho người dân, nâng cao độ che phụ của tán rừng, từng bước xã hội hóa nghề rừng, tuyên truyền vận động cho người dân hiểu rõ lợi ích của rừng
Trên cơ sở lý luận đó nhằm thực hiện tốt việc khai thác sử dụng và công tác quản
lý tài nguyên rừng, chúng em tiến hành thực hiện đề tài “Thực trạng hoạt động khai
thác, sử dụng và quản lý tài rừng ở Việt Nam”.
Trang 4I Phương pháp nghiên cứu
Tìm hiểu về thực trạng hoạt động khai thác sử dụng và quản lý tài nguyên thiên nhiên rừng ở Việt Nam qua các hình thức sau:
- Thu thập, xử lý tổng hợp tài liệu từ hoạt động của các doanh nghiệp và quản lý tài nguyên rừng qua sách, báo, phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet và qua các đề tài nghiên cứu khoa học
- Điều tra thực trạng ở địa phương và những nơi có rừng
- Khảo sát, phỏng vấn cư dân địa phương về tình hình tài nguyên rừng xung quanh
- Tổng hợp và phân tích số liệu các thông tin thu thập được từ hoạt động phỏng vấn
và thu thập dữ liệu
- Đánh giá tình hình tài nguyên thiên nhiên rừng ở Việt Nam
II Nội dung nghiên cứu
1 Rừng 1.1 Khái niệm Rừng là một quần xã sinh vật trong đó cây rừng là thành phần chủ yếu Quần xã sinh vật phải có diện tích đủ lớn Giữa quần xã sinh vật và môi trường, các thành phần trong quần xã sinh vật phải có mối quan hệ mật thiết để đảm bảo khác biệt giữa hoàn cảnh rừng và các hoàn cảnh khác
Năm 1930, Morozov đưa ra khái niệm: Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển Rừng chiếm phần lớn bề mặt Trái Đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý
Năm 1952, M.E Tcachenco phát biểu: Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa
lý, trong đó bao gồm một tổng thể các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật Trong quá trình phát triển của mình chúng có mối quan hệ sinh học và ảnh hưởng lẫn nhau và với hoàn cảnh bên ngoài
Năm 1974, I.S Mê-lê-khôp cho rằng: Rừng là sự hình thành phức tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu
Trang 51.2 Đặc điểm
- Rừng là một thể tổng hợp phức tạp có mối quan hệ qua lại giữa các cá thể trong quần thể, giữa các quần thể trong quần xã và có sự thống nhất giữa chúng với hoàn cảnh trong tổng hợp đó
- Rừng luôn luôn có sự cân bằng động, có tính ổn định, tự điều hòa và tự phục hồi để chống lại những biến đổi của hoàn cảnh và những biến đổi về số lượng sinh vật, những khả năng này được hình thành do kết quả của sự tiến hóa lâu dài và kết quả của sự chọn lọc tự nhiên của tất cả các thành phần rừng
- Rừng có khả năng tự phục hồi và trao đổi cao
- Rừng có sự cân bằng đặc biệt về sự trao đổi năng lượng và vật chất, luôn luôn tồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật, trao đổi vật chất năng lượng, đồng thời nó thải ra khỏi hệ sinh thái các chất và bổ sung thêm vào đó một số chất từ các hệ sinh thái khác
- Sự vận động của các quá trình nằm trong các tác động tương hỗ phức tạp dẫn tới sự
ổn định bền vững của hệ sinh thái rừng
- Rừng có phân bố địa lý, khắp trên thế giới
1.3 Phân loại Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng được phân thành ba loại sau đây:
- Rừng phòng hô n được sử dụng chủ yếu để bảo vê n nguồn nước, bảo vê n đất, chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hâ nu, góp phần bảo vê n môi trường, bao gồm: rừng phòng hô n đầu nguồn; rừng phòng hô n chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hô n chắn sóng, lấn biển, rừng phòng hô n bảo vê n môi trường
- Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu chupn hê n sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vâ nt rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vê n di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp phòng hô n, góp phần bảo vê n môi trường, bao gồm: vườn quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên gồm khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh; khu bảo vê n cảnh quan gồm khu rừng di tích lịch sử, văn hóa danh lam thắng cảnh; khu rừng nghiên cứu, thực nghiê nm khoa học
Trang 6- Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, lâm sản ngoài gỗ
và kết hợp phòng hô n, góp phần bảo vê n môi trường, bao gồm: rừng sản xuất là rừng tự nhiên; rừng sản xuất là rừng trồng, rừng giống gồm rừng trồng và rừng tự nhiên qua bình tuyển, công nhâ nn
1.4 Phân bố Theo nguồn thống kê từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cho biết, độ che phủ của rừng trong nước đạt 42% Quả thực, đất nước Việt Nam nhận được sự ưu ái từ thiên nhiên khi địa hình rất đa dạng và phân bố theo từng vùng miền Đặc điểm rừng nước ta chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới trên đồi núi và rừng ngập mặn ở vùng thấp ven biển
- Kiểu rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới: chiếm tổng diện tích rất lớn được phân bố khắp đất nước Do chịu ảnh hưởng của nhiệt đới gió mùa nên những cánh rừng ở miền Bắc dưới 700m, còn ở miền nam dưới 1000m Có cấu trúc 3 đến 5 tầng (tầng vượt tán, tầng tán chính, tầng dưới tán, tầng cây bụi, tầng cỏ và quyết)
- Kiểu rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới: có cùng đai độ cao và nhiệt độ giống kiểu rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới nhưng có 1 đến 3 tháng khô hạn Nó tập trung ở một số tỉnh như Bắc Giang, Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Thanh Hoá, Nghệ An, Đắk Lắk
- Kiểu rừng kín lá rộng lá nhiệt đới: tập trung ở các tỉnh Sơn La, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đắk Lắk, Đồng Nai, Nam Bộ Đặc điểm của kiểu rừng này là có 2 tầng với các loài rụng lá chiếm tới 75% số loài ở tầng cây cao
- Kiểu rừng thưa cây lá rộng nhiệt đới: được hình thành và phát triển trong vùng khí hậu khô nóng Do ảnh hưởng của khí hậu nên thường xảy ra hiện tượng lửa rừng Hàng năm có lượng mưa trung bình 600 – 800mm Nhiệt độ trung bình từ 20 đến 25
độ C với mùa khô kéo dài 5 đến 6 tháng Rừng được trồng chủ yếu là cây họ Dầu và một số loài cây khác như Cpm liên, Cà chiếc, Kơ nia, Thành ngạnh, Găng
- Kiểu rừng kín thường xanh pm nhiệt đới: khu vực phân bố của kiểu rừng này nằm ở
độ cao trên 700m ở khu vực miền Bắc và trên 1000m đối với miền Nam Lượng mưa trung bình năm từ 1200 đến 2500mm có độ pm trên 85% Kiểu rừng này phân bố chủ yếu ở các tỉnh như Lào Cai, Lai Châu, Bắc Kạn, Hà Giang, Sơn La, Hoà Bình, Thừa Thiên Huế, Kon Tum và Đắk Lắk
Trang 7- Kiểu rừng ngập mặn: được hình thành trên điều kiện hết sức đặc biệt: đất phù sa mặn, bùn lầy, và thường bị ngập nước biển Kiểu rừng này phân bố men theo các tỉnh ven biển Việt Nam Điển hình như Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Đồng Tháp,
Cà Mau,…
- Kiểu rừng núi đá vôi: chịu sự chi phối từ kiểu rừng kín thường xanh và nửa rụng lá Với tổng diện tích khoảng 800.000 ha tập trung chủ yếu ở đai nhiệt đới và á nhiệt đới Kiểu rừng này thường gặp ở các tỉnh như Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Sơn La, Ninh Bình, Hạ Long,… Đối xứng theo đường kinh tuyến và vĩ tuyến, khu vực tập trung kiểu rừng này có địa hình dốc, vách đá tai mèo, tầng đất mỏng
- Kiểu rừng lá kim: chiếm tổng diện tích khoảng 200.000 ha được phân bố tập trung
ở vùng Tây Nguyên và một số tỉnh phía Bắc Rừng được kết cấu với 2 tầng, các loài thông ở tầng trên và một số loài cây họ dẻ ở tầng dưới
- Rừng tre nứa: với đặc điểm riêng có cấu trúc hình thái độc đáo nên dù ở vị trí trên cao cũng dễ dàng nhận biết Phạm vi phân bố rộng từ độ cao gần ngang mực nước biển 2000m tập trung ở các vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung
Bộ, Tây Nguyên
1.5 Vai trò của rừng 1.5.1 Môi trường 1.5.1.1 Khí hậu Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu toàn cầu thông qua làm giảm đáng kể lượng nhiệt chiếu từ mặt trời xuống bề mặt trái đất do che phủ của tán rừng là rất lớn so với các loại hình sử dụng đất khác, đặc biệt là vai trò hết sức quan trọng của rừng trong việc duy trì chu trình carbon trên trái đất mà nhờ đó nó có tác dụng trực tiếp đến sự biến đổi khí hậu toàn cầu Thực vật sống mà chủ yếu là các hệ sinh thái rừng có khả năng giữ lại và tích trữ lượng lớn carbon trong khí quyển Vì thế sự tồn tại của thực vật và các hệ sinh thái rừng có vai trò đáng kể trong việc chống lại hiện tượng ấm lên toàn cầu và ổn định khí hậu Theo thống kê, toàn bộ diện tích rừng thế giới lưu giữ khoảng 283 Gt (Giga tấn) carbon trong sinh khối và trong trong toàn hệ sinh thái rừng là 638 Gt (gồm cả trữ lượng các bon trong đất tính đến độ sâu 30cm) Lượng carbon này lớn hơn nhiều so với lượng carbon trong khí quyển Với chức năng này
Trang 8của rừng, hoạt động trồng rừng, tái trồng rừng và quản lý bền vững các hệ sinh thái rừng được coi là một trong các giải pháp quan trọng trong tiến trình cắt giảm khí nhà kính nêu ra trong Nghị định thư Kyoto để tiến tới mục tiêu ngăn ngừa sự biến đổi khí hậu toàn cầu và bảo vệ môi trường
1.5.1.2 Đất đai Rừng bảo vệ độ phì nhiêu và bồi dưỡng tiềm năng của đất: ở vùng có đủ rừng thì dòng chảy bị chế ngự, ngăn chặn được nạn bào mòn, nhất là trên đồi núi dốc tác dụng
ấy có hiệu quả lớn, nên lớp đất mặt không bị mỏng, mọi đặc tính lý hóa và vi sinh vật học của đất không bị phá hủy, độ phì nhiêu được duy trì Rừng lại liên tục tạo chất hữu cơ Điều này thể hiện ở quy luật phổ biến: rừng tốt tạo ra đất tốt, và đất tốt nuôi lại rừng tốt Nếu rừng bị phá hủy, đất bị xói, quá trình đất mất mùn và thoái hóa dễ xảy ra rất nhanh chóng và mãnh liệt Ước tính ở nơi rừng bị phá hoang trơ đất trống mỗi năm bị rửa trôi mất khoảng 10 tấn mùn/ ha Đồng thời các quá trình feralit, tích
tụ sắt, nhôm, hình thành kết von, hóa đá ong, lại tăng cường lên, làm cho đất mất tính chất hóa lý, mất vi sinh vật, không giữ được nước, dễ bị khô hạn, thiếu chất dinh dưỡng, trở nên rất chua, kết cứng lại, đi đến cằn cỗi, trơ sỏi đá Thể hiện một quy luật cũng khá phổ biến, đối lập hẳn với quy luật trên, tức là rừng mất thì đất kiệt, và đất kiệt thì rừng cũng bị suy vong
1.5.1.3 Tài nguyên khác Rừng điều tiết nước, phòng chống lũ lụt, xói mòn: Rừng có vai trò điều hòa nguồn nước giảm dòng chảy bề mặt chuyển nó vào lượng nước ngấm xuống đất và vào tầng nước ngầm Khắc phục được xói mòn đất, hạn chế lắng đọng lòng sông, lòng hồ, điều hòa được dòng chảy của các con sông, con suối (tăng lượng nước sông, nước suối vào mùa khô, giảm lượng nước sông suối vào mùa mưa) Rừng có vai trò rất lớn trong việc: chống cát di động ven biển, che chở cho vùng đất bên trong nội địa, rừng bảo vệ đê biển, cải hóa vùng chua phèn, cung cấp gỗ, lâm sản, Rừng là nơi
cư trú của rất nhiều các loài động vật Động vật rừng là nguồn cung cấp thực phpm, dược liệu, nguồn gen quý, da lông, sừng thú là những mặt hàng xuất khpu có giá trị 1.5.1.4 Đa dạng sinh học
Rừng Việt Nam rất phong phú Với đặc trưng về khí hậu, có gió mùa Đông Nam thổi tới, gió lạnh Đông Bắc tràn về, gió từ cao nguyên Tây Tạng và sườn Đông dãy
Trang 9Hymalaya, gió Tây Nam từ Ấn Độ Dương đi qua đem các loại hạt giống của các loài cây di cư đến nước ta Vì vậy, thảm thực vật nước ta rất phong phú Một số loài cây trở nên hiếm có và có mặt trong núi rừng Việt Nam như: cây bao báp ở Châu Phi, cây tay rế quấn ở Châu Mỹ Ngoài ra, với đặc điểm sông ngòi, rừng Việt Nam đã hình thành nên các loài cây đặc hữu riêng cho từng vùng Có loài chỉ sống trong bùn lầy,
có cây sống vùng nước mặt,… đồng thời tạo nên các trái cây rừng đặc trưng chỉ có tại vùng đó Môi trường sống đa dạng và phong phú là điều kiện để động vật rừng phát triển Vì vậy, rừng không chỉ là nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho xây dựng công nghiệp, thức ăn cho người, dược liệu, thức ăn chăn nuôi mà còn là nguồn dự trữ các gen quý hiếm của động thực vật rừng
1.5.2 Kinh tế 1.5.2.1 Lâm sản Rừng cung cấp một sản lượng lớn lâm sản phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng
Từ các loại gỗ, tre, nứa các nhà kinh doanh thiết kế tạo ra hàng trăm mặt hàng đa dạng và phong phú như trang sức, mĩ nghệ, dụng cụ lao động, thuyền bè truyền thống, cho tới nhà ở hay đồ dùng gia đình hiện đại, Tùy vào đặc điểm tính chất của từng loại cây mà chúng ta có sản phpm phù hợp Chẳng hạn gỗ huỳnh, săng lẻ, sao nhẹ, bền, xẻ ván dài, ngâm trong nước mặn không bị hà ăn nên được làm ván các loại thuyền đi trên biển Gỗ Lim, gỗ Sếu là thứ gỗ bền thiên niên nên thường được dùng làm đình chùa, cung điện, chỉ ghép mộng chứ không đóng đinh mà vẫn giữ được công trình hàng thế kỷ
1.5.2.2 Dược liệu Rừng là nguồn dược liệu vô giá Từ ngàn xưa, con người đã khai thác các sản phpm của rừng để làm thuốc chữa bệnh, bồi bổ sức khỏe Ngày nay, nhiều quốc gia
đã phát triển ngành khoa học “dược liệu rừng” nhằm khai thác có hiệu quả hơn nữa nguồn dược liệu vô cùng phong phú của rừng và tìm kiếm các phương thuốc chữa bệnh nan y
1.5.2.3 Du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái là một dịch vụ của rừng cần sử dụng một cách bền vững Nhiều
dự án phát triển du lịch sinh thái được hình thành gắn liền với các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu rừng có cảnh quan đặc biệt Du lịch sinh thái không
Trang 10chỉ phục vụ nhu cầu về mặt tinh thần mà còn tăng thêm thu nhập cho dân địa phương Thông qua đó, người dân đã gắn bó với rừng hơn, tham gia tích cực hơn trong công tác bảo vệ và xây dựng rừng Thêm một vấn đề đặt ra về môi trường bị ảnh hưởng bởi hoạt động du lịch và làm thế nào để quản lý môi trường nói chung và của các loài động vật
1.5.3 Xã hội 1.5.3.1 Ổn định dân cư Cùng với rừng, người dân được nhà nước hỗ trợ đất sản xuất rừng, vốn cùng với các biện pháp kỹ thuật, cơ sở hạ tầng để tạo nguồn thu nhập cho người dân Giúp dân thấy được lợi ích của rừng, gắn bó với rừng hơn Từ đó người dân sẽ ổn định nơi ở, sinh sống
1.5.3.2 Tạo nguồn thu nhập Rừng và sản phpm từ rừng mang lại thu nhập cho người dân Cây rừng được dân khai thác làm nguyên vật liệu Thông qua hoạt động mua bán trao đổi giữa dân và các công ty, đại lý, nhà phân phối Không chỉ ở trong nước, các sản phpm còn được xuất khpu ra thị trường ngoài làm tăng giá trị sản phpm Vì vậy, thu nhập người dân cũng tăng lên Hoạt động du lịch được mở rộng là nguồn thu nhập mới cho dân Rừng mang lại thực phpm, dược liệu tự nhiên có giá trị cho con người
2 Thực trạng khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên rừng ở Việt Nam 2.1 Sản lượng
Theo tài liệu của Maurand thì trước năm 1945 Việt Nam có 14 triệu ha rừng chiếm hơn 42% diện tích tự nhiên của cả nước, năm 1975 diện tích rừng chỉ còn 9,5 triệu ha (chiếm 29% diện tích tự nhiên), năm 1985 còn 7,8 triệu ha (23,6%) đến năm 1989 chỉ còn 6,5 triệu ha (19,7%) (Viện Điều tra Quy hoạch rừng Việt Nam, 1989) Theo kết quả của Viện Điều tra và Quy hoạch rừng (1995) thì trong thời gian
20 năm từ 1975 đến 1995, diện tích rừng tự nhiên giảm 2,8 triệu ha Nguyên nhân
là do sau thời kỳ chiến tranh nhân dân địa phương chặt gỗ làm nhà và lấy đất trồng trọt Tổng cục Thống kê cho biết, năm 1991 có 20.257 ha rừng bị phá, năm 1995 giảm xuống còn 18.914 ha và năm 2000 là 3.542 ha Cũng theo Tổng cục Thống kê cho biết 3 tháng đầu năm 2009, cả nước bị mất 489 ha rừng, tăng 77% so với cùng
kì năm trước, trong đó diện tích rừng bị chặt phá là 245 ha Như vậy nạn phá rừng ở