• Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép người dùng đăng nhập vào hệ o Luồng rẽ nhánh: 1 Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ li
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2Giới thiệu hệ quản lý nhà hàng
Phần mềm hệ thống quản lý nhà hàng là một phần của thương mai điện tử
có nhiệm vụ quản lý, phục vụ công tác tra cứu, nghiên cứu của khách hàng cũng như của chủ cửa hàng Hệ thông quản lý nhà hàng phải nắm giữ được số lượng khách hàng trong nhà hàng, Ngoài ra hệ thống cũng phải biết được tình trạng tài liệu hiện tại, phải được cập nhật thông tịn mỗi khi bổ sung các tư liệu mới hoặc thanh lý các tư liệu không có giá trị Đối với việc phục vụ tra cứu, hệ thống phải đưa ra mục lục phân loại các khách hàng có trong nhà hàng, sao cho dễ dàng tìm được những tư liệu cần thiết.
Hệ thống quản lý nhà hàng là phần mềm hỗ trợ các công tác quản lý nhà hàng được dễ dàng và nhanh chóng
Trang 3Hình 4 Sơ đồ hoạt động của nhà hàng
c Bộ phận Kế toán/ Thu ngân
Bộ phận này có nhiệm vụ Kiểm soát các loại hóa đơn, tiếp nhận và kiểm tra chứng từ kế toán, Kiểm soát giá cả hàng hóa nhập vào, Quản lý định mức tồn kho, Quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ trong nhà hàng, Xây dựng thang bảng lương cho nhân viên và lập báo cáo liên quan theo quy định.
d Bộ phận Quản Lí
Nhân viên Lễ tân có vai trò đón và tiễn khách, giải đáp các thắc mắc cũng
Trang 4khách thưởng thức bữa ăn tại nhà hàng Sau khi khách rời khỏi, nhân viên Phục vụ còn có trách nhiệm dọn dẹp và sắp xếp lại không gian ăn uống của khách.
Nhân viên Bảo vệ có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của khách hàng, giữ trật tự
và đảm bảo an ninh cho nhà hàng.
Trang 5Các yêu cầu chức năng
- Chức năng Đăng nhập cho thành viên nhà hàng.
- Chức năng Quản lý thông tin Nhân viên.
- Chức năng Quản lý thông tin Món ăn.
- Chức năng Gọi món theo yêu cầu của Khách hàng
- Chức năng Đặt bàn theo yêu cầu của Khách hàng.
- Chức năng Thanh toán.
Các yêu cầu phi chức năng
- Độ tin cậy cao.
- Khả năng tương tác, tiếp nhận thông tin nhanh.
- Bảo mật về thông tin nhân viên.
- Dễ dàng cho việc bảo trì.
- Có thể lưu trữ một lượng lớn dữ liệu.
- Tiện lợi cho việc quản lý.
Trang 6Chương 2 Mô hình hóa use case
Biểu đồ use case Biểu đồ UC
Hình 5 Biểu đồ UC
Mô tả vắn tắt các Use case:
- Đăng Nhập: Cho phép người dùng đăng nhập để sử dụng chức năng.
- Quản lý Nhân viên: Cho phép người quản lý bảo trì thông tin nhân viên
bao gồm: Xem thông tin nhân viên, thêm nhân viên mới, sửa thông tin nhân viên, xóa nhân viên.
- Quản lý Món ăn: Cho phép người quản lý bảo trì thông tin món ăn bao
gồm: Xem thông tin món ăn, thêm món ăn mới, sửa thông tin món ăn, xóa món ăn.
- Quản lý Bàn ăn: Cho phép nhân viên quản lý bàn ăn.
- Gọi món: Cho phép nhân viên đặt món ăn theo yêu cầu của khách hàng.
Trang 8Phân rã một số use case
Hình 8 Chức năng quản lí thông tin món ăn.
Hình 9 Chức năng quản lí thông tin nhân viên.
Trang 9Hình 10 Chức năng quản lý bàn ăn và gọi món.
Hình 11 Chức năng đặt bàn cho khách hàng.
Trang 10Hình 12 Chức năng thanh toán.
Mô tả chi tiết các use case
Mô tả use case Đăng nhập
• Tên use case: Đăng nhập.
• Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép người dùng đăng nhập vào hệ
o Luồng rẽ nhánh:
1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
Trang 112) Tại bước 3 tại luồng sự kiện cơ bản nếu thông tin đăng nhập không chính xác thì hệ thống sẽ báo lỗi và quay lại bước 2.
• Các yêu cầu đặc biệt: Không có.
• Tiền điều kiện: Không có.
• Hậu điều kiện: Không có.
• Điểm mở rộng: Không có.
Mô tả use case Thêm nhân viên
• Tên use case: Thêm nhân viên.
• Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép quản lý thêm nhân viên.
• Luồng sự kiện:
o Luồng cơ bản:
1) Use case bắt đầu khi người quản lý kích chọn vào Quản lý thông tin Nhân viên, Hệ thống truy cập bảng Nhân Viên hiển thị danh sách nhân viên bao gồm (Mã nhân viên, Tên nhân viên).
2) Người quản lý kích chọn nút , hệ thống sẽ hiển thị Form nhập thông tin nhân viên mới bao gồm (Tên nhân viên, Địa chỉ, Ngày sinh, Giới tính, SĐT, Chức vụ).
3) Người quản lý kích chọn nút “Lưu”, hệ thống sẽ hiện thị màn hình xác nhận thêm Nhân viên mới cùng với thông tin Nhân viên mới vừa nhập.
4) Người quản lý chọn xác nhận, hệ thống sẽ lưu thông tin nhân viên mới vào bảng Nhân Viên Use case kết thúc.
o Luồng rẽ nhánh:
1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
• Các yêu cầu đặc biệt: Không có.
• Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.
• Hậu điều kiện: Không có.
• Điểm mở rộng: Không có.
Mô tả use case Xóa nhân viên
• Tên use case: Xóa nhân viên.
• Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép quản lý xóa nhân viên.
• Luồng sự kiện:
o Luồng cơ bản:
1) Use case bắt đầu khi người quản lý kích chọn vào Quản lý thông tin Nhân viên, Hệ thống truy cập bảng Nhân Viên hiển thị danh sách nhân viên bao gồm (Mã nhân viên, Tên nhân viên).
Trang 122) Người quản lý chọn nhân viên và kích chọn vào nút cùng dòng, hệ thống sẽ hiển thị màn hình xác nhận xóa cùng với thông tin nhân viên đó bao gồm (Mã nhân viên, Tên nhân viên, Địa chỉ, Ngày sinh, Giới tính, SĐT, Chức vụ).
3) Người quản lý kích chọn nút “Xóa Nhân Viên”, hệ thống sẽ xóa thông tin nhân viên và cập nhật lại bảng Nhân Viên Use case kết thúc.
o Luồng rẽ nhánh:
1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
2) Tại bước 3, người quản lý kích chọn nút “Hủy” Hệ thống giữ lại thông tin nhân viên đó và use case kết thúc.
• Các yêu cầu đặc biệt: Không có.
• Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.
• Hậu điều kiện: Không có.
• Điểm mở rộng: Không có.
Mô tả use case Chỉnh sửa thông tin nhân viên
• Tên use case: Chỉnh sửa thông tin nhân viên.
• Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép quản lý chỉnh sửa thông tin nhân
2) Người quản lý kích chọn nhân viên và kích nút cùng dòng,
hệ thống sẽ hiển thị thông tin cũ của nhân viên đó bao gồm (Mã Nhân viên, Tên nhân viên, Địa chỉ, Ngày sinh, Giới tính, SĐT, Chức vụ) và trường Form để nhập thông tin mới.
3) Người quản lý nhập thông tin vào trường Form rồi kích chọn nút
“Lưu”, hệ thống sẽ hiện thị màn hình xác nhận chỉnh sửa thông
Trang 134) Người quản lý chọn xác nhận, hệ thống sẽ cập nhật thông tin nhân viên đó vào bảng Nhân Viên Use case kết thúc.
o Luồng rẽ nhánh:
1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
• Các yêu cầu đặc biệt: Không có.
• Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.
• Hậu điều kiện: Không có.
• Điểm mở rộng: Không có.
Mô tả use case Xem thông tin nhân viên
• Tên use case: Xem thông tin nhân viên.
• Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép quản lý xem thông tin nhân viên.
• Luồng sự kiện:
o Luồng cơ bản:
1) Use case bắt đầu khi người quản lý kích chọn vào Quản lý thông tin Nhân viên, Hệ thống truy cập bảng Nhân Viên hiển thị danh sách nhân viên bao gồm (Mã nhân viên, Tên nhân viên).
2) Người quản lý chọn nhân viên và kích chọn vào nút cùng dòng, hệ thống sẽ hiển thị thông tin nhân viên đó bao gồm (Mã nhân viên, Tên nhân viên, Địa chỉ, Ngày sinh, Giới tính, SĐT, Chức vụ) Use case kết thúc
o Luồng rẽ nhánh:
1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
• Các yêu cầu đặc biệt: Không có.
• Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.
• Hậu điều kiện: Không có.
• Điểm mở rộng: Không có.
Trang 14Mô tả use case Thêm món ăn
• Tên use case: Thêm món ăn.
• Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép quản lý thêm món ăn.
• Luồng sự kiện:
o Luồng cơ bản:
1) Use case bắt đầu khi người quản lý kích chọn vào Quản lý thông tin Món ăn, Hệ thống truy cập bảng Món Ăn hiển thị danh sách món ăn bao gồm (Mã món ăn, Tên món ăn, Giá).
2) Người quản lý kích chọn nút , hệ thống sẽ hiển thị Form nhập thông tin món ăn mới bao gồm (Tên món ăn, Mô tả, Giá) 3) Người quản lý kích chọn nút “Lưu”, hệ thống sẽ hiện thị màn hình xác nhận thêm Món ăn mới cùng với thông tin vừa nhập 4) Người quản lý chọn xác nhận, hệ thống sẽ lưu thông tin món ăn mới vào bảng Món Ăn Use case kết thúc.
o Luồng rẽ nhánh:
1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
• Các yêu cầu đặc biệt: Không có.
• Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.
• Hậu điều kiện: Không có.
• Điểm mở rộng: Không có.
2.1.2 Mô tả use case Xóa món ăn
• Tên use case: Xóa nhân viên.
• Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép quản lý xóa nhân viên.
• Luồng sự kiện:
o Luồng cơ bản:
1) Use case bắt đầu khi người quản lý kích chọn vào Quản lý thông tin Nhân viên, Hệ thống truy cập bảng Món Ăn hiển thị danh sách món ăn bao gồm (Mã món, Tên món, Giá).
2) Người quản lý chọn món ăn và kích chọn vào nút cùng dòng, hệ thống sẽ hiển thị màn hình xác nhận xóa cùng với thông tin món ăn đó bao gồm (Mã món, Tên món, Mô tả, Giá) 3) Người quản lý kích chọn nút “Xóa Món Ăn”, hệ thống sẽ xóa thông tin món ăn và cập nhật lại bảng Món Ăn Use case kết thúc.
o Luồng rẽ nhánh:
Trang 151) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
2) Tại bước 3, người quản lý kích chọn nút “Hủy” Hệ thống giữ lại thông tin món ăn đó và use case kết thúc.
• Các yêu cầu đặc biệt: Không có.
• Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.
• Hậu điều kiện: Không có.
• Điểm mở rộng: Không có.
Mô tả use case Chỉnh sửa thông tin món ăn
• Tên use case: Chỉnh sửa thông tin nhân viên.
• Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép quản lý chỉnh sửa thông tin nhân
2) Người quản lý kích chọn món ăn và kích nút cùng dòng, hệ thống sẽ hiển thị thông tin cũ của món ăn đó bao gồm (Mã món, Tên món, Mô tả, Giá) và trường Form để nhập thông tin mới 3) Người quản lý nhập thông tin vào trường Form rồi kích chọn nút
“Lưu”, hệ thống sẽ hiện thị màn hình xác nhận chỉnh sửa thông tin Món ăn và hiển thị thông tin vừa nhập.
4) Người quản lý chọn xác nhận, hệ thống sẽ cập nhật thông tin món ăn đó vào bảng Món Ăn Use case kết thúc.
o Luồng rẽ nhánh:
1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
• Các yêu cầu đặc biệt: Không có.
• Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.
• Hậu điều kiện: Không có.
Trang 16• Điểm mở rộng: Không có.
Mô tả use case Xem thông tin món ăn
• Tên use case: Xem thông tin nhân viên.
• Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép quản lý xem thông tin nhân viên.
• Luồng sự kiện:
o Luồng cơ bản:
1) Use case bắt đầu khi người quản lý kích chọn vào Quản lý thông tin Món ăn, Hệ thống truy cập bảng Món Ăn hiển thị danh sách món ăn bao gồm (Mã món ăn, Tên món ăn, Giá).
2) Người quản lý chọn món ăn và kích chọn vào nút cùng dòng, hệ thống sẽ hiển thị thông tin món ăn đó bao gồm (Mã món, Tên món, Mô tả, Giá) Use case kết thúc
o Luồng rẽ nhánh:
1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
• Các yêu cầu đặc biệt: Không có.
• Tiền điều kiện: Người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống.
• Hậu điều kiện: Không có.
• Điểm mở rộng: Không có.
Mô tả use case Đặt bàn
• Tên use case: Đặt bàn.
• Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép nhân viên đặt bàn cho khách.
• Luồng sự kiện:
o Luồng cơ bản:
Trang 171) Use case bắt đầu khi nhân viên kích vào nút “Đặt bàn” trên menu chính Hệ thống sẽ truy cập vào bảng Bàn để lấy thông tin trạng thái danh sách các bàn trong nhà hàng (đã đặt hoặc trống) 2) Nhân viên kích chọn vào bàn trống Hệ thống chuyển trạng thái của bàn đó sang trạng thái “Đã Đặt” vào bảng Bàn.
3) Hệ thống hiển thị màn hình nhập thông tin khách hàng Nhân viên nhập thông tin khách hàng đặt bao gồm (Tên KH, SĐT, Địa chỉ) Nhân viên kích nút “lưu thông tin” Hệ thống lưu thông tin khách hàng vào bảng Khách Hàng.
4) Nhân viên ghi ngày đặt bàn theo yêu cầu của Khách hàng Sau
đó kích nút “Đặt Bàn” Hệ thống hiển thị màn hình thông báo xác nhận thông tin.
5) Nhân viên kích nút xác nhận, hệ thống sẽ lưu thông tin khách hàng đặt bàn vào bảng Bàn Đặt Use case kết thúc
o Luồng rẽ nhánh:
1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
• Các yêu cầu đặc biệt: Không có.
• Tiền điều kiện: Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống.
• Hậu điều kiện: Không có
• Điểm mở rộng: Không có.
Mô tả use case Thanh toán
• Tên use case: Thanh toán.
• Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép thanh toán trên hệ thống.
• Luồng sự kiện:
o Luồng cơ bản:
1) Use case bắt đầu khi nhân viên kích vào nút “Thanh toán” trên menu chính Hệ thống sẽ truy cập vào bảng HOA DON để lấy thông tin về các món ăn mà khách hàng đã đặt và hiển thị lên màn hình bao gồm (Mã hóa đơn, Số hiệu bàn, Mã nhân viên, Tên khách hàng, SĐT, Địa chỉ, Mã món, Tên Món, Ngày lập, Số lượng, Giá, Thành tiền)
2) Nhân viên kích vào nút in hóa đơn Use case kết thúc
o Luồng rẽ nhánh:
Trang 181) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
• Các yêu cầu đặc biệt: Không có.
• Tiền điều kiện: Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống.
• Hậu điều kiện: Không có.
• Điểm mở rộng: Không có.
Mô tả use case Gọi món
• Tên use case: Gọi món.
• Mô tả vắn tắt: Use case này cho phép nhân viên gọi món cho khách.
• Luồng sự kiện:
o Luồng cơ bản:
1) Use case bắt đầu khi nhân viên kích vào nút “Gọi món” trên menu chính Hệ thống truy cập bảng Bàn Đặt hiển thị ra màn hình danh sách các bàn đặt có trạng thái “Đã Đặt”.
2) Nhân viên kích chọn vào bàn cần gọi món, hệ thống truy cập bảng Món Ăn hiển thị lên màn hình danh sách các món ăn 3) Nhân viên kích chọn món ăn mà khách hàng yêu cầu.
4) Sau khi gọi xong món ăn, màn hình hiển thị xác nhận gọi món Nhân viên kích vào nút xác nhận, hệ thống sẽ lưu thông tin gọi món vào bảng Chi Tiết Gọi Món Use case kết thúc.
o Luồng rẽ nhánh:
1) Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình thực hiện use case nếu không kết nối được với cơ sở dữ liệu thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi và use case kết thúc.
• Các yêu cầu đặc biệt: Không có.
• Tiền điều kiện: Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống.
• Hậu điều kiện: Không có.
• Điểm mở rộng: Không có.
Trang 19Chương 3 Phân tích use case
3.1 Biểu đồ các lớp Entity của hệ thống
3.2 Phân tích các use case 3.2.1 Phân tích use case <Đăng nhập>
3.2.1.1 Biểu đồ trình tự
Trang 203.2.1.2 Biểu đồ lớp phân tích
Trang 213.2.2 Phân tích use case <Thêm Nhân viên>
Trang 223.2.2.2 Biểu đồ lớp phân tích
Trang 233.2.3 Phân tích use case <Xóa Nhân viên>
3.2.3.1 Biểu đồ trình tự
Trang 243.2.3.2 Biểu đồ lớp phân tích
Trang 253.2.4 Phân tích use case <Chỉnh sửa thông tin Nhân viên>
Trang 263.2.4.2 Biểu đồ lớp phân tích
Trang 273.2.5 Phân tích use case <Xem thông tin Nhân viên>
Trang 283.2.5.2 Biểu đồ lớp phân tích
Trang 293.2.6 Phân tích use case <Thêm món ăn>
3.2.6.1 Biểu đồ trình tự
Trang 303.2.6.2 Biểu đồ lớp phân tích
Trang 313.2.7 Phân tích use case <Xóa món ăn>
Trang 323.2.7.2 Biểu đồ lớp phân tích
Trang 333.2.8 Phân tích use case <Chỉnh sửa Món ăn>
3.2.8.1 Biểu đồ trình tự