Tăng cường đảm bảo an ninh, an toàn trong thanh toán điện tử và thanh toán thẻ...39LỜI NUI ĐẦU Trong nền kinh tế thị trưMng, để kiểm sot v điều tiết tiền tệ, ngân hng trung ương cc n
Trang 1ĐỀ TÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ 1
Đề tài:
PHÂN TÍCH CÁC CÔNG CỤ MÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỬ DỤNG ĐỂ ĐIỀU TIẾT THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ TRONG GIAI ĐOẠN 2015 – 2019 VÀ
GIAI ĐOẠN 2020-2021 Nhóm: 4
Lớp học phần: 2223MAEC0111
Người hướng dẫn: Lương Nguyệt Ánh
Trang 2STT Họ và tên Nhiệm vụ
28 Nguyễn Thị Diệu Cc công c m NHNN s dng giai đoạn
2020-2021
30 Nguyễn Minh Đức Thuyết trình, cc biện php v đề xuất
31 Lê Mỹ Dung Thư ký, cơ sở lý thuyết, t>ng hợp word
32 Phạm Thị Thùy Dương ThBc trạng tiền tê C Viê Ct Nam giai đoạn
36 Nguyễn Thị Hương Giang Cc công c m NHNN s dng giai đoạn
2015 – 2019
MỤC LỤCLỜI NUI ĐẦU 4 CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ 5
1.1 Một số lý thuyết chung về thị trưMng tiền tệ 5
Trang 31.1.4 Cân bằng thị trường tiền tệ 8
1.1.5 Chính sách tiền tệ 10
1.2 Cc biện php m Ngân hng Trung ương s dng để điều tiết thị trưMng tiền tệ 10
1.2.1 Nghiệp vụ thị trường mở 10
1.2.2.Tỷ lệ dự trữ bắt buộc () 11
1.2.3 Lãi suất chiết khấu 11
1.2.4 Các công cụ khác 12
CHƯƠNG 2: THXC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIÊZT NAM SỬ DỤNG ĐỂ ĐIỀU TIẾT THỊ TRƯỜNG TIỀN TÊZ GIAI ĐOẠN 2015 -2019 VÀ GIAI ĐOẠN 2020 - 2021 12
2.1 ThBc trạng tiền tệ tại Viê Ct Nam giai đoạn 2015 – 2019 v giai đoạn 2020 - 2021 12
2.1.1 Hệ thống ngân hàng Việt Nam 12
2.1.2 Thị trường tiền tệ Việt Nam 13
2.2 Cc biện php m ngân hng nh nước VN s dng để điều tiết thị trưMng tiền tệ 17
2.2.1 Giai đoạn 2015 – 2019 17
2.2.2 Giai đoạn 2020 – 2021 24
2.3 NhHng thnh công v hạn chế cIa cc công c m NHNN s dng để điều tiết thị trưMng tiền tê C ở Viê Ct Nam giai đoạn 2015 – 2019 v giai đoạn 2020 – 2021 32
CHƯƠNG 3: CÁC BIÊZN PHÁP VÀ ĐỀ XU\T NH]M NÂNG CAO HIÊZU QUẢ SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT THỊ TRƯỜNG TIỀN TÊZ TẠI VIÊZT NAM C^A NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 34
3.1.Định hướng cơ bản 34
Trang 43.2.Hoàn thiện thể chế pháp luật ngân hàng và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật 35 3.3.Phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác 36 3.4 Ổn định tiền tệ, tài chính 37 3.5.Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, giám sát ngân hàng 38 3.6 Tăng cường đảm bảo an ninh, an toàn trong thanh toán điện tử và thanh toán thẻ 39
LỜI NUI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trưMng, để kiểm sot v điều tiết tiền tệ, ngân hng trung ương cc nước thưMng s dng hệ thống cc công c như dB trH bNt buộc, ti cấp vốn, nghiệp v thịtrưMng mở Đối với Việt Nam, hệ thống cc công c kiểm sot v điều tiết tiền tệ đã được hình thnh v pht triển cùng với qu trình đ>i mới hệ thống ngân hng
Xuất pht từ thBc tiễn Việt Nam, ngân hng nh nước đã thBc hiện việc kiểm sot, điều tiết tiền tệ thông qua việc s dng cc công c trBc tiếp như: hạn mức tín dng, lãi suất, tỷgi, đồng thMi thiết lập v bước đầu s dng cc công c gin tiếp như dB trH bNt buộc, ticấp vốn, ngiệp v thị trưMng mở Tăng cưMng phạm vi v hiệu quả điều tiết, kiểm sot thị trưMng tiền tệ cIa ngân hng nh nước l mc tiêu đặt ra trong qu trình cải cch hệ thốngngân hng Việt Nam Viê Cc nghiên cứu cc công c m Ngân hng Nh nước Viê Ct Nam s dng để điều tiết thị trưMng sc chd ra được nhHng ưu điểm ceng như mă Ct cfn hạn chế cIa cc giải php, từ đL tìm ra được hướng đi đgng đNn cho thị trưMng tiền tê C nước nh trong thMi điểm hiê Cn nay
Với đề ti “Phân tích các công cụ mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng để điều tiết thị trường tiền tệ trong giai đoạn 2015 – 2019 và giai đoạn 2020 – 2021”, nhLm 4
hy vjng cL thể tìm hiểu sâu hơn về cc công c m ngân hng nh nước đã s dng đểđiều tiết thị trưMng tiền tê C ceng như nhHng mă Ct tích cBc, hạn chế cfn tồn tại Từ đL nêu
ra cc giải php, đề xuất nhkm nâng cao hiê Cu quả trong công tc quản lý, điều hnh cIa ngân hng Viê Ct Nam
Đối tượng v phạm vi nghiên cứu: Cc công c m Ngân hng Nh nước Viê Ct Nam s dng trong giai đoạn 2015 – 2019 v giai đoạn 2020- 2021
Phương php nghiên cứu: thu thâ Cp số liê Cu, t>ng hợp, phân tích v đnh gi
NhLm 4 chgng em xin chân thnh cảm ơn cô Lương Nguyê Ct lnh – Giảng viên bô C môn Kinh tế hjc Vn mô I đã tâ Cn tình hướng dpn chgng em trong suốt qu trình hjc tâ Cp, tìm
Trang 5hiểu, thảo luâ Cn v xây dBng đề ti Chgng em mong rkng cL thể nhâ Cn được nhHng lMi nhâ Cn xqt, đnh gi cIa cô sau khi trình by đề ti thảo luâ Cn để bi lm cIa chgng em đượchon thiê Cn hơn trong nhHng lần tới
Bài thlo luâ Zn gnm 3 nô Zi dung chính:
Chương 1: Lý thuyết về thị trưMng tiền tê C
Chương 2: ThBc trạng cc công c Ngân hng Nh nước Viê Ct Nam s dng để điềutiết thị trưMng tiền tê C giai đoạn 2015 – 2019 v giai đoạn 2020 – 2021
Chương 3: Cc biê Cn php v đề xuất nhkm nâng cao hiê Cu quả s dng cc công c điều tiết thị trưMng tiền tê C tại Viê Ct Nam cIa Ngân hng Trung ương
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ 1.1 Một số lý thuyết chung về thị trường tiền tệ
1.1.1.Thị trường tiền tệ
Thị trưMng tiền tệ: L thị trưMng vốn ngNn hạn, nơi diễn ra cc hoạt động cIa cung v cầu về vốn ngNn hạn Vốn ngNn hạn bao gồm cả giấy tM cL gi ngNn hạn, cL kì hạn tức l mua bn nhHng mLn nợ ngNn hạn rIi ro thấp, tính thanh khoản cao
NhHng đặc điểm chính cIa thị trưMng tiền tệ đL l:
Thị trưMng tiền tệ không cL quy định c thể v không chịu sB gim st cIa bất kỳ
cơ quan, t> chức no
Thị trưMng tiền tệ mang tính ton cầu hLa, giao dịch quy mô quốc tế thông qua mạng internet l chI yếu
Thị trưMng ny tồn tại trong cc phfng giao dịch tiền tệ, trong cc ngân hng nh nước v ngân hng thương mại trên ton thế giới
Thị trưMng l nơi trung gian giHa ngưMi vay v bên cho vay l cc ngân hng thương mại
Thị trưMng tiền tệ chI yếu thBc hiện giao dịch mua bn nhHng công c ti chính cL thMi gian đo hạn trong vfng 1 năm, luân chuyển vốn ngNn hạn
Cc công c cIa thị trưMng tiền tệ cL tính thanh khoản cao, mang lại lợi tức, lãi suất, lợi nhuận cho nh đầu tư
Nghiệp v cơ bản cIa thị trưMng tiền tệ l quyền chjn kỳ hạn, đo hạn, hon đ>i…
Trang 61.1.2 Cầu tiền Cầu tiền (LP): Cầu tiền l lượng tiền cần để đp ứng nhu cầu giao dịch trong nền kinh
tế
L lượng tiền m mji ngưMi muốn nNm giH dưới dạng tiền mặt v tiên gi không kì hạn tại cc ngân hng thương mại nhkm đp ứng nhu cầu giao dịch trong nền kinh tế
Cc loại cầu tiền:
LP1: cầu về số dư tiền hoạt động – tiền được s dng lm phương tiện trao đ>i LP2: cầu về số dư tiền nhn rỗi – nhu cầu tiền phc v cho mc đích đầu cơ.0LP: t>ng cầu về số dư tiền
LP= LP1+LP2 Hm cầu tiền:
LP = + Ky – hr Trong đL:
LP: mức cầu tiền thBc tế
: cầu tiền tB định
Y: thu nhập quốc dân
r: lãi suất thBc
k: hệ số phản nh sB nhạy cảm cIa cầu tiền với thu nhập
h: hệ số phản nh sB nhạy cảm cIa cầu tiền với lãi suất
Cc yếu tố tc động đến cầu tiền:
Lãi suất: Lãi suất lm cho cầu tiền giảm v ngược lại
Thu nhập quốc dân (Y): Thu nhập quốc dân Y tăng gigp chi tiêu tăng lm cho cầu tiền tăng v ngược lai
Tần suất ngưMi dân được chi trả thu nhập: Tần suất thấp thì cầu tiền cao do mji ngưMi cần giH tiền để đảm bảo việc được chi trả cho đến kì được chi trả thu nhập tiếp theo
Nhân tố khc: mùa v trong năm (chẳng hạn mji ngưMi cần số dư tiền nhiều hơn vo dịp Tết Nguyên Đn để đp ứng nhu cầu chi tiêu gia tăng trong dịp ny), tình hình kinh
tế - xã hội, cầu về c> phiếu, tri phiếu,
ph thuộc vo: tỷ suất lợi nhuận trên ti sản, kỳ vjng về gi cIa chứng khon hay cc ti sản khc, nhu cầu đầu cơ v tỷ gi hối đoi
Đồ thị cầu tiền:
Trang 71.1.3.Cung tiền
Cung tiền đo lưMng t>ng số tiền trong nền kinh tế tại một thMi điểm c thể DBa vo mức độ thanh khoản cIa cc loại tiền hiện cL trong nền kinh tế, cung tiền được phân thnh ,, v
Cung tiền mặt (): Bao gồm ton bộ gi trị cIa lượng tiền giấy v tiền kim loại đang lưu hnh trong nền kinh tế Đây l loại tiền cL khả năng thanh khoản cao nhất (cfn gji l tính thanh khoản hay tính lfng cao)
Cung tiền giao dịch (): Bao gồm tiền mặt () v tiền gi (D) trong ti khoản tại cc NHTM được ghi s> hoặc viết sqc để thanh ton
+ Cc loại ti sản ti chính khc Cung tiền l khối lượng tiền sẵn sng cho việc thBc hiện cc giao dịch trong nền kinh
tế Cung tiền tệ bao gồm tiền mặt đang lưu hnh trong dân chgng ) v cc khoản tiền gi không kì hạn tại cc ngân hng thương mại (D)
MS=+D Cần phân biệt:
r
Ar1
LP
0
Trang 8Cung tiền danh nghna : L t>ng lượng (gi trị) tiền sẵn sng cho cc giao dịch hiện cL (MS)
Cung tiền thBc: thể hiện sức mua cIa tiền (MS/P)
Đường cung tiền:
Nếu gji MS l cung tiền danh nghna, P l mức gi thì MS/P l cung về số dư tiền thBc (mức cung tiền thBc)
Giả định cung tiền thBc tế l cố định ta cL:
MS/P =
1.1.4 Cân bằng thị trường tiền tệ
Cân bkng thị trưMng tiền tệ: L trạng thi tại đL lượng cung tiền thBc bkng cầu tiền thBc.MS/P = LP
Điểm cân bkng cIa thị trưMng tiền tệ được xc định tại giao điểm cIa đưMng cung tiền v đưMng cầu tiền (điểm E) Tại E xc định được mức lãi suất tại đL mức cung tiền thBc bkng mức cầu tiền thBc v bkng Mo, khi đL gji l mức lãi suất cân bkng cIa thị trưMng tiền tệ
Trạng thi cân bkng ny đạt được thông qua nhHng thay đ>i về lãi suất Tại bất kỳ gi trịno cIa lãi suất r khc thị trưMng tiền tệ sc không cân bkng v thị trưMng sc cL sB điều chdnh để trở lại trạng thi cân bkng tại lãi suất Thật vậy, tại cc mức lãi suất lớn hơn lãi suất , mức cung tiền thBc sc lớn hơn mức cầu tiền thBc, trên thị trưMng tiền tệ mji ngưMi
sc cL số dư tiền lớn hơn so với nhu cầu cIa hj, hay cfn gji l thị trưMng tiền tệ dư cung tiền Khi đL, mji ngưMi s dng số tiền dư ny để mua c> phiếu, tri phiếu v cc ti sản khc, lm tăng cầu về cc loại ti sản ny v lm giảm lãi suất Tại cc mức lãi suất nhỏ
hơ lãi suất sc cL sB gia tăng cầu về số dư tiền, khi đL mức cung tiền thBc sc nhỏ hơn mứccầu tiền thBc, thị trưMng tiền tệ sc trong trạng thi dư cầu tiền Khi đL, một phần ti sản tichính khc sc được chuyển sang tiền giao dịch, lm tăng cung về cc loại ti sản ti chính v lãi suất tăng
Lãi suất
ĐưMng cung tiền thBc
Lượng tiềnMS/P =
Trang 9Trạng thi cân bkng cIa thị trưMng tiền tệ
1.1.5 Chính sách tiền tệ
Chính sch tiền tệ: L chính sch kinh tế vn mô cIa Chính phI được thBc hiện bởi NHTW Chính sch tiền tệ liên quan đến quản lí về mức cung tiền v lãi suất được Chính phI cIa một quốc gia s dng nhkm đạt được cc mc tiêu kinh tế vn mô như tăng trưởng,lạm pht,
Chính sch tiền tệ được đưa ra hướng tới cc mc tiêu như cc chính sch khc l mc tiêu kinh tế vn mô cơ bản như đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vHng, gi cả >n định,thất nghiệp thấp, cân bkng cn cân thanh ton quốc tế v mc tiêu chính được xc định l
>n định gi cả v lạm pht Ngoi ra, chính sch tiền tệ cfn được thiết kế nhkm để duy trì
sB >n định cIa hệ thống ti chính v cc t> chức ti chính
Trên thBc tế, cc mc tiêu trên đây không thể đồng thMi đạt được, vì vậy sc cL sB đnh đ>i giHa cc mc tiêu ny Chẳng hạn giHa mc tiêu kiểm sot lạm pht v tăng trưởng kinh tế, ở nhHng thMi kỳ tăng trưởng cao thì thưMng đi liền với lạm pht v ngược lại khi chống lạm pht thì thưMng lm suy giảm tăng trưởng kinh tế Vì vậy, cc nh hoạch định chính sch phải cân nhNc khi lBa chjn mc tiêu ưu tiên
1.2 Các biện pháp mà Ngân hàng Trung ương sử dụng để điều tiết thị trường tiền tệ.
1.2.1 Nghiệp vụ thị trường mở.
NHTW cL thể s dng nghiệp v thị trưMng mở (OMO – Open Market Operation) để tc động lên cơ sở tiền cIa nền kinh tế, từ đL lm thay đ>i mức cung tiền Nghiệp v thị trưMng mở l nghiệp v mua hoặc bn cc giấy tM cL gi ngNn han (gji chung l tri phiếu) cIa NHTW
Theo đL, cc loại giấy tM cL gi được phqp mua bn trong nghiệp v thị trưMng mở bao gồm:
Trang 10- Tín phiếu kho bạc hoạc cIa NHTW.
- Tri phiếu Chính phI, bao gồm:
Tín phiếu Kho bạc
Tri phiếu Kho bạc
Tri phiếu công trình Trung ương
Công tri xây dBng T> quốc
Tri phiếu Chính phI do Ngân hng Pht triển Việt Nam được ThI tướng ChínhphI chd định pht hnh
Hoạt động cIa thị trưMng mở l công c quan trjng nhất cIa chính sch tiền tệ
Nghiệp v ny l nhân tố quyết định đối với nhHng thay đ>i trong lượng tiền cơ sở Việc mua hoặc bn tri phiếu trên thị trưMng mở lm tăng hoặc giảm lượng tiền cơ sở,
do đL lm tăng, giảm cung tiền Khi NHTW mua tri phiếu Chính phI trên thị trưMng
mở, NHTW sc thu về tri phiếu Chính phI, đồng thMi sc cL một lượng tiền được NHTW đưa ra thị trưMng v lm tăng lượng tiền cơ sở Hoạt động ny được gji l hoạt động bơm tiền vo trong lưu thông cIa NHTW v lm tăng cung tiền Ngược lại, khi NHTW bn tri phiếu Chính phI trên thị trưMng mở, NHTW sc pht hnh tri phiếu Chính phI vo công chgng, đồng thMi sc thu tiền về NHTW v lm giảm lượng tiền cơ
sở Hoạt động ny được gji l hoạt động rgt tiền ra khỏi trong lưu thông cIa NHTW v lm giảm cung tiền
Với hoạt động cIa thị trưMng mở, NHTW đã chI động điều tiết được khối tiền trong lưu thông m không gây xo trộn NHTM Tuy nhiên công c ny sc không pht huy tcdng hiệu quả cIa nL nếu như thị trưMng tri phiếu không pht triển
tỷ lệ dB trH bNt buộc cIa cc ngân hng tăng lên thì độ lớn cIa số nhân tiền giảm Khi
đL, với cùng một lượng tiền cơ sở ban đầu, nếu số nhân tiền giảm thì lượng cung tiền giảm
Như vậy, để tăng mức cung tiền thì NHTW không nhất thiết phải pht hnh thêm tiền m cL thể giảm td lệ dB trH bNt buộc, ngược lại để giảm mức cung tiền thì tăng td lệ
dB trH bNt buộc
Trang 111.2.3 Lãi suất chiết khấu.
Lãi suất chiết khấu: l mức lãi suất NHTW quy định đối với cc NHTM khi cho NHTM vay tiền
Việc vay tiền cIa NHTM từ NHTW được gji l vay chiết khấu Khi không đI dB trH bNt buộc, NHTM phải vay tiền cIa NHTW để đảm bảo qu trình lưu thông tiền tệ được thông suốt Tình huống ny cL thể xảy ra do cc NHTM đã cho vay qu nhiều hoặc do
cL qu nhiều cc khoản tiền được rgt ra Khi NHTW cho một ngân hng vay tiền hệ thống ngân hng sc cL nhiều dB trH hơn v hj cL thể tạo ra nhiều tiền hơn
Tc động cIa lãi suất chiết khấu đến cung tiền được thBc hiện đồng thMi qua cả lượngtiền cơ sở MB v số nhân tiền tệ Khi NHTW tăng lãi suất chiết khấu, cc NHTM phải trả gi cao hơn cho cc khoản vay từ NHTW, NHTM vay NHTW ít hơn v tăng dB trH b> sung Khi đL tỷ lệ dB trH thBc tế cIa cc NHTM tăng lm hạn chế khả năng tạo tiền cIa cc NHTM (số nhân tiền tệ giảm) v do đL cung tiền (MS) giảm Ngược lại khi NHTW giảm lãi suất chiết khấu sc lm cung tiền tăng
2.1.1 Hệ thống ngân hàng Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam l Cơ quan ngang Bộ thuộc Chính phI, l ngân hng
Trung ương cIa nước CHXHCN Việt Nam Theo Luật Ngân hng Nh nước Việt Nam năm 2010, Ngân hng Nh nước Việt Nam l cơ quan ngang bộ cIa Chính phI, l Ngân hng trung ương cIa nước Cộng hfa Xã hội ChI nghna Việt Nam Ngân hng Nh nước thBc hiện chức năng quản lý nh nước về tiền tệ, hoạt động ngân hng v ngoại hối; thBc hiện chức năng Ngân hng trung ương về pht hnh tiền, ngân hng cIa cc t> chức tín dng v cung ứng dịch v tiền tệ cho Chính phI Hoạt động cIa Ngân hng Nh nước nhkm >n định gi trị đồng tiền; bảo đảm sB an ton hoạt động ngân hng v hệ thống cc t> chức tín dng; bảo đảm sB an ton, hiệu quả cIa hệ thống thanh ton quốc gia; gLp phần thgc đẩy pht triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chI nghna
Trang 12ChI thể tham gia trên Thị trưMng tiền tệ Việt Nam Nam chI yếu l cc Ngân hng thương mại v cc t> chức tín dng NHNN với tư cch l quản lý Thị trưMng tiền tệ không trBc tiếp tham gia để kiếm lợi nhuận m chd tc động để kiểm sot v quản lý Thị trưMng tiền tệ Tham gia thị trưMng tiền tệ Việt Nam hiện nay gồm cL 4 ngân hng 100% vốn nh nước, 31 ngân hng thương mại c> phần, 9 ngân hng 100% vốn nước ngoi, 2 ngân hng liên doanh, 2 ngân hng chính sch v 1 ngân hng hợp tc xã.
2.1.2 Thị trường tiền tệ Việt Nam
a Cung tiền trên thị trường tiền tê N Viê N t Nam
Giai đoạn 2015-2019
Trang 13Trong giai đoạn 2015-2019, lượng cung tiền được ngân hng nh nước điều chdnh một cch linh hoạt v phù hợp với tình hình thị trưMng tiền tệ trong nước Tốc độ tăng trưởng tín dng v t>ng phương tiện thanh ton qua cc năm hầu như đều đạt chd tiêu đề ra, thậm chí l vượt mức đng kể Cung tiền v tín dng được điều tiết thận trjng nhkm kiểm sot chặt chc để đảm bảo mc tiêu >n định vn mô
Trong giai đoạn 4 năm, NHNN đã có những động thái mang tính thận trọng hơn nếu xét theo tăng trưởng tín dụng hay cung tiền so với cùng kỳ Trong 6 thng, tăng trưởng
trung bình cIa cả M2 v tín dng đều châm hơn so với cùng kỳ (đều thấp hơn khoảng 3%) v tiền cơ sở (M0) – bao gồm tiền mặt v dB trH trong ngân hng chd tăng khoảng 6%– so với mức tăng khoảng 20% vo năm 2018
Trang 14Giai đoạn 2020-2021
Đại dịch Covid n> ra gây ảnh hưởng nghiêm trjng tới thị trưMng ti chính- tiền tệ nước nh Tuy nhiên, Bm st cc chd đạo cIa Đảng, Nh nước, ngay từ đầu năm, NHNN đã chI động, quyết liệt, chd đạo hệ thống t> chức tín dng (TCTD) triển khai đồng bộ, hiệu quả cc giải php điều hnh CSTT, phối hợp chặt chc cc chính sch vn mô khc nhkm kiểm sot lạm pht, >n định kinh tế vn mô, đồng thMi triển khai hng loạt cc giải php hỗ trợ, tho gỡ khL khăn, đồng hnh với doanh nghiệp v ngưMi dân; phù hợp với đặc thù v tính chất cấp bch cIa tình hình trong nước Theo đL, từ thng 9/2020 tín dng đã tăng trởlại C thể, tính đến ngy 22/12, tín dng đối với nền kinh tế tăng 12,68% so cuối năm
2020, tăng 14,57% so cùng kỳ năm 2020 Như vậy, chd gần một thng, tăng trưởng tín dng đã tăng thêm 2,58 điểm %, tương ứng với quy mô tín dng được “bơm” thêm ra nềnkinh tế l hơn 237 nghìn tỷ đồng
b Cầu tiền trên thị trường tiền tê N Viê N t Nam
Giai đoạn 2015-2019
Theo cc chuyên gia, nền kinh tế vn mô >n định v tăng trưởng trong thMi gian qua đã kqo theo sB gia tăng cIa nhu cầu tín dng Tín dng trong thMi gian ny cL xu hướng tập trung ở cc lnnh vBc ưu tiên, đặc biệt l ngnh nông nghiệp năm 2016, Về cơ cấu, khoảng80% vốn tín dng đã v đang được đưa vo sản xuất kinh doanh Ngoi ra, tín dng vo
Trang 15cc lnnh vBc rIi ro ceng đã được kiểm sot chậm lại, như tăng trưởng tín dng vo bất động sản chd bkng một na so với năm 2015
Giai đoạn 2020-2021
Cầu về tiền trong giai đoạn 2020- 2021 giảm xuống cBc mạnh do tc động tiêu cBc cIa dịch covid Chính phI đã đưa ra rất nhiều chính sch nhkm thgc đẩy nhu cầu tín dng cIa ngưMi dân Ngy 13/3/2020, Ngân hng Nh nước ban hnh Thông tư 01/2020/TT-NHNN, tạo cơ sở php lý để cc t> chức tín dng thBc hiện cc giải php tho gỡ khL khăn về vốn vay cho khch hng như cơ cấu lại thMi hạn trả nợ, miễn giảm lãi, phí, giH nguyên nhLm nợ v tiếp tc cho vay mới để thBc hiện cc dB n sản xuất - kinh doanh cL hiệu quả Để tạo điều kiện hơn nHa cho cc t> chức tín dng v khch hng vay vốn
Ví d như vo năm 2020, Ngân hng Nh nước ban hnh cc thông tư quy định việc ticấp vốn 16.000 tỷ đồng với lãi suất 0%/năm để hỗ trợ Ngân hng Chính sch xã hội cho ngưMi s dng lao động gặp khL khăn về ti chính vay trả lương cho ngưMi lao động
c Lãi suất trên thị trường tiền tê N Viê N t Nam
Tại Việt Nam, lãi suất cơ bản vpn tồn tại, tuy nhiên trên thBc tế, NHNN điều hnh thị trưMng tiền tệ chI yếu thông qua cc lãi suất trong cc giao dịch giHa NHNN với cc NHTM Bao gồm: lãi suất ti chiết khấu, lãi suất ti cấp vốn, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh ton điện t liên ngân hng v cho vay bù đNp thiếu ht vốn trong thanh ton
bù trừ, lãi suất OMO v lãi suất tín phiếu Trong đL, lãi suất chính sch cIa NHNN Việt Nam l lãi suất ti cấp vốn v lãi suất ti chiết khấu
Giai đoạn 2015-2019
Với nền tảng kinh tế vn mô trong nước tích cBc như hiện nay, trong giai đoạn 2015-2019lãi suất về cơ bản diễn biến >n định, được hỗ trợ bởi cc yếu tố tích cBc như thanh khoản
hệ thống được đảm bảo, cL dư thừa, tín dng tăng phù hợp với chd tiêu định hướng Ngoi
ra, xu hướng ngân hng trung ương cc nước không cfn theo đu>i chính sch tiền tệ thNt chặt như giai đoạn trước nên gigp giảm p lBc cho lãi suất trong nước Trong giai đoạn ny, lãi suất liên tc duy trì ở mức thấp v cL xu hướng giảm nhkm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế v kiểm sot lạm pht
Trang 16Thông qua biểu đồ trên, cL thể thấy lãi suất chính sch cIa NHNN Việt Nam trong giai đoạn 2015-2019 tương đối >n định so với giai đoạn trước C thể l từ năm 2015 đến nay, NHNN ceng mới chd cL hai lần điều chính giảm lãi suất chính sch với t>ng cộng l 0,5%.NHNN giảm lãi suất chiết khấu thì cc NHTM cL thể giảm tỷ lệ dB trH tiền mặt v do vậy
số nhân tiền tệ tăng lên dpn đến tăng lượng cung tiền, đồng thMi gigp giảm thiểu nhHng bất lợi cIa suy giảm tăng trưởng kinh tế từ bên ngoi, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, đảm bảo >n định kinh tế vn mô
Giai đoạn 2020-2021
Ngay khi dịch bệnh bùng pht trong năm 2020, NHNN đã 3 lần giảm lãi suất điều hnh với mức giảm 1,5 - 2%/năm, l một trong nhHng ngân hng trung ương (NHTW) giảm lãi suất điều hnh mạnh nhất khu vBc Trong năm 2021, NHNN duy trì cc mức lãi suất thấp ny, kết hợp điều hnh thanh khoản dồi do trên thị trưMng tiền tệ Kết quả l, đến cuối thng 11/2021, lãi suất huy động v cho vay VND bình quân cIa TCTD giảm tương ứng khoảng 0,51%/năm v 0,81%/năm so với cuối năm 2020 sau khi đã giảm khoảng 1%/nămtrong năm 2020 Lãi suất cho vay bình quân đối với cc lnnh vBc ưu tiên theo chI trương cIa Chính phI l 4,3%/năm (thấp hơn mức trần quy định l 4,5%/năm) nhkm hỗ trợ giảm chi phí vay vốn cIa doanh nghiệp, ngưMi dân
Trang 172.2 Các biện pháp mà ngân hàng nhà nước VN sử dụng để điều tiết thị trường tiền tệ
2.2.1 Giai đoạn 2015 – 2019
a Nghiệp vụ thị trường mở
- Thị trưMng tri phiếu:
Trong giai đoạn 2015 - 2019, khối lượng pht hnh TPCP đạt trên 230 nghìn tỷ đồng/năm, tăng 55% so với bình quân giai đoạn 2009 - 2014, trong đL 93% khối lượng pht hnh l di hạn, cL kỳ hạn từ 5 năm trở lên Theo đL, thị trưMng TPCP đã trở thnh kênh huy động vốn trung v di hạn chI yếu cIa Chính phI tại thị trưMng trong nước
Từ năm 2015, Kho bạc Nh nước bNt đầu pht hnh tri phiếu theo lô lớn, gLp phần nâng cao chất lượng hng hLa TPCP trên thị trưMng ti chính Số lượng mã tri phiếu đã giảm từ mức khoảng 300 mã năm 2009 xuống cfn 170 mã năm 2019, quy mô bình quân cIa cc mã tăng khoảng 9 lần lên khoảng gần 6.000 tỷ đồng, trong đL đã cL một số mã cL quy mô lên mức 10.000 - 12.000 tỷ đồng
Khối lượng giao dịch TPCP tăng dần qua cc năm Hiện nay ở mức khoảng gần 9.000 tỷđồng/phiên, tăng mạnh so với mức dưới 1.000 tỷ đồng/phiên giai đoạn 2009 - 2011 Cc thông tin về giao dịch tri phiếu được công khai để phc v việc lBa chjn tri phiếu cIa nh đầu tư
Về lãi suất tri phiếu cL sB thay đ>i trong từng năm, c thể:
- Lợi suất tri phiếu tăng trong năm 2015 Theo thống kê cIa Bloomberg, lợi suất cc kỳ hạn 1 năm, 2 năm, 3 năm, 5 năm, 7 năm v 10 năm lần lượt kết thgc năm ở mức 4,974% (+21,4 bps yoy), 5,312% (+27,2 bps yoy), 5,82% (+60 bps yoy), 6,625% (+39,5 bps yoy), 6,95% (+15 bps yoy) v 7,175% (-5,5 bps yoy)
-Lãi suất pht hnh TPCP năm 2016 cL xu hướng giảm mạnh ở tất cả cc kỳ hạn (bình quân từ 0,02% - 1,3%/năm) qua đL tiết kiệm chi phí huy động vốn cho NSNN
-Lãi suất pht hnh TPCP bình quân năm 2017 đạt 5,98%
-Lãi suất pht hnh tri phiếu Chính phI năm 2018 cL xu hướng giảm ở tất cả cc kỳ hạn; tại thMi điểm cuối năm 2018, lãi suất pht hnh kỳ hạn 5 năm l 4,2%/năm; kỳ hạn 10 năm l 5,1%/năm; kỳ hạn 15 năm l 5,3%/năm So với thMi điểm cuối năm 2017, lãi suất pht hnh tại thMi điểm cuối năm 2018 giảm từ 0,18% đến 0,98% đối với tất cả cc kỳ hạn Lãi suất pht hnh bình quân năm 2018 l 4,71%/năm, thấp hơn 1,27%/năm so với mức 5,98%/năm cIa năm 2017
-Lãi suất pht hnh tri phiếu Chính phI năm 2019 cL xu hướng giảm ở tất cả cc kỳ hạn Tại thMi điểm cuối năm 2019, lãi suất pht hnh kỳ hạn 5 năm l 2%/năm; kỳ hạn 10 năm l 3,48%/năm; kỳ hạn 15 năm l 3,65%/năm, kỳ hạn 20 năm l 4,02%/năm; kỳ hạn 30 năm l 4,55%/năm Lãi suất pht hnh bình quân năm 2019 l 4,51%/năm, thấp hơn
Trang 18Hình thức pht hnh tri phiếu: Sở giao dịch chứng khon t> chức đấu thầu tri phiếu:+ Tri phiếu pht hnh theo hình thức đấu thầu hoặc bảo lãnh:
Ngy t> chức pht hnh tri phiếu l ngy thứ tư trong tuần pht hnh
Thanh ton tiền mua tri phiếu l ngy lm việc liền kề ngy pht hnh
Sở giao dịch chứng khon t> chức đấu thầu tri phiếu
+ Tri phiếu pht hnh theo phương thức riêng lẻ
Căn cứ vo phương n pht hnh tri phiếu theo phương thức riêng lẻ được Bộ Ti chính chấp thuận, Kho bạc Nh nước được thông bo thMi gian pht hnh v t> chức theo quy định cIa Thông tư số 111/2018/TT-BTC
Ngy thanh ton tiền mua tri phiếu l ngy nh đầu tư mua tri phiếu tại Kho bạc Nh nước hoặc ngy nh đầu tư chuyển tiền mua tri phiếu vo ti khoản do Kho bạc Nh nước chd định
Gi bn tri phiếu chính phI:
Gi bn một (01) tri phiếu không thanh ton lãi định kỳ đối với trưMng hợp pht hnh lầnđầu v trưMng hợp pht hnh b> sung:
GG= MG x 1(1+Lt)aE+t-1 Trong đL:
GG: Gi bn 01 tri phiếu;
MG: Mệnh gi tri phiếu;
a: Số ngy kể từ ngy thanh ton tiền mua tri phiếu đến ngy thanh ton tiền lãi kế tiếp theo định gi;
E: Số ngy trong kì trả lãi theo giả định khi việc thanh ton xảy ra;
t: Số kỳ trả lãi giả định kể từ ngy thanh ton tiền mua đến ngy tri phiếu đo hạn;
Lt: Lãi suất pht hnh cho chI sở hHu tri phiếu;
- Hiê Cu quả cIa nghiê Cp v thị trưMng mở:
Sau một thMi gian hoạt động, hoạt động nghiệp v thị trưMng mở đã đạt được nhHng kết quả như sau:
- Thứ nhất, cc cơ chế v quy trình OMO (Thị trưMng mở) đã được không ngừng cải tiến v hon thiện:
Trang 19+ NHNN đã sa đ>i, b> sung v hon thiện khuôn kh> php lý cho hoạt động v pht triển cIa nghiệp v thị trưMng mở như việc ban hnh Thông tư số 42/2015/TT-NHNN ngy 31/12/2015 quy định về hoạt động nghiệp v thị trưMng mở, Quy trình nghiệp v thị trưMng mở số 01/QT-NHNN ngy 27/4/2016, Quyết định số 11/QĐ-NHNN ngy
06/1/2010 về danh mc giấy tM cL gi được s dng trong cc giao dịch cIa NHNN v một số văn bản sa đ>i, b> sung khc Với việc không ngừng nghiên cứu, kịp thMi b> sung, sa đ>i cc cơ chế, quy chế v quy trình kỹ thuật, nghiệp v thị trưMng mở đã từng bước trở thnh công c điều tiết tiền tệ linh hoạt, hiệu quả v an ton đối với cc TCTD (T> chức tín dng) Việc cải tiến thI tc đấu thầu, triển khai đấu thầu qua mạng, thBc hiệnthanh ton ngay trong ngy đấu thầu, cc TCTD cL thể được hỗ trợ kịp thMi về vốn khả dng nhkm đảm bảo khả năng thanh ton, đặc biệt trong cc dịp gip Tết, NHNN đã thBc hiện nghiệp v thị trưMng mở hng ngy với khối lượng giao dịch lớn, gLp phần tích cBc trong việc duy trì >n định tiền tệ v an ton hệ thống
+ Quy trình thanh ton từng bước được rgt ngNn Từ thanh ton sau 2 ngy kể từ ngy đấu thầu (T+2) năm 2000, đến nay việc thanh ton được thBc hiện ngay trong ngy đấu thầu (T+0) Hệ thống thanh ton điện t liên ngân hng cIa NHNN đưa vo vận hnh từ thng 5/2003 đã tạo điều kiện cho cc giao dịch trên thị trưMng liên ngân hng v OMO được thanh, quyết ton tức thMi, đp ứng kịp thMi nhu cầu vốn cIa cc TCTD Tần suất giao dịch ceng được từng bước tăng cưMng từ 10 ngy/phiên trong thMi gian bNt đầu hoạt động lên 1 tuần/phiên trong năm 2001, 2 phiên/tuần năm 2002 Từ thng 11/2004 hoạt động OMO đã thBc hiện định kỳ 3 phiên/tuần, gLp phần điều tiết kịp thMi vốn khả dng cIa TCTD
+ ThI tc đấu thầu ngy cng được cải tiến Nhất l từ ngy 15/12/2004, NHNN đã bNt đầu p dng công nghệ trang Web trong giao dịch OMO, cho phqp thnh viên kết nối trBctuyến với NHNN, không phải đầu tư my chI, tiết kiệm chi phí đầu tư khi tham gia nghiệp v ny Điều ny đã tạo điều kiện thu hgt thêm thnh viên tham gia thị trưMng, qua
đL nâng cao vai trf điều tiết cIa công c ny
- Thứ hai, OMO được kết hợp chặt chc v đồng bộ với cc công c khc nhkm pht tín hiệu điều hnh CSTT (Chính sch tiền tệ) v thBc hiện mc tiêu CSTT
+ Từ 2015-2019, việc NHNN mua bn GTCG (Giấy tM cL gi) thông qua OMO đã gLp phần điều tiết linh hoạt vốn khả dng cIa cc TCTD theo mc tiêu CSTT trong từng thMi
kỳ Nhất l trong thMi điểm cc TCTD gặp khL khăn về vốn khả dng, OMO đã được kết hợp s dng đồng bộ với cc công c CSTT khc như nghiệp v hon đ>i ngoại tệ, nghiệp v cho vay cầm cố để hỗ trợ kịp thMi cho cc TCTD đảm bảo khả năng thanh ton,gLp phần duy trì >n định tiền tệ v thBc hiện mc tiêu CSTT
+ Thông qua việc t>ng hợp, phân tích cc thông tin về khối lượng, lãi suất đặt thầu v trgng thầu trong cc phiên giao dịch OMO ceng cL thể đưa ra cc nhận định về vốn khả dng cIa cc TCTD, ceng như xu hướng lãi suất thị trưMng
Trang 20+ Trong điều kiện NHNN điều hnh bkng cc công c tiền tệ gin tiếp như hiện nay, việc dB bo trước cc diễn biến cIa thị trưMng để cL quyết định phù hợp v kịp thMi về việc điều chdnh cc công c CSTT ngy cng đLng vai trf quan trjng Bkng việc theo dõi,
dB bo thưMng xuyên vốn khả dng cIa cc TCTD, NHNN đã nNm bNt được cc diễn biến
về vốn cIa cc TCTD để đưa ra cc quyết định điều hnh OMO v điều hnh CSTT nLi chung
- Thứ ba, hoạt động OMO đã gLp phần pht triển thị trưMng tiền tệ, hỗ trợ cc TCTD sdng vốn cL hiệu quả
+Thông qua hoạt động OMO, tính thanh khoản cIa cc GTCG do cc TCTD nNm giH được tăng cưMng Điều ny gLp phần thgc đẩy hoạt động cIa thị trưMng sơ cấp, gigp cho cc TCTD yên tâm hơn khi đầu tư vo cc tri phiếu di hạn cIa Chính phI, khuyến khích cc hoạt động mua bn lại tri phiếu chính phI
+ Nhiều TCTD không chd coi việc đầu tư vo tri phiếu chính phI l hình thức đầu tư anton m cfn l hình thức dB trH thanh khoản cL hiệu quả cao Khi cần thiết để đảm bảo khả năng thanh ton, cc TCTD cL thể s dng cc GTCG trong cc giao dịch OMO cengnhư cc nghiệp v thị trưMng tiền tệ nLi chung, tạo điều kiện cho cc TCTD điều chdnh cơcấu đầu tư theo hướng tăng tỷ suất đầu tư, giảm thiểu rIi ro trong hoạt động kinh doanh + Qua theo dõi, phân tích cc kết quả hoạt động OMO được công bố rộng rãi trên cc phương tiện thông tin, cc TCTD cL thể tham khảo về diễn biến thị trưMng để quyết định việc tham gia cc hoạt động thị trưMng tiền tệ, nNm bNt tín hiệu về định hướng điều hnh CSTT cIa NHNN để cL hướng cân đối nguồn vốn thích hợp
- Thứ tư, công tc phân tích, dB bo vốn khả dng cIa cc TCTD lm cơ sở cho việc quyết định giao dịch OMO ngy cng được tăng cưMng
+ Bộ phận quản lý vốn khả dng đã p dng phương php dB bo vốn khả dng, thu thập thông tin, khai thc tối đa cc nguồn thông tin khc, thưMng xuyên trao đ>i với cc TCTD nhất l cc NHTM để nNm bNt diễn biến thị trưMng, qua đL giảm sai số khi dB bo, đp ứng yêu cầu ngy cng pht triển cIa công c ny
+ NHNN đã khai thc thông tin về vốn khả dng qua mạng Thông tin về vốn khả dngcIa cc TCTD đã được phản nh ton diện v kịp thMi Cc thnh viên OMO đã cL sB quan tâm, chg trjng hơn đối với việc theo dõi, phân tích v dB bo luồng vốn, thBc hiện quản lý vốn ngy cng hiệu quả hơn để cL thể tăng cưMng tham gia cc nghiệp v thị trưMng tiền tệ, nhất l nghiệp v OMO
b Dự trữ bắt buộc
Trong điều kiện thị trưMng tiền tệ >n định, lạm pht được kiểm sot, giai đoạn
2015-2019 ngân hng Nh nước tiếp tc duy trì ở mức thấp cc tỷ lệ dB trH bNt buộc đối với tiền gi bkng VND v giH nguyên tỷ lệ dB trH bNt buộc bkng ngoại tệ Trong đL, đối với tiền gi bkng VND, tỷ lệ dB trH bNt buộc l 3% p dng với tiền gi không kì hạn v cL kì
Trang 21hạn dưới 12 thng; 1% p dng với tiền gi cL kì hạn 12 thng trở lên Đối với tiền gi bkng ngoại tệ, tỷ lệ dB trH bNt buộc l 8% p dng với tiền gi không kì hạn v cL kì hạn dưới 12 thng; 6% p dng vơi tiền gi cL kì hạn 12 thng trở lên Đối với tiền gi cIa cc t> chức tín dng ở nước ngoi, tỷ lệ dB trH bNt buộc l 1%
Tuy nhiên, theo hướng điều chdnh đã được quy định trong Luật cc t> chức tín dng sa đ>i, b> sung năm 2017, gNn với qu trình ti cơ cấu hệ thống dB kiến giảm kh mạnh cho một số trưMng hợp cL lượng tiền gi lớn, cùng một số trưMng hợp được loại trừ Theo đL, NHNN dB kiến điều chdnh theo hướng:
- NhHng đối tượng sc không p dng quy định về dB trH bNt buộc gồm t> chức tín dngđược kiểm sot đặc biệt, t> chức tín dng chưa khai trương hoạt động, t> chức tín dng cL quyết định thanh lý ti sản, hoặc giải thể, hoặc chấm dứt hoạt động, hoặc thu hồi giấy phqp hoạt động cIa cấp cL thẩm quyền
NhLm đối tượng ny hiện cL Ngân hng Đông l (đặt vo diện kiểm sot đặc biệt từ năm 2015 v tiến hnh ti cơ cấu) v 3 NHTM m NHNN mua lại với gi 0 đồng
- NhLm đối tượng được giảm tỷ lệ dB trH bNt buộc l nhHng trưMng hợp tham gia hỗ trợti cơ cấu hệ thống
Trên cơ sở quy định tại Luật số 17/2017/QH14, cc t> chức tín dng hỗ trợ sc được giảm 50% tỷ lệ dB trH bNt buộc đối với tất cả cc loại tiền gi
Ở quy định ny, t> chức tín dng hỗ trợ l t> chức tín dng được chd định tham gia quản trị, kiểm sot, điều hnh, hỗ trợ t> chức v hoạt động cIa t> chức tín dng được kiểm sot đặc biệt
Trong nhHng năm qua, nhLm đối tượng ny bao gồm Ngân hng Ngoại thương (Vietcombank), Ngân hng Công thương (Vietinbank), Ngân hng Đầu tư v Pht triển (BIDV) lần lượt tham gia hỗ trợ ti cơ cấu tại DongA Bank, CB Bank, Ocean Bank v
GP Bank, bkng việc hỗ trợ thanh khoản, c nhân sB quản trị điều hnh, hợp tc kinh doanh, …
Như vậy, cL nghna l song song với việc giảm tỷ lệ DTBB cho cc Ngân hng ti cơ cấu
hệ thống v miễn p dng DTBB với cc t> chức tín dng yếu kqm, NHNN sc phải hy sinh một nguồn thu tiềm năng lớn m rốt cuộc cL thể b> sung vo ngân sch
c Lãi suất chiết khấu
Trong công cuộc điều hnh lãi suất, giai đoạn 2015 – 2019, NHNN đã điều chdnh giảm
2 lần cc mức lãi suất điều hnh với t>ng mức giảm l 0,5%/năm, tạo điều kiện cho cc TCTD tiếp cận nguồn vốn chi phí thấp từ NHNN C thể:
- Năm 2015: Diễn biến lạm pht thấp, thị trưMng ngoại tệ biến động phức tạp, nên chính sch lãi suất đã được điều chdnh linh hoạt để cIng cố vị thế cIa Việt Nam, gigp gLp phần giải tỏa p lBc lên tỷ gi