1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN TIN học đại CƯƠNG PHÂN TÍCH cơ sở lý LUẬN về CHIẾN lược CHIÊU THỊ TRONG MARKETING

31 10 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Cơ Sở Lý Luận Về Chiến Lược Chiêu Thị Trong Marketing
Tác giả Nguyễn Như Ngọc
Trường học Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Chuyên ngành Tin Học Đại Cương
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 844,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế quan điểm marketing truyền thống không còn phù hợp, dẫn đến sự ra đời củamột số quan điểm về marketing ngày nay như sau: - Theo Philip Kotler: “Marketing là một quá trình xã hội m

Trang 1

TIỂU LUẬN TIN HỌC ĐẠI CƯƠNG PHÂN TÍCH CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC

CHIÊU THỊ TRONG MARKETING

Họ tên SV: Nguyễn Như Ngọc

Mã lớp HP: 2121702026514

Tp Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2022

Trang 2

Họ và tên sinh viên: MSSV:

Điểm bằng số Chữ ký giáo viên (Điểm bằng chữ) (Họ tên giảng viên) KHOA MARKETING (Chữ ký trưởng khoa) (Phần này dành cho GV hướng dẫn trực tiếp ghi nhận xét về SV thực tập)

Trang 3

1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING 1

1.1 Một số khái niệm về Marketing 1

1.1.1 Khái niệm Marketing 1

1.1.2 Vai trò của Marketing 2

1.1.3 Chức năng của Marketing 2

1.1.4 Quá trình Marketing 3

1.2 Khái quát về chiến lược Marketing – Mix 4

1.2.1 Khái niệm Marketing – Mix 4

1.2.2 Vai trò của Marketing – Mix 4

1.2.3 Các thành tố trong Marketing – Mix 5

2 MÔI TRƯỜNG MARKETING 5

2.1 Môi trường vĩ mô 6

2.2 Môi trường vi mô 7

3 PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG 9

3.1 Phân khúc thị trường 9

3.2 Thị trường mục tiêu 10

3.3 Định vị sản phẩm 10

4 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ TRONG HOẠT ĐỘNG MARKETING 11

4.1 Một số khái quát liên quan đến chiêu thị 11

4.1.1 Khái niệm chiến lược chiêu thị 11

4.1.2 Vai trò của chiêu chị 11

4.1.3 Chức năng của chiêu thị 12

4.2 Một số quyết định liên quan đến nội dung chiến lược chiêu thị 13

4.3 Mô hình truyền thông chiêu thị 14

4.3.1 Các thành phần của mô hình truyền thông: 14

4.3.2 Các bước phát triển kế hoạch chiêu thị 15

4.4 IMC - Truyền thông Marketing tích hợp 17

5 PHỐI THỨC CHIÊU THỊ 17

5.1 Chiến lược đẩy (Push strategy): 18

5.2 Chiến lược kéo (Pull strategy): 18

Trang 4

6 CÁC CÔNG CỤ CỦA CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ 18

6.1 Quảng cáo (Advertising) 18

6.1.1 Khái niệm 18

6.1.2 Chức năng của quảng cáo 19

6.1.3 Các phương tiện thông tin quảng cáo 19

6.2 Khuyến mại (Sales promotion) 19

6.2.1 Khái niệm 19

6.2.2 Khuyến mại người tiêu dùng 19

6.2.3 Khuyến mại thương mại 20

6.3 Quan hệ công chúng (Public Relation) 21

6.3.1 Khái niệm 21

6.3.2 Vai trò, mục tiêu 21

6.3.3 Các hình thức quan hệ công chúng 21

6.4 Bán hàng cá nhân (Personal selling) 22

6.4.1 Khái niệm 22

6.4.2 Nhiệm vụ của nhân viên bán hàng 22

6.4.3 Quy trình chào bán hàng : 22

6.5 Marketing trực tiếp (Direct marketing) 23

6.5.1 Khái niệm 23

6.5.2 Xu hướng phát triển 23

6.5.3 Hình thức của Marketing trực tiếp 23

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Mô hình AIDA 13Hình 4.2Các yếu tố trong quá trình truyền thông 14Hình 4.3 Các bước phát triển kế hoạch truyền thông chiêu thị 15

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các thành tố trong Marketing - Mix 5Bảng 3.1 Tiêu thức phân khúc thị trường 9

Trang 6

PHÂN TÍCH CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC CHIÊU THỊ

TRONG MARKETING

1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING 1.1 Một số khái niệm về Marketing

C1.1.1 Khái niệm Marketing

ó nhiều cách định nghĩa Marketing khác nhau Nhưng khi nền kinh tế ngày càng pháttriển, các doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là sản xuất ra nhiều sản phẩm và thu lợinhuận mà họ còn phải quan tâm đến nhu cầu và thỏa mãn những nhu cầu đó

Vì thế quan điểm marketing truyền thống không còn phù hợp, dẫn đến sự ra đời củamột số quan điểm về marketing ngày nay như sau:

- Theo Philip Kotler: “Marketing là một quá trình xã hội mà trong đó những cá nhân haynhóm có thể đạt được nhu cầu và mong muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi tự donhững sản phẩm, dịch vụ có giá trị với những người khác”

- Theo Hiệp hội marketing Hoa Kỳ (The American Marketing Association – AMA):

“Marketing là quá trình hoạch định và quản lí thực hiện việc định giá, chiêu thị và phânphối các ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra các giao dịch để thỏa mãn mụctiêu của cá nhân và tổ chức.”

- Theo Viện Marketing Anh Quốc (The Chartered institure of Marketing – CIM):

“Marketing là chức năng tổ chức và quản lí toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh từviệc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về mặt hàng

cụ thể đến việc sản xuất và đưa hàng hóa đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảocho doanh nghiệp thu được lợi nhuận dự kiến.”

Chúng ta có thể hiểu rằng Marketing là các cơ chế kinh tế và xã hội mà các tổ chức

và cá nhân sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của mình thông qua quy trìnhtrao đổi sản phẩm trên thị trường Khái niệm này của marketing dựa trên những kháiniệm cốt lõi: nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sản phẩm, giá trị, chi phí, sự hài lòng, traođổi, giao dịch và các mối quan hệ, thị trường, marketing và những người làm marketing

Trang 7

1.1.2 Vai trò của Marketing

 Đối với doanh

nghiệp

- Marketing giúp chodoanh nghiệp có thể tồntại lâu dài và vững chắctrên thị trường do nócung cấp khả năng thíchứng với những thay đổicủa thị trường và môitrường bên ngoài

- Marketing tạo ra sự kếtnối các hoạt động sảnxuất của doanh nghiệpvới thị trường trong tất

cả các giai đoạn của quátrình tái sản xuất

 Đối với người

tiêu dùng

- Có tính hữu ích về địađiểm khi sản phảm cómặt đúng nơi có ngườicần mua nó.Thoa

- Lợi ích về mặt sở hữuxuất hiện khi kết thúchành vi mua bán, khi đóngười mua có toànquyền sở hữu và sử dụngsản phẩm

- Tạo ra tính hữu ích vềthông tin bằng việc cungcấp thông tin cho kháchhàng qua các thông điệpquảng cáo, thông điệpcủa người bán hàng

 Đối với xã hội

- Là sự cung cấp mộtmức sống đối với xã hội

Khi chúng ta xem xéttoàn bộ hoạt độngmarketing của các doanhnghiệp đặc biệt là khốicác hoạt động vận tải vàphân phối ta thấy rằnghiệu quả của hệ thốngđưa hàng hóa từ từ ngườisản xuất đến người tiêudùng có thể ảnh hưởnglớn đến vấn đề phúc lợi

xã hội

Trang 8

1.1.3 Chức năng của Marketing

- Nghiên cứu thị trường và phát hiện nhu cầu: Chức năng này bao gồm việc thu thậpthông tin về thị trường và phân tích nhu cầu khách hàng, nghiên cứu tiềm năng và sứcphát triển của thị trường Chức năng này giúp doanh nghiệp tìm ra các nhu cầu tiềm ẩncủa thị trường

- Thích ứng và đáp ứng được nhu cầu thay đổi thường xuyên: Doanh nghiệp sẽ phải thíchứng nhu cầu thông qua các mặt sau:

+ Thích ứng về nhu cầu sản phẩm: Doanh nghiệp tìm ra được những nhu cầu về sảnphẩm của khách hàng, sau đó tạo ra những sản phẩm với chức năng, chất lượng, bao bì

mà khách hàng mong muốn Sau đó họ vẫn tiếp tục theo dõi sản phẩm của mình trên thịtrường để xem rằng khách hàng có chấp nhận sản phẩm này không

+ Thích ứng về mặt giá cả: Việc định giá phải phù hợp với tâm lý khách hàng vàkhả năng của doanh nghiệp cũng như tình hình thị trường

+ Thích ứng về mặt tiêu thụ: Giúp khách hàng có được sản phẩm thuận tiện nhất vềmặt thời gian lẫn không gian

+ Thích ứng về mặt thông tin và khuyến khích tiêu dùng thông qua các hoạt độngchiêu thị

- Thỏa mãn các nhu cầu ngày càng cao: Hoạt động marketing phải không ngừng thay đổi

để tìm ra và đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhằm nâng cao và tối đa hóa chất lượngcuộc sống,

- Hiệu quả kinh tế: Thỏa mãn nhu cầu khách hàng là cách hiệu quả nhất để đạt đượcdoanh thu và lợi nhuận lâu dài

- Phối hợp: Phối hợp với các bộ phận và phòng ban trong công ty để cùng hợp tác hiệuquả hoàn thành tốt các mục tiêu của công ty đề ra, thỏa mãn được nhu cầu của kháchhàng

Trang 9

1.1.4 Quá trình Marketing

Marketing lấy khách hàng làm trung tâm, bản chất của marketing là thỏa mãn tối đanhu cầu của khách hàng, muốn thực hiện điều này quá trình marketing trong doanhnghiệp phải thực hiệu 5 bước cơ bản sau:

 R (Research): Nghiên cứu thông tin Marketing Nghiên cứu thông tin marketing là điểm khởi đầu marketing, là quá trình thu thập,

xử lí và phân tích thông tin marketing như thông tin về thị trường, người tiêu dùng, môitrường… Nghiên cứu giúp doanh nghiệp xác định được thị hiếu tiêu dùng, cơ hội thịtrường và chuẩn bị những điều kiện, chiến lược thích hợp để tham gia vào thị trường

 STP (Segmentation, Targeting, Positioning): Phân khúc, chọn thị trường mục tiêu,định vị

Nghiên cứu giúp doanh nghiệp khám phá nhiều phân khúc/nhóm khách hàng, doanhnghiệp phải quyết định, phân khúc nào là mục tiêu sẽ theo đuổi, sẽ cung cấp giá trị vượttrội cho họ Để quyết định chính xác thị trường nào là thị trường mục tiêu, doanh nghiệpphải phân đoạn, đánh giá các đoạn thị trường, chọn thị tường nào để phù hợp khả năngcủa mình Doanh nghiệp còn phải định vị sản phẩm của mình để khách hàng có thể nhậnbiết được lợi ích then chốt của sản phẩm và tạo ra sự khác biệt so với sản phẩm cạnhtranh khác trên thị trường Định vị là những nổ lực tạo dựng nhận thức, khác biệt trongtâm trí khách hàng về sản phẩm/dịch vụ

 MM (Marketing – Mix): Xây dựng chiến lược Marketing – MixTrên cơ sở thị trường mục tiêu được lựa chọn, doanh nghiệp sẽ thiết kế một chiếnlược phối thức marketing để định hướng và phục vụ thị trường mục tiêu đó

 I (Implementation): Triển khai thực hiện chiến lược marketingQuá trình biến những chiến lược, kế hoạch marketing thành hành động Để chiếnlược marketing đi vào thực tế các doanh nghiệp sẽ tổ chức thực hiện chiến lược thông

Trang 10

qua việc xây dựng các chương trình hành động cụ thể, tổ chức nguồn nhân lực thực hiệnnó.

 C (Control): Kiểm tra, đánh giá chiến lược marketingBước cuối cùng của quá trình marketing là kiểm soát Một doanh nghiệp thành côngkhông ngừng kiểm soát, rút kinh nghiệm Họ phải thu thập thông tin phản hồi từ thịtrường, đánh giá, đo lường kết quả hoạt động marketing có đạt được mục tiêu đặt ra haykhông, nếu doanh nghiệp thất bại trong việc thực hiện mục tiêu của mình, họ cần phảibiết nguyên nhân nào nằm sau thất bại đó, để từ đó đưa ra kế hoạch điều chỉnh

1.2 Khái quát về chiến lược Marketing – Mix

1.2.1 Khái niệm Marketing – Mix

Marketing – Mix là sự phối hợp các thành tố có thể kiểm soát được mà doanhnghiệp sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu nhằm đạt được mục tiêu đã hoạchđịnh

1.2.2 Vai trò của Marketing – Mix

Marketing Mix thực sự đóng vai trò vô cùng quan trọng trong mô hình kinh doanhcủa doanh nghiệp Đây là cầu nối giữa người mua và người bán, giúp cho người bán hiểuđược những nhu cầu đích thực của người mua nhằm thỏa mãn một cách tối ưu nhất Dựavào đó để hoạch định các chương trình tiếp thị phù hợp

1.2.3 Các thành tố trong Marketing – Mix

Marketing – Mix có 4 thành tố thông dụng nhất được viết tắt bởi 4 chữ cái đầu củathành tố là 4Ps: Sản phẩm (Product), giá (Price), phân phối (Place), chiêu thị(Promotion)

Bảng 1.1 Các thành tố trong Marketing - Mix

Sản phẩm (Product) Giá (Price) Phân phối (Place)

Chiêu thị (Promotion)

Sản phẩm là những thứ mà doanh nghiệp cung cấp

Giá là khoản tiền

mà khách hàng bỏ

ra để sở hữu và sử

Phân phối là hoạt động nhằm đưa sản phẩm đến tay khách

Chiêu thị là những hoạt động nhằm thông tin sản phẩm,

Trang 11

cho thị trường, quyết định sản phẩm bao gồm:

chủng loại, kích cỡ, chất lượng, thiết kế,bao bì, nhãn hiệu, dịch vụ,…nhằm đápứng nhu cầu, mong muốn của khách hàng

dụng sản phẩm/dịch

vụ, quyết định về giá bao gồm phương pháp định giá, mức giá, chiến thuật điều chỉnh giátheo sự biến động của thị trường và người tiêu dùng

hàng, quyết định phân phối gồm các quyết định: lựa chọn, thiết lập kênh phân phối, tổ chức quản lí kênh phân phối, thiết lập các quan hệ và duy trì quan hệ với các trung gian, vận chuyển, bảo quản

dự trữ hàng hóa,…

thuyết phục về đặc điểm của sản phẩm,xây dựng hình ảnh doanh nghiệp và các chương trình khuyến khích tiêu thụ

M2 MÔI TRƯỜNG MARKETING

ôi trường Marketing là tổng hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnhhưởng tiêu cực hoặc tích cực đến hoạt động marketing của doanh nghiệp

Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định vàchịu sự chi phối, tác động mạnh của môi trường đó đến các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Những biến động trong môi trường ảnh hưởng nhiều đến doanh nghiệpbao gồm ảnh hưởng tốt và ảnh hưởng xấu, diễn ra từ từ và cũng có thể xảy ra một cáchđột ngột

2.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố rộng lớn, có tác động đến toàn bộ môi trườngkinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp không thể làm chủ hay thay đổi được cácyếu tố của môi trường vĩ mô Sau đây là 6 yếu tố môi trường vĩ mô

- Môi trường nhân khẩu học: Nhân khẩu học là ngành nghiên cứu về dân số con ngườitheo quy mô, mật độ, địa điểm, độ tuổi, giới tính, chủng tộc, nghề nghiệp, và các thống

kê khác Môi trường nhân khẩu học là mối quan tâm chính của các chuyên gia marketing

vì nó liên quan đến con người và con người tạo ra thị trường Do đó, các chuyên giamarketing tiếp tục theo dõi cẩn thận các xu hướng nhân khẩu học và sự phát triển trong

Trang 12

thị trường của họ - cả ở trong nước lẫn nước ngoài Họ phân tích các thay đổi theo độ tuổi

và cấu trúc gia đình, sự thay đổi dân số địa lý, đặc điểm giáo dục, và tính đa dạng về dânsố

- Môi trường kinh tế: Các thị trường đòi hỏi phải có sức mua cũng như cá nhân conngười Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố kinh tế tác động đến sức mua và mô hìnhchi tiêu của người tiêu dùng Các chuyên gia marketing phải tập trung chú ý vào các xuhướng và mô hình tiêu dùng chính cả bên trong và bên ngoài thị trường của họ

- Môi trường tự nhiên: bao gồm các nguồn tài nguyên thiên nhiên cần thiết với tư cáchnhư là đầu vào của các chuyên gia marketing hoặc bị tác động bởi các hoạt độngmarketing Các vấn đề môi trường đã phát triển mạnh trong vòng ba thập kỷ qua Cácchuyên gia marketing nên cẩn trọng với các xu hướng của môi trường tự nhiên Các hànhđộng có trách nhiệm với môi trường có thể cũng là một hoạt động kinh doanh tốt

- Môi trường công nghệ: hiện có lẽ là nguồn lực quan trọng nhất tạo nên vận mệnh củachúng ta Công nghệ có thể là một điều kỳ diệu như kháng sinh, phẫu thuật bằng ngườimáy, các vi mạch, điện thoại thông minh và internet Các công nghệ mới tạo ra các thịtrường và cơ hội mới có thể đem lại nhiều cơ hội hấp dẫn cho các chuyên gia marketing

- Môi trường chính trị và xã hội: Các quyết định marketing bị tác động mạnh mẽ bởi sựphát triển trong môi trường chính trị Môi trường chính trị bao gồm luật pháp, các cơquan chính phủ và các nhóm gây sức ép Những yếu tố tác động hoặc hạn chế các tổ chức

và cá nhân khác nhau trong một xã hội cụ thể

- Môi trường văn hóa: bao gồm các tổ chức và các nguồn lực khác tác động đến giá trị cơbản, ý thức, sở thích và hành vi của xã hội Con người phát triển trong một xã hội cụ thểtạo nên niềm tin và giá trị cơ bản của họ Họ hấp thu tầm nhìn, xác định mối quan hệ củamình và những người khác

2.2 Môi trường vi mô

Môi trường vi mô tác động tương đối trực tiếp đến việc doanh nghiệp phục vụkhách hàng Đó là các yếu tố công ty, nhà cung cấp, các trung gian marketing, các đốithủ, công chúng và khách hàng Sự tác động của những yếu tố trên ảnh hưởng rất lớn đến

sự thành công của chiến lược marketing, cụ thể như sau:

Trang 13

- Công ty: Trong khi thiết lập kế hoạch marketing, các chuyên gia marketing cần phảixem xét những nhóm khác trong công ty – chẳng hạn nhóm quản trị cấp cao, tài chính,nghiên cứu và phát triển (R&D1), mua hàng, sản xuất và kế toán Tất cả các nhóm cóquan hệ với nhau này hình thành nên môi trường nội tại Các nhà quản trị cấp cao sẽ thiếtlập sứ mệnh, mục tiêu, chiến lược chung và chính sách công ty Các nhà quản lýmarketing ra quyết định theo các chiến lược và kế hoạch của các nhà quản trị cấp cao.

- Nhà cung cấp: tạo ra một liên kết quan trọng trong mạng lưới phân phối giá trị kháchhàng chung của toàn công ty Họ cung cấp các nguồn lực cần thiết để công ty tạo ra hànghóa và dịch vụ Các vấn đề về nhà cung cấp có thể tác động nghiên trọng đến marketing.Các chuyên gia marketing phải theo dõi khả năng và chi phí cung ứng Sự thiếu hụt hoặcchậm trễ về nguồn cung, đình công và các sự kiện khác có thể dẫn đến thất thoát doanhthu trong ngắn hạn và ảnh hưởng đến sự thỏa mãn khách hàng trong dài hạn Việc tăngchi phí cung ứng có thể dẫn đến tình huống tăng giá – yếu tố có thể gây hại cho doanh sốcủa công ty

- Các trung gian marketing: giúp doanh nghiệp xúc tiến, bán hàng, và phân phối sảnphẩm cho những người mua cuối cùng Họ là nhà bán lẻ, công ty phân phối hàng hóa, đại

lý dịch vụ tiếp thị, và các trung gian tài chinh Đại lý (reseller) là kênh phân phối giúpdoanh nghiệp tìm kiếm khách hàng hoặc bán sản phẩm Những tổ chức/cá nhân này baogồm nhà bán sỉ và nhà bán lẻ mua và bán lại hàng hóa Quá trình chọn lựa và hợp tác vớicác đại lý không hề dễ dàng Các nhà sản xuất không còn lựa chọn là các đại lý nhỏ vàđộc lập nữa Giờ đây, họ đối mặt với các tổ chức đại lý lớn và phát triển Những tổ chứcnày thường có đủ quyền lực để ra điều kiện hoặc thậm chí có thể bỏ qua các nhà sản xuấtnhỏ hơn trong thị trường rộng lớn

- Đối thủ cạnh tranh: để thành công, doanh nghiệp phải đem lại giá trị và sự thỏa mãnkhách hàng vượt trội hơn so với các đối thủ Do đó các chuyên gia marketing phải làmnhiều hơn thay vì chỉ thích nghi với nhu cầu của người tiêu dùng mục tiêu Các chuyêngia phải nắm bắt lợi thế chiến lược bằng cách định vị sản phẩm của mình trong tâm tríngười tiêu dùng một cách mạnh hơn so với sản phẩm của đối thủ

1 Research & Development

Trang 14

- Công chúng: Môi trường tiếp thị của công ty cũng bao gồm nhiều nhóm công chúng.Một nhóm công chúng (public) là nhóm có mối quan tâm hoặc tác động hiện tại hoặctiềm ẩn đối với khả năng đạt được mục tiêu của tổ chức Chúng ta có thế xác định được 7nhóm công chúng:

+ Nhóm công chúng tài chính (Financial Public): là nhóm tác động đến khả năngtạo ra lợi nhuận của công ty Ngân hàng, các nhà phân tích đầu tư, và các cổ đông lànhững nhóm công chúng tài chính chủ yếu

+ Nhóm công chúng truyền thông (Media Public): Nhóm này công bố tin tức, xuấtbản báo chí và đưa ra các quan điểm xã luận Đó là các tờ báo giấy, tạp chí, truyền hình,các blog và các hình thức truyền thông mạng khác

+ Nhóm công chúng chính phủ (Government Publics): Nhà quản trị phải quan tâmđến các triển khai của chính phủ Chuyên gia marketing phải thường xuyên tham khảo ýkiến của các luật sư trong công ty về các vấn đề an toàn sản phẩm, tính xác thực trongquảng cảo, và các vấn đề khác

+ Các nhóm hoạt động cộng đồng (Citizen-action Public): Một quyết địnhmarketing của doanh nghiệp có thể là vấn đề của các tố chức tiêu dùng, các nhóm môitrường, các nhóm thiểu số và các nhóm khác Bộ phận quan hệ công chúng có thế giúpdoanh nghiệp tiếp xúc với các nhóm tiêu dùng và cộng đồng

+ Các nhóm địa phương (Local Public): Nhóm này bao gồm các cư dân lân cận vàcác tổ chức cộng đồng Các doanh nghiệp lớn thường tạo ra các phòng ban và chươngtrình làm việc về các vấn đề cộng đồng địa phương và cung cấp các hỗ trợ cộng đồng

+ Nhóm công chúng nói chung (General Public): Doanh nghiệp cần quan tâm đếnthái độ của công chúng đối với sản phẩm và hoạt động của mình Hình ảnh của doanhnghiệp trong mắt công chúng sẽ tác động đến sức mua

+ Nhóm nội bộ (Internal Public): Nhóm này bao gồm công nhân, nhà quản lý, tìnhnguyện viên, và hội đồng quản trị Các công ty lớn sử dụng thư báo và các phương tiệnkhác để truyền đạt thông tin và thúc đẩy nhóm nội bộ Khi các nhân viên có cảm nhận tốt

về doanh nghiệp, nơi họ đang làm việc, thái độ tích cực này sẽ tác động đến các nhómcông chúng bên ngoài

Trang 15

- Khách hàng: khách hàng là yếu tố quan trọng nhất trong môi trường vi mô của công ty.Mục đích của toàn bộ mạng lưới phân phối giá trị là phục vụ khách hàng mục tiêu và tạo

ra mối quan hệ mạnh với họ

3 PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG 3.1 Phân khúc thị trường

hân khúc thị trường là phân chia thị trường thành những bộ phận thị trường (gọi làkhúc thị trường) dựa trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu sản phẩm, đặc tínhhoặc hành vi tiêu dùng của khách hàng

P

Bảng 3.2 Tiêu thức phân khúc thị trường

Tiêu thức Các biến phân khúc

Địa lý Vùng, miền, thành thị, nông thôn, đồng bằng, vùng núi, nội địa,

quốc tế,…

Nhân khẩu học Độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu thập, tôn giáo, tình trạng hôn

nhân, quy mô gia đình,…

Tâm lý Giai tầng xã hội, cá tính, phong cách sống, quan niệm sống,…

Hành vi Dịp mua, cơ hội mua, lợi ích tìm kiếm, mức độ sẵn sàng của người

mua, mức độ sử dụng, mức độ trung thành của khách hàng,…

3.2 Thị trường mục tiêu

Thị trường mục tiêu là thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn dựa trên cơ sở phântích nhu cầu thị trường, khả năng cạnh tranh và tận dụng nguồn lực của doanh nghiệpmột cách hiệu quả nhất, nhờ đó doanh nghiệp có thể xây dựng một hình ảnh riêng, khácbiệt thông qua hoạt động marketing

Để có thể lựa chọn được thị trường mục tiêu phù hợp với mình, doanh nghiệp cầnphải phân khúc và đánh giá các phân khúc thị trường Để đánh giá các phân khúc thịtrường, doanh nghiệp thường phân tích những vấn đề sau:

Ngày đăng: 23/12/2023, 17:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm