1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty DAD ” pot

61 184 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty DAD
Tác giả Nguyễn Hải Anh
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Nguyễn Ngọc Huyền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 615,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời mở đầu Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi các doanh nghiệp đó hoạt động trong nền kinh tế

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp

Đề tài

Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm

của Công ty DAD

Trang 2

Lời mở đầu

Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanh

nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi các doanh nghiệp đó hoạt

động trong nền kinh tế thị trường, nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình

kinh doanh của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa sản xuất và tiêu

dùng, là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất và cũng là khâu đầu tiên của

quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp, theo đó các doanh nghiệp sau mỗi quá

trình sản xuất phải tiến hành việc bán sản phẩm để thu lại những gì đã bỏ ra và

có lãi Thông qua hoạt động này, doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng hoạt

động sản xuất kinh doanh của mình Ta thấy rằng không có tiêu dùng thì không

có sản xuất Quá trình sản xuất trong nền kinh tế thị trường thì phải căn cứ vào

việc tiêu thụ được sản phẩm hay không Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là quá

trình chuyển hoá từ hàng sang tiền, nhằm thực hiện đánh giá giá trị hàng hoá sản

phẩm trong kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động tiêu thụ bao gồm nhiều

hoạt động khác nhau và có liên quan chặt chẽ với nhau: như hoạt động nghiên

cứu và dự báo thị trường, xây dựng mạng lưới tiêu thụ, tổ chức và quản lý hệ

thống kho tàng, xây dựng chương trình bán, Muốn cho các hoạt động này có

hiệu quả thì phải có những biện pháp & chính sách phù hợp để đẩy nhanh tốc độ

tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo cho hàng hoá của doanh nghiệp có thể tiếp xúc một

cách tối đa với các khách hàng mục tiêu của mình, để đứng vững trên thị trường,

chiến thắng trong cạnh tranh và đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn

mạnh

Trong thực tế hiện nay, công tác tiêu thụ chưa được các doanh nghiệp chú ý

một cách đúng mức, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước Các doanh nghiệp

nhà nước vẫn chưa hoàn toàn xoá bỏ được các ý niệm về tiêu thụ trước đây, việc

tiêu thụ hoàn toàn do Nhà nước thực hiện thông qua các doanh nghiệp thương

nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không thể dựa vào Nhà

nước giúp đỡ cho việc thực hiện hoạt động tiêu thụ, các doanh nghiệp phải tự

mình xây dựng cho mình chương trình thích hợp nhằm đảm bảo cho tiêu thụ

Trang 3

được tối đa sản phẩm mà mình sản xuất Một trong các chương trình đó chính là

chương trình về xây dựng các biện pháp & chính sách phù hợp

Vì vậy, qua quá trình thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình

của Thầy giáo - Tiến sỹ : Nguyễn Ngọc Huyền` và sự giúp đỡ của các anh chị các

phòng chức năng trong công ty với những kiến thức đã tích luỹ được cùng với sự

nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em mạnh dạn chọn đề tài: “Giải

pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty DAD ” làm khoá luận tốt

nghiệp của mình Tiêu thụ sản phẩm là một vấn đề rất rộng, vì vậy trong luận

văn này em chỉ đi vào khảo sát thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm và kết quả

hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở Công ty DAD Từ đó rút ra một số tồn tại, nguyên

nhân và đưa ra một số giải pháp, để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm

Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo và các cán bộ nhân viên văn phòng

Công ty DAD đã nhiệt tình giúp đỡ Em trong thời gian thực tập và thực hiện

khóa luận tốt nghiệp này

Hà Nội, tháng 06 năm 2005

Sinh viên : Nguyễn Hải Anh

Trang 4

Chương I Giới thiệu khái quát về Công ty DAD

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty DAD là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Cục hàng không

dân dụng Việt Nam có tư cách pháp nhân và hạch toán độc lập

* Khái quát về Công ty DAD:

- Tên tiếng Anh : Discovery and Development Company

Công ty DAD được thành lập năm 1996 theo luật Công ty (với tiền thân là

Công ty in Hàng không thuộc Cục hàng không dân dụng Việt Nam)

Năm 1996, Công ty được chính thức thành lập do Cục trưởng Cục hàng

không dân dụng Việt Nam ký quyết định

Quyết định số 862/QĐ - CHK, ban hành ngày 23/4/1996 về việc thành lập

doanh nghiệp Nhà nước

Thành lập doanh nghiệp Nhà nước : Công ty Hàng Không trực thuộc Cục

hàng không dân dụng Việt Nam

Mã số kỹ thuật: 29

Được phép đặt trụ sở tại: K10 - Sân bay Gia Lâm - TP Hà Nội

Tổ chức doanh nghiệp theo hình thức: Quốc doanh

Doanh nghiệp có trách nhiệm làm đầy đủ các thủ tục về đăng ký kinh

doanh và hoạt động theo đúng pháp luật

- Quyết định số 2765/QĐ-CHK ngày 19/10/1998 của Cục hàng không -

Công ty in hàng không đổi tên thành Công ty DAD

+ Bổ sung các nhiệm vụ sau đây:

Trang 5

Có trách nhiệm in ấn tạp chí hàng không, sách giáo khoa, sách báo tuyên

truyền phục vụ ngành

+ Tổ chức quản lý hạch toán dưới sự chỉ đạo của Cục hàng không

1.2 Quá trình phát triển :

Kể từ khi có quyết định số 862/QĐ-CHK ban hành ngày 23/4/1996 đến

nay đã được 9 năm Khoảng thời gian đó Công ty có những bước phát triển đáng

khích lệ - đạt được kết quả to lớn giải quyết công ăn việc làm cho người lao

động

Vì đây là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích nên cũng có những

tồn tại cần được khắc phục

2 Bộ máy tổ chức của Công ty DAD

2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của Công ty

Trang 6

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Hải Anh

(- Khâu in -)

PX sách

- khâu sau in- P.Nghiệp vụ

Trang 7

2.1.1 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của ban giám đốc

Ban giám đốc : bao gồm một giám đốc và một phó giám đốc có nhiệm vụ

chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh

của Công ty

Giám đốc: là người quản lý điều hành toàn bộ các hoạt động và chịu trách

nhiệm trước pháp luật và cơ quan chủ quản Là người đại diện cho Công ty, có

quyền hạn cao nhất trong Công ty Giám đốc phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo,

điều hành phòng ban chuyên môn, phòng kế hoạch, phòng kế hoạch điều độ sản

xuất…

Phó giám đốc: Do giám đốc đề nghị có nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc trong

quá trình điều hành Công ty, chịu sự chỉ đạo của giám đốc và nhiệm vụ theo

chức năng Là người tham mưu giúp việc cho giám đốc, được giám đốc uỷ

quyền giải quyết các công việc khi giám đốc đi vắng

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban

* Phòng hành chính tổ chức : Tham mưu cho giám đốc Công ty trong việc

tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức cán bộ gồm: tuyển dụng lao động, phân công

điều hành công tác, bổ nhiệm cán bộ, khen thưởng kỷ luật

- Tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện chế độ chính sách cho

người lao động như: chế độ tiền lương, nâng lương, nâng bậc, chế độ bảo hiểm

- Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ

- Thực hiện công tác đối nội, đối ngoại tổ chức công tác bảo vệ nội bộ,

bảo vệ an ninh trật tự trong cơ quan

- Tham mưu cho giám đốc Công ty trong việc quản lý và điều hành công

tác công văn giấy tờ, in ấn tài liệu, quản lý phương tiện trang thiết bị văn phòng,

xe ô tô, trụ sở làm việc và công tác lễ tân của Công ty theo đúng qui định của

Công ty và Nhà nước

- Thanh tra kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị, ngăn chặn và kiểm tra tài

Trang 8

* Phòng kế toán:

- Tham mưu cho giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính, công

tác hạch toán kế toán trong toàn Công ty theo đúng điều lệ thống kê kế toán, quy

chế tài chính và pháp luật của Nhà nước

- Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các quy chế về tài chính phù

hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mức kinh

tế kỹ thuật, định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có

hiệu quả

- Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghị kịp

thời nhằm tạo nền tình hình tài chính tốt nhất cho Công ty

- Phản ánh trung thực về tính hình tài chính của Công ty và kết hợp các

hoạt động khác của Công ty

- Định kỳ lập báo cáo theo qui định lập kế hoạch thu chi ngân sách nhằm

đáp ứng tốt nhu cầu của Công ty

- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty, tổ

chức kế hoạch tài chính và quyết định niên độ kế toán hàng năm

- Kiểm tra, kiểm soát việc thu chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõi tình

hình công nợ với khách hàng, tình hình nộp ngân sách Nhà nước

* Phòng kế hoạch điều độ sản xuất :

- Tham mưu cho giám đốc Công ty trong việc điều độ sản xuất sản phẩm

- Có trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất, tìm kiếm khách hàng phục vụ cho

việc sản xuất cũng như đảm bảo việc làm cho người lao động

- Có nghĩa vụ tìm kiếm, khai thác thị trường, lập kế hoạch về nhu cầu thị

trường để trình báo lên ban giám đốc phê duyệt

* Phòng nghiệp vụ: Tham mưu cho giám đốc nhưng phòng này chịu trách

nhiệm riêng mảng đề tài về kỹ thuật cũng như quản lý trang thiết bị nhà xưởng

mua sắm máy móc (chủ yếu là thị trường nước ngoài)

* Các phân xưởng sản xuất: trực tiếp sản xuất sản phẩm mỗi khi nhận lệnh

sản xuất từ phòng kế hoạch

Trang 9

Nhìn vào sơ đồ tổ chức ta có thể nhận thấy cơ cấu tổ chức quản lý và điều

hành của Công ty được tổ chức theo quy định của Luật doanh nghiệp nhà nước

và Điều lệ Công ty đã được Cục hàng không phê duyệt Theo đó, cơ cấu tổ chức

quản lý của Công ty DAD theo mô hình trực tuyến chức năng - cơ cấu tổ chức

được sử dụng phổ biến hiện nay Với cơ cấu tổ chức quản lý này, nó đảm bảo

tính thống nhất trong hoạt động quản trị, xoá bỏ việc 1 cấp (một bộ phận) quản

trị phải nhận nhiều mệnh lệnh quản trị khác nhau, nó giúp cho quản lý công ty

không bị chồng chéo, mâu thuẫn mặt khác nó cũng có nhược điểm : đòi Thủ

trưởng các cấp phải có trình độ tổng hợp, ra quyết định thường phức tạp, hao phí

lao động lớn Người thủ trưởng (Giám đốc) được sự tham mưu và giúp việc của

các phòng ban chức năng để ra các quyết định về mọi mặt hoạt động của toàn

Công ty theo hình thức mệnh lệnh và được áp dụng từ trên xuống dưới theo các

tuyến đã quy định Các phòng chức năng của Công ty, không có quyền ra mệnh

lệnh trực tiếp cho các công ty thành viên, mà chỉ có trách nhiệm tham mưu cho

ban lãnh đạo Công ty và các Phân xưởng cấp dưới theo đúng chuyên môn của

mình Công ty thường áp dụng mô hình này trong việc nghiên cứu, xây dựng

chiến lược, phương hướng, dự án, phương án và chương trình trong từng lĩnh vực

cụ thể Như Dư án đầu tư dây truyền công nghệ mới; Phương án hoạt động khi

chuyển công ích,…

Công ty DAD đã đạt được thành công đáng kể các năm qua kể từ ngày

thành lập Được sự giúp đỡ của Ngành hàng không nói chung và cục hàng không

nói riêng, và các ngành chức năng về mọi mặt từ quan tâm chú trọng giúp đỡ về

đầu tư vốn để mua sắm máy móc thiết bị và điều quan trọng nhất là sự giúp đỡ

về chế độ bảo hộ việc làm, kết hợp với sự nhạy bén trong công tác nắm bắt xu

thế phát triển của khách hàng đáp ứng được những đòi hỏi khắt khe về chất

lượng sản phẩm do đó Công ty đã tạo được niềm tin nơi khách hàng về những

Trang 10

Hiện nay, quy mô và năng lực sản xuất của Công ty ngày càng phát triển

theo hướng đa dạng hoá công nghệ, tự chủ trong sản xuất kinh doanh kết hợp

đầu tư cho dịch vụ sau này:

- Tổng diện tích mặt bằng nhà xưởng của công ty là 639 m2 Trong năm

2002 Công ty đã dùng quỹ phát triển sản xuất kinh doanh để mua thêm gần 60

m2 để cho các cơ sở in hoạt động

- Số lượng máy móc thiết bị hiện nay của công ty đã tăng lên nhiều so với

trước Hiện tại công ty đã tăng thêm 01 dây chuyền sản xuất (như vậy hiện nay

công ty có 3 dây truyền) do đó năng suất đã tăng lên 1,5 lần

- Số lượng cán bộ công nhân viên của công ty hiện có là 72 người, tăng

gấp đôi so với ngày mới thành lập

Như vậy trong những năm đầu thành lập Công ty đã đạt được một số

thành quả đáng khích lệ:

- Giải quyết được công ăn việc làm cho người lao động

- Tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách NN

- Tạo được uy tín của Công ty trong địa bàn và trong mắt khách hàng

3 Đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của

Công ty DAD

kích thước (quy khổ chuẩn 13 x 19), mẫu mã nhưng Mạng lưới tiêu thụ ngắn:

- Đối với sản phẩm kinh doanh: Nhà sản xuất  Người tiêu dùng (gồm

những mặt hàng: Biểu mẫu các loại, các hợp đồng không thuộc nhà nước đặt

hàng)

- Đối với sản phẩm công ích: Nhà nước đặt hàng  Nhà sản xuất 

Người tiêu dùng (gồm những mặt hàng: Báo, Tạp chí hàng không, tạp trí các

loại, Sách giá khoa, các mặt hàng do nhà nước đặt hàng)

Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Công ty trên thị trường có

gặp khó khăn do phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng hợp đồng ký kết được nên

Công ty không có được thị trường ổn định dẫn đến không chủ động trong sản

xuất kinh doanh

Trang 11

3.2 Đặc điểm về công nghệ sản xuất

Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì máy móc thiết bị cũng là một

phần rất quan trọng không thể thiếu với bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào Chất

lượng, số lượng của máy móc thiết bị phản ánh đúng năng lực hiện có của Công

ty, trình độ khoa học kỹ thuật, mức hiện đại chất lượng sản phẩm, giảm chi phí

1 Dây truyền in OPSET Nhật 10/1994 229.966 229.966 -

2 Dây truyền in OPSET Nhật 11/1994 214.377 187.942 26.435

(Trong số máy kể trên có một số máy có giá trị lớn như: Máy KOMORI

do Nhật sản xuất, Máy vào hồ nóng do Hàn quốc sản xuất… có công nghệ phù

hợp với trình độ tay nghề công nhân)

Từ bảng số liệu trên ta thấy số lượng lớn máy móc thiết bị của Công ty đã

cũ, tổng mức hao mòn từ 47% - 48% cho nên công suất sản xuất sản phẩm

không cao làm giảm sức cạnh tranh trên thị trường gây khó khăn cho doanh

nghiệp Nhận thức được điều này nên Công ty đã và đang thực hiện một số dự án

nâng cấp trang thiết bị máy móc nhà xưởng, nâng cao năng lực sản xuất Hiện

nay do khối lượng nguồn hàng trong ngành còn hạn chế do bị chi phối đi nhiều nơi

Trang 12

Ví dụ: Hiện nay tốc độ máy in hiện đại nếu khai thác hết năng lực của

máy thì sẽ đạt 24.000 tờ/h Tại Công ty đang sử dụng loại máy KOMORI 16

trang do Nhật sản xuất với công xuất 8.000tờ/h Với loại máy này kỹ năng sử

dụng của nó đơn giản, thuận tiện và phù hợp với trình độ tay nghề công nhân

* Hoạt động sản xuất, bố trí máy móc thiết bị, dây truyền sản xuất

Máy móc thiết bị dây truyền của Công ty được bố trí trên mặt bằng có

diện tích 440 m2 Nhà xưởng thuận tiện cho công việc sản xuất sản phẩm in

Đội ngũ công nhân có tay nghề cao, giàu kinh nghiệm, nhiệt tình trong công

việc, đó là những thuận lợi trong việc bố trí sắp xếp sản xuất của Công ty

Được sự quan tâm giúp đỡ về đầu tư vốn trong những năm qua Công ty đã

mạnh dạn đầu tư mua sắm thêm trang bị phục vụ sản xuất là một dây truyền

công nghệ tương đối hiện đại phù hợp với điều kiện sản xuất tại thành phố Hà

Nội Ngành in là một ngành đặc thù muốn hoàn thành sản phẩm phải trải nhiều

công đoạn khác nhau, do đó chất lượng sản phẩm cũng như tiến độ sản xuất

không chỉ phụ thuộc vào các giai đoạn sản xuất mà còn phụ thuộc vào kỹ thuật

công nghệ, bên cạnh đó nó còn đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ từ ban Giám đốc đến

công nhân đứng máy (Sơ đồ)

sơ đồ 2: quy trình công nghệ sản xuất

sản phẩm in

Nhìn chung công nghệ được áp dụng tại Công ty đều trong tình trạng lạc

hậu không đồng bộ, các chỉ tiêu vận hành kém Các nhân tố trên (Thị trường,

Chế bản

điện tử

In Hoàn thiện sản phẩm KCS

Nhập kho thành phẩm Tiêu thụ

Trang 13

Nhân lực, Công nghệ) đã góp phần không nhỏ trong quá trình thực hiện SXKD

Những điều đó đã ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty

3.3 Đặc điểm về chất lượng đội ngũ lao động

Công ty luôn chú trọng với việc đào tạo nhân lực Công ty đã cho đi đào tạo

tại trường và học tập kinh nghiệm về kỹ thuật in ở các Công ty In trong địa bàn

thành phố nhằm bổ trợ kiến thức và kinh nghiệm trong kỹ thuật in cho công nhân

Với mô hình sản xuất theo dây truyền nên ở từng công đoạn mỗi bộ phận phải tự

chịu trách nhiệm về sản phẩm tại công đoạn đó Trong cơ chế thị trường nhu cầu

của người tiêu dùng tăng lên, họ có những nhu cầu tiêu dùng hàng hoá có chất

lượng cao, mẫu mã đẹp Vì vậy việc nắm bắt thị trường và khách hàng được Công

ty quan tâm xem đó là một tiêu chí để nâng cao chất lượng sản phẩm của mình

Trong quá trình hình thành và phát triển Công ty đã nhận thức được vai

trò quan trọng của yếu tố lao động cũng như tổ chức lao động để sử dụng lao

động sao cho có kế hoạch và hợp lý nhất Phân công, phân bổ lao động là nhân

tố cực kỳ quan trọng quyết định công việc sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp có hiệu quả hay không Để phối hợp tối đa giữa các Phòng Ban, Phân

xưởng sản xuất đạt được hiệu quả cao nhất, hiện nay Số lượng cán bộ công nhân

viên của Công ty là 72 người với cơ cấu thể hiện qua bảng sau:

Trang 14

Nhìn chung chất lượng đội ngũ người lao động trong công ty là không

cao Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và quản lý có độ tuổi trung bình cao lại ít

được cập nhật các thông tin mới, tốc độ trẻ hoá đội ngũ người lao động chậm Tỷ

lệ cán bộ có trình độ đại học trở lên thấp Tình trạng đội ngũ người lao động như

vậy sẽ khiến cho Công ty gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp thu công nghệ sản

xuất mới cũng như vận dụng các phương thức kinh doanh mới

Mặc dù số lượng lao động trong Công ty không tăng nhưng so với nhu cầu

sản xuất kinh doanh thực tế, số lượng lao động trên vẫn còn là lớn Quá trình sản

xuất của Công ty In theo dây truyền tuy không phức tạp lắm nhưng đòi hỏi

người lao động phải nắm bắt được những kỹ năng cơ bản của công việc Để nâng

cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo hiệu quả công việc và chất lượng sản

phẩm, Công ty căn cứ vào độ phức tạp của công việc để phân công cho phù hợp

với trình độ tay nghề của người lao động Trình độ đại học chiếm 5,55%, trung

cấp chiếm 52,78% Đặc biệt số lao động là những người trẻ khoẻ chiếm 70%,

điều này tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty trong hoạt động sản xuất kinh

doanh Tuy gặp nhiều khó khăn , nhưng Công ty đã thực hiện tốt các chính sách

về công đoàn, bảo hiểm xã hội, chế độ khen thưởng cho các cán bộ công nhân

viên

4 Một số thành tựu Công ty đạt được trong thời gian qua

4.1 Thu nhập bình quân của CB - CNV

Trong những năm qua, thu nhập trung bình của người lao động trong

Công ty đã không ngừng được nâng cao đều đạt mức trung bình khá so với nhiều

doanh nghiệp Nhà nước khác và cải thiện đời sống ở mức trung bình hiện nay là

570.000 đồng/người/tháng Tuy nhiên thu nhập của người lao động chưa cao vì

một số nguyên nhân cơ bản sau:

 Số lượng lao động tương đối lớn so với yêu cầu của sản xuất cộng

thêm tình trạng sử dụng người lao động chưa hợp lý dẫn đến năng suất lao động

bình quân không cao

Trang 15

 Thiết bị công nghệ sản xuất lạc hậu, công suất nhỏ dẫn đến các chỉ

tiêu tiêu hao lớn, năng suất lao động và chất lượng sản phẩm thấp khó cạnh

tranh Những điều này dẫn đến tình trạng hoạt động kém hiệu quả ở Công ty

Về nguồn lao động của Công ty chủ yếu là người ở các tỉnh, thành lân cận

và con em cán bộ trong công ty Tuỳ theo trình độ mà sắp xếp công việc tại các

Công ty cũng đã bước đầu quan tâm đến công tác bồi dưỡng, đào tạo đội

ngũ cán bộ và lao động Công ty cũng đã đưa ra các chương trình khuyến khích

để thu hút những người lao động có trình độ về làm việc Hiện nay, ngoài những

yếu tố sản xuất truyền thống như : thiết bị công nghệ, máy móc kỹ thuật, nguyên

vật liệu, nơi làm việc… nhân tố con người càng được coi trọng đặc biệt Muốn

sản xuất phát triển, lợi nhuận tăng… doanh nghiệp cần phải có những chế độ

chính sách nhằm kích thích cả về vật chất lẫn tinh thần cho công nhân viên

Cụ thể là doanh nghiệp phải có một hệ thống thu nhập hợp lý sao cho

người lao động có thể thoả mãn những nhu cầu thiết yếu của mình trong hiện tại

và có một phần nhỏ nhằm đảm bảo cho cuộc sống của họ sau này Những hoạt

động này nhằm chuẩn bị lực lượng lao động cho phù hợp với sự phát triển của

Doanh nghiệp trong thời gian tới

Trang 16

4.2 Doanh thu của Công ty

Qua biểu đồ trên ta thấy doanh thu của công ty tăng chậm nhưng rất đều qua

các năm điều đó làm cho thu nhập của CB-CNV cũng tăng theo từng năm

Trang 17

Chương II:

Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty dad

I Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty DAD

1 Phân tích về số lượng sản phẩm - tiêu thụ sản phẩm của Công ty DAD

Ngành in là bộ phận quan trọng phục vụ cho hoạt động truyền bá các giá

trị văn hoá, phục vụ công tác tuyên truyền đường lối chính sách của đảng và nhà

nước Cùng với sự tiến bộ của khoa học nay in đã trở thành ngành công nghiệp

nhưng sản phẩm của nó lại phục vụ công tác tư tưởng văn hoá, góp phần nâng

cao dân trí và còn liên quan đến an ninh quốc gia Vì vậy càng sản xuất được

nhiều sản phẩm in có chất lượng cao để phục vụ cho địa phương là vô cùng cần

thiết nhất là các sản phẩm mang tính thời sự, tuyên truyền

Sản phẩm của Công ty tương đối đa dạng về kích thước, mẫu mã nhưng

được chia thành các nhóm chính như sau:

Tạp chí: - Tạp chí hàng không

- Tạp chí các loại Sách giáo khoa

Biểu mẫu các loại

Trang 18

Các loại giấy tờ 10,545 10,666 12,381 13,150

Biểu mẫu các loại 12,820 14,659 14,304 15,560

(Nguồn: Báo cáo Phòng Kế hoạch - Phòng Kế toán)

Qua bảng & biểu đồ trên ta thấy rằng: Nhìn chung số lượng sản phẩm tiêu

thụ qua các năm đều tăng bình quân từ 5 - 7% trong đó các sản phẩm công ích

chiếm từ 69 - 70 %/ Tổng sản lượng, đặc biệt sách giáo khoa chiếm từ 42 - 44%

số lượng sản phẩm công ích (năm 2001 chiếm 30,44%; năm 2002 chiếm 31%;

năm 2003 - 2004 chiếm 32% trên tổng sản lượng Như vậy sản lượng sản phẩm

tăng đều hàng năm) Sản phẩm sách giáo khoa này là do Công ty ký kết hợp

đồng với Nhà xuất bản giáo dục Hà nội điều đó chứng tỏ sự nhạy bén, năng

động trong việc tìm kiếm và khai thác nguồn hàng của Ban Lãnh đạo Công ty

Tuy nhiên sản phẩm sách giáo khoa có đặc thù là in theo thời vụ nên việc

khai thác nguồn hàng khác như tạp chí các loại, biểu mẫu các loại cũng phải

tiến hành song song, do vậy sản phẩm về tạp chí cũng chiếm từ 22 - 23% trên

tổng sản lượng (Năm 2001 chiếm 23,53%; Năm 2002 chiếm 22,22%; Năm 2003

chiếm 24,46%; Năm 2004 chiếm 24,49% trên tổng sản lượng) Bên cạnh đó sản

Trang 19

phẩm từ tạp chí chưa cao qua các năm vẫn không có sự biến động do số lượng

phát hành còn gặp nhiều khó khăn đó cũng là một phần nguyên nhân dẫn đến

tốc độ tiêu thụ sản phẩm của Công ty hạn chế

Đối với các sản phẩm kinh doanh chiếm từ 28 - 30% trên tổng sản lượng

(Năm 2001 chiếm 28,61%; Năm 2002 chiếm 30,53%; Năm 2003 chiếm

28,26%; Năm 2004 chiếm 28,98%) các sản phẩm này chiếm tỷ trọng khá cao

trong tổng sản lượng và là sản phẩm kinh doanh nên không theo khung giá quy

định của nhà nước và lại là mặt hàng dễ khai thác Do đó trong chiến lược kinh

doanh Công ty phải tiếp tục phát triển thế mạnh của loại sản phẩm này đồng thời

phải có chiến lược, chính sách cho các sản phẩm công ích nhất là tạp chí vì sản

lượng của sản phẩm này có tỷ trọng thấp nhất trong tổng sản lượng tiêu thụ của

Công ty Từ đó đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và

nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên của Công ty

2 Phân tích mặt hàng tiêu thụ

Tiêu thụ tốt là điều kiện đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn

ra một cách bình thường: liên tục, nhịp nhàng và đều đặn Điều này khác với nền

kinh tế kế hoạch hóa, các doanh nghiệp chỉ cần tiến hành hoạt động sản xuất

còn các hoạt động khác đã có các cơ quan khác làm cho Việc mua các yếu tố

đầu vào ở đâu, khối lượng bao nhiêu, sản xuất bao nhiêu và sản phẩm làm ra bán

ở đâu đều được chỉ định rõ bởi các cơ quan hành chính cấp trên Do vậy, trong

cơ chế này doanh nghiệp không bao giờ phải lo lắng đến việc tiêu thụ và tồn

kho Vậy có thể nói hoạt động tiêu thụ là một khâu quan trọng trong quá trình

tái sản xuất mở rộng của mỗi doanh nghiệp khi hoạt động trong nền kinh tế thị

trường Mặt khác để hoạt động tiêu thụ được diễn ra trôi chảy, liên tục Công ty

phải nhận định được rõ ràng từng loại sản phẩm nào chiếm ưu thế, chất lượng

Trang 20

Các loại giấy tờ 843,600 853,280 990,480 1.052

Biểu mẫu các loại 1.025,6 1.172,7 1.144,3 1.244,8

(Nguồn: Báo cáo tài chính - Phòng Kế toán)

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Sản phẩm của Công ty DAD bao gồm nhiều

loại: Báo, tài liệu tuyên truyền, tạp trí các loại, biểu mẫu ấn phẩm khác Những

năm gần đây do ban lãnh đạo công ty đã quyết định mở rộng và phát triển thêm

nhận in sách giáo khoa cho Nhà Xuất bản giáo dục Hà nội đồng thời có phương

án khai thác những sản phẩm như in nhãn mác, bao bì cho các công ty trong và

ngoài thành phố Hà Nội Nhìn chung doanh thu các mặt hàng tăng đều hàng năm

từ 8 - 10% trong đó các sản phẩm công ích chiếm từ 67 - 70 %/ Tổng doanh thu

* Đối với sản phẩm công ích:

+ Tạp chí hàng không: Doanh thu không tăng do hạn chế phát hành vì vậy

cần có chính sách cho sản phẩm này

+ Sách giáo khoa: Luôn đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào doanh thu công

ích chiếm từ 45 - 50% doanh thu công ích (năm 2001 chiếm 32,37%; năm 2002

chiếm 32,82%; năm 2003 chiếm 33,63%; Năm 2004 chiếm 33,70% trên tổng

doanh thu)

+ Tạp chí các loại:

- Về mặt lượng: (căn cứ biểu1): cũng như sản phẩm sách giáo khoa lượng

tiêu thụ mặt hàng này cũng tăng đều qua hàng năm Năm 2001 là 10.545 triệu

Trang 21

trang ; năm 2002 là10.666 triệu trang tăng với con số khiêm tốn 1% Bước sang

năm 2003 và 2004 số lượng trang in đã có bước tiến vượt bậc tăng so với năm

2002 tại năm 2003 là 16% tương ứng với 12.381 triệu trang in và năm 2004 là

23% ứng với 13.150 triệu trang in

- Về mặt giá trị: doanh thu mặt hàng này biến động tăng không đồng đều

năm 2002 là 853,6 triệu đồng so với năm 2001 tăng được có 1% Đến năm 2004

lại đạt được doanh thu là 1.052 triệu đồng

* Các sản phẩm từ kinh doanh đó là Biểu mẫu các loại:

- Về mặt lượng: (căn cứ biểu1) Lượng tiêu thụ đối với mặt hàng này tương

đối lớn so với các mặt hàng như báo, tạp chí năm 2001 là 12,82 triệu trang

giảm 1,6%; Năm 2002 là 14,659 triệu trang in vượt 14,3% so với năm 2001 và

đến năm 2004 đạt 15,560 triệu trang in vượt 19,4% so với năm 2001, vượt 8,8%

so với 2002

- Về mặt giá trị: Có doanh thu không cao lắm chỉ chiếm từ 30 - 33% trên

tổng doanh thu (năm 2001 là 1.025,6 triệu đồng; năm 2002 là 1.172,7 triệu

đồng; năm 2003 là 1.144,3 triệu đồng; năm 2004 là 1.244,8 triệu đồng) nhưng

lợi nhuận từ sản phẩm này là khá cao do giá của loại sản phẩm này không chịu

sự quản lý của nhà nước mà theo giá thị trường Xuất phát từ điều này Công ty

cần chú trọng khai thác triệt để nguồn hàng này và phải có những chính sách giá

cả hợp lý từ đó có chiến lược kinh doanh cho thời gian tới

3 Phân tích về thị trường tiêu thụ

Nhân tố thị trường bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của

Doanh nghiệp Thị trường đầu vào (cung cấp các yếu tố cho quá trình sản xuất

như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị…) có tác động trực tiếp đến giá thành sản

phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh còn đối với

thị trường đầu ra quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên cơ sở chấp nhận

hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp; thị trường đầu ra sẽ quyết định tốc độ tiêu

thụ sản phẩm, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả

Trang 22

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, việc phân tích thị trường là một vấn đề

hết sức quan trọng không thể thiếu được Phân tích thị trường là để tìm ra những

thị trường mạnh yếu của Công ty: Những thị trường mới, những thị trường tiềm

năng, cần đầu tư vào thị trường nào…

Việc duy trì và mở rộng thị trường có một nhiệm vụ và khả năng tăng

cường doanh số bán Nếu để mất bất cứ một thị trường nào thì ngoài việc giảm

lợi nhuận thì Công ty sẽ gặp khó khăn lớn trong trường hợp muốn thâm nhập trở

lại thị trường Do vậy, để mở rộng thị trường Công ty phải chú ý đến nhiều hoạt

động thúc đẩy bán hàng, kích thích nhu cầu sử dụng của khách hàng Đối với

các sản phẩm kinh doanh đó là biểu mẫu các loại Công ty đã rất chú trọng thông

qua các hoạt động: Hình thức giảm giá cho khách hàng mua số lượng nhiều, lập

kế hoach mở thêm một số cơ sở in nhỏ tại các Huyện vì đây sẽ là thị trường tiềm

năng đối với sản phẩm biểu mẫu các loại Bên cạnh đó Công ty phải tổ chức tốt

các hoạt động sau bán hàng, nhằm duy trì, củng cố và mở rộng hoạt động tiêu

thụ sản phẩm cũng như thị trường của mình Tại các quận, huyện, nguyên tắc

chung là đảm bảo chất lượng sản phẩm, không được gây khó khăn cho khách

hàng, xử lý các khiếu nại của khách hàng Tuy nhiên hoạt động sau bán hàng

của Công ty còn nhiều hạn chế như Công ty chỉ giảm giá cho khách hàng ký kết

những hợp đồng lớn mà chưa có các chương trình khuyến khích khách hàng có

hợp đồng nhỏ lẻ

Công ty DAD sản xuất nhiều sản phẩm với đa dạng kích thước, mẫu mã

Công ty DAD xác định thị trường chính của mình là ở thành phố Hà Nội, nơi tập

chung nhiều cơ quan đơn vị có nhu cầu về in, phát hành sách báo, tạp chí, giấy tờ

Trang 23

(Nguồn: Báo cáo tài chính - Phòng Kế toán)

Qua bảng số liệu trên ta thấy việc tiêu thụ sản phẩm từ công ích chiếm tỷ

trọng cao hơn trong tổng doanh thu, do Công ty là doanh nghiệp nhà nước hoạt

động công ích Sản phẩm chủ yếu là do đơn đặt hàng của ngành theo khung giá

nhà nước quy định và doanh thu phải đạt từ 67 - 70% trên tổng doanh thu.(Nghị

định 56/CP của Thủ Tướng Chính Phủ)

Hiện nay Công ty đang hoạt động trên các mảng thị trường khác nhau

Mỗi mảng thị trường có những số lượng, loại sản phẩm khác nhau: Tại thành

phố Hà Nội nơi tập trung nhiều cơ quan hành chính sự nghiệp cũng như các

doanh nghiệp nên nhu cầu về in ấn các tài liệu, biểu mẫu, tạp chí, báo… là rất

lớn; Với mảng thị trường tại các quận, huyện thì số lượng in có giảm so với tại

thành phố do nhu cầu sử dụng không lớn

Nhờ việc nhanh chóng tiếp thu những công nghệ tiên tiến, áp dụng khoa

học kỹ thuật hiện đại nên sản phẩm in của Công ty ngày càng đa dạng Công ty

đã thu hút được sự chú ý của khách hàng Sản phẩm của Công ty được trực tiếp

giao cho khách hàng chứ không theo hình thức tiêu thụ gián tiếp

Tình hình tiêu thụ theo thị trường của Công ty được thể hiện qua bảng số

Trang 24

Biểu số 7: Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty qua kênh phân phối

( Nguồn: Phòng Kế hoạch – Phòng Kế toán)

Qua biểu trên ta thấy: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty chủ yếu

là ở thành phố và ngành hàng không Tại các quận, huyện cũng đã có chiều

hướng tiêu thụ tương đối tốt nhưng cũng chỉ chiếm tỷ lệ từ 22 - 23% do hầu hết

Trang 25

sản phẩm in từ tạp chí là ở các cơ quan lớn trong ngành và thành phố Đồng thời

các sản phẩm Báo, sách giáo khoa tập trung tại cục hàng không điều đó làm cho

thị trường in của các quận, huyện thấp

Đối với lượng in tại ngành và thành phố tỷ lệ tiêu thụ chiếm cao hơn

Hàng năm tiêu thụ từ 76 - 77% tổng doanh thu tiêu thụ trong toàn thành phố

Như vậy Công ty cần có những kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tầm

chiến lược lâu dài và chính sách về sản phẩm ở từng địa bàn hoạt động trong

việc khai thác các nguồn hàng tiềm năng trong ngành nói chung và thành phố

nói riêng

Sơ đồ 4 : Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của Công ty là tiêu thụ trực tiếp ngắn

3.1 Đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực công ích

3.2 Đối với sản phẩm thuộc lĩnh vực kinh doanh

Trong loại kênh này, khách hàng liên hệ trực tiếp với Công ty, sau đó

nhận hàng ở kho của Công ty (hoặc Công ty vận chuyển và giao trực tiếp tới tay

người tiêu dùng) Với kênh trực tiếp này, Công ty dễ quản lý được lượng sản

phẩm bán ra của mình, tiết kiệm được chi phí trung gian, nắm bắt được nhu cầu

Nhà sản xuất

(Công ty In)

Người sử dụng cuối cùng

Trang 26

hàng này chỉ thực hiện khi khách hàng có nhu cầu đặt hàng với khối lượng lớn

thông qua việc ký kết hợp đồng trực tiếp với công ty Khách hàng của Công ty

đặt hàng trực tiếp tại Công ty không nhiều, chủ yếu là các khách hàng truyền

thống có quan hệ làm ăn lâu dài, còn các khách hàng nhỏ thì khó tiếp cận

4 Phân tích các chính sách giá cả của Công ty

Hiện nay, việc định giá sản phẩm do công ty quyết định dựa vào tổng chi

phí, tình hình cung cầu trên thị trường Trong thời gian qua công ty đã áp dụng

chính sách theo thị trường, tức là công ty căn cứ vào các mức giá của các cơ sở

in trên thị trường và căn cứ vào tình hình chi phí của mình để xác định mức giá

phù hợp sao cho vừa đảm bảo tiêu thụ được hàng hoá, vừa đảm bảo làm ăn có lãi

(kể cả những sản phẩm công ích do nhà nước định giá cũng trên cơ sở giá xây

dựng của công ty)

Để khuyến khích hoạt động tiêu thụ công ty còn áp dụng chính sách giá

đối với các nội dung sau:

- Đối với khách hàng đặt in trả tiền trước, hợp đồng có giá trị thanh toán

trên 15 triệu đồng được giảm giá 1% so với giá chuẩn trước khi tính thuế giá trị

gia tăng

- Khách đặt in theo giá chuẩn, trả tiền trước hợp đồng có giá trị thanh toán

trên 15 triệu đồng được khuyến mại 1% doanh thu

- Đối với khách hàng ở xa có hợp đồng in trên 10 triệu đồng được công ty

chuyển trả hàng đến tận nơi theo mức giá ưu đãi sau:

Trang 27

Biểu số 8

Mức giá ưu đãi vận chuyển theo cung đường

Trong khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn

mong muốn những gì mình thu lại được phải lớn hơn thứ đã bỏ ra Chính nhờ có

sự chênh lệch giữa bỏ ra và thu lại mà doanh nghiệp mới có khả năng mở rộng

hoạt động của mình Hoạt động tiêu thụ chính là hoạt động để doanh nghiệp thu

lại được đồng vốn đã bỏ ra và lợi nhuận do sử dụng đồng vốn đó đem lại Nếu

doanh nghiệp mua các yếu tố đầu vào và tiến hành sản xuất trong khi sản phẩm

tạo ra không bán được, doanh nghiệp sẽ không còn vốn cho hoạt động sản xuất ở

các chu kỳ kinh doanh tiếp theo và sẽ phải đối mặt với sự phá sản Như vậy, hoạt

động tiêu thụ chính là cơ sở để doanh nghiệp có điều kiện bảo đảm về mặt tài

chính cho các chu kỳ kinh doanh tiếp theo Khi hàng hoá tiêu thụ được doanh

nghiệp sẽ thu hồi lại được số vốn đã bỏ ra và có lợi nhuận, nhờ có khoản tiền thu

lại này mà doanh nghiệp có đủ nguồn lực về tài chính để tiến hành hoạt động

mua các yếu tố đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất Cũng nhờ có khoản lãi

Trang 28

khó khăn, sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Các

doanh nghiệp không thể sản xuất một cách bừa bãi để rồi sản phẩm tiêu thụ

không kịp hay không tiêu thụ được phải đem tồn trữ trong kho Nếu xảy ra vậy

doanh nghiệp nhanh chóng bị mất hết vốn kinh doanh do vừa tốn chi phí nguyên

vật liệu và chi phí chế tạo vừa mất chi phí lưu kho, đồng thời tổn thất khoản lợi

nhuận thu được nếu không đầu tư vào sản xuất sản phẩm Trong nền kinh tế thị

trường, các doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thị trường để xác định khả

năng tiêu thụ, từ đó lập kế hoạch sản xuất cho phù hợp nhằm đạt hiệu quả kinh

tế cao

Trước đây trong cơ chế quản lý tập trung, hoạt động tiêu thụ sản phẩm

của các doanh nghiệp hầu như bị triệt tiêu, hầu hết các doanh nghiệp chỉ biết sản

xuất mà không quan tâm gì đến chất lượng sản phẩm và công tác tiêu thụ sản

phẩm hầu như không được quan tâm

Bước sang nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ mới được đặt đúng vị

trí của nó, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp và bắt

đầu từ đây hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty DAD mới được quan tâm

đầu tư thích đáng, các biện pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ mới được đưa vào sử

dụng, Trong thời gian đầu của sự đổi mới, tuy số lượng sản phẩm tiêu thụ chưa

được cao, song so với thời kỳ trước đã có sự tiến bộ rõ rệt Trong những năm gần

đây, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tận dụng nguồn nhân lực dồi

dào và nâng cao công suất máy móc thiết bị, Công ty đã tiến hành chuyên môn

hoá và đa dạng hoá sản phẩm Do đó tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty đã

đạt được nhiều kết quả đáng tự hào, để hiểu rõ hơn về hoạt đồng kinh doanh đó

ta có bảng so sánh các chỉ tiêu qua các năm sau đây:

Trang 30

Xem xét kết quả hoạt động kinh doanh ta thấy:

- Về doanh thu hàng năm tăng đều ~ 5% đó là chỉ tiêu đáng kích lệ, nó

cho phép lãnh đạo Công ty có thể đưa ra những chiến lược mới nhằm thu hút

được những hợp đồng hấp dẫn hơn và chắc chắn hơn, đặc biệt quy mô vốn ngày

càng mở rộng nhất là vốn cố định Qua đó ta thấy quy mô sản xuất của công ty

đã tăng cao, máy móc thiết bị mới, tương đối hiện đại đã làm ra được nhiều loại

sản phẩm, đa dạng về kính thước mẫu mã, cao về chất lượng thu hút được nhiều

đơn đặt hàng từ phía khách hàng

- Tổng lợi nhuận tăng qua các năm Năm 2004 đạt 205 triệu đồng tăng

27% so với năm 2001 Chỉ tiêu này là quan trọng nhất đối với Công ty nó thúc

đẩy mạnh mẽ mọi hoạt động sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp hiệu quả kinh

doanh của Công ty Tuy nhiên lợi nhuận qua các năm tăng không cao lắm

nguyên nhân do giá nguyên liệu đầu vào ngày càng tăng, máy móc thiết bị cũ kỹ

lạc hậu thường xuyên phải bảo dưỡng sửa chữa những điều đó đã dẫn tới tình

trạng tổng chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tăng cao, do

vậy giá thành sản phẩm ngày càng cao Do đó khả năng cạnh tranh của công ty

giảm

- Tình hình thực hiện nộp ngân sách nhà nước cũng tăng đều theo hàng

năm điều này có nghĩa rằng Công ty đã làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà

nước

- Lao động bình quân không tăng nhưng cũng góp phần giải quyết công

ăn việc làm cho người lao động ở địa bàn và cho xã hội

- Thu nhập tăng giúp người lao động yên tâm với cuộc sống vật chất và

toàn tâm toàn ý tập trung vào việc nâng cao tay nghề, năng suất lao động giúp

công ty đạt được những kết quả càng ngày càng tốt

- Nguồn vốn kinh doanh của Công ty qua các năm tương đối ổn định Tỷ lệ

VLĐ/VKD giảm điều đó chứng tỏ lượng hàng tồn kho của Công ty không lớn,

không bị ứ đọng; Ng.Vốn CSH/T.Ng.Vốn từ 73 - 100%; Hệ số Nợ phải trả/Ng.Vốn

CSH là <1; Khả năng thanh toán hiện thời và thanh toán nhanh bình quân là 2,1 Từ

kết quả trên ta thấy rằng tình hình tài chính của Công ty lành mạnh

Ngày đăng: 22/06/2014, 07:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ PGS. TS Nguyễn Kế Tuấn (chủ biên): Giáo trình Quản trị hoạt động thương mại của doanh nghiệp công nghiệp. NXB Giáo dục, 1997 Khác
2/ PGS. TS Lê Văn Tâm (chủ biên): Giáo trình Quản trị doanh nghiệp, NXB Thống kê, 2001 Khác
3/ J.M Comer, Lê Thị Hiệp Thương, Nguyễn Văn Quyên (dịch): Quản trị bán hàng. NXB Thống Kê, 1995 Khác
4/ P. Kotler: Quản trị Marketing. NXB Thống Kê, 1998 Khác
5/ PGS. PTS Trần Minh Đạo (chủ biên): Giáo trình MAKETTING, NXB Thống kê, 04/2000 Khác
6/ Chiến lược thị trường và Quản trị Kinh doanh. Viện Nghiên cứu KH&amp;TTGC, 1990 Khác
7/ Trương Đình Chiến, GS. PTS Nguyễn Văn Thường: Quản trị hệ thống phân phối sản phẩm. NXB Thống Kê, 2001 Khác
8/ Cố GSTS Ngô Đình Giao (chủ biên soạn): Giáo trình QTKDTH I – II. NXB Thống Kê, 2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: quy trình công nghệ sản xuất  sản phẩm in - Đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty DAD ” pot
Sơ đồ 2 quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm in (Trang 12)
Sơ đồ 3: - Đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty DAD ” pot
Sơ đồ 3 (Trang 16)
Sơ đồ 4 :   Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm   của Công ty là tiêu thụ trực tiếp ngắn - Đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty DAD ” pot
Sơ đồ 4 Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của Công ty là tiêu thụ trực tiếp ngắn (Trang 25)
Bảng giá của một số sản phẩm - Đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty DAD ” pot
Bảng gi á của một số sản phẩm (Trang 47)
Sơ đồ 5: Quy trình hoạt động của Phòng Marketing - Đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty DAD ” pot
Sơ đồ 5 Quy trình hoạt động của Phòng Marketing (Trang 49)
Bảng chất lượng lao động của Công ty năm  2006- 2010 - Đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty DAD ” pot
Bảng ch ất lượng lao động của Công ty năm 2006- 2010 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w