Nh ng N i Dung Tìm Hi u ữ ộ ểHiệu quả kinh tế của đầu tư công 2 Nguyên nhân3 1 Thực trạng đầu tư công tại VN và cơ cấu đầu tư 4Một số giải pháp... TH C TR NG Đ U T CÔNG T I VI T NAM Ự Ạ
Trang 1NHÓM 5
Trang 2Nh ng N i Dung Tìm Hi u ữ ộ ể
Hiệu quả kinh tế của đầu tư công 2
Nguyên nhân3
1 Thực trạng đầu tư công tại VN và cơ cấu đầu tư
4Một số giải pháp
Trang 3u t xã h i
t ng t 18% lên ă ừ 25,6%
Khu vực đầu
tư nước ngoài
2000
Tỷ trọng đầu tư khu vực NN trong tổng vốn đầu tư
XH giảm khá nhanh từ 59,1%
xuống còn 40,5%
Trang 4TH C TR NG Đ U T CÔNG T I VI T Ự Ạ Ầ Ư Ạ Ệ
NAM
Trang 5TH C TR NG Đ U T CÔNG T I VI T NAM Ự Ạ Ầ Ư Ạ Ệ
Hiện nay, với sự đầu tư cả hỗ trợ của NN, các
DN nhà nước đang nắm giữ khoản 75% TSCĐ quốc gia gần 20% tổng vốn đầu tư đầu tư toàn
XH, khoản 60% tổng lượng tín dụng ngân hàng trong nước và tổng vốn vay nước ngoài và phần lớn nguồn nhân lực có chất lượng cao Tuy vậy,
sự đóng góp của khu vực doanh nghiệp nhà nước cho nền kinh tế vẫn chưa xứng đáng với nguồn lực nắm giữ
Trang 6V C C u Đ u T ề ơ ấ ầ ư
Huy động vốn đầu tư xã hội trong gần hai thập kỷ qua đã đạt được kết quả hết sức ấn tượng Tỷ trọng đầu tư của toàn xã hội trên GDP liên tục tăng nhanh và đạt mức cao từ khoản 34% năm 2000 tăng lên 41,9% GDP 2010, tỷ lệ này luôn cao trên 40%, và đạt mức cao nhất là 46,5% vào năm 2007 Đây thực sự
là yếu tố chính làm cho nền kinh tế Việt Nam luôn tăng trưởng khá cao trong thời gian qua.
Trang 7V C C u Đ u T ề ơ ấ ầ ư
Tỉ trọng đầu tư các ngành thuộc lĩnh vực kinh tế
Tỉ trọng đầu tư các ngành thuộc lĩnh vực xã hội
Tổng vốn đầu tư của nhà nước từ năm 2000 – 2010, năm cao nhất là
2002 chiếm 82,7% năm thấp nhất là năm 2006 chiếm 73,9%
Từ 17,6% năm 2000 giảm xuống còn 16,8%
Năm cao nhất là 2003 chiếm 19,7% năm thấp nhất 2002
chiếm 14,3%
Trang 8V C C u Đ u T ề ơ ấ ầ ư
Trang 10V C C u Đ u T ề ơ ấ ầ ư
Trang 11V C C u Đ u T ề ơ ấ ầ ư
Kinh doanh bất động sản
Khai thác than
Sản xuất xi măng
Thương mại Nông nghiệp Sản xuất phân bón
17% đầu
tư nhà nước
Vận tải đường sắt,khách sạn và du lịch
17%
đầu tư nhà nước
KH và công
nghệ
Trang 12V C C u Đ u T ề ơ ấ ầ ư
Xem xét phân bổ vốn đầu tư vào các ngành & mức
đóng góp tương ứng của chúng vào GDP trong giai
đoạn 2000 – 2010
Một số ngành có đóng góp lớn vào GDP nhưng lại chưa được đầu tư đúng mức như dịch vụ xây dựng, sản xuất chế biến lúa gạo và các cây trồng khác, sản phẩm da, nuôi trồng và chế biến hải sản, nhà hàng, chế biến thực phẩm …
Trang 13V C C u Đ u T ề ơ ấ ầ ư
Xét về cơ cấu đầu tư theo mức giá trị gia tăng trên vốn đầu tư
Khoảng 43% tổng đầu tư xã
hội đã đầu tư vào 20 ngành
có hệ số giá trị tăng thêm
trên vốn đầu tư cao từ 1,28
Cơ cấu đầu tư
Trang 14V C C u Đ u T ề ơ ấ ầ ư
Trên thực tế cho thấy tỷ trong đầu tư thuộc khu vực nhà nước vào nông nghiệp, nông thôn đã giảm đi so với năm 2000, đầu tư vào giáo dục, dịch vụ cộng đồng giảm hoặc không tăng; các ngành công nghiệp chế biến nông phẩm trước hết để phục vụ tiêu dung nội địa kém phát triển, các sản phẩm bán chạy trên thị trường nội địa phần lớn do doanh nghiệp nước ngoài chi phối
Trang 16Trong nhiều năm qua, tăng trưởng kinh tế Việt Nam phụ thuộc chủ yếu vào vốn đầu tư Phần đóng góp vào tăng trưởng GDP của tăng đầu tư chiếm trên 55%, tăng lao động chiếm 20%, còn lại các yếu tố tăng năng suất (năng suất lao động, đổi mới công nghệ… chiếm dưới 25%) Điều đó nói lên vì sao để tạo được một đơn vị tăng trưởng GDP, Việt Nam lại cần nhiều vốn để đầu tư
Hiêu qua kinh tê cua đâ u t công ̣ ̉ ́ ̉ ̀ ư
Trang 17Hiêu qua kinh tê cua đâ u t công ̣ ̉ ́ ̉ ̀ ư
Trong thực tiễn cũng như trong tính toán cho thấy hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam kém hiệu quả
Hiệu quả đầu
tư của Việt Nam trong giai đoạn 2000-
2007 thấp hơn nhiều so với giai đoạn 1970
Trang 18Hiêu qua kinh tê cua đâ u t ̣ ̉ ́ ̉ ̀ ư
Năm GDP Vốn đầu tư
Tỷ lệ tăng trường GDP Đầu tư/DGP ICOR
Trang 20Hiêu qua kinh tê cua đâ u t công ̣ ̉ ́ ̉ ̀ ư
Đầu tư của khu vực Nhà nước không đạt
hiệu quả kinh tế cao như khu vực tư nhân bởi
vì trong rất nhiều trường hợp mục đích của
đầu tư công không phải nhằm vào lợi nhuận
và hiệu quả kinh tế
Trang 21Nguyên nhân
Xu hướng tăng trưởng theo chiều
rộng tăng trưởng dựa vào số
lượng vốn đầu tư và khai thác các
ngành có lợi thế về tài nguyên và
lao động có trình độ thấp, giá rẻ
là điều tất yếu.
Tình hình thế giới trong thời gian
qua đã có những biến đổi lớn và
khó lường
Việc định rõ các
NN làm tăng, giảm hiệu quả đầu tư công là điều cấp
thiết
Trang 22NN mang l i nh ng k t qu tích c c ạ ữ ế ả ự
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
và xã hội được cải thiện hơn cả về số lượng và chất lượng
Mở rộng và khuyến
khích mạnh mẽ quyền
tự do kinh doanh, nhất
là đối với kinh tế tư
nhân trong nước
Trang 23Nguyên nhân c a nh ng y u kém ủ ữ ế
Theo đuổi mô hình định
hướng xuất khẩu =>Từ
đó, các ngành sản phẩm phục vụ tiêu dùng nội địa nhất là các sản phẩm dịch
vụ không được quan tâm đúng mức
Trang 24Nguyên nhân c a nh ng y u kém ủ ữ ế
Đầutư phân tán, vốn đầu tư được phân bổ vào quá nhiều dự
án…
Trang 25Nguyên nhân c a nh ng y u kém ủ ữ ế
Tình trạng đầu tư thiếu quy
hoạch, đầu tư thiếu quy
hoạch chi tiết đầy tư các dự
án không còn cần thiết… vẫn
xảy ra
Trang 27Nguyên nhân c a nh ng y u kém ủ ữ ế
Cơ chế khuyến khích ưu đãi đầu tư
và quản lý đầu tư chưa hợp lý, khuyến khích và ưu đãi đầu
tư còn dàn trải chưa
có mục tiêu và điều kiện ràng buộc rõ ràng
Trang 28Có cơ chế phối hợp giữa các cơ quan có liên quan
trong thực thi chính sách kinh tế vĩ mô
Xây dựng nâng cấp hệ thống thông tin thống kê
về kinh tế - xã hội
5 Căn cứ theo tiêu chí đã ban hành thực hiện
ra soát đánh giá lại tất cả các dự án
Có cơ chế phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong thực thi chính sách kinh tế vĩ mô
Trang 29Thay đổi thể chế ĐT công theo hướng đảm bảo
tính thống nhất của chiến lược phát triển QG.
Nâng cao năng lực quản lý ĐT và hiệu quả công tác giám sát đánh giá hiệu quả ĐT NN.
Đổi mới quản trị và nâng cao hiệu quả kinh doanh của DNNN
Trang 30www.themegallery.com