1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục

123 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Chăm Sóc, Giáo Dục Trẻ 5 – 6 Tuổi Ở Các Trường Mầm Non Theo Hướng Phối Hợp Các Lực Lượng Giáo Dục
Tác giả Vũ Thị Ngọc Châm
Người hướng dẫn TS. Phạm Văn Hiền
Trường học Trường Đại Học Hồng Đức
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC VŨ THỊ NGỌC CHÂM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

VŨ THỊ NGỌC CHÂM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, GIÁO DỤC

TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HOA LƯ,

TỈNH NINH BÌNH THEO HƯỚNG PHỐI HỢP CÁC

LỰC LƯỢNG GIÁO DỤC

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC

VŨ THỊ NGỌC CHÂM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, GIÁO DỤC

TRẺ 5 – 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HOA

LƯ, TỈNH NINH BÌNH THEO HƯỚNG PHỐI HỢP CÁC

LỰC LƯỢNG GIÁO DỤC

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THANH HÓA, NĂM 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan các số liệu, trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy Tôi cũng xin cam đoan luận văn không trùng lặp với các khóa luận, luận văn, luận án và các công trình nghiên cứu đã được công bố

Thanh Hóa, tháng 3 năm 2022

Tác giả luận văn

Vũ Thị Ngọc Châm

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Phạm Văn Hiền đã

nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Tâm lý – Giáo dục, các thầy cô Phòng Quản lý Đào tạo sau đại học, trường Đại học Hồng Đức đã tạo điều

kiện thuận lợi nhất cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sỹ

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cơ quan đã hỗ trợ tôi trong quá trình nhiên cứu và góp ý giúp tôi hoàn thành luận văn Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn đồng hành, ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập

n tr n tr n c m n

Thanh Hóa, tháng 3 năm 2022

Tác giả luận văn

Vũ Thị Ngọc Châm

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THEO HƯỚNG PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG GIÁO DỤC 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 6

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản 12

1.2.1 Hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ em ở trường mầm non 12

1.2.2 Phối hợp 13

1.2.3 Lực lượng giáo dục và phối hợp các lực lượng giáo dục 15

1.2.4 Quản lý 17

1.2.5 Quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non 18

1.2.6 Quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 18

1.3 Đặc điểm phát triển của trẻ 5 - 6 tuổi 19 1.4 Hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non

Trang 6

theo hướng phối hợp các lực lượng 23

1.4.1 Mục tiêu hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng 23

1.4.2 Nội dung hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng 24

1.4.3 Phương pháp tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi theo hướng tiếp cận phối hợp các lực lượng giáo dục 24

1.4.4 Hình thức tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 25

1.4.5 Các lực lượng phối hợp tham gia tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non 26

1.4.6 Các điều kiệm đảm bảo hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 28

1.5 Quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 29

1.5.1 Xây dựng kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 29

1.5.2 Tổ chức thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 30

1.5.3 Chỉ đạo hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 30

1.5.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 31

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 32

1.6.1 Các yếu tố chủ quan 32

1.6.2 Các yếu tố khách quan 33

Kết luận chương 1 36

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH THEO HƯỚNG PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG GIÁO DỤC 38

2.1 Một số nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục mầm

Trang 7

non huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình 38

2.1.1 Khái quát về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình 38

2.1.2 Khái quát tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình 38

2.1.3 Khái quát về giáo dục mầm non huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình 40 2.2 Khái quát khảo sát thực trạng 42

2.2.1 Mục đích khảo sát 42

2.2.2 Nội dung khảo sát 43

2.2.3 Khách thể khảo sát 43

2.2.4 Phương pháp khảo sát 43

2.2.5 Cách đánh giá, cho điểm 44

2.3 Kết quả khảo sát 44

2.3.1 Thực trạng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 44

2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non non huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 55

2.3.3 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 64

2.3.4 Đánh giá chung về quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 67

Kết luận chương 2 69

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH THEO HƯỚNG PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG GIÁO DỤC 71

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 71

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 71

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 71

Trang 8

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 72

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 72

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 72

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 73

3.2.1 Bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên, các lực lực giáo dục về tầm quan trọng của hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non 73

3.2.2 Tổ chức thực hiện công tác rà soát, quy hoạch, phát triển các lực lượng giáo dục tham gia hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non 77

3.2.3 Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật, các điều kiện hỗ trợ thực hiện hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 79

3.2.4 Chỉ đạo đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 81

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 84

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 85

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 85

3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 85

3.4.3 Cách thức khảo nghiệm 85

3.4.4 Thời gian khảo nghiệm 85

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 85

Kết luận chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

2 Khuyến nghị 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC P1

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng nhóm, lớp và học sinh các trường mầm non trên địa bàn huyện Hoa Lư 41 Bảng 2.2 Số lượng, chất lượng chuyên môn ĐN GV các trường mầm non trên địa bàn huyện Hoa Lư 42 Bảng 2.3 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, các lực lượng giáo dục về hoạt động hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non 45 Bảng 2.4 Thực trạng mục tiêu hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 47 Bảng 2.5 Thực trạng nội dung hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 49 Bảng 2.6 Thực trạng sử dụng các phương pháp tổ chức hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 50 Bảng 2.7 Thực trạng sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 52 Bảng 2.8 Thực trạng các lực lượng tham gia tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình 53 Bảng 2.9 Thực trạng điều kiện đảm bảo hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 54 Bảng 2.10 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 56 Bảng 2.11 Thực trạng tổ chức các hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 58 Bảng 2.12 Thực trạng chỉ đạo các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi

ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 61

Trang 11

Bảng 2.13 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 63 Bảng 2.14 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 65 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5-6 tuổi ở các trường mầm non huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục 86

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, các lực lượng giáo dục về hoạt động hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non 45 Biểu đồ 3.1: Sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 88

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân Đây

là bậc học nền tảng trong việc giáo dục nhân cách con người phát triển toàn diện

Mục tiêu GDMN nước ta hiện nay là “Giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ,

thẩm mỹ Hình thành ở trẻ những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp một” Tiến sĩ Nguyễn Minh Đức, Viện trưởng Viện nghiên cứu giáo dục trẻ

thông minh sớm VSK (VICER), đồng thời cũng là người triển khai “Phương án 0

tuổi” tại Việt Nam đã nhận định rằng giai đoạn từ 0-6 tuổi là giai đoạn vàng để phát

triển trí tuệ cho trẻ, kích hoạt sớm những khả năng tiềm ẩn của trẻ trong giai đoạn này sẽ quyết định cả tương lai con trẻ Từ đó có thể thấy việc tác động, xây dựng nền tảng của sự phát triển trí tuệ và nhân cách cho trẻ MN là không thể thiếu, làm tiền đề cho sự hình thành và phát triển nhân cách con người trong xã hội hiện đại

Từ việc thực hiện chương trình GDMN trên phạm vi toàn quốc vào năm 2009; ngày 09 tháng 2 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số

239/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn

2010-2015” với những yêu cầu về đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp GDMN; năm 2011 ban hành Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg về một số chính sách phát triển GDMN với mục tiêu tăng số lượng trẻ em đi học, thực hiện chăm sóc và giáo dục bán trú có chất lượng, bảo đảm hầu hết trẻ em ở mọi vùng miền được chuẩn

bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt, chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp Một

Nhận thức đúng các quan điểm giáo dục của Đảng và Nhà nước, cũng như thực hiện chỉ đạo của Bộ GD&ĐT Trong những năm qua, GDMN cả nước nói chung, GDMN Huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình nói riêng đã đạt được những thành tựu nhất định, từng bước khẳng định rõ vị trí của mình trong hệ thống giáo dục quốc

dân Phòng GD&ĐT huyện Hoa Lư đã chỉ đạo các trường MN trên địa bàn huyện

thực hiện công tác CSGD trẻ 5 – 6 tuổi theo hướng tiếp cận phối hợp các lực lượng giáo dục và đạt được một số thành tựu, như: Hầu hết trẻ em 5 tuổi được huy động đến trường để chăm sóc giáo dục 2 buổi/ngày theo chương trình giáo dục mầm non; mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất được phát triển theo hướng chuẩn hóa và về căn

Trang 14

bản mỗi xã/thị trấn đều có 1 trường mầm non; đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non được phát triển cả về số lượng và chất lượng; trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, có nhu cầu đặc biệt được đảm bảo quyền được chăm sóc giáo dục, được tiếp cận đầy đủ các chuyên đề theo chương trình GDMN cũng như các phần mềm ứng dụng CNTT

Tuy nhiên, chất lượng hoạt động CSGD trẻ 5 - 6 tuổi trong các trường MN Huyện Hoa Lư vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, một số trường MN có số trẻ/lớp cao hơn so với quy định, diện tích nhà trường, lớp học còn chật hẹp dẫn đến việc tổ chức các hoạt động CSGD trẻ gặp khó khăn Bên cạnh đó, đội ngũ GV, nhân viên y tế trường học vẫn còn thiếu so với quy định, chưa đáp ứng được với yêu cầu đổi mới của bậc học Do đó, việc nâng cao chất lượng hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi theo hướng tiếp cận phối hợp các lực lượng ở các trường MN huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình là một vấn đề cần thiết, góp phần thực hiện tốt mục tiêu GDMN hiện nay

Xuất phát từ những yêu cầu về mặt lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi lựa

chọn nghiên cứu đề tài “Qu n lý hoạt độn chăm sóc, áo dục trẻ 5 – 6 tuổ ở

các trườn Mầm non huyện Hoa Lư, tỉnh N nh Bình theo hướn phố hợp các lục lượn áo dục”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực trạng, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường MN huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng GDMN, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể n h ên cứu

Hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường MN huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

3.2 Đố tượn n h ên cứu

Quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường MN huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi sẽ được nâng cao và góp phần hoàn thành tốt mục tiêu cụ thể của giáo dục mầm non, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ

Trang 15

vào lớp Một nếu trường mầm non có những biện pháp quản lý cụ thể, khả thi về hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi theo hướng tiếp cận phối hợp các lực lượng giáo dục

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Tổng hợp, hệ thống hóa được các vấn đề lý luận về quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục

5.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường

MN huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường MN huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục và khảo nghiệm tính khả thi, tính cần thiết của các biện pháp đề xuất

6.4 Phạm v về khách thể

Đề tài tiến hành khảo sát CBQL và GVMN các trường mầm non huyện Hoa

Lư, tỉnh Ninh Bình

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phư n pháp n h ên cứu lý luận

Phân tích và tổng hợp các tài liệu, sách, báo, tạp chí có liên quan đến hoạt động CSGD trẻ và Quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường MN theo

hướng phối hợp các lực lượng giáo dục

Trang 16

7.2 Nhóm phư n pháp n h ên cứu thực t ễn

- Phương pháp điều tra

Sử dụng bảng hỏi để trưng cầu ý kiến của CBQL, GV về hoạt động CSGD và quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường MN huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục

- Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành phỏng vấn một số CBQL, GVMN nhằm làm rõ thêm thực trạng hoạt động CSGD và quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường MN huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục hiện nay, nguyên nhân của thực trạng đó

- Phương pháp quan sát

Tiến hành quan sát các hoạt động CSGD và Quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 –

6 tuổi ở các trường MN huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm thu thập thông tin trực tiếp để kiểm chứng, bổ sung thông tin thu được từ quá trình điều tra, phỏng vấn

- Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến của CBQL cấp Sở, cấp phòng, Hiệu trưởng các trường MN, các

GV có kinh nghiệm về hoạt động CSGD và quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường MN theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý

Tổng kết kinh nghiệm của các CBQL và bản thân về hoạt động CSGD và quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường MN theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục Từ đó đề xuất biện pháp quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường MN huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo hướng phối hợp các lực

lượng giáo dục hiện nay

7.3 Nhóm phư n pháp xử lý số l ệu

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để phân tích về định lượng và định tính kết quả nghiên cứu Sử dụng bảng tính Excel để xử lý, tính toán số liệu thu được của đề tài và vẽ các biểu đồ

Trang 17

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục

- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường

MN huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục

- Chương 3: Biện pháp Quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường

MN huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TRẺ 5 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THEO

HƯỚNG PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG GIÁO DỤC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các n h ên cứu trên thế ớ

Hoạt động CSGD và quản lý hoạt động CSGD trẻ mầm non là một vấn đề được rất nhiều nhà xã hội học, tâm lý học và giáo dục học quan tâm, tìm hiểu và nghiên cứu

Trong các nghiên cứu của một số nhà tâm lý học, giáo dục học nổi tiếng tại

Xô - Viết như: Levitov A.D.(1971), Platônôp K.K (1976), Kruchesky V.A (1981), Leonchiep A.N (1989), Daparogiet A.V (2000), … đã khẳng định nền tảng của nhân cách một con người đều bắt đầu từ gốc rễ gia đình Trong quá trình xã hội hoá của mỗi con người, sự giáo dục của gia đình đóng vai trò cơ bản và quyết định Gia đình

là môi trường chủ yếu hình thành nên nhân cách của cá nhân Tại gia đình, trẻ được nuôi dưỡng, chăm sóc, được dạy bảo những điều đầu tiên, sơ đẳng để sống và làm người Các tác giả đều nhấn mạnh, để việc giáo dục có hiệu qủa thì cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường và cộng động nhằm tạo môi trường giáo dục có tính đồng bộ, thống nhất và toàn diện, qua đó góp phần quan trọng trong việc hình thành nhân cách, điều chỉnh hành vi của đối tượng được giáo dục [dẫn theo 1]

Macrenco A.C (1978), trong cuốn “Nói chuyện về giáo dục gia đình” đã chỉ

rõ sự ảnh hưởng của cha mẹ trong việc giáo dục con cái Ông đặc biệt nhấn mạnh về

sự đồng nhất quan điểm giáo dục của cha với mẹ, của mọi người trong gia đình và sự đồng nhất quan điểm đối với phương pháp giáo dục gia đình và nhà trường Ông cho rằng, việc giáo dục trẻ vị thành niên phải được bắt đầu ngay từ tuổi MN Nếu trẻ không được gia đình giáo dục ngay từ đầu thì việc cải tạo sẽ tốn rất nhiều công sức không chỉ của gia đình, mà của cả xã hội

Leonchiep A.N (1989) trong cuốn “Hoạt động, Ý thức, Nhân cách” đã

khẳng định các yếu tố ảnh hưởng đến nhân cách con người trong đó yếu tố về mặt sinh học di truyền đươc coi là cơ sở và yếu tố môi trường gia đình ảnh hưởng lớn

Trang 19

đến sự phát triển mỗi cá nhân Ông nhấn mạnh hoạt động của mỗi cá nhân sẽ trở nên tích cực hơn và hiệu quả hơn khi cá nhân được môi trường giáo dục gia đình

và nhà trường cộng tác đồng nhất Ngoài ra, tác giả của cuốn sách cũng khẳng định vai trò của cộng đồng và xã hội tác động không nhỏ đến ý thức của mỗi cá nhân dẫn đến nảy sinh hành động, từ đó tạo ra thói quen, để dần hình thành nhân cách của mỗi con người

Hiện nay, trong xu thế phát triển của chung của xã hội, khi chúng ta đang

sống trong một “thế giới phẳng”, mỗi công dân sẽ trở thành “công dân toàn cầu” thì

những nguy cơ tiêu cực ảnh hưởng đến sự phát triển của con người luôn tiềm ẩn, điều đó, đòi hỏi tính cấp thiết của việc phối hợp giữa gia đình cùng nhà trường và các lực lượng xã hội khác trong giáo dục lại càng cần phải được chú trọng hơn bao giờ hết Hoạt động phối hợp này là nhiệm vụ đầy thách thức đối với mỗi nhà trường Theo một số công trình nghiên cứu ở phương Tây như:

Nhóm chuyên gia gồm: Hujala, Turja, Gaspar, Veisson, & Waniganayake

(2009) có nghiên cứu “Nhận thức của GV MN về mối quan hệ gia đình - nhà trường

tại 5 nước châu 6 Âu”; Pirchio, Tritrini, Taeschner, & Passiatore (2013) có công

trình “Vai trò của mối quan hệ giữa phụ huynh và nhà giáo dục cho hành vi và hạnh

phúc của trẻ em” Đề tài cấp thiết ở lĩnh vực giáo dục mầm non như: Ebbeck &

Waniganayake, (2003) có nghiên cứu “Ngành giáo dục mầm non: Dẫn đầu hôm nay

và ngày mai”, NXB MacLennan; nhóm tác giả Woodruff & Brien, (2005) với

nghiên cứu “Ngành Giáo dục mầm non: Dẫn đầu hôm nay và ngày mai”, NXB

- Đến nhà học sinh để tìm hiểu, trao đổi các thông tin liên quan

- Thành lập đội tình nguyện chuyên trách việc kết nối với phụ huynh nhằm tạo

ra các kênh thông tin liên lạc

- Phát triển hình thức ghi chú trong các cuộc họp về phối hợp

- Lên kế hoạch thường xuyên cho những hội thảo, sự kiện và hoạt động căn cứ

Trang 20

trên sở thích của phụ huynh Cung cấp hỗ trợ về phương tiện đi lại cũng như dịch vụ chăm sóc góp phần thu hút sự tham gia của cha mẹ học sinh

- Nỗ lực thiết lập mối liên hệ với lãnh đạo các cộng đồng nhằm tạo dựng lòng tin

- Luôn duy trì giả thiết rằng các phụ huynh luôn muốn tham gia và khuyến khích sự hợp tác tích cực

Một nghiên cứu của University, T P S (2017) “Hoạt động tham gia của phụ

huynh cải thiện kết quả đầu ra cho trẻ MN” đã phân tích việc hiểu rõ được thời

lượng tham gia của bố mẹ và hình thức tham gia như thế nào là phù hợp vì mức độ thường xuyên của sự liên hệ có mối quan hệ chặt chẽ đến chất lượng phối hợp giữa các lực lượng giáo dục

Tác giả A.I Xôrôkina (1979), trong cuốn “Giáo dục học MN” (Tập II) đã đưa

ra vấn đề cụ thể về mối quan hệ hợp tác giữa gia đình và nhà trường trong công tác giáo dục trẻ A.I Xôrôkina cho rằng, các bậc phụ huynh có thể đến thăm trường bất

cứ lúc nào để xem các con tham gia các hoạt động như thế nào, tìm hiểu nội dung và phương pháp giáo dục của nhà trường, quan sát công việc của cô giáo, phương pháp tác động đến trẻ của cô giáo và kết quả của những phương pháp ấy Điều đó không gây khó khăn cho nhà trường mà lại có lợi đối với các phụ huynh Khi quan sát trẻ hoạt động ở trường, các bậc phụ huynh bắt đầu hiểu, đánh giá được vai trò của nhà trường trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ em và có những biện pháp giáo dục con phù hợp tại gia đình Về phía nhà trường nên trao đổi với phụ huynh, lắng nghe những đề nghị, ý kiến phê bình và đề xuất của họ để có những phương pháp chăm sóc giáo dục giáo dục phù hợp

Vào những năm đầu thế kỷ XXI, tại Châu Á một số nước phát triển như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Ôxtrâylia, Singapore, đều tập trung cải cách chương trình giáo dục nhằm đổi mới toàn diện nền giáo dục trong đó có giáo dục mầm non Khuynh hướng cải cách giáo dục là tập trung thu hút và tăng cường sự phối hợp các lực lượng giáo dục Tác giả Laura Brannelly và Joan Sullivan - Owomoyela trong cuốn

“Thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng đóng góp cho giáo dục trong các điều kiện

xung đột” đã đề cập đến việc tham gia của cộng đồng và phát triển mô hình cộng

đồng tham gia vào giáo dục ở các nước Jordan, Afghanistan, Iraq, Liberia, Uganda

và vùng lãnh thổ Palestine; các tác giả đã khẳng định tầm quan trọng và vai trò của

Trang 21

cộng đồng, đặc biệt là gia đình trong việc tham gia vào các hoạt động giáo dục trong bối cảnh tái thiết đất nước sau xung đột và xây dựng lại giáo dục

Tại Australia, bộ khung hướng dẫn việc phối hợp giữa gia đình, nhà trường và

cộng đồngtrong chăm sóc giáo dục trẻ “Government, 2008” đã được biên soạn bởi

các cơ quan Nhà nước cấp quốc gia (Hội đồng các tổ chức trường học Australia - ACSSO, Hội phụ huynh Australia - APC), chính phủ Úc cùng với các bên liên quan nhằm phát triển sự liên kết, phối hợp giữa nhà trường và gia đình, xã hội Bộ khung đưa ra khung hợp tác giữa gia đình và nhà trường và xã hội, trong đó hướng dẫn rõ cách thức hợp tác cùng giáo dục Bộ hướng dẫn này bao gồm:

- Tầm nhìn cho việc cải thiện sự hợp tác giữa gia đình và nhà trường tại Australia

- Một bộ nguyên tắc hướng dẫn gia đình và nhà trường phát triển sự hợp tác

- 7 định hướng quyết định cho sự phối hợp hiệu quả giữa gia đình và nhà trường

- Một bộ các chiến lược hướng dẫn thực tế cho cộng đồng và hệ thống nhà trường trong việc thực thi và phát triển mối quan hệ gia đình - nhà trường

Bộ hướng dẫn chỉ ra 7 khía cạnh quan trọng góp phần vào sự phát triển mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng trong việc chăm sóc, giáo dục học sinh: (1) Giao tiếp; (2) Kết nối học tập ở nhà và trường học; (3) Xây dựng cộng đồng

và dấu ấn cá nhân; (4) Nhận thức được vai trò của gia đình; (5) Ra quyết định mang tính tư vấn; (6) Phối hợp ngoài nhà trường; (7) Tham gia

1.1.2 Các n h ên cứu ở V ệt Nam

Trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam, giáo dục luôn đóng vai trò quan trọng như một trụ cột cơ bản của việc xây dựng và vun đắp cho nền văn hiến lâu đời của đất nước Để gánh vác trách nhiệm to lớn đó cần phải

có sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng giáo dục

Chủ tịch Hồ Chí Minh - vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới và cũng là nhà giáo dục lớn của Việt Nam Trong bài phát biểu của Bác

tại Hội nghị cán bộ Đảng trong ngành giáo dục tháng 6/1957 và cuốn “Hồ Chủ

tịch bàn về giáo dục” (1962) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phối hợp các

lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường: "Giáo dục trong nhà trường chỉ là

một phần, còn cần có sự giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt đến

Trang 22

mấy, nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn”

Tổng hợp quan điểm lý luận và thực tiễn về vai trò, ý nghĩa của sự phối hợp giữa các lực lượng trong giáo dục đã được đề cập trong nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu, như:

Trong cuốn “Giáo dục học” tập 2 (1997) của các tác giả Hà Thế Ngữ và

Đặng Vũ Hoạt đã dành một chương viết về phối hợp gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác giáo dục Các tác giả đã phân tích ý nghĩa, mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức phối hợp gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác giáo dục học sinh [29]

Tác giả Phạm Minh Hạc với cuốn “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của

thế kỉ XXI” (2002), khẳng định sự nghiệp giáo dục của Việt Nam không phải chỉ do

Nhà nước gánh vác, mà phải có sự chung sức của các lực lượng xã hội cùng tham gia vào sự nghiệp giáo dục nước nhà, tạo nên một xã hội học tập [19]

Trong cuốn sách “Xã hội hóa giáo dục” (2001), tác giả Võ Tấn Quang đã

nhấn mạnh tầm quan trọng của quần chúng trong công tác giáo dục, theo tác giả: xã hội hóa trong giáo dục là phải phát động phong trào quần chúng làm giáo dục, huy động toàn xã hội tham gia sự nghiệp GD&ĐT, hình thành và phát triển nhân cách thế hệ trẻ

Hoàng Hải Quế (2018) trong nghiên cứu “Phối hợp giữa nhà trường và gia

đình trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non” đã trình bày một số nguyên tắc, nội

dung, hình thức, phương pháp phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non trong đó nhấn mạnh biện pháp tuyên truyền cho phụ huynh

Ngoài những nghiên cứu về vai trò, ý nghĩa của sự phối hợp giữa các lực lượng trong giáo dục còn có các nghiên cứu về giải pháp, mô hình phối hợp các lực lượng giáo dục như:

Giáo trình “Tổ chức hoạt động giáo dục” (2005) dùng cho sinh viên các

trường đại học, cao đẳng sư phạm trong việc đào tạo nghiệp vụ sư phạm của Bộ

GD&ĐT đã dành một chương “Phương pháp liên kết với gia đình và hội phụ huynh

học sinh” nhấn mạnh về vị trí, chức năng của gia đình, nhiệm vụ, nội dung phối hợp

Trang 23

giữa nhà trường và gia đình cùng cộng đồng trong công tác giáo dục học sinh; phương pháp liên kết với hội phụ huynh học sinh

Nhóm tác giả Nguyễn Thị Phương Thủy, Nguyễn Thị Thọ (2014) trong cuốn

“Gia đình và giáo dục gia đình” đã chỉ ra các nội dung và cách thức hướng dẫn cha

mẹ phối hợp với nhà trường trong công tác giáo dục con cái Cha mẹ phải là tấm gương về sự kính trọng thầy cô và thống nhất phương pháp giáo dục nhà trường trong dạy dỗ con cái là điểm nhấn mạnh trong các biện pháp phối hợp

Ngoài ra, vấn đề phối hợp các lực lượng giáo dục cũng được nghiên cứu

trong nhiều luận án hay đề tài khoa học như: Nguyễn Thị Thanh Hồng (2018) với

đề tài “Thực trạng hình thức phối hợp giữa nhà trường với cộng đồng trong giáo

dục hướng nghiệp cho học sinh trung học cơ sở”; tác giả Hà Trọng Hoan (2017)

nghiên cứu “Phối hợp các lực lượng xã hội trong giáo dục pháp luật về an toàn

giao thông cho học sinh trung học phổ thông”; Trần Thị Thu Hà (2015), “Thực trạng đạo đức của học sinh trung học phổ thông và biện pháp phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội”; Đỗ Thị Thanh Loan (2017), “Sự phối hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội trong giáo dục trẻ điếc ở Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương”;… Các nghiên cứu đều đưa ra các biện pháp phối hợp giữa gia đình,

nhà trường và cộng đồng trong giáo dục ở góc độ phạm trù hẹp của môn học hoặc một nội dung giáo dục

Tóm lại, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu có giá trị về hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục Tuy nhiên, trong các công trình nghiên cứu về giải pháp, mô hình của sự phối hợp thì hầu hết mang tính riêng lẻ, chưa hệ thống và toàn diện Cụ thể như sự phối hợp các thành tố trong một quy trình giáo dục như việc thiết kế lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức và phương tiện cũng như khâu kiểm tra đánh giá trẻ còn chưa được đề cập đầy đủ và mang tính tổng thể… nhất là đối với phạm vi và nội dung: Công tác quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường MN theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục

Với đề tài luận văn, chúng tôi mong muốn sẽ đóng góp vào những thành công của công tác quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường MN theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục được ghi nhận từ thực tiễn và đưa ra một số biện

Trang 24

pháp giúp cho việc tổ chức thực hiện có hiệu quả tại huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình nói riêng và toàn quốc nói chung

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Hoạt độn chăm sóc, áo dục trẻ em ở trường mầm non

Hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non được hiểu là tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, bảo vệ, chăm sóc (gọi chung là chăm sóc sức khỏe) cho trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi và tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm giúp trẻ em lứa tuổi này phát triển toàn diện theo yêu cầu xã hội

1.2.1.1 Hoạt động chăm sóc trẻ mầm non

Hoạt động chăm sóc cho trẻ MN chủ yếu là làm công tác phát hiện và phòng ngừa bệnh, đảm bảo an toàn, nuôi dưỡng và tổ chức rèn luyện sức khỏe cho trẻ Hoạt động này diễn ra hàng ngày trong trường MN nhằm đạt mục tiêu chung là trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa cân đối, đến cuối

độ tuổi phải đạt được những yêu cầu tối thiểu về tình trạng sức khỏe, cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi, thực hiện các yêu cầu chuẩn, phòng chống suy dinh dưỡng và béo phì

1.2.1.2 Hoạt động giáo dục trẻ mầm non

Hoạt động giáo dục bao gồm: hoạt động học (hoạt động chơi - tập có chủ đích, hoạt động chung có mục đích học tập), hoạt động chơi (hoạt động vui chơi, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời), hoạt động ngày hội, ngày lễ, hoạt động lao động

Hoạt động giáo dục trẻ mầm non với những nội dung nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ em để trẻ phát triển toàn diện theo các lĩnh vực giáo dục: nhận thức, thể chất, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm kỹ năng và xã hội

Theo Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 ban hành Điều lệ trường mầm non, tại Điều 18 và Điều 19 đã ghi rõ: Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ, giáo dục trẻ em, gồm:

Trang 25

(1) Hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe thực hiện theo quy định của Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và quy định về công tác y tế trường học

(2) Hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ em khuyết tật học hòa nhập được thực hiện theo quy định về giáo dục hoà nhập trẻ em khuyết tật

(3) Hoạt động giáo dục thực hiện theo Chương trình giáo dục mầm non do

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

(4) Tổ chức các hoạt động giáo dục bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non, yêu cầu về nội dung giáo dục mầm non, yêu cầu về phương pháp giáo dục mầm non và được tổ chức phù hợp với sự phát triển của cá nhân trẻ em và của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

(5) Hoạt động giáo dục trẻ em khuyết tật học hoà nhập trong trường mầm non theo quy định về giáo dục hoà nhập trẻ em khuyết tật

Như vậy, để nâng cao hiệu quả GDMN thì hoạt động chăm sóc cần được tổ chức đan xen, hòa quyện với hoạt động giáo dục Từ đó trẻ sẽ phát triển toàn diện

cả về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ và hình thành yếu tố đầu tiên của nhân

cách, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ em vào học lớp một

1.2.2 Phố hợp

Theo Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê, phối hợp là “Sự bố trí cùng nhau

làm theo một kế hoạch chung để đạt một mục đích chung”

Phối hợp là hoạt động cùng nhau của hai hay nhiều cá nhân, tổ chức để hỗ trợ cho nhau thực hiện một công việc chung

Phối hợp là quá trình kết nối các hoạt động, hỗ trợ, hợp tác lẫn nhau của các bộ phận nhằm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong công tác Sự phối hợp diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ xây dựng kế hoạch, đến việc tổ chức, chỉ đạo điều hành và kiểm tra kết quả Ở đâu có quản lý thì ở đó có nhu cầu phối hợp Mục tiêu cuối cùng của phối hợp là tạo ra sự thống nhất, đồng thuận, bảo đảm chất lượng và hiệu quả trong quản lý Nói cách khác, phối hợp là bố trí cùng nhau làm theo một kế hoạch để đạt một mục đích chung Thông qua phối hợp, các

bộ phận và cá nhân trong đơn vị được trao đổi hoạt động và thông tin với nhau,

Trang 26

hỗ trợ cho nhau trong việc thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của tập thể và

cá nhân, từ đó hiệu quả công việc được nâng cao Nếu sự phối hợp có chất lượng

và được thông qua những hình thức và cách thức thích hợp thì không chỉ tạo dựng

sự đoàn kết, đồng thuận, hỗ trợ nhau giữa các bộ phận; giữa các cá nhân cùng hoàn thành nhiệm vụ, mà còn có thể phát huy dân chủ, khai thác năng lực, sở trường của từng cá nhân trong công tác để cùng hướng vào thực hiện tốt các nhiệm vụ

Theo tác giả Trần Quốc Thành: “Phối hợp là liên kết nhiều bộ phận để

cùng giải quyết một công việc, cùng thực hiện một mục tiêu nào đó Mức độ phụ thuộc vào nhau là rất chặt chẽ”

Hiệu quả trong công việc, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, song một trong những

yếu tố không thể thiếu đó là: “Tuân thủ nguyên tắc phối hợp” Một số nguyên tắc

trong phối hợp:

- Nguyên tắc lãnh đạo thống nhất

- Nguyên tắc chia sẻ thông tin

- Nguyên tắc chuyên môn hóa, hợp tác hóa

- Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan

Có nhiều hình thức phối hợp trong công tác và các cá nhân, bộ phận có thực sự được sự phối hợp, trên tinh thần hỗ trợ nhau trong việc thực hiện nhiệm

vụ được phân công hay không, đó là biểu hiện cụ thể của dân chủ trong cơ quan Vấn đề đặt ra là mức độ, phạm vi phối hợp đến đâu là hợp lý? Tất nhiên là không phải bất cứ vấn đề nào, bất cứ khi nào và ở đâu cũng phối hợp Phối hợp cần được đặt trong mối quan hệ giữa tập trung và dân chủ của nguyên tắc tập trung dân chủ Đề ra yêu cầu phối hợp trong công tác phải đồng thời với khuyến khích tư duy độc lập và đề cao trách nhiệm của từng cá nhân, tổ chức thuộc phạm vi chức năng, thẩm quyền được phân công nhằm đạt hiệu quả cao trong mọi công việc

Ở đề tài này, chúng tôi sử dụng khái niệm “phối hợp” của tác giả Trần

Quốc Thành: Phối hợp là liên kết nhiều bộ phận để cùng giải quyết một công

việc, cùng thực hiện một mục tiêu nào đó Mức độ phụ thuộc vào nhau là rất chặt chẽ

Trang 27

1.2.3 Lực lượng giáo dục và phối hợp các lực lượng giáo dục

1.2.3.1 Lực lượng giáo dục

Lực lượng giáo dục là những tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc giáo dục học sinh Lực lượng giáo dục gồm có lực lượng giáo dục trong nhà trường và lực lượng giáo dục ngoài nhà trường, có ảnh hưởng đến việc giáo dục học sinh, bao gồm: nhà trường, gia đình và xã hội Các lực lượng giáo dục này được chia làm 2 nhóm:

- Nhóm 1: Các lực lượng giáo dục trong nhà trường

(1) Ban đại diện cha mẹ học sinh là lực lượng xã hội gần gũi, gắn bó nhất của nhà trường, giúp đỡ đắc lực nhà trường về nhiều mặt, là lực lượng phối hợp thường xuyên, liên tục nhất Ban đại diện cha mẹ học sinh tạo thuận lợi cho mối quan hệ giữa nhà trường và cha mẹ học sinh để liên lạc với nhau tốt hơn, làm tăng tinh thần trách nhiệm của các bậc cha mẹ, khích lệ lao động sư phạm của giáo viên và học tập của học sinh; chăm lo bảo vệ những quyền lợi của học sinh, của nhà trường và thông báo cho cha mẹ học sinh tất cả những gì liên quan đến giáo dục, học tập của học sinh Hỗ trợ nhà trường trong việc bảo dưỡng hoặc mua sắm các phương tiện và đồ dùng dạy học Ban đại diện cha mẹ học sinh là đại diện của cha mẹ học sinh ở địa phương, có đại diện ở hội đồng giáo dục của trường, tham

dự lễ hội nhà trường hàng năm Ban đại diện không chỉ là cầu nối giữa nhà trường

và gia đình mà trong nhiều trường hợp còn là cầu nối, là điểm tựa trong quan hệ giữa nhà trường với các lực lượng xã hội khác ngoài trường, kể cả trong công tác của trường với cấp ủy và chính quyền địa phương

(2) Công đoàn trường là tổ chức mà hiệu trưởng cần phối hợp thực hiện các nội dung: Xây dựng và thực hiện kế hoạch nhà nước ở trường học; Thực hiện chế

độ chính sách và chăm lo đời sống cán bộ, GV; Xây dựng tập thể sư phạm và tổ chức công đoàn vững mạnh Cụ thể là: Tổ chức tốt hội nghị cán bộ công chức và các phong trào thi đua; Cải tiến lề lối làm việc nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác; Phối hợp có hiệu quả trong các hội đồng được thành lập theo quy định; Thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan; Phối hợp trong

Trang 28

việc chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công chức Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức

(3) Chi đoàn trường là tổ chức quần chúng của giáo viên trẻ, có cùng đối tượng giáo dục với hiệu trưởng và các giáo viên khác là học sinh

- Nhóm 2: Các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường

(1) Gia đình là một lực lượng giáo dục, một chủ thể giáo dục Gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên của đứa trẻ, gia đình có trách nhiệm đầu tiên trong giáo dục con cái Khi trẻ đi học, gia đình còn là môi trường để trẻ thực hành những điều đã học ở trường, rèn luyện hành vi, Ảnh hưởng giáo dục của gia đình đối với đứa trẻ có ý nghĩa sâu sắc không chỉ khi chúng còn bé mà ngay cả lúc nó trưởng thành cha mẹ học sinh là người “thày” đầu tiên của con cái họ, là người xây dựng nền tảng nhân cách trẻ em Nhiều nét cơ bản của nhân cách như tính người, tình người, đều bắt đầu ngay từ gia đình và từ giáo dục mầm non, tiểu học

(2) Đảng bộ và chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân giữ vai trò lãnh đạo và quản lý xã hội hóa giáo dục ở địa phương có tính chất quyết định trong xã hội hóa giáo dục ở cộng đồng Các cơ quan chính quyền ở địa phương: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cũng có trách nhiệm theo chức năng

(3) Các tổ chức quần chúng, chính trị - xã hội gồm: Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội cựu chiến binh; Hội người cao tuổi; Hội khuyến học; Hội Chữ thập đỏ; Hội nông dân tập thể; các tổ chức tôn giáo; các tổ chức phi chính phủ như UNESCO, UNICEF,

1.2.3.2 Phối hợp các lực lượng giáo dục

Phối hợp các lượng giáo dục là liên kết các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, bao gồm nhà trường, gia đình và xã hội, tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc xây dựng và phát triển nhà trường nhằm phục vụ cho việc giáo dục học sinh đạt kết quả tốt nhất

Trang 29

1.2.4 Qu n lý

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động của xã hội loài người nhằm đạt mục đích, hiệu quả và năng suất cao hơn Đó chính là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng đạt mục tiêu đề ra Nơi nào có hoạt động chung thì nơi đó có quản lý

Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học từ trên các bình diện khác nhau: triết học, kinh tế học, xã hội học, tâm lý học Các nhà nghiên cứu về lý luận quản lý với những cách tiếp cận khác nhau đã đưa ra các quan niệm về quản lý gắn với các loại hình quản lý cụ thể Chẳng hạn :

- Theo quan điểm triết học, “Quản lý được xem như một quá trình liên kết

thống nhất giữa cái chủ quan và cái khách quan để đạt mục tiêu nào đó”

- Theo quan điểm chính trị xã hội, “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ

chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, người tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”

- Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, quản lý xã hội một cách khoa học

“Là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội, trên cơ sở vận dụng đúng đắn những quy luật và xu hướng khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra” Các Mác còn cho rằng: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng ”

- Xét dưới góc độ tâm lý học: “Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và

nghệ thuật tác động vào hệ thống, mà chủ yếu là vào những con người, nhằm thành đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội xác định” (Aunapu, 1983)

- Ở Việt Nam, tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý là những tác hoạch

định của chủ thể quản lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là

Trang 30

nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”

[30; tr.33]

Theo tác giả Phan Văn Kha: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức,

lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định” [30; tr.33]

Từ những khái niệm và định nghĩa trên, ta có thể hiểu:

Quản lý là hoạt động có tổ chức, có kế hoạch, có hệ thống của chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý và được diễn ra trong một môi trường nhất định, nhằm hướng con người đạt được mục đích đề ra

1.2.5 Qu n lý hoạt độn chăm sóc, áo dục trẻ mầm non

Quản lý hoạt động CSGD trẻ MN là hoạt động có tổ chức, có kế hoạch, có

hệ thống của CBQL tác động đến việc phòng ngừa bệnh, đảm bảo an toàn, nuôi dưỡng và tổ chức rèn luyện sức khỏe, học tập, vui chơi và lao động của trẻ

Quản lý hoạt động CSGD trẻ MN trong cơ sở giáo dục MN chính là quản

lý 2 hoạt động: hoạt động chăm sóc và hoạt động giáo dục trẻ MN

Quản lý hoạt động CSGD trẻ MN có các nội dung sau:

- Theo chức năng quản lý: lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; chỉ đạo thực hiện; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch hoạt động CSGD trẻ

- Theo quan điểm hệ thống: quản lý yếu tố đầu vào (đội ngũ GV, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, số lượng trẻ), quản lý quá trình CSGD trẻ, quản lý kết quả hoạt động CSGD

1.2.6 Qu n lý hoạt độn chăm sóc, áo dục trẻ 5 - 6 tuổ ở trườn mầm non theo hướn phố hợp các lực lượn áo dục

Dựa trên cơ sở nội hàm các khái niệm “Quản lý”, “Hoạt động CSGD trẻ”,

“Các lực lượng giáo dục và phối hợp các lực lượng giáo dục”, “Đặc điểm phát triển của trẻ 5 - 6 tuổi”, chúng tôi quan niệm khái niệm “Quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 - 6 tuổi theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục” như sau:

Quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 - 6 tuổi theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục là hoạt động có tổ chức, có kế hoạch, có hệ thống của CBQL tác động đến việc phòng ngừa bệnh, đảm bảo an toàn, nuôi dưỡng và tổ chức rèn luyện

Trang 31

sức khỏe, học tập, vui chơi và lao động của trẻ em giai đoạn cuối cùng ở lứa tuổi

MN chuẩn bị bước vào lớp Một với sự liên kết, tham gia của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Như vậy, quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 - 6 tuổi theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục bao gồm các nội dung sau:

- Quản lý hoạt động nuôi dưỡng và chăm sóc

+ Tổ chức ăn

+ Tổ chức ngủ

+ Vệ sinh

+ Chăm sóc sức khỏe và an toàn

- Quản lý hoạt động giáo dục

+ Giáo dục phát triển thể chất

+ Giáo dục phát triển nhận thức

+ Giáo dục phát triển ngôn ngữ

+ Giáo dục phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội

+ Giáo dục phát triển thẩm mỹ

- Quản lý hoạt động phối hợp

+ Giữa các lực lượng trong nhà trường

+ Giữa nhà trường với PHHS và các lực lượng xã hội

1.3 Đặc điểm phát triển của trẻ 5 - 6 tuổi

Độ tuổi 5 - 6 tuổi (mẫu giáo lớn) là giai đoạn cuối cùng của trẻ em ở lứa tuổi

MN - tức là lứa tuổi trước khi đến trường phổ thông Ở giai đoạn này, những cấu tạo tâm lý đặc trưng của con người đã được hình thành trước đây, đặc biệt là trong

độ tuổi mẫu giáo nhỡ vẫn tiếp tục phát triển mạnh Với sự giáo dục của người lớn, những chức năng tâm lý đó sẽ được hoàn thiện về mọi phương diện của hoạt động tâm lý (nhận thức, tình cảm, ý chí… để hoàn thành việc xây dựng những cơ sở ban đầu về nhân cách của con người)

- Sự phát triển thể chất

Đối với với trẻ 5-6 tuổi, cân nặng trung bình từ 18kg-20kg với chiều cao từ 105cm-115cm Khi 6 tuổi, não bộ của trẻ đạt khoảng 1300g đối với người lớn,

Trang 32

quá trình phân hóa và phát triển của não bộ đã hoàn thiện Hệ tiêu hóa của bé phát triển đến mức hoàn thiện Trẻ đã mọc đầy đủ 8 răng hàm, trẻ bắt đầu thay răng

Trong giai đoạn này, trẻ hoàn toàn kiểm soát được sự vận động của cơ thể,

có thể vận động toàn thân, hoặc thực hiện một số động tinh Cơ thể trẻ không những có thể hoạt động tự do mà các cử động cũng nhanh nhẹn và hoàn thiện hơn, vì vậy con có thể viết hoặc vẽ bằng bút, đồng thời thực hiện nhiều động tác mới tinh tế hơn

- Sự phát triển ngôn ngữ

Sự hoàn thiện tiếng mẹ đẻ ở trẻ 5 - 6 tuổi theo các hướng sau:

Nắm vững ngữ âm và ngữ điệu khi sử dụng tiếng mẹ đẻ Trẻ biết đọc diễn cảm, biết dùng điệu bộ bổ sung cho ngôn ngữ nói

Phát triển vốn từ và cơ cấu ngữ pháp

Sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc: Ngôn ngữ của trẻ mạch lạc thể hiện một trình độ phát triển tương đối cao, không những về phương diện ngôn ngừ mà cả về phương diện tư duy

- Sự phát triển xúc cảm, tình cảm và ý chí

Ở lứa tuổi này sự phát triển xúc cảm, tình cảm đã bắt đầu phức tạp và phân hóa như: Tình cảm mẹ con, ông bà, anh chị em, tình cảm với cô giáo, với bạn bè, với người thân, người lạ Trẻ đòi hỏi sự quan tâm chăm sóc một cách cụ thể và đa dạng hơn, vì vậy đã xuất hiện ở trẻ những biểu hiện về tình cảm rõ ràng cũng như những phản ứng chống đối dưới nhiều hình thức khác nhau Tuy nhiên đời sống xúc cảm của trẻ còn dễ dao động, mang tính chất tình huống

Khi trẻ có khả năng làm chủ được nhiều hành vi và được người lớn giao cho các công việc phù hợp, trẻ đã dần xác định rõ mục đích của hành động Trẻ dần tách động cơ ra khỏi mục đích với sự cố gắng hoàn thành nhiệm vụ Lúc này, trẻ muốn chơi trò chơi, muốn nghe kể chuyện nhiều hơn nhưng không được cô giáo đáp ứng, phải chuyển trò chơi mà trẻ không thích Vì vậy, tinh thần trách nhiệm bản thân dần dần được hình thành ở trẻ để cố gắng sắp xếp hoàn thành công việc

Sự phát triển ý chí mạnh hay yếu tuỳ thuộc phần lớn vào sự giáo dục, các biện pháp giáo dục của cha mẹ, cô giáo và những người lớn xung quanh

- Sự xác định ý thức bản ngã và tính chủ định trong hoạt động tâm lý

Trang 33

Đối với trẻ 5 - 6 tuổi, sự tự ý thức còn được biểu hiện rõ trong sự phát triển giới tính của trẻ Hoạt động vui chơi mà trung tâm là trò chơi đóng vai theo chủ đề là hoạt động chủ đạo, chi phối toàn bộ đời sống của trẻ Trẻ không những nhận ra mình

là trai hay gái mà còn biết rõ ràng nếu mình là trai hay gái thì hành vi phải thể hiện như thế nào cho phù hợp với giới tính của mình Ở đây tấm gương của người lớn tác động rất mạnh đến trẻ Những em trai thường bắt chước những hành vi, cử chỉ của đàn ông, còn những em gái thì bắt chước dáng điệu của phụ nữ Hiện tượng này phản ánh vào trò chơi rất rõ: Con trai thường đóng vai bộ đội, công an bảo vệ, con gái thì đóng vai người nội trợ, bán hàng Trong khi nhận xét nhau, trẻ cũng chú ý đến khía cạnh giới tính Trẻ thường nói: "Con trai mà lại khóc à?" hay "Con gái mà lại đánh nhau à?"…

Ý thức bản ngã được xác định rõ ràng giúp trẻ điều khiển và điều chỉnh hành

vi của mình cho phù hợp với những chuẩn mực, những quy tắc xã hội, từ đó mà hành

vi của trẻ mang tính xã hội, tính nhân cách đậm nét hơn trước Ý thức bản ngã được xác định rõ ràng còn cho phép trẻ thực hiện các hành động một cách chủ tâm hơn, nhờ đó các quá trình tâm lý mang tính chủ định rõ rệt

- Sự phát triển nhận thức: Xuất hiện kiểu tư duy trực quan hình tượng mới - tư duy trực quan sơ đồ và những yếu tố của kiểu tư duy logic

Ở tuổi mẫu giáo nhỡ tư duy trực quan - hình tượng phát triển mạnh tuy nhiên kiểu tư duy này không đáp ứng được nhu cầu nhận thức đang phát triển mạnh ở trẻ mẫu giáo lớn Vì vậy, kiểu tư duy trực quan - hình tượng sẽ để đáp ứng với khả năng

và nhu cầu phát triển của trẻ trong độ tuổi này Kiểu tư duy này tạo ra cho trẻ một khả năng phản ánh những mối liên hệ tồn tại khách quan, không bị phụ thuộc vào hành động hay ý muốn chủ quan của bản thân đứa trẻ

Tư duy trực quan - hình tượng phát triển cao sẽ đưa trẻ đến ngưỡng của của tư duy trực quan sơ đồ, duy logic sẽ được hình thành Trẻ sẽ biết sử dụng khá thành thạo các vật thay thế khi đã phát triển tốt chức năng ký hiệu của ý thức Trong thời gian này trẻ bắt đầu hiểu rằng có thể biểu thị một sự vật hay một hiện tượng nào đó bằng từ ngữ hay các ký hiệu khác khi phải giải những bài toán tư duy độc lập Cũng chính ở lứa tuổi này, trẻ có nhu cầu rất lớn trong việc tìm hiểu và tham gia tích cực vào cuộc sống xung quanh

Trang 34

Ngoài ra, đa số trẻ trong giai đoạn này phát triển tốt kỹ năng sử dụng bàn tay, biết cầm bút chì viết và cắt bằng kéo, nhận ra sự khác biệt của các hình khối, biết phân biệt lớn - bé, cao thấp - xa gần,… Vì thế, người lớn cần phải tích cực giúp trẻ hình thành những kỹ năng quan trọng và cần thiết, nhưng không nên nhồi nhét, tăng nhanh quá mức phát triển trẻ

Có thể nói, Những đặc điểm trí tuệ, nhân cách ở giai đoạn này cho phép đứa trẻ trở thành một thành viên độc lập trong cộng đồng, trong xã hội Chính vì vậy, việc phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong CSGD trẻ ở lứa tuổi này có vai trò rất quan trọng đối với sự hình thành, phát triển nhân cách trẻ

- Bước ngoặt 6 tuổi và sự chuẩn bị về mặt tâm lý cho trẻ vào học lớp Một

Trong quá trình phát triển của trẻ em trong xã hội hiện đại, các nhà tâm lý học coi thời điểm lúc trẻ tròn 6 tuổi là bước ngoặt quan trọng Bước vào trường phổ thông, là một dấu mốc trong đời sống của đứa trẻ Đó là sự chuyển qua một lối sống mới với những điều kiện hoạt động mới, chuyển qua một địa vị mới trong xã hội, chuyển qua những quan hệ mới với người lớn và bạn bè cùng tuổi

Độ tuổi mẫu giáo lớn là thời kỳ trẻ đang phát triển để tiến tới bước ngoặt đó với sự biến đổi của hoạt động chủ đạo Hoạt động vui chơi vốn giữ vai trò chủ đạo trong suốt thời kỳ mẫu giáo, bắt đầu nảy sinh những yếu tố của hoạt động học tập để tiến tới giữ vị trí chủ đạo ở giai đoạn sau bước ngoặt 6 tuổi

Theo Giáo sư, Tiến sĩ Hồ Ngọc Đại “6 tuổi là một bước ngoặt hạnh phúc”

Sau 6 tuổi trẻ đã có những tiền đề cần thiết về các mặt tâm sinh lý, nhận thức, trí tuệ ngôn ngữ và tâm thế để trẻ có thể thích nghi bước đầu với điều kiện học tập ở lớp Một Đó chính là sự tích luỹ vốn kinh nghiệm của 6 năm qua của cuộc sống thường ngày ở gia đình và ở trường MN

Do đó, bước ngoặt 6 tuổi là một sự kiện quan trọng, khiến các nhà giáo dục cần phải quan tâm Một mặt giúp trẻ hoàn thiện về mặt thể lực, trí lực, những thành tựu phát triển tâm lý trong suốt thời kỳ mẫu giáo, mặt khác là tích cực chuẩn bị cho trẻ làm quen dần với hoạt động học tập và cuộc sống ở trường phổ thông

Trang 35

1.4 Hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng

1.4.1 Mục t êu hoạt độn chăm sóc, áo dục trẻ 5 – 6 tuổ ở các trườn mầm non theo hướn phố hợp các lực lượn

Chương trình giáo dục mầm non được ban hành kèm theo Thông tư số 01/VBNH-BGDĐT ngày 13/04/2021 đã xác định:

Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.

Mục tiêu của chương trình giáo dục mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ 3 đến 6 tuổi phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học

Hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng là một trong những nhiệm vụ giáo dục ở các trường mầm non nhằm góp phần phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một

Vì vậy, mục tiêu hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng hiện nay là:

(1) Huy động mọi lực lượng tham gia vào hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ

5 – 6 tuổi ở các trường mầm non;

(2) Đóng góp các nguồn lực của cho các nhà trường, giảm bớt ngân sách nhà nước đầu tư cho giáo dục;

(3) Tận dụng các điều kiện sẵn có để phục vụ cho hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ;

(4) Tổ chức tốt các mối quan hệ giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục; (5) Phát huy vai trò, trách nhiệm của nhà trường vào cộng đồng và ngược lại; (6) Đảm bảo mọi trẻ em đều được hưởng quyền chăm sóc và giáo dục

Trang 36

1.4.2 Nộ dun hoạt độn chăm sóc, áo dục trẻ 5 – 6 tuổ ở trườn mầm non theo hướn phố hợp các lực lượn

Từ mục tiêu hoạt động hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục, chúng ta xác định được nội dung cơ bản của hoạt động hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục bao gồm:

- Hoạt động chăm sóc trẻ bao gồm: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn

- Hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động lao động; hoạt động ngày hội, ngày lễ

- Hoạt động giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật

- Hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học về chăm sóc, giáo dục trẻ em cho các cha mẹ trẻ và cộng đồng

1.4.3 Phư n pháp tổ chức hoạt độn chăm sóc, áo dục trẻ 5 – 6 tuổi theo hướn t ếp cận phố hợp các lực lượn áo dục

1.4.3.1 Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm

Phương pháp thực hành, trải nghiệm trong tổ chức các hoạt động CSGD trẻ ở các trường mầm non, gồm:

- Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi: Trẻ sử dụng và phối hợp các giác quan, làm theo sự chỉ dẫn của GV, hành động đối với các đồ vật, đồ chơi (cầm, nắm, sờ, đóng mở, xếp chồng, xếp cạnh nhau, xâu vào nhau, ) để phát triển giác quan và rèn luyện thao tác tư duy

- Phương pháp dùng trò chơi: sử dụng các loại trò chơi với các yếu tố chơi phù hợp để kích thích trẻ tự nguyện, hứng thú hoạt động tích cực giải quyết nhiệm

vụ nhận thức, nhiệm vụ giáo dục đặt ra

- Phương pháp nêu tình huống có vấn đề: Đưa ra các tình huống cụ thể nhằm kích thích trẻ tìm tòi, suy nghĩ dựa trên vốn kinh nghiệm để giải quyết vấn đề đặt ra

- Phương pháp luyện tập: Trẻ thực hành lặp đi lặp lại các động tác, lời nói, cử chỉ, điệu bộ theo yêu cầu của giáo viên nhằm củng cố kiến thức và kỹ năng đã được thu nhận

Trang 37

1.4.3.2 Phương pháp trực quan - minh họa

- Quan sát, tiếp xúc, giao tiếp với các đối tượng, phương tiện (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh);

- Hành động theo mẫu: hình ảnh tự nhiên, mô hình, sơ đồ và phương tiện nghe nhìn (phim vô tuyến, đài, máy ghi âm, điện thoại, vi tính) thông qua sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói nhằm tăng cường vốn hiểu biết, phát triển tư duy và ngôn ngữ của trẻ

1.4.3.3 Nhóm phương pháp dùng lời nói

- Sử dụng tên gọi các hoạt động nhằm gợi lên ở trẻ những hình ảnh, biểu tượng về nội dung bài học, phát huy ở trẻ khả năng tưởng tượng và gợi nhớ những kiến thức trẻ đã biết

- Đàm thoại: Đàm thoại là sự hỏi và trả lời giữa GV và trẻ trước hoặc sau bài học Giúp cho GV hiểu rõ ý thích của trẻ, những kiến thức, mức độ nắm vững kiến thức bài học, giúp trẻ nhận thức, suy nghĩ về kinh nghiệm của bản thân

1.4.3.4 Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm và khích lệ

Phương pháp dùng cử chỉ điệu bộ kết hợp với lời nói thích hợp để khuyến khích và ủng hộ trẻ hoạt động nhằm khơi gợi niềm vui, tạo niềm tin, cổ vũ sự cố gắng của trẻ trong quá trình hoạt động

1.4.3.5 Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá

+ Nêu gương: Sử dụng các hình thức khen, chê phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ + Đánh giá: Thể hiện thái độ đồng tình hoặc chưa đồng tình của người lớn, của bạn bè trước việc làm, hành vi, cử chỉ của trẻ Từ đó đưa ra nhận xét, tự nhận xét trong từng tình huống hoặc hoàn cảnh cụ thể Không sử dụng các hình phạt làm ảnh hưởng đến sự phát triển tâm - sinh lý của trẻ

1.4.4 Hình thức tổ chức hoạt độn chăm sóc, áo dục trẻ 5 – 6 tuổ theo hướn phố hợp các lực lượn áo dục

- Thông qua các tiết học: Tiết học là hình thức CSGD cơ bản nhất Trong tiết học, GV phối hợp với các lực lượng khách để cung cấp (rèn luyện) cho trẻ những kiến thức, kỹ năng, thái độ về nội dung bài học

- Thông qua tổ chức bữa ăn cho trẻ: Trong bữa ăn của trẻ tại trường hàng ngày trẻ được cô nhà bếp chế biến các món ăn hợp khẩu vị của trẻ và thường xuyên thay

Trang 38

đổi món ăn nên khi tổ chức bữa ăn cho trẻ giáo viên phối hợp với các lực lượng giáo dục để lồng ghép giáo dục dinh dưỡng cho trẻ

- Thông qua tổ chức giấc ngủ cho trẻ: Khi tổ chức ngủ cho trẻ, GV có thể khuyến khích trẻ làm cùng cô những hoạt động vừa sức, bổ ích như lấy gối, cất gối, kéo rèm để giảm ánh sáng bên ngoài Hay trong khi ngủ có thể trong lớp có bạn nào

đó tỉnh giấc, cô giáo hướng dẫn, nhắc nhở trẻ không làm ồn, nhẹ nhàng đi vệ sinh để các bạn khác tiếp tục ngủ

- Thông qua trò chơi vận động của trẻ: Trò chơi vận động là một dạng hoạt động phức hợp, trong đó có sự phối hợp giữa các thao tác vận động và một số vận động cơ bản, giữa quá trình nhận thức và vận động của người chơi Đối với trẻ mầm non các trò chơi vận động thường có chủ đề - đó là sự phản ánh cuộc sống và lao động của con người, hoạt động của sự vật, con vật phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ Phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức trò chơi vận động là một CSGD

có vị trí quan trọng trong cuộc sống và hoạt động hàng ngày của trẻ

- Thông qua dạo chơi: Dạo chơi sẽ giúp trẻ nghỉ ngơi tích cực, củng cố, phát triển các tố chất trong những điều kiện tự nhiên Ngoài ra còn có giáo dục ở trẻ tính tập thể, lòng dũng cảm, ý thức chấp hành tổ chức kỷ thuật Dạo chơi được tiến hành sau các tiết học buổi sáng Để tiến hành cuộc dạo chơi nhằm mục đích rèn luyện thể chất, cô giáo cần lập kế hoạch cụ thể về ngày và thời gian kéo dài cuộc dạo chơi phải phù hợp với lứa tuổi của trẻ Các lực lượng giáo dục có thể phối hợp với GV để chuẩn bị các điều kiện dạo chơi, từ đó giúp trẻ có thêm kinh nghiệm cuộc sống

- Thông qua hoạt động tham quan: Tham quan có tác dụng giúp trẻ trực tiếp nhìn những hình ảnh động vật, nhân vật tự nhiên, thường sử dụng nhiều với trẻ mẫu giáo lớn; mỗi học kỳ, GV nên tổ chức ít nhất một lần; địa điểm tham quan của trẻ thường là: Vườn bách thú, sân vận động, phòng thể dục thể thao

- Thông qua thời gian tự hoạt động của trẻ: Rèn luyện cho những trẻ hoặc những nhóm trẻ những nội dung bài học chưa đạt yêu cầu

1.4.5 Các lực lượn phố hợp tham a tổ chức hoạt độn chăm sóc, áo dục trẻ 5 – 6 tuổ ở các trườn mầm non

1.4.5.1 Các lực lượng giáo dục trong nhà trường

- Ban giám hiệu: là những người quản lý nhà trường mầm non và có vai trò quyết định đối với chất lượng hoạt động CSGD cho trẻ Vì vậy, các yếu tố thuộc về

Trang 39

hiệu trưởng và nhà quản lý trường mầm non có ảnh hưởng nhiều đến phối hợp các lực lượng giáo dục trong quá trình tổ chức hoạt động CSGD trẻ

- Tổ trưởng chuyên môn: Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác; thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường; tham gia đánh giá, xếp loại GV theo Chuẩn nghề nghiệp GVMN và đề xuất khen thưởng, kỷ luật GV

- Công đoàn trường: là tổ chức mà nhà quản lý cần phối hợp thực hiện các nội dung: Xây dựng và thực hiện kế hoạch nhà nước ở trường học; Thực hiện chế độ chính sách và chăm lo đời sống cán bộ, GV; Xây dựng tập thể sư phạm và tổ chức công đoàn vững mạnh

- Chi đoàn GV trường: là tổ chức quần chúng của GV trẻ, Nhà quản lý cần phối hợp để phát huy sức trẻ trong mọi hoạt động của nhà trường nói chung và hoạt động CSGD trẻ nói riêng

- Hội phụ huynh học sinh: Quản lý hoạt động CSGD trẻ chịu ảnh hưởng nhất định từ các yếu tố thuộc về gia đình trẻ Bởi lẽ, đối với trẻ mầm non, thì sự ảnh hưởng của gia đình tới trẻ là lớn nhất, thời gian trong một ngày của trẻ mầm non phần lớn vẫn là ở gia đình Gia đình chính là nơi chăm sóc, giáo dục trẻ nhiều nhất

Do vậy, các yếu tố thuộc về gia đình trẻ có ảnh hưởng nhất định tới phối hợp tổ chức hoạt động CSGD cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non

- Giáo viên: phối hợp nhằm phát huy kinh nghiệm và trình độ năng lực của GVMN khi tham gia các hoạt động CSGD cho trẻ mẫu giáo tại trường mầm non thức làm việc của GV chi phối hoạt động CSGD trẻ mẫu giáo tại trường mầm non; nếu GV có ý thức làm việc tốt, có trách nhiệm với công việc thì việc thực hiện các hoạt động CSGD trẻ tại trường mầm non đạt hiệu quả

- Nhân viên: Đây là lực lượng phối hợp bảo đảm an toàn cho trẻ trong ăn uống

và sinh hoạt tại nhà trường mầm non Tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong chế biến ăn uống cho trẻ, đảm bảo không để xảy ra ngộ độc đối với trẻ

Trang 40

1.4.5.2 Các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường

- Gia đình trẻ: là lực lượng giáo dục, một chủ thể giáo dục Gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên của đứa trẻ, gia đình có trách nhiệm đầu tiên trong giáo dục con cái Khi trẻ đi học, gia đình còn là môi trường để trẻ thực hành những điều đã học ở trường, rèn luyện hành vi, Ảnh hưởng giáo dục của gia đình đối với đứa trẻ

có ý nghĩa sâu sắc không chỉ khi chúng còn bé mà ngay cả lúc nó trưởng thành cha

mẹ học sinh là người “thày” đầu tiên của con cái họ, là người xây dựng nền tảng nhân cách trẻ em Nhiều nét cơ bản của nhân cách như tính người, tình người, đều bắt đầu ngay từ gia đình và từ giáo dục mầm non, tiểu học

- Đảng bộ và chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân giữ vai trò lãnh đạo và quản lý xã hội hóa giáo dục ở địa phương có tính chất quyết định trong xã hội hóa giáo dục ở cộng đồng Các cơ quan chính quyền ở địa phương: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cũng có trách nhiệm theo chức năng

- Các tổ chức quần chúng, chính trị - xã hội gồm: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Hội cựu chiến binh; Hội người cao tuổi; Hội khuyến học; Hội Chữ thập đỏ; Hội nông dân tập thể; các tổ chức tôn giáo; các tổ chức phi chính phủ như UNESCO, UNICEF,

1.4.6 Các đ ều k ệm đ m b o hoạt độn chăm sóc, áo dục trẻ 5 – 6 tuổ theo hướn phố hợp các lực lượn áo dục

- Môi trường thiên nhiên xung quanh trẻ: Ánh sáng, không khí và nước là những yếu tố thiên nhiên rất cần thiết cho cơ thể con người Tận dụng được các yếu

tố này trong quá trình tổ chức các hoạt động CSGD trẻ sẽ góp phần nâng cao chất lượng, đáp ứng mục tiêu GD

- Phòng học: Phòng học đảm bảo đủ ánh sáng tự nhiên, thoáng; nền nhà láng

xi măng, lát gạch màu sáng hoặc gỗ Được phép sử dụng phòng sinh hoạt chung làm nơi ăn, ngủ cho trẻ mẫu giáo Phòng học có các thiết bị, như: bàn, ghế của trẻ đúng quy cách và đủ cho số trẻ trong lớp; bàn, ghế, bảng cho giáo viên; hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu và hệ thống đèn, hệ thống quạt…Có như vậy, hoạt động CSGD trẻ mới mang lại hiệu quả cao nhất

- Phòng ngủ: Phòng ngủ phải đảm bảo kích thước, yên tĩnh, thoáng mát về

Ngày đăng: 23/12/2023, 16:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lê Thị Thu Ba (2016), Quản lý chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục thành phố Hồ Chí Minh, Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục, Trường Đại học Vinh, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường mầm non tư thục thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Thị Thu Ba
Năm: 2016
[3] Hoàng Thị Biên (2019), Quản lý giáo dục thể chất phát triển năng lực vận động cho trẻ theo chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ Khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục thể chất phát triển năng lực vận động cho trẻ theo chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội
Tác giả: Hoàng Thị Biên
Năm: 2019
[5] Bộ Giáo dục và Đào tạo (1999), Chiến lược phát triển GDMN từ 1998 đến 2020, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển GDMN từ 1998 đến 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1999
[14] Phạm Thị Châu - Trần Thị Sinh (2000), Một số vấn đề Quản lý giáo dục mầm non, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề Quản lý giáo dục mầm non
Tác giả: Phạm Thị Châu - Trần Thị Sinh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
[17] Văn Đình Cường (2020), Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên các trường Đại học tại thành phố Vinh, Luận án tiến sĩ giáo dục học, Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên các trường Đại học tại thành phố Vinh
Tác giả: Văn Đình Cường
Năm: 2020
[19] Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
[20] Phạm Minh Hạc (2010), Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa và hiện đại hóa, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa và hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
[21] Triệu Thị Hằng (2016), Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay, Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục, Trường Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường mầm non Hoa Hồng quận Đống Đa, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay
Tác giả: Triệu Thị Hằng
Năm: 2016
[22] Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền(2015), Quản lí và Lãnh đạo nhà trường, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí và Lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2015
[23] Dương Diệu Hoa (chủ biên) (2012), Giáo trình Tâm lý học phát triển, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý học phát triển
Tác giả: Dương Diệu Hoa (chủ biên)
Năm: 2012
[24] Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ (1987), Giáo dục học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1987
[25] Lê Thu Hương (Chủ nhiệm đề tài) (2004), Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ 3-6 tuổi trong trường mầm non, Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ 3-6 tuổi trong trường mầm non
Tác giả: Lê Thu Hương (Chủ nhiệm đề tài)
Năm: 2004
[26] Trần Kiểm (1990), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1990
[27] Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
[28] Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí (2010), Đại cương về khoa học quản lý, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2010
[29] Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2001
[30] Đặng Hồng Phương (2018), Giáo trình Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non
Tác giả: Đặng Hồng Phương
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2018
[31] Đặng Hồng Phương (2018), Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi mầm non
Tác giả: Đặng Hồng Phương
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2018
[33] Nguyễn Văn Toàn (2014), “Thực trạng công tác giáo dục thể chất ở Học viện Nông nghiệp Việt Nam”, Tạp chí Khoa học phát triển, 12(8) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác giáo dục thể chất ở Học viện Nông nghiệp Việt Nam”, "Tạp chí Khoa học phát triển
Tác giả: Nguyễn Văn Toàn
Năm: 2014
[34] Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (2000), Lý luận và phương pháp thể dục thể thao, Nxb Thể dục thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp thể dục thể thao
Tác giả: Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn
Nhà XB: Nxb Thể dục thể thao
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Số lượng nhóm, lớp và học sinh các trường mầm non - Luận văn quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục
Bảng 2.1. Số lượng nhóm, lớp và học sinh các trường mầm non (Trang 53)
Bảng 2.4. Thực trạng mục tiêu hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường - Luận văn quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục
Bảng 2.4. Thực trạng mục tiêu hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường (Trang 59)
Bảng 2.6. Thực trạng sử dụng các phương pháp tổ chức hoạt động CSGD trẻ 5  – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục - Luận văn quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục
Bảng 2.6. Thực trạng sử dụng các phương pháp tổ chức hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục (Trang 62)
Bảng 2.7. Thực trạng sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động CSGD trẻ 5 – 6  tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục - Luận văn quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục
Bảng 2.7. Thực trạng sử dụng các hình thức tổ chức hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục (Trang 64)
Bảng 2.9. Thực trạng điều kiện đảm bảo hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6  tuổi ở các trường mầm non non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục - Luận văn quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục
Bảng 2.9. Thực trạng điều kiện đảm bảo hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục (Trang 66)
Bảng 2.11. Thực trạng tổ chức các hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường - Luận văn quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục
Bảng 2.11. Thực trạng tổ chức các hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường (Trang 70)
Bảng 2.12. Thực trạng chỉ đạo các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở - Luận văn quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục
Bảng 2.12. Thực trạng chỉ đạo các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở (Trang 73)
Bảng 2.13. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các - Luận văn quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục
Bảng 2.13. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các (Trang 75)
Bảng 2.14. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động CSGD trẻ 5  – 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo hướng phối - Luận văn quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non theo hướng phối hợp các lực lượng giáo dục
Bảng 2.14. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động CSGD trẻ 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình theo hướng phối (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w