* Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh Trịnh Văn Sơn & Đào Nguy n Phi 2005 đưa ra định nghĩa:“PTHĐKD là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của HĐKD, c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
THANH HÓA, NĂM 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO UBND TỈNH THANH HÓA
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thu Phương
THANH HÓA, NĂM 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân Đồng thời, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, rõ ràng
và có nguồn gốc, trích dẫn cụ thể Kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2022
Tác giả
Nguyễn Thị Hậu
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Nguyễn Thị Thu
Phương đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện để tôi có thể nghiên cứu
và hoàn thành luận văn một cách tốt nhất
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ, giảng viên khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, phòng Quản lý Đào tại sau Đại học, trường Đại học Hồng Đức đã giúp đỡ, đóng góp trong suốt thời gian hoàn thành và bảo vệ luận văn
Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã luôn
hỗ trợ động viên, giúp đỡ để tác giả có điều kiện nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Trân trọng cảm ơn./
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT vi
DANH MỤC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghi n cứu 2
4 Phương pháp nghi n cứu 2
5 Dự kiến kết quả của luận văn 3
6 Nội dungnghiên cứu 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái quát về phân tích hoạt động kinh doanh 4
1.1.1 Các khái niệm 4
1.1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh 5
1.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 5
1.2 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh 8
1.2.1 Phương pháp so sánh 8
1.2.2 Phương pháp chi tiết 9
1.2.3 Phương pháp loại trừ 11
1.2.4 Phương pháp cân đối 13
1.3 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp 15
1.3.1 Phân tích các yếu tố sản xuất 15
1.3.2 Phân tích kết quả kinh doanh 18
Trang 61.3.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh 20
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 24
1.4.1 Nhân tố khách quan 24
1.4.2 Nhân tố chủ quan 25
Chương 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TỰ LẬP 28
2.1 Khái quát về công ty TNHH Tự Lập 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí 30
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Tự Lập 33
2.2 Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Tự Lập 36
2.2.1 Phân tích các yếu tố sản xuất 36
2.2.2 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty 47
2.2.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty 50
2.3 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Tự Lập 66
2.3.1 Những kết quả đạt được 66
2.3.2 Những hạn chế, tồn tại 66
2.3.3 Nguyên nhân 67
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHHTỰ LẬP 69
3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tự Lập 69
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tự Lập 70
3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong công ty 70
3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty 72
3.2.3 Mở rộng thị trường nhằm tăng doanh thu cho công ty 73
3.2.4 Kiểm soát tốt chi phí sản xuất của công ty 74
3.2.5 Kiểm soát chi phí ngoài sản xuất của công ty 76
Trang 73.2.6 Tăng tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho 79
3.2.7 Huy động nguồn vốn cho hoạt động của công ty 79
3.2.8 Xây dựng kế hoạch phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh 80
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Sơ đồ 2.1 Quy trình tổ chức hoạt động xây dựng của công ty TNHH Tự Lập 30
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH Tự Lập 31
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Tự Lập 34
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu lao động theo giới tính tại công ty TNHH Tự Lập 38
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu lao động theo chức năng nhiệm vụ tại công ty TNHH Tự Lập 39
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi tại công ty TNHH Tự Lập 40
Biểu đồ 2.4 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn tại công ty TNHH Tự Lập 40
Biểu đồ 2.5 Biến động của các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của một số công ty xây lắp tr n địa bàn thị xã Nghi Sơn 64
Bảng 2.1 Phân tích tình hình lao động tại công ty TNHH Tự Lập 37
Bảng 2.2 Phân tích NSLĐ trong năm của công ty TNHH Tự Lập 41
Bảng 2.3 Phân tích sự biến động của các TSCĐ tại công ty TNHH Tự Lập 42
Bảng 2.4 Phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ của công ty TNHH Tự Lập 45 Bảng 2.5 Phân tích tình hình cung ứng số lƣợng của NVL chủ yếu cho xây lắp tại công ty TNHH Tự Lập 46
Bảng 2.6 Phân tích tình hình cung ứng số lƣợng của NVL chủ yếu cho xây lắp tại công ty TNHH Tự Lập 47
Bảng 2.7 Phân tích khái quát kết quả kinh doanh thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Tự Lập 48
Bảng 2.8 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty TNHH Tự Lập 50
Bảng 2.9 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSNH 53
Bảng 2.10 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho tại công ty TNHH Tự Lập 55
Trang 10Bảng 2.11 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty TNHH Tự Lập 57
Bảng 2.12 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của công ty TNHH Tự Lập 59
Bảng 2.13 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng chi phí của công ty TNHH Tự Lập 61
Bảng 2.14 Một số doanh nghiệp xây lắp tr n địa bàn thị xã Nghi Sơn 63
Bảng 2.15 Một số chỉ tiêu của các công ty xây lắp tr n địa bàn thị xã Nghi Sơn 64
Bảng 2.16 So sánh khái quát hiệu quả kinh doanh của công ty TNHH Tự Lập với trung bình chung của một số công ty cùng quy mô 65
Biểu 3.1 Mẫu báo cáo chi phí 74
Biểu 3.2 Mẫu báo cáo chi phí sản xuất 75
Biểu 3.3 Mẫu báo cáo giá thành 76
Mẫu 3.4 Phân tích chi tiết chi phí quản lý kinh doanh của công ty TNHH Tự Lập 78
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp (DN) nói chung và các DN hoạt động trong lĩnh vực xây dựng nói riêng luôn phải phấn đấu để tồn tại và đứng vững trên thị trường Một trong những yếu tố để đánh giá một DN đó là kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao, DN phải xác định phương hướng, mục tiêu, chiến lược kinh doanh đặc biệt là sử dụng có hiệu quả nguồn lực của mình
Phân tích hoạt động kinh doanh (HĐKD) là việc làm hết sức cần thiết đối với mỗi DN Bởi vì thông qua phân tích HĐKD các DN sẽ đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu và các nhân tố có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của DN Bên cạnh đó, phân tích HĐKD còn là căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự báo xu thế phát triển của doanh nghiệp Tr n cơ sở đó, nhà quản trị
DN sẽ có những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
DN mình
Công ty TNHH Tự Lập chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Trong những năm qua, công ty đã luôn nỗ lực phấn đấu tìm kiếm các phương
án kinh doanh hiệu quả để đem lại nguồn lợi nhuận cho DN Nhất là từ năm
2019 các DN nói chung và công ty TNHH Tự Lập nói riêng gặp phải nhiều khó khăn do dịch bệnh Covid 19, điều đó thúc đẩy công ty phải đổi mới cách thức quản lý, phát huy tối đa nguồn lực sẵn có của mình và đặc biệt hơn là cần thiết phải quan tâm đến các biện pháp để nâng cao hiệu quả HĐKQ thông qua việc phân tích HĐKD dựa trên các chỉ tiêu kinh tế - tài chính Đây là việc làm hết sức cần thiết giúp công ty có thể đánh giá chính xác tình hình SXKD của mình đồng thời đề ra được các phương hướng, chiến lược kinh doanh để phát triển trong tương lai Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề
tài “Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Tự Lập”làm đề tài
nghiên cứu của mình
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Tự Lập;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Tự Lập trong những năm tới
3 Đối tư ng và ph m vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Công tác phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Tự Lập
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Tại công ty TNHH Tự Lập
+ Về thời gian: Số liệu giai đoạn 2019 – 2021
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Tác giả tiến hành thu thập các dữ liệu thứ cấp bao gồm các công trình nghiên cứu khoa học như giáo trình, tài liệu tham khảo, luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ, các bài báo đăng tr n các tạp chí có li n quan đến phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, tác giả còn tiến hành thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của công
ty trong giai đoạn 2019 – 2021
Trang 13ti u li n quan đến hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tự Lập giữa các năm từ đó đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của công ty
4.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu
Dữ liệu sau khi được xử lý sẽ được tổng hợp lại và phân tích cụ thể để làm rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Tự Lập trong
giai đoạn 2019 – 2021
5 Dự kiến kết quả của luận văn
- Về mặt lý luận: Luận văn hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản
về phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
- Về mặt thực tiễn: Tr n cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh của công
ty TNHH Tự Lập giai đoạn 2019- 2021, tác giả đã đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong những năm tiếp theo
6 Nội dung nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung nghiên cứu của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Tự Lập Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn Tự Lập
Trang 14Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về phân tích ho t động kinh doanh
1.1.1 Các khái niệm
* Khái niệm về phân tích
Khi nghiên cứu về phân tích hoạt động kinh doanh (PTHĐKD) cần hiểu rõ khái niệm về phân tích Khái niệm này đã được nhiều nhà nghiên cứu
đề cập Một số quan điểm tiêu biểu có thể kể đến như sau:
Theo Phạm Thị Gái (2004): “Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là
sự chia nhỏ sự vật và hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiện tượng đó” [7]
Nguyễn Ngọc Quang (2011) cho rằng: “Phân tích là sự chia nhỏ sự
vật, hiện tượng thành nhiều bộ phận khác nhau, từ đó nghiên cứu chúng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành để thấy được bản chất, tính quy luật của hiện tượng trong quá trình nghiên cứu”[12]
Như vậy, có thể hiểu: Phân tích là sự chia nhỏ sự vật, hiện tượng
trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành để thấy được bản chất
và tính quy luật của các sự vật, hiện tượng đó
* Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh
Trịnh Văn Sơn & Đào Nguy n Phi (2005) đưa ra định
nghĩa:“PTHĐKD là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và
kết quả của HĐKD, các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp (DN), trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN”[13]
Nguyễn Ngọc Quang (2011) cho rằng:“PTHĐKD là việc phân chia
các hiện tượng, các quá trình và các kết quả kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành Trên cơ sở đó sử dụng các phương pháp đặc thù như: liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướng phát
Trang 15triển của các hiện tượng nghiên cứu, nhằm phục vụ cho HĐKD có hiệu quả”[12]
Như vậy có thể hiểu: PTHĐKD là sự chia nhỏ các hiện tượng, các
quá trình và các kết quả kinh doanh trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành để thấy được bản chất và tính quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nhằm đề ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả HĐKD của DN
1.1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh
Từ những quan điểm về PTHĐKD cho thấy, đối tượng của PTHĐKD
là các hiện tượng, các quá trình và kết quả HĐKD của DN Kết quả HĐKD có thể là kết quả riêng biệt của từng khâu, từng giai đoạn của quá trình SXKD hoặc có thể là kết quả tổng hợp của cả quá trình SXKD của DN Những kết quả kinh doanh cụ thể của quá trình SXKD được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế PTHĐKD không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả HĐKD thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tổ tác động đến kết quả HĐKD của DN Tùy theo mối quan hệ với chỉ tiêu (KQKD) mà nhân tố ảnh hưởng có thể tác động theo chiều thuận hay chiều nghịch của chỉ tiêu phân tích
Tóm lại, đối tượng của PTHĐKD là các hiện tượng, các quá trình và kết quả HĐKD được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế cụ thể với sự tác động của các nhân tố kinh tế
1.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Thông tin PTHĐKD giúp cho nhà quản trị nhận thức và cải tạo tình hình tài chính của DN phù hợp với điều kiện cụ thể và yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan nhằm đem lại kết quả và hiệu quả kinh doanh tối ưu
Có nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin từ hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế theo những mục tiêu khác nhau Các đối tượng thường sử dụng các thông tin từ PTHĐKD bao gồm: Chủ doanh nghiệp; Các nhà đầu tư; Các
tổ chức tín dụng, Ngân hàng, các công ty tài chính; Các cơ quan chức năng
Trang 16của Nhà nước; Công ty kiểm toán; Cán bộ nhân viên; Các chuyên gia phân tích Với mỗi đối tượng thì ý nghĩa của PTHĐKD sẽ khác nhau [10] Cụ thể:
Thứ nhất, PTHĐKD đối với chủ doanh nghiệp
Nhà quản trị kinh doanh là những người trực tiếp quản lý DN, cần phải hiểu rõ tình hình hoạt động SXKD của DN Do đó, thông tin PTHĐKD cần đáp ứng những mục tiêu sau:
- Đánh giá khả năng tài chính, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời của DN;
- Hữu ích cho nhà quản trị trong việc ra các quyết định như quyết định huy động vốn, tham gia đấu thầu, phân phối lợi nhuận
- Là cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch về cung ứng vật tư, huy động và đầu tư vốn PTHĐKD còn là cơ sở đưa ra các quyết định dài hạn góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh và giúp các DN phát triển
- PTHĐKD còn là cơ sở kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính từ
đó giúp DN hoàn thiện cơ chế tài chính Ngoài ra PTHĐKD còn kiểm tra và đánh giá hoạt động quản lý của các cấp quản trị trong DN từ đó có các biện pháp điều chỉnh phù hợp
Như vậy, đối với chủ DN, PTHĐKD là công cụ hữu ích được dùng để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong HĐKD của DN từ đó phát hiện ra các nguyên nhân cho nhà quản trị lựa chọn và đưa ra quyết định phù hợp
Thứ hai, PTHĐKD đối với các nhà đầu tư
Các nhà đầu tư của DN bao gồm nhiều đối tượng như: Các cổ đông mua cổ phiếu, các công ty góp vốn li n doanh…Mối quan tâm của các nhà đầu tư đó là giá trị của doanh nghiệp, khả năng sinh lời của vốn, cách thức phân chia lợi nhuận…được thể hiện thông qua một số các chỉ tiêu:
- Tỷ suất lợi nhuận của vốn cổ phần;
- Thu nhập của một cổ phiếu;
- Cổ tức trên một cổ phiếu;
- Tỷ lệ rủi ro trong đầu tư…
Trang 17Thông tư PTHĐKD các nhà đầu tư sẽ dự đoán giá trị DN, giá trị cổ phiếu, khả năng sinh lời của vốn và lường trước được các rủi ro có thể xảy ra khi đầu tư vào một DN nào đó
Thứ ba, PTHĐKD đối với những người cho vay, các tổ chức tín dụng
Các DN ngoài nguồn vốn chủ sở hữu còn cần sử dụng vốn vay để duy trì và tăng trưởng Đối với các tổ chức tín dụng và những người cho vay, PTHĐKD sẽ giúp họ đánh giá những chỉ tiêu sau:
- Khả năng thanh toán ngắn hạn, dài hạn của DN
- Khả năng sinh lời của vốn
- Dự đoán triển vọng của doanh nghiệp trong HĐKD đối với khoản vay
Từ những thông tin này, họ sẽ đưa ra các quyết định cho vay phù hợp với mục tiêu hạn chế tối thiểu rủi ro đối với vốn cho vay
Thứ tư, PTHĐKD đối với các công ty kiểm toán
Thông qua PTHĐKD, các công ty kiểm toán (kiểm toán độc lập, kiểm toán Nhà nước) hoặc bộ phận kiểm toán nội bộ của DN có thể đánh giá và xác minh chính xác và khách quan về tình hình tài chính của một DN Ngoài ra, PTHĐKD còn giúp các chuyên gia kiểm toán dự đoán xu hướng tài chính sẽ xảy ra để nâng cao độ tin cậy của các quyết định
Thứ năm, PTHĐKD đối với người lao động
Người lao động trong DN bao gồm cán bộ, công nhân viên Họ làm việc tại DN với mong muốn có thu nhập ổn định và có thể phát triển trong tương lai Chính vì vậy, PTHĐKD giúp họ nắm bắt được thông tin về tình hình tài chính, đánh giá được tính ổn định và phát triển trong tương lai của
DN Qua đó, họ sẽ quyết định được việc gắn bó lâu dài hay không với DN Tóm lại, PTHĐKD có vai trò quan trọng đối với tất cả các đối tượng bao gồm cả đối tượng b n trong và đối tượng b n ngoài DN Đối với nhà quản trị
DN, PTHĐKD giúp khắc phục những tồn tại và hạn chế, phát huy những mặt tích cực và dự đoán được tình hình phát triển của DN trong tương lai Tr n cơ
Trang 18sở đó nhà quản trị DN sẽ đề ra những giải pháp hữu hiệu nhằm lựa chọn phương án tối ưu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN mình
1.2 Các phương pháp phân tích ho t động kinh doanh
1.2.1 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích kinh doanh So sánh nhằm xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích [12] Do vậy, để đảm bảo ý nghĩa của chỉ tiêu khi so sánh, cần phải thực hiện các vấn đề cơ bản như sau: Xác định gốc so sánh, xác định điều kiện so sánh
* Xác định gốc so sánh
Để có thể so sánh được, cần lựa chọn chỉ ti u để làm căn cứ so sánh hay còn gọi là gốc so sánh
- Về mặt thời gian: Gốc so sánh có thể là tài liệu thực tế kỳ trước nhằm
đánh giá sự biến động, tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu thực tế kỳ này; các mục ti u đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức; hay các điểm thời gian (năm, tháng, ngày cụ thể ) nhằm đánh giá tiến độ thực hiện nhiệm vụ hay mức độ đạt được của chỉ tiêu nghiên cứu trong cùng khoảng thời gian
- Về mặt không gian: Gốc so sánh được lựa chọn cũng có thể là chỉ tiêu
tổng thể nhằm đánh giá mức độ phổ biến của chỉ tiêu bộ phận; chỉ tiêu của đơn vị khác có cùng điều kiện hay chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, hay nhu cầu đơn đặt hàng nhằm khẳng định vị trí của DN và khả năng đáp ứng nhu cầu
* Về điều kiện so sánh:
Để có thể so sánh được, số liệu của các chỉ tiêu so sánh phải đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, đơn vị đo lường, phạm vi, thời gian và quy mô không gian xác định
* Về kỹ thuật so sánh: Bao gồm so sánh trực tiếp và so sánh có tính đến
hệ số điều chỉnh
Trang 19Ưu điểm: Phương pháp so sánh là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện
và có thể đánh giá xu hướng phát triển của đối tượng phân tích
Nhược điểm: Phương pháp này chỉ giúp các nhà phân tích và các nhà quản lý đánh giá trạng thái biến đổi tăng l n hay giảm xuống của các chỉ tiêu
mà chưa xác định được nguyên nhân của sự biến động đó để đề xuất giải pháp
1.2.2 Phương pháp chi tiết
Phương pháp chi tiết được áp dụng dựa tr n đặc điểm của những yếu tố cấu thành n n đối tượng nghiên cứu, khi đối tượng phân tích được chi tiết hóa
Trang 20càng cao thì tính chính xác của kết quả phân tích càng tốt Mỗi một đối tượng phân tích kinh doanh đều có thể được chi tiết theo nhiều hướng khác nhau, cụ thể như:
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành của chỉ tiêu: cách chi tiết này sẽ giúp cho nhà phân tích biết chỉ ti u phân tích được cấu thành từ những yếu tố nào, mỗi yếu tố đóng góp đến kết quả chung ra sao, từ đó có các biện pháp tương ứng với từng yếu tố Chi tiết như vậy sẽ giúp DN có được những biện pháp sát nhất với thực tế kinh doanh
- Chi tiết theo thời gian: Cách chi tiết này dựa vào đặc điểm của kết quả kinh doanh - đó là kết quả kinh doanh không chỉ là kết quả của một công đoạn
mà là kết quả của một quá trình kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định Trong từng khoảng thời gian khác nhau, DN có những chính sách kinh doanh khác nhau và đương nhi n kết quả đem lại cũng không thể giống nhau Cách chi tiết theo thời gian giúp DN đánh giá chính xác và đúng đắn kết quả kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể, từ đó lựa chọn được những quyết sách phù hợp cho từng giai đoạn
- Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: Để chi tiết theo cách này, cần dựa vào đặc điểm kết quả hoạt động kinh doanh do nhiều bộ phận, theo phạm vi và địa điểm phát sinh khác nhau tạo nên Chi tiết chỉ tiêu phân tích theo hướng này, nhà quản lý DN có thể nhận thấy khả năng cũng như những yếu kém của từng bộ phận, từng phạm vi hoạt động, từ đó sẽ có những quyết định đúng nhằm khai thác các mặt mạnh cũng như khắc phục các mặt yếu kém trong từng bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau
Ưu điểm: Phương pháp này giúp nhà phân tích đánh giá được cụ thể, chi tiết HQKD của từng bộ phận, từng công đoạn, từng thời điểm kinh doanh Nhược điểm: Phương pháp này vẫn chưa giúp nhà phân tích đánh giá được toàn diện các ảnh hưởng từ HĐKD đến chỉ tiêu phân tích
Trang 211.2.3 Phương pháp loại trừ
Loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh, bằng cách khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác [12]
Để có thể sử dụng phương pháp loại trừ trong phân tích HQKD cần đảm bảo những yêu cầu sau đây:
- Đối tượng phân tích phải có quan hệ với các nhân tố theo một phương trình toán học ở hai dạng - dạng tích và dạng thương;
- Trong phương trình đó, các nhân tố được sắp xếp theo trình tự từ nhân
tố số lượng đến nhân tố chất lượng;
- Trình tự xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố được thực hiện theo đúng trình tự các nhân tố theo quy định đã sắp xếp bằng cách thay thế lần lượt, tức là khi thay thế nhân tố đầu tiên thì phải cố định các nhân tố còn lại ở kỳ gốc, khi thay thế nhân tố tiếp theo thì phải cố định nhân tố đã thay thế trước đó ở kỳ phân tích;
- Để xác định mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, ta tiến hành thay thế nhân tố ở kỳ phân tích đó vào nhân tố kỳ gốc,
cố định các nhân tố khác rồi tính lại kết quả của chỉ ti u phân tích Sau đó, đem kết quả này so sánh với kết quả của chỉ tiêu ở bước liền trước, chênh lệch này chính là mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế đến chỉ tiêu phân tích;
- Cuối cùng, cần tổng hợp mức độ ảnh hưởng của tất cả các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, và cần đảm bảo rằng tổng mức ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng bằng mức biến động tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích giữa kỳ phân tích và kỳ gốc Phương pháp loại trừ được sử dụng trong phân tích dưới hai dạng đó là phương pháp thay thế li n hoàn và phương pháp số chênh lệch
* Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh tế khi các nhân tố ảnh hưởng này có
Trang 22quan hệ tích hoặc thương số với chỉ tiêu kinh tế Nội dung và trình tự của phương pháp này được thực hiện như sau:
Thứ nhất, xác định công thức phản ánh mối liên hệ giữa các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Thứ hai, sắp xếp các nhân tố theo một trình tự nhất định và không đổi trong cả quá trình phân tích Theo quy ước, nhân tố số lượng được xếp đứng trước nhân tố chất lượng, nhân tố hiện vật xếp trước nhân tố giá trị Trường hợp có nhiều nhân tố số lượng cùng ảnh hưởng thì xếp nhân tổ chủ yếu trước nhân tố thứ yếu
Giả sử có chỉ tiêu Y chịu tác động bởi 3 nhân tố mối quan hệ giữa các nhân tố này thể hiện qua phương trình: Y = a.b.c
Ta quy ước: Kỳ gốc: Y0 =a0.b0.c0
Kỳ phân tích: Y1 =a1.b1.c1
Thứ ba, xác định đối tượng phân tích Đối tượng phân tích là mức chênh lệch giữa chỉ tiêu kỳ phân tích (kỳ thực hiện) với chỉ tiêu kỳ gốc (kỳ kế hoạch hoặc năm trước)
Đối tượng phân tích: Y = Y1 – Y0 = a1.b1.c1 - a0.b0.c0
Thứ tư, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
Ở bước này, ta lần lượt thay thế số kế hoạch của mỗi nhân tố bằng số thực tế Sau mỗi lần thay thế lấy kết quả mới tìm được trừ đi kết quả trước đó Kết quả của phép trừ này là ảnh hưởng của nhân tố được thay thế
+ Ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu Y (Ký hiệu là a)
a = a1.b0.c0 - a0.b0.c0 + Ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu Y (Ký hiệu là b)
b = a1.b1.c0 – a1.b0.c0
+ Ảnh hưởng của nhân tố c đến chỉ tiêu Y (Ký hiệu là c)
c = a1.b1.c1 – a1.b1.c0
Trang 23Thứ năm, tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố Tổng mức ảnh hưởng của các nhân tố được xác định phải bằng đối tượng phân tích
Có thể khái quát bước 4 như sau:
+ Ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu Y:
a = (a1.- a0).b0.c0
+ Ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu Y:
b = a1 (b1 – b0).c0 + Ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu Y:
c = a1.b1.(c1 –c0)
1.2.4 Phương pháp cân đối
Cân đối là sự cân bằng giữa các yếu tố với quá trình kinh doanh Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập kế hoạch và trong phân tích kinh tế để nghiên cứu các mối liên hệ cân đối trong quá trình kinh doanh, tr n cơ sở đó xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động Phương pháp cân đối được sử dụng xác định ảnh hưởng của các nhân tố trong điều kiện các nhân tố có quan hệ tổng (hiệu) với chỉ ti u phân tích Như vậy, xét về mặt toán học, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố là độc lập với nhau
Giả sử có 3 nhân tố a,b, c ảnh hưởng đến chỉ tiêu kinh tế Y theo mối quan hệ sau: Y = a + b- c Giả sử Y0, Y1 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc và kỳ phân tích
Ta có : Y0=a0 + b0 – c0
Trang 24Y1=a1 + b1 – c1
Đối tượng phân tích: Y = Y1 – Y0
Ảnh hưởng của các nhân tố được xác định như sau:
+ Ảnh hưởng của nhân tố a đến chỉ tiêu Y:
a = a1 - a0 : ảnh hưởng thuận chiều
+ Ảnh hưởng của nhân tố b đến chỉ tiêu Q:
Nhìn chung, PTHĐKD dựa vào mô hình Dupont giúp nhà quản trị DN
có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DN một cách sâu sắc và toàn diện từ đó đề ra được hệ thống
Trang 25các biện pháp nhằm tăng cường công tác quản trị DN, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN trong những kỳ tiếp theo
1.3 Nội dung phân tích ho t động kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1 Phân tích các yếu tố sản xuất
Bất kỳ một HĐKD nào cũng bao gồm các yếu tố sản xuất như lao động, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu Trong quá trình sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm, dịch vụ, mỗi yếu tố đều giữ một vai trò nhất định nhằm tạo ra kết quả cuối cùng cao nhất cho DN Do đó phán tích tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất, góp phần giảm chi phí cho DN, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ - Đây là những mục tiêu sống còn của các DN Những nội dung cơ bản của phân tích các yếu tố sản xuất bao gồm: Phân tích tình hình sử dụng lao động; Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu; Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ
1.3.1.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động
Lao động là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình SXKD, có vai trò quyết định tới các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất, tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp Trong cơ chế thị trường cạnh tranh và phát triển yếu tố lao động được coi là nhân tố quyết định tới sự thành công hay thất bại của các DN[12] Phân tích tình hình sử dụng lao động gồm các nội dung cơ bản như sau:
- Phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động
Ta thường áp dụng phương pháp so sánh số lượng lao động qua nhiều thời điểm để thấy được quy mô, tốc độ tăng, giảm số lượng lao động qua nhiều thời kỳ Qua phân tích thấy được tình hình sử dụng số lượng lao động của DN đã hợp lý chưa từ đó có kế hoạch tuyển dụng, giảm bớt số lượng lao động đáp ứng được nhu cầu thực tiễn của DN và giảm chi phí xuống mức thấp nhất, nâng cao thu nhập cho NLĐ
- Phân tích tình hình sử dụng cơ cấu lao động
Trang 26Cơ cấu lao động là một trong những chỉ tiêu phản ánh chất lượng lao động trong DN Lao động trong DN có thể chia theo các tiêu thức như: giới tính, độ tuổi, lao động trong sản xuất, lao động ngoài sản xuất…Khi phân tích tình hình sử dụng cơ cấu lao động ta xác định tỷ trọng của mỗi bộ phận lao động so với tổng số lao động từ đó đưa ra các biện pháp ổn định cơ cấu lao động góp phần nâng cao kết quả SXKD
Tỷ trọng lao động của từng
bộ phận so với tổng số =
Số LĐ của từng bộ phận
x 100 Tổng số LĐ của DN
- Phân tích tình hình sử dụng chất lượng lao động
Chất lượng lao động là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ, năng lực của người lao động trong quá trính sản xuất phục vụ cho DN Khi phân tích chất lượng lao động có thể chia thành các chỉ ti u định lượng kết hợp với các chỉ ti u định tính để có các thông tin chính xác Các chỉ ti u định lượng về chất lượng lao động bao gồm: Trình độ chuyên môn của lao động; Kinh nghiệm thực tiễn; Các chức danh, chức vụ đã qua…Các chỉ tiêu chất lượng lao động là phạm trù tổng hợp, đồi hỏi nhà quản trị phải linh hoạt tuyển chọn phù hợp với DN mình Không phải chọn những người có tiêu chuẩn cao nhất cho DN là tốt mà chọn những người phù hợp với DN có tầm nhìn chung
và quan điểm phù hợp tr n con đường kinh doanh mới đạt được hiệu quả cao nhất
- Phân tích tình hình sử dụng NSLĐ
NSLĐ là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả sản xuất của DN
Do vậy các doanh nghiệp thường xuy n tính toán và phân tích NSLĐ từ đó có biện pháp tăng NSLĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Năng suất lao động = Giá trị sản xuất
Thời gian lao động
1.3.1.2 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định
Tài sản cố định (TSCĐ) là bộ phận cơ bản thuộc tài sản dài hạn của
DN, thường là cơ sở vật chất, kỹ thuật thể hiện năng lực hoạt động của DN
Trang 27Trong các DN sản xuất, tình hình sử dụng TSCĐ ảnh hưởng trực tiếp tới các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất, do vậy DN thường xuyên phân tích tình hình sử dụng TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và tiết kiệm chi phí Một số nội dung cơ bản khi phân tích tình hình sử dụng TSCĐ:
- Phân tích tình hình biến động TSCĐ
Mục tiêu của phân tích tình hình biến động TSCĐ là nhằm đánh giá tính hợp lý trong việc đầu tư cho TSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ của DN Phương pháp sử dụng là so sánh theo chiều ngang để đánh giá sự biến động
về quy mô của TSCĐ tăng giảm so với đầu năm theo đó sẽ đánh giá tình hình đầu tư mở rộng quy mô của DN So sánh theo chiều dọc để đánh giá tính hợp
lý về tình hình đầu tư cho TSCĐ của DN, thông thường ở DN sản xuất thì tỷ trọng của TSCĐ dành cho sản xuất phải chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng biến động tăng l n là hợp lý
- Phân tích tình trạng kỹ thuật của TSCĐ
Phân tích tình trạng kỹ thuật nhằm đánh giá mức độ cũ, mới của TSCĐ cũng như các biện pháp đúng đắn trong việc tái đầu tư TSCĐ Phương pháp phân tích là so sánh hệ số hao mòn TSCĐ ở các thời điểm đầu kỳ so với cuối
kỳ từ đó đề xuất các biện pháp trang bị đổi mới, sửa chữa TSCĐ
Hệ số hao mòn
Giá trị hao mòn lũy kế Nguy n giá TSCĐ
1.3.1.3 Phân tích tình hình cung ứng và sử dụng nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu (NVL) là bộ phận chủ yếu của hàng tồn kho, bộ phận
cơ bản của tài sản ngắn hạn chủ yếu phục vụ cho sản xuất sản phẩm[12] Những DN sản xuất sản phẩm nếu làm tốt khâu cung ứng, dữ trữ NVL sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất tiến hành được thường xuyên, liên tục góp phần nâng cao kết quả và hiệu quả kinh doanh Nội dung cơ bản của phân tích tình hình hình sử dụng NVL bao gồm: Phân tích tình hình cung ứng NVL; Phân tích tình hình sử dụng NVL
- Phân tích tình hình cung ứng NVL
Trang 28Số lượng NVL là chỉ tiêu phản ánh quy mô của quá trình cung ứng, phản ánh việc đáp ứng nhu cầu của quá trình sản xuất trong các DN Khi phân tích số lượng NVL cung ứng thường tiến hành so sánh số lượng từng loại NVL đã thu mua với số lượng theo kế hoạch thu mua thông qua kế hoạch và định mức ti u dùng NVL mà DN đã xây dựng Chỉ tiêu sử dụng trong phân tích là Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch thu mua NVL (k) được xác định như sau:
DN mua quá nhiều ảnh hưởng đến chi phí bảo quản dự trữ Nếu k<100 chứng
tỏ DN không hoàn thành kế hoạch thu mua, ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình sản xuất
- Phân tích tình hình sử dụng NVL
Do chi phí NVL chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí sản xuất của DN cho nên muốn tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận kinh doanh thì cần phải sử dụng tiết kiệm NVL Thông thường được tiến hành thông qua phân tích biến động khối lượng NVL dùng cho sản xuất sản phẩm thông qua chỉ tiêu:
sử dụng Nếu k>100 chứng tỏ DN đã hoàn thành và vượt kế hoạch sử dụng NVL Nếu k<100 chứng tỏ DN không hoàn thành kế hoạch sử dụng NVL
1.3.2 Phân tích kết quả kinh doanh
Lợi nhuận của DN là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng, là căn cứ để phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh
Trang 29Kết quả
kinh doanh =
Kết quả
ho t động SXKD
+
Kết quả
ho t động tài chính
+
Kết quả
ho t động khác
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định trên kết quả về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ:
BH và CCDV
-
Giá vốn hàng bán
-
Chi phí bán hàng
-
Chi phí QLDN
- Kết quả hoạt động tài chính được xác định như sau:
- Kết quả hoạt động khác được xác định như sau:
Kết quả ho t
động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Thông thưởng để phân tích kết quả kinh doanh của DN người ta sử dụng báo cáo kết quả HĐKD Thông qua các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả HĐKD có thể phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, tăng, giảm các khoản doanh thu, thu nhập và các khoản chi phí, đánh giá xu hướng phát triển của DN qua các kỳ khác nhau Khi phân tích báo cáo kết quả HĐKD cần thực hiện so sánh trị số của từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước hoặc kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch cả về số tuyệt đối và số tương đối để thấy được sự tác động của các chỉ tiêu và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh về mặt định lượng Bên cạnh đó còn tiến hành so sánh tốc độ tăng, giảm của các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả HĐKD để biết được mức độ tiết kiệm của các khoản chi phí, mức tăng giảm của các khoản doanh thu nhằm khai thác điểm mạnh, khắc phục điểm yếu trong HĐKD
Trang 301.3.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh (HQKD) của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất HQKD còn thể hiện năng lực của nhà quản trị trong việc khai thác tối đa các yếu tố của quá trình sản xuất như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công để
nâng cao lợi nhuận Vậy HQKD là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn vật lực, tài chính của DN để đạt hiệu quả cao nhất [11]
Nâng cao HQKD là mục tiêu của tất cả các DN nhằm phát triển bền vững trên thị trường Do vậy phân tích HQKD là một nội dung cơ bản của phân tích HĐKD Khi phân tích HQKD các chỉ tiêu cần được xem xét gắn với thời gian không gian và môi trường của các chỉ tiêu nghiên cứu Mặt khác, HQKD của các DN còn đặt trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội và môi trường
HQKD thực chất là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối và cũng
có thể là so sánh tương đối Về so sánh tuyệt đối, hiệu quả kinh doanh được xác định như sau:
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra - Chi phí đầu vào
Về so sánh tương đối, hiệu quả kinh doanh được xác định như sau:
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
* Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh
Để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh, nhà phân tích sử dụng các chỉ ti u như sau:
Sức sinh lời của tài sản
Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân
Trang 31Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp từ tài sản Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, chứng tỏ tài sản của doanh nghiệp được
sử dụng hiệu quả, là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu bình quân Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp
Tỷ suất LN sau thuế
trên DT thuần (ROS) =
Lợi nhuận sau thuế Tổng DT thuần Chỉ tiêu này cho biết, khi thực hiện được một đồng luân chuyển thuần trong kỳ, doanh nghiệp có thể thu được bao nhi u đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng sinh lời từ việc thực hiện doanh thu càng lớn
Tỷ suất lợi nhuận so
Ngoài việc sử dụng các chỉ ti u tr n, người ta còn sử dụng một số các chỉ tiêu sau:
* Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (TSNH)
Sức sinh lời của TSNH = Lợi nhuận sau thuế
Tổng TSNH bình quân Chỉ tiêu này cho biết khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp từ TSNH Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng tốt góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN
Trang 32Số vòng quay TSNH = Doanh thu thuần
TSNH bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các TSNH quay đƣợc bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH là tốt
Thời gian 1 vòng quay của
Thời gian kỳ phân tích
Số vòng quay TSNH Chỉ ti u này cho biết mỗi vòng quay của TSNH hết bao nhi u ngày, chỉ
ti u này càng thấp chứng tỏ TSNH vận động nhanh, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận trong kỳ
Số vòng luân chuyển HTK = Giá vốn hàng bán
HTK bình quân Chỉ ti u này cho biết trong kỳ phân tích HTK quay đƣợc bao nhi u vòng, chỉ ti u này càng cao càng chứng tỏ vốn đầu tƣ HTK vận động không ngừng
đó là nhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận của DN
Thời gian 1 vòng quay của
Thời gian kỳ phân tích
Số vòng quay HTK Chỉ ti u này cho biết một vòng quay HTK mất bao nhi u ngày Chỉ ti u này càng thấp càng chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh đó là nhân tố góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận của DN
- Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
Sức sản xuất của TSCĐ = Doanh thu (thuần) trong kỳ
Giá trị TSCĐ bình quân Chỉ ti u này cho biết cứ 1 đồng giá trị TSCĐ đầu tƣ trong kỳ thì thu đƣợc bao nhi u đồng doanh thu, doanh thu thuần Chỉ ti u này càng cao chứng tỏ TSCĐ hoạt động tốt, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh
Sức sinh lời của TSCĐ = LN sau thuế
Giá trị TSCĐ bình quân
Trang 33Chỉ ti u này cho biết cứ 1 đồng giá trị TSCĐ sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhi u đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ ti u này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ của DN là tốt
* Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Ngoài chỉ ti u ROE, người ta còn sử dụng các chỉ tiêu:
Số vòng quay của VCSH = Doanh thu thuần
VCSH bình quân Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, VCSH quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ sự vận động của VCSH nhanh, góp phần nâng cao lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh
Suất hao phí cuả VCSH so
VCSH bình quân
LN sau thuế Chỉ tiêu này cho biết DN có 1 đồng LN sau thuế thì mất bao nhiêu đồng VSCH, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng VCSH càng cao
* Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
Chi phí trong kỳ của DN chi ra thường bao gồm: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác Đó
là các chi phí bỏ ra để có thể thu được lợi nhuân trong kỳ Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán
Tỷ suất lợi nhuận so với giá
LN thuần từ HĐKD
x 100 Giá vốn hàng bán
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích DN đầu tư 100 đồng giá vốn hàng bán thì thu được bao nhi u đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức lợi nhuận trong giá vốn hàng bán càng lớn do đó DN càng đẩy mạnh số lượng mặt hàng tiêu thụ
- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng
Tỷ suất lợi nhuận so với chi = LN thuần từ HĐKD x 100
Trang 34phí bán hàng Chi phí bán hàng Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích DN đầu tư 100 đồng chi phí bán hàng thì thu được bao nhi u đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn và DN tiết kiệm được chi phí bán hàng
- Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận so với chi
LN thuần từ HĐKD
x 100 Chi phí quản lý DN
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích DN đầu tư 100 đồng chi phí quản lý DN thì thu được bao nhi u đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý DN càng lớn và DN tiết kiệm được chi phí quản lý DN
- Tỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế so với tổng chi phí
Tỷ suất lợi nhuận kế toán
trước thuế so với tổng chi phí =
LN kế toán trước thuế
x 100 Tổng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích DN đầu tư 100 đồng chi phí thì thu được bao nhi u đồng lợi nhuận kế toán trước thuế Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn và DN tiết kiệm được chi phí chi ra trong kỳ
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến ho t động kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1 Nhân tố khách quan
1.4.1.1.Các chính sách của Nhà nước
Chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng đến HĐKD của DN Cụ thể như chính sách thuế, chính sách lãi suất, chính sách kích cầu ti u dùng…Thuế
là một phần trong chi phí của doanh nghiệp Vì vậy chính sách thuế, mức thuế thấp hay cao sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận - nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doan của DN Chính sách về lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí lãi vay là chi phí tài chính của DN Chi phí tài chính là một bộ phận của chi phí SXKD trong DN, do đó nó có ảnh hưởng trực tiếp đến kết
Trang 35quả kinh doanh của DN Chính sách kích cầu tiêu dùng của Nhà nước nếu phù hợp với danh mục hàng hóa, dịch vụ mà DN cung cấp sẽ góp phần tăng doanh thu
1.4.1.2 Môi trường kinh doanh
Các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh là các yêu tố khách quan mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được Nhân tố môi trường kinh doanh bao gồm nhiều nhân tố như là: Đối thủ cạnh tranh, thị trường, cơ cấu ngành, tập quán, mức thu nhập bình quân của dân cư…
- Đối thủ cạnh tranh
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh Chính vì vậy, DN phải thực hiện phân tích HĐKD một cách thường xuyên và khoa học Bởi trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt, các DN phải chú trọng vào chất lượng sản phẩm, kiểm soát chi phí, tổ chức bộ máy hoạt động phù hợp tạo cho DN có thể cạnh tranh về mẫu mã, giá cả vầ chất lượng
- Thị trường
Thị trường ở đây bao gồm cả thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của DN Thị trường đầu vào là nơi cung cấp các yêu tố đầu vào như lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cho quá trình sản xuất do đó có tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất Còn đối với thị trường đầu ra là yếu tố quyết định đến việc tiêu thụ sản phẩm đồng nghĩa với chỉ tiêu về doanh thu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
- Vị trí địa lý: Đây là nhân tố không chỉ tác động đến công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt hàng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: giao dịch, vận chuyển, sản xuất
1.4.2 Nhân tố chủ quan
1.4.2.1.Năng lực của nhà quản trị
Trang 36Năng lực của nhà quản trị ảnh hưởng trực tiếp đến tầm nhìn, chiến lược và các quyết định trong kinh doanh Nếu nhà quản trị có năng lực tốt, có kinh nghiệm thì có thể giúp DN có những chiến lược đúng đắn, từ đó có thể tồn tại và phát triển trên thị trường Ngược lại, nếu nhà quản trị hạn chế về năng lực thì có thể đưa ra những quyết định sai lầm ảnh hưởng đến HĐKD của DN
1.4.2.2 Quy mô của doanh nghiệp
Quy mô của DN ảnh hưởng rất nhiều đến các quyết định li n quan đến HĐKD của DN Quy mô SXKD của DN khi đáp ứng được nhu cầu thị trường thì DN sẽ chiếm lĩnh thị trường và doanh thu sẽ cao Ngược lại, nếu DN có quy mô nhỏ, khả năng cung cấp hàng hoá dịch vụ của doanh nghiệp mà thấp hơn nhu cầu thì doanh thu sẽ thấp Các DN luôn muốn bán được khối lượng hàng hoá lớn và do đó họ sẽ định ra giá bán sản phẩm hợp lý Quan hệ cung cầu hàng hoá dịch vụ thay đổi sẽ ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp,
do đó quy mô của DN quyết định tối ưu về hiệu quả HĐKD của DN đó
1.4.2.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Sau khi lựa chọn quy mô kinh doanh các doanh nghiệp sẽ quyết định tổ chức kinh doanh như thế nào Các doanh nghiệp lựa chọn đầu vào: Lao động, vật tư, thiết bị, công nghệ có chất lượng và giá mua hợp lý Các yếu tố đầu vào được lựa chọn tối ưu sẽ tạo ra khả năng tăng năng suất lao động, nâng cao sản lượng và chất lượng hàng hoá dịch vụ
Trang 37Kết luận chương 1
Phân tích HĐKD là công cụ không thể thiếu được của nhà quản trị DN Đối tượng của phân tích HĐKD làcác hiện tượng, các quá trình và kết quả HĐKD của DN Để có thể tiến hành phân tích cần sử dụng một hoặc nhiều các phương pháp như phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết, phương pháp loại trừ, phương pháp li n hệ cân đối, mô hình Dupont Nội dung của phân tích HĐKD trong DN khá rộng, trong đó tác giả đã khái quát một số khía cạnh cơ bản bao gồm: Phân tích các yếu tố sản xuất; Phân tích kết quả kinh doanh; Phân tích hiệu quả kinh doanh Tác giả cũng đã phân tích một số các yếu tố ảnh hưởng đến HĐKD của DN Những nội dung trình bày trong chương 1 là cơ sở để tác giả thực hiện chương 2 và đề xuất các giải pháp hoàn
thiện trong chương 3 của luận văn này
Trang 38Chương 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TỰ LẬP 2.1 Khái quát về công ty TNHH Tự Lập
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty TNHH Tự Lập tiền thân là công ty Tự Lập được hình thành
ngày 01 tháng 06 năm 2002 với mã số doanh nghiệp là 2800702442 Đến ngày 09 tháng 08 năm 2017 công ty đổi tên thành công ty TNHH Tự Lập
- Địa chỉ: Tổ dân phố Văn Sơn - Phường Ninh Hải - Thị xã Nghi Sơn – tỉnh Thanh Hóa
- Điện thoại: 037861495
- Tài Khoản: 3522211000192 tại ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
- Số vốn ban đầu khi mới thành lập của công ty là 710.000.000 đồng và
có 2 thành vi n đến nay số vốn của công ty đó tăng l n 15.000.000.000 đồng
- Ngành nghề kinh doanh của công ty:
+ Xây dựng nhà các loại
+ Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
+ Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác: sản xuất mộc dân dụng
và của nhựa phục vụ cho dân và các công trình xây dựng
Nhiệm vụ đầu tiên khi thành lập là tham gia xây dựng trường cấp 1 Định Hải 2 tầng 24 phòng học Đến nay công ty đã xây dựng được hàng trăm công trình lớn nhỏ tr n địa bàn thị xã Nghi Sơn cũng như nhiều công trình ở các huyện khác tr n địa bàn tỉnh Thanh Hóa và các tình lân cận Trong những năm qua với việc đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ các công trình nhận thầu, công ty đã và đang là địa chỉ tin cậy cho nhiều khách hàng
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH Tự Lập nhận xây dựng công trình đường sắt và đường
bộ, nhận xây dựng nhà các loại, nhận xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
Trang 39khác: xây dựng các công trình giao thông đường thủy và đường bộ, vận tải hàng hóa, sản xuất mộc dân dụng…
Nhiệm vụ chính của công ty
- Cam kết cung cấp những sản phẩm dịch vụ có hình thức hấp dẫn, chất lượng đảm bảo, giá cả hợp lý, tất cả vì sự thỏa mãn của khách hàng
- Đảm bảo 100% hài lòng khi khách hàng nghiệm thu công trình
- Luôn lắng nghe ý kiến của khách hàng để ngày càng hoàn thiện quá trình cung cấp sản phẩm xây lắp
- Tạo dựng môi trường làm việc ở đó mọi cán bộ công nhân viên có thể phát huy đầy đủ năng lực của mình đóng góp cho sự phát triển chung của Công ty
- Luôn chấp hành và thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Thực hiện mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký với các đối tác
Quy trình tổ chức ho t động SXKD
Với đặc thù hoạt động trong lĩnh vực xây dựng do đó quy trình tổ chức hoạt động SXKD của công ty có thể khái quát theo trình tự các bước như sau:
Bước 1: Đấu thầu và nhận công trình (CT), hạng mục công trình (HMCT)
Ở bước này, công ty tiến hành mua hồ sơ mời thầu, nghiên cứu và lập
hồ sơ dự thầu, nộp hồ sơ mời thầu và chờ kết quả Nếu thắng thầu các doanh nghiệp sẽ được nhận công trình
Bước 2: Lập kế hoạch xây lắp
Ở bước này, các doanh nghiệp lập kế hoạch xây lắp công trình và giao việc cho các tổ, đội thi công
Bước 3: Tiến hành thi công
Ở bước này, các đội thi công phối hợp với các phòng ban lập biện pháp thi công CT, HMCT, huy động máy móc, thiết bị, nhân lực, lập kế hoạch mua sắm vật tư và tổ chức thi công các CT, HMCT theo sơ đồ thiết kế
Trang 402.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Hiện nay công ty TNHH Tự Lập tổ chức bộ máy quản lý theo sơ đồ sau: