1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(LUẬN văn THẠC sĩ) các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại tp HCM

111 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hoạt Động Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Của Ngân Hàng Thương Mại Trong Khu Vực Dân Cư Tại TP.HCM
Tác giả Đoàn Anh Khoa
Người hướng dẫn PGS. TS. Bùi Kim Yến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. HCM
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên bước đường hội nhập thế giới, là thành viên chính thức của khối ASEAN, tham gia AFTA, APEC và trở thành thành viên chính thức của WTO, Việt Nam đã bắt kịp xu hướng thế giới, từ năm

Trang 1

ĐOÀN ANH KHOA

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG KHU VỰC DÂN CƯ TẠI TP.HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2016

Trang 2

ĐOÀN ANH KHOA

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG KHU VỰC DÂN CƯ TẠI TP.HCM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS BÙI KIM YẾN

TP Hồ Chí Minh – Năm 2016

Trang 3

Đoàn Anh Khoa

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ, BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.5 Kết cấu của đề tài 5

1.6 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu 5

Tóm tắt chương 1 6

Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ……… 7

2.1 Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt 7

2.1.1 Đặc điểm của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt 7

2.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt 8

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt………… 9

2.3 Lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan 13

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 5

3.2 Tình hình thanh toán bằng thẻ thanh toán 21

3.3 Tình hình thanh toán bằng các hình thức khác 25

3.4 Đánh giá kết quả đạt được và hạn chế trong thời gian qua 27

Tóm tắt chương 3 32

Chương 4 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NHTM TRONG KHU VỰC DÂN CƯ TP.HCM ……… 33

4.1 Thiết kế nghiên cứu 33

4.2 Phương pháp nghiên cứu 34

4.3 Kết quả nghiên cứu 39

4.4 Đánh giá sự tác động của các nhân tố 55

Tóm tắt chương 4……… 58

Chương 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NHTM TRONG KHU VỰC DÂN CƯ TẠI TP.HCM 59

5.1 Định hướng phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 59

5.2 Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM trong khu vực dân cư tại Tp.HCM 60

Tóm tắt chương 5………… 70

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 6

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 7

Hình 3.3: Tình hình phát hành thẻ giai đoạn 2007 – 2015 22

Hình 3.4: Mức độ phát triển hệ thống ATM 2007-2015 23

Hình 3.5:Mức độ phát triển máy POS 2007-2015 23

Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 33

Hình 4.2: Biểu đồ phần dư chuẩn hóa 51

BẢNG BIỂU Trang Bảng 4.1: Thang đo các thành phần Hoạt động TTKDTM 35

Bảng 4.2: Tỷ lệ hồi đáp 38

Bảng 4.3: Thông tin mẫu 39

Bảng 4.4: Thống kê mô tả các thành tố đo lường khái niệm thành phần tác động đến Hoạt động TTKDTM của người dân 40

Bảng 4.5: Bảng kết quả phân tích Cronbach’s Alpha 42

Bảng 4.6: Bảng kết quả phân tích EFA các biến độc lập 44

Bảng 4.7: Bảng kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc 46

Bảng 4.8: Kết quả phân tích tương quan Pearson 47

Bảng 4.9: Bảng chỉ tiêu đánh giá độ phù hợp của mô hình 48

Bảng 4.10: Bảng kiểm định độ phù hợp của mô hình 49

Bảng 4.11: Bảng thông số thống kê của từng biến trong mô hình hồi quy 49

Bảng 4.12: Bảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết 54

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 8

Ký hiệu Ý nghĩa

Việt Nam

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 9

Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Trang 10

Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Sự cần thiết của đề tài

Tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục giữ ở mức cao, đồng thời tốc độ tăng dân số giảm, dẫn đến GDP bình quân đầu người ngày một tăng Đời sống ngày càng được nâng cao, nhu cầu chi tiêu cho những nhu cầu cao hơn như giải trí, mua sắm, du lịch… càng nhiều, việc mang theo nhiều tiền mặt để chi tiêu lại trở nên không an toàn, người tiêu dùng tìm đến phương thức thanh toán an toàn hơn

đó là thanh toán không dùng tiền mặt Ngoài ra, thanh toán không dùng tiền mặt còn đem lại nhiều lợi ích để thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững Nó sẽ tạo

sự minh bạch trong các khoản chi tiêu và giao dịch của các đơn vị kinh doanh và

cá nhân, giúp dòng chảy tiền tệ được lưu thông rõ ràng và trơn tru hơn

Trên bước đường hội nhập thế giới, là thành viên chính thức của khối ASEAN, tham gia AFTA, APEC và trở thành thành viên chính thức của WTO, Việt Nam đã bắt kịp xu hướng thế giới, từ năm 2008 đến nay, các dịch vụ, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đã được phát triển mạnh mẽ và đa dạng dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, các ngân hàng ngày càng cung cấp nhiều dịch vụ phong phú với các lợi ích khác nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng như: internet banking, mobile banking, ví điện tử…phù hợp với xu thế thanh toán của các nước trong khu vực và trên thế giới

Xuất phát từ những lý do trên, Chính phủ luôn xem việc đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của tiến trình xây dựng nền kinh tế trong thời đại mới, là điều kiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thanh toán của nền kinh tế, giảm chi phí xã hội liên quan đến tiền mặt, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, rõ rệt về tập quán thanh toán trong xã hội, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng và hiệu quả quản lý nhà nước Ngày 29/12/2006 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2006- 2010, tiếp nối là Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011- 2015 với mục đích

Trang 11

đa dạng hóa dịch vụ thanh toán, phát triển cơ sở hạ tầng thanh toán, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thanh toán điện tử, chú trọng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực nông thôn Đề án đã được giao cho Ngân hàng nhà nước, các bộ ngành, địa phương liên quan phối hợp tổ chức, triển khai xây dựng

và thực hiện các đề mục thành phần Có thể nói, mục tiêu và các chỉ tiêu của Đề

án là khá toàn diện; sự phân công, phân nhiệm giữa các bộ, ngành cũng khá chi tiết Nhờ vậy đến nay, sau mấy năm triển khai, đã đem lại kết quả tương đối khả quan, tuy nhiên chỉ mới tập trung ở khu vực công và doanh nghiệp, thanh toán không bằng tiền mặt vẫn chưa chiếm tỷ trọng lớn đối với khu vực dân cư

Nhân dịp kết thúc thời gian thực hiện Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011- 2015, đồng thời, xem xét riêng trường hợp của Tp.HCM, Tp HCM luôn là địa phương tiên phong trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là kinh tế- xã hội, về mặt công nghệ, quy mô đầu tư của các tổ chức tín dụng và hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước, Tp.HCM đã gần như hội tụ các yếu tố cần để làm cơ sở nền tảng cho phát triển hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt, tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng đối với các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực dân cư vẫn còn hạn chế Vậy đâu là các nhân tố đủ để giúp đẩy mạnh công cuộc chuyển đổi phương thức thanh toán không dùng tiền mặt trong dân cư tại Tp HCM luôn là vấn đề quan tâm nổi bật của các ngân hàng khi các ngân hàng xem việc mở rộng phát triển hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt là một trong những kế hoạch trọng tâm của ngành trong những năm tới Vì lí do trên, tôi đã chọn đề tài:” Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại Tp.HCM”, trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp thích hợp nhằm tiếp tục đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Tp.HCM

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Tập trung nghiên cứu, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại Tp.HCM, từ đó giúp đưa ra một số giải pháp ở góc độ vĩ mô và vi mô nhằm giúp đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực dân cư tại Tp.HCM

vực dân cư tại Tp.HCM

- Đề xuất, kiến nghị các giải pháp dựa trên các nhân tố đã tìm ra để đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong

khu vực dân cư tại Tp.HCM

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại Tp.HCM

- Đối tượng khảo sát: Đề tài mong muốn xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại Tp.HCM Thông qua hành vi của mẫu nghiên cứu để tạo được tính khái quát cao Tuy nhiên, do hạn chế về mặt thời gian, không gian nghiên cứu, kinh phí hạn hẹp, vốn kiến thức và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đề tài chỉ chọn mẫu nghiên cứu tại một số quận/ huyện tại Tp.HCM Thông qua hành vi của mẫu nghiên cứu đối với hoạt động thanh toán không dùng tiền

Trang 13

mặt, đề tài rút ra được những tác nhân ảnh hưởng đến quyết định của đối tượng nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: khách hàng cá nhân tại một số quận/ huyện tại TP HCM bao gồm quận 1, 2, 3, 4, 7, 5, 10, 9, 12, Tân Bình, Phú Nhuận, Bình Thạnh, Thủ Đức, Bình Chánh, trong thời gian: từ 01/03/2016 – 01/06/2016

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng

- Phương pháp định tính: dựa trên cơ sở lý thuyết của các nghiên cứu liên quan đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt và các nhân tố ảnh hưởng

- Phương pháp định lượng: Từ cơ sở lý thuyết về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt và các yếu tố ảnh hưởng, cùng các mô hình nghiên cứu và thang đo của các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan, tác giả xây dựng

mô hình “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại Tp.HCM” dựa

trên sự kế thừa có điều chỉnh mô hình Wendy Ming-Yen Teoh; Siong Choy Chong; Binshan Lin; Jiat Wei Chua (2014) Từ đó sử dụng các phương pháp phân tích định lượng, tổng hợp, kiểm định và đánh giá các số liệu cũng như kết quả đã được xử lý với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 16 để xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại Tp.HCM

1.5 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm có 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Những vấn đề cơ bản về hoạt động thanh toán không dùng tiền

mặt và các nhân tố ảnh hưởng

Chương 3: Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của

ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại Tp.HCM

Trang 14

Chương 4: Thiết kế nghiên cứu và kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh

hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại Tp.HCM

Chương 5: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động thanh toán không

dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại Tp.HCM

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

- Với mục đích nghiên cứu nhằm nhận biết thành phần của các nhân tố quan trọng, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại Tp.HCM và xây dựng thang đo đo lường chúng, kết quả của nghiên cứu này sẽ trực tiếp giúp các nhà quản trị có cái nhìn toàn diện hơn, tập trung tốt hơn trong việc hoạch định và đưa ra chiến lược phù hợp, đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại Tp.HCM

Trang 15

Tóm tắt chương 1

Trong nội dung chương 1, luận văn đã trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại Tp.HCM Cụ thể chương 1 đã đưa ra sự cần thiết khi thực hiện đề tài nghiên cứu, từ đó đưa ra mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể Để thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, tác giả cũng đề cập về đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Chương 1 đã khái quát phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài đó là phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng

Từ các nội dung trên, tác giả đã khái quát ý nghĩa của đề tài nghiên cứu đối với khoa học và thực tiễn

Trang 16

Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

2.1 Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt 2.1.1 Đặc điểm của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ra đời cùng với sự ra đời của đồng tiền ghi sổ và sự phát triển của hình thức thanh toán không dùng tiền gắn liền với sự phát triển của hệ thống ngân hàng Sự tồn tại và lớn mạnh của hệ thống ngân hàng đã tạo điều kiện cho cá nhân và các tổ chức kinh tế mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và thực hiện việc thanh toán thông qua việc chuyển khoản trong hệ thống ngân hàng

Thanh toán không dùng tiền mặt là một hình thức vận động tiền tệ mà ở đây tiền vừa là công cụ để kế toán, vừa là công cụ để chuyển hóa hình thức giá trị của hàng hóa và dịch vụ Nó có một số đặc điểm sau:

- Sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của hàng hóa cả về thời gian lẫn không gian và thường không có sự ăn khớp nhau Đây là đặc điểm quan trọng và nổi bật nhất của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

- Vật trung gian trao đổi không xuất hiện như trong hình thức thanh toán dùng tiền mặt theo kiểu Hàng – Tiền – Hàng mà chỉ xuất hiện dưới dạng tiền kế toán hay tiền ghi sổ và được ghi chép trên các chứng từ sổ sách kế toán Đây là đặc điểm riêng của thanh toán không dùng tiền mặt

- Ngân hàng vừa là người tổ chức vừa là người thực hiện các khoản thanh toán Chỉ có ngân hàng, người quản lý tài khoản tiền gửi của các khách hàng mới được quyền trích chuyển những tài khoản này Với nghiệp vụ này, ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán đối với các khách hàng của mình

Với những đặc điểm nêu trên, thanh toán không dùng tiền mặt nếu được tổ chức và thực hiện tốt sẽ phát huy được tác dụng tích cực của nó theo đà phát triển

Trang 17

của xã hội và theo nhu cầu của thị trường Thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giữ một vị trí cực kỳ quan trọng trong việc lưu chuyển tiền tệ và thanh toán giá trị của nền kinh tế

2.1.2 Vai trò của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt

Đối với khách hàng, thanh toán không dùng tiền mặt là một phương thức thanh toán đơn giản, an toàn, tiết kiệm, thuận lợi cho sự trao đổi Khi có tài khoản giao dịch ở ngân hàng, khách hàng có thể sử dụng hay rút tiền ra bất cứ lúc nào

Đối với ngân hàng, thanh toán không dùng tiền mặt là một công cụ thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng, giúp cho việc thanh toán thuận lợi và việc lưu thông tiền tệ được nhanh hơn đồng thời dễ kiểm soát Thanh toán không dùng tiền mặt có vai trò quan trọng trong việc huy động tích tụ các nguồn vốn tạm thời chưa sử dụng đến của khách hàng vào tín dụng Trên cơ sở nguồn vốn tăng thêm

đó ngân hàng sẽ có điều kiện mở rộng cho vay tăng vốn cho nền kinh tế Như vậy thanh toán không dùng tiền mặt vừa góp phần tăng nhanh vòng quay vốn cho xã hội vừa góp phần tăng cường nhu cầu vốn cho xã hội

Đối với nền kinh tế, thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa quan trọng:

Thanh toán không dùng tiền mặt giúp tiết kiệm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó giảm bớt những phí tổn to lớn của xã hội có liên quan đến việc phát hành và lưu thông tiền như chi phí in tiền, kiểm đếm, chuyên chở, bảo quản

và huỷ bỏ tiền cũ

Vì là khâu đầu và cũng là khâu kết thúc của quá trình sản xuất nên hoạt động thanh toán liên quan đến toàn bộ quá trình lưu thông hàng hoá, tiền tệ của các tổ chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội Do đó việc tổ chức tốt công tác thanh toán áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật có một ý nghĩa và vai trò to lớn, mang lại lợi ích cho nền kinh tế Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời và phát triển trên cơ sở của nền kinh tế thị trường, song lại trở thành nhân tố thúc

Trang 18

đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển, góp phần đẩy nhanh tốc độ quá trình tái sản xuất xã hội

Thanh toán không dùng tiền mặt giúp tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm soát lạm phát Căn cứ vào việc thanh toán luân chuyển tiền tệ mà ngân hàng Trung ương hoạch định các chính sách cần thiết, thông qua việc khống chế tỷ lệ

dự trữ bắt buộc, tỷ lệ tái chiết khấu ngân hàng Trung ương gián tiếp điều hoà khối lượng tiền tệ cung ứng góp phần bảo đảm cho nền kinh tế ở một mức độ ổn định

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền

mặt 2.2.1 Môi trường kinh tế vĩ mô

Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ là môi trường thuận lợi cho sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt Nền kinh tế phát triển mạnh, hàng hóa được sản xuất ra và tiêu thụ với khối lượng lớn mọi người sẽ có khuynh hướng ưa chuộng việc sử dụng ngân hàng như là một người trung gian thanh toán bởi vì ngân hàng cung cấp các tiện ích cho phép các khách hàng tham gia thanh toán có thể giảm được các chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm khi sử dụng hình thức thanh toán bằng tiền mặt, đồng thời làm cho quá trình thanh toán được nhanh chóng, chính xác và an toàn hơn Khi môi trường kinh tế vĩ mô không ổn định, một mặt tác động trực tiếp tới thanh toán không dùng tiền mặt, mặt khác ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng từ đó lại tác động gián tiếp tới thanh toán không dùng tiền mặt (Al-Qeisi, K I., 2009)

2.2.2 Môi trường pháp lý

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, có vai trò cực

kỳ quan trọng trong nền kinh tế được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao từ Chính phủ nên ảnh hưởng trực tiếp của pháp luật Hiện nay mọi hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng đều bị chi phối của pháp luật, một sự thay đổi nhỏ của pháp luật

sẽ tạo cơ hội và thách thức mới cho các ngân hàng Thanh toán không dùng tiền

Trang 19

mặt là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng nên cũng phải chịu ảnh hưởng lớn của pháp luật Trong một nền kinh tế phát triển, mọi giao dịch thanh toán của các tổ chức kinh tế và dân cư đều được thực hiện qua ngân hàng, khi đó mọi trục trặc sẽ ảnh hưởng tới toàn hệ thống

Trong điều kiện tình hình chính trị, pháp luật ổn định các tổ chức kinh tế

và dân cư có điều kiện phát triển kinh tế do đó tiền gửi thanh toán tại ngân hàng

và tỷ trọng thanh toán qua ngân hàng tăng lên tạo điều kiện cho ngân hàng thu hút được lượng tiền mặt ngoài xã hội Từ đó, ngân hàng có thêm một nguồn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế và mở rộng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng , đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng

Một sự thay về pháp luật sẽ làm cho ngân hàng phải có thời gian để thích ứng và chi phí để thích ứng nhiều khi rất lớn, nếu không giải quyết tốt ngân hàng

dễ mất uy tín với khách hàng, hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng và kém hiệu quả (Al-Qeisi, K I., 2009)

2.2.3 Khoa học công nghệ

Việc ứng dụng các thành tựu công nghệ tin học và tự động hóa vào thanh toán sẽ đáp ứng được yêu cầu nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiết kiệm được chi phí trong thanh toán Các hoạt động huy động, chi trả tiền gửi cho khách hàng

và thanh toán có thể được thực hiện trên các máy vi tính, vừa chính xác, an toàn lại vừa nhanh chóng, tiện lợi Các ngân hàng cũng có thể mở rộng các dịch vụ của mình qua các mạng máy vi tính, đây là một cách tiếp cận, quảng bá và cung cấp các dịch vụ ngân hàng tới hàng triệu người với chi phí rất thấp Để mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, các ngân hàng có thể đưa vào sử dụng hệ thống máy rút tiền tự động, tham gia hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng

Công nghệ hiện đại cho phép các ngân hàng vươn xa hơn ngoài trụ sở ngân hàng, liên kết với nhau để cùng sử dụng mạng công nghệ,… Điều này tạo cơ hội cho các ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ảnh hưởng lẫn

Trang 20

nhau nhiều hơn trong thanh toán không dùng tiền mặt và cả trong những mặt hoạt động khác của ngân hàng

Hiện nay, công nghệ ngân hàng đang được xem là một thứ vũ khí cực mạnh trong cạnh tranh Với chức năng trung gian thanh toán của mình các ngân hàng luôn coi trọng cải tiến đổi mới công nghệ để hoàn thiện hệ thống thanh toán của mình (Al-Qeisi, K I., 2009)

2.2.4 Yếu tố con người

Công nghệ cao cho phép giảm số lượng cán bộ hoạt động trong hệ thống ngân hàng, nhưng đòi hỏi rất cao về trình độ nghiệp vụ và kỹ năng công tác của mỗi cán bộ Sự kết hợp tốt giữa con người và máy móc là điều kiện tiên quyết để một ngân hàng hoạt động mạnh và có hiệu quả Yếu tố con người là điều kiện để các máy móc phát huy hết hiệu quả hoạt động của mình

Thanh toán không dùng tiền mặt là một mặt hoạt động của ngân hàng trong đó ứng dụng các công nghệ cao nhất trong các công nghệ ngân hàng do đó yếu tố con người tỏ ra vô cùng quan trọng (Al-Qeisi, K I., 2009)

2.2.5 Hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng

Hoạt động kinh doanh của các NHTM trong những năm gần đây thường xuyên đổi mới nhằm thích ứng với những điều kiện kinh tế năng động và sự điều chỉnh của pháp luật Xét về mặt hình thức, tuy vẫn là các nghiệp vụ cơ bản như: nhận tiền gửi, cho vay, chi trả hộ nhưng các ngân hàng đã mở rộng cả quy mô, phương thức hoạt động, đặc biệt là công nghệ Cho nên các NHTM ngày càng khẳng định được vị thế của mình đối với sự phát triển của nền kinh tế đất nước

NHTM có ba chức năng trung gian tài chính, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền những chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ và tương hỗ với nhau Khi NHTM là trung gian tài chính thì NHTM sẽ huy động vốn bằng nhiều cách thức khác nhau, có thể huy động từ các tổ chức kinh tế, huy động vốn từ dân

cư qua hình thức tiết kiệm, kỳ phiếu, hay qua phát hành trái phiếu với các kỳ hạn khác nhau Qua đó ngân hàng sẽ tập trung một lượng vốn nhàn rỗi tù các thành

Trang 21

phần kinh tế khác nhau và khi họ chưa có nhu cầu sử dụng hoặc chưa đến thời hạn thanh toán thì ngân hàng sẽ sử dụng chúng để cho vay đối với những người

có nhu cầu vay vốn Khi các bên có nhu cầu thanh toán, chi trả ngân hàng sẽ đứng

ra làm trung gian thanh toán Như vậy, giữa các chức năng của NHTM có mối liên hệ mật thiết với nhau Khi vai trò trung gian thanh toán làm tốt, khách hàng

sẽ tin tưởng ngân hàng và gửi tiền vào ngân hàng ngày càng nhiều nhờ thanh toán

hộ, như thế, vốn ngân hàng huy động được lại tăng lên, ngân hàng có thêm vốn để đáp ứng nhu cầu đi vay và chức năng trung gian tài chính của ngân hàng lại càng được phát huy Với chức năng trung gian thanh toán và trung gian tài chính trong nền kinh tế quốc dân hệ thống các NHTM đã tăng khối lượng tiền tệ lên gấp bội thông qua cơ chế thanh toán chuyển khoản Điều này đã làm cho các chức năng của NHTM ngày càng liên hệ chặt chẽ với nhau Sự phát triển của mỗi chức năng

sẽ thúc đẩy các chức năng khác phát triển theo Do đó, hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng sẽ ảnh hưởng lớn tới thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng.(Barker, A T and Sekerkaya, A., 1993)

2.2.6 Yếu tố tâm lý

Tâm lý là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới thanh toán không dùng tiền mặt Tâm lý chính là nguyện vọng, ý thích, thị hiếu, của mỗi người Tâm lý hình thành nên thói quen, tập quán, Như vậy, mỗi hành vi ứng xử của con người, trong đó có việc thanh toán, đều chịu tác động của yếu tố tâm lý Tâm lý lại chịu tác động rất lớn từ môi trường con người sống và làm việc

Trong một nền sản xuất nhỏ, lạc hậu con người của nó có xu hướng thích tiền mặt, do đó thanh toán không dùng tiền mặt là không phổ biến, từ đó hạn chế tới thanh toán không dùng tiền mặt của các ngân hàng Ngược lại, trong một nền sản xuất lớn, hiện đại, nhận thức được lợi ích và tầm quan trọng của việc thanh toán bằng không dùng tiền mặt, do đó thanh toán không dùng tiền mặt ở trong trường hợp này rất phát triển

Trang 22

Nền kinh tế ngầm sẽ khuyến khích con người sử dụng tiền mặt nhiều hơn trong thanh toán vì lý do bí mật và an toàn cá nhân

Thuế đánh quá cao sẽ dẫn tới con người có hành vi trốn thuế, từ đó sinh ra tâm lý thích tiền mặt

Trình độ dân trí thấp sẽ sinh ra tâm lý ngại sử dụng các phương tiện hiện đại có độ phức tạp cao (Ajzen, I., 2003)

2.3 Lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan

Trước đây, trong nước và trên thế giới đã có khá nhiều bài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt

2.3.1 Nghiên cứu nước ngoài Tiêu đề Đối tượng nghiên cứu Phát hiện của đề tài Các yếu tố quyết

định việc sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt Tác giả Lukasz Goczek, Bartosz Witkowski

(Balan, 2015)

Sự phát triển của hệ thống thanh toán thẻ cho phép giảm chi phí lưu thông tiền

tệ Một số bài nghiên cứu đã tìm ra nhân tố tác động đến

sự phát triển của phương thức thanh toán bằng thẻ

Bài nghiên cứu này tiếp tục tìm hiểu các nhân tố xuyên quốc gia ảnh hưởng đến việc sử dụng phương thức thanh toán bằng thẻ Bài nghiên cứu đưa ra 2 mô hình, một mô hình sử dụng

dữ liệu của Balan, một mô hình sử dụng dữ liệu của

Những năm gần đây, khối lượng giao dịch qua thẻ tăng trưởng một cách vượt bậc Bên cạnh đó, thanh toán qua thẻ trở thành phương tiện thanh toán được sử dụng nhiều nhất trong các giao dịch tại Châu Âu Mục đích của bài nghiên cứu là tìm ra các nhân tố tác động đến mức độ sử dụng thẻ bao gồm giá trị của các giao dịch thẻ và số lượng thẻ được phát hành Bài nghiên cứu

sử dụng 2 mô hình Mô hình vi

mô được chạy dựa trên dữ liệu thu thập thông qua các cuộc khảo sát cá nhân tại Balan, kết

Trang 23

các nước Châu Á giai đoạn 2000- 2012 Dựa trên kết quả của mô hình thứ 2, tác giả dự đoán số lượng thẻ sẽ được sử dụng và khối lượng giao dịch thẻ trên một người

quả của mô hình cho thấy các nhóm nhân tố về đối tượng khách hàng, xã hội, kinh tế ảnh hưởng đáng kể đến mức độ sử dụng phương thức thanh toán qua thẻ Mô hình vĩ mô tập trung điều tra các nhóm biến xuyên quốc gia ảnh hưởng thế nào đến mức độ sử dụng thẻ Qua thời gian, ngày càng nhiều các nhân tố được phát hiện, bên cạnh các nhân tố GDP, thói quen còn có các nhân tố về công nghệ, sự đa dạng, tiện ích…điều này giúp nhóm tác giả có thể đưa ra dự toán về khối lượng sử dụng thẻ tại Balan bao gồm giá trị giao dịch và số lượng thẻ được phát hành

Trang 24

Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận thanh toán điện tử Tác giả: Wendy Ming- Yen Teoh; Siong Choy Chong;

Binshan Lin; Jiat Wei Chua

(Malaysia, 2014)

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc chấp nhận thanh toán điện tử tại Malaysia

Bài nghiên cứu đưa ra các nhân tố lợi ích, niềm tin, hiệu quả, tính đơn giản, tính bảo mật ảnh hưởng đến việc lựa chọn sử dụng thanh toán điện tử Nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi để khảo sát và nhận được 200 bảng trả lời, trong đó có 183 trả lơi có thể sử dụng được

Kết quả hồi quy của đề tài cho thấy các nhân tố lợi ích, hiệu quả, tính đơn giản ảnh hưởng đến việc chấp nhận thanh toán điện tử Biến niềm tin và tính bảo mật có tác động không đáng

kể

Ý nghĩa thực tiễn: Thanh toán điện tử là một thị trường tiềm năng, bài nghiên cứu cung cấp

cơ sở cho các nhà làm chính sách, ngân hàng, công ty phần mềm, tổ chức giao dịch trực tuyến để đưa ra các giải pháp phù hợp để phát triển thị trường này

Hạn chế: Bài nghiên cứu đưa ra

5 nhân tố tác động đến việc chấp nhận thanh toán điện tử được đúc kết từ các nước khác nhau Tuy nhiên kích thước mẫu nhỏ làm giảm khả năng tổng quát hóa nên một vài biến không có ý nghĩa

2.3.2 Nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu: Kiểm định yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thẻ tín dụng tại Việt Nam Nhóm tác giả Đại học FPT (Tp.HCM, 2010)

Trang 25

Đối tượng nghiên cứu: Những năm gần đây, các ngân hàng rất chú trọng việc khuyến khích khách hàng sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Đặc biệt, việc sử dụng thẻ đã trở nên ngày càng phổ biến hơn ở khu vực nông thôn, mục tiêu của bài nghiên cứu đánh giá mức độ phát triển của thẻ tín dụng tại Việt Nam, đặc biệt khu vực Tp.HCM và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường thẻ tín dụng

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng bảng câu hỏi với phương pháp

đo lường Likert để thu thập dữ liệu sơ cấp Phương pháp EFA, KMO và kiểm định Bartlett cũng được sử dụng để kiểm định mối tương quan giữa biến phụ thuộc (mức độ phát triển của thẻ tín dụng tại Việt nam) và 5 biến độc lập (cải tiến công nghệ, thói quen khách hàng, sản phẩm đa dạng, chính sách xúc tiến và khung pháp lý)

Phát hiện của nghiên cứu: Phát hiện của nghiên cứu là sự phát triển thẻ tín dụng tại Việt Nam bị ảnh hưởng bởi thói quen khách hàng, chính sách xúc tiến, khung pháp lý, sản phẩm đa dạng, cải tiến công nghệ Mặc dù vẫn còn tồn tại vài vấn đề cần cải tiến nhưng thị trường thẻ tín dụng Việt Nam vẫn là một thị trường tiềm năng Cuối cùng bài nghiên cứu đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển thị trường thẻ Việt Nam

Như vậy, đa số các bài nghiên cứu phân tích chuyên về một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt như thanh toán thẻ, thanh toán điện tử,…có rất ít các bài nghiên cứu cho thấy cái nhìn toàn diện về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân, đây chính là khe hở còn lại làm cơ sở để phát triển các nghiên cứu tiếp theo

Bên cạnh đó, điểm chung của các bài nghiên cứu trước đây đều sử dụng

mô hình theo phương pháp EFA, KMO Do đó, trong bài nghiên cứu này, tác giả

sẽ nghiên cứu toàn diện hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại Tp.HCM trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây

Trang 26

Tóm tắt chương 2

Nội dung chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt Trong đó nêu cụ thể các lý thuyết về: đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt, vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt Bên cạnh đó lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt trên thế giới và ở Việt Nam

Từ cơ sở lý thuyết nền tảng và tổng hợp từ các nghiên cứu trước đó, tác giả cũng đề xuất mô hình nghiên cứu sử dụng trong đề tài làm cơ sở cho các bước nghiên cứu tiếp theo ở các chương sau

Trang 27

Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NHTM TRONG KHU VỰC DÂN CƯ TẠI TP.HCM

Theo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Tp.HCM, trong các năm vừa qua dịch vụ ngân hàng trên địa bàn thành phố phát triển nhanh, xu hướng thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng phổ biến

Về mặt công nghệ, sự chủ động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn Tp.HCM và hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng đã tạo cơ sở nền tảng cho phát triển thuận lợi đối với hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt

Bên cạnh đó, UBND Tp.HCM đã chỉ đạo cho các sở ngành thực hiện các khoản chi tiêu công phải thanh toán qua tài khoản Bộ phận cán bộ công chức nhận lương qua thẻ (từ năm 2007) đã quen sử dụng thẻ để thanh toán và dần lan tỏa sang các bộ phận dân cư khác Ngoài ra, một số lĩnh vực công như trường học, bệnh viện công cũng bắt đầu thực hiện thí điểm việc thu viện phí, học phí qua thẻ hoặc các hình thức không bằng tiền mặt Hiện ngày càng có nhiều người dân có thói quen sử dụng thẻ, từng bước cải thiện thói quen tâm lý sử dụng tiền mặt trong người dân

Số lượng khách hàng tham gia hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt (dịch vụ thẻ, thanh toán, chuyển tiền; internet banking, mobile banking…) đạt tốc

độ tăng trưởng bình quân trên 50% trong 02 năm gần đây

3.1 Tình hình thanh toán bằng Séc

Séc là một trong những phương tiện thanh toán đã có lâu đời ở các nước phát triển, dựa trên Công ước thế giới về Séc năm 1933, các nước đều ban hành Luật Séc, hoặc ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Séc, để việc sử dụng séc được nhanh chóng, thuận tiện không chỉ trong cùng địa phương và cùng

tổ chức phát hành séc, các nước đều có Trung tâm xử lý thanh toán bù trừ séc ngoài hệ thống và khác địa phương do Ngân hàng Trung ương hoặc Hiệp hội Ngân hàng quản lý, nhờ vậy, phương tiện thanh toán bằng séc được sử dụng phổ biến ở nhiều nước phát triển Mỹ là nước sử dụng thanh toán điện tử trong hoạt

Trang 28

động ngân hàng sớm nhất, thẻ thanh toán cũng ra đời đầu tiên ở Mỹ nhưng theo Ngân hàng dự trữ Liên bang Mỹ Atlanta (trích dẫn trong Bank Technology News, tháng 1/2005) thì số lượng thanh toán điện tử đã đạt đến 44, 5 tỷ USD, so với 46,7 tỷ USD thanh toán bằng séc; nhưng về mặt giá trị thì thanh toán điện tử chỉ đạt 27,4 ngàn tỷ USD, trong lúc thanh toán bằng séc đạt 39,3 ngàn tỷ USD ; thanh toán bằng séc ở Bồ Đào Nha còn chiếm tới 81% trong tổng lượng giao dịch, ở Ireland là 70%, ở Pháp là 56%, ở Anh là 51%; bình quân sử dụng séc tính theo đầu người hàng năm ở Pháp là 80 món, ở Hà Lan là 56 món, bởi chi phí cho việc phát hành, thanh toán séc vừa đơn giản, an toàn và tiết kiệm, vì vậy, người dân, nhất là các nước Tây Âu đều thích sử dụng séc hơn là thẻ ATM, cụ thể thanh toán bằng thẻ ở Luxemburg chiếm 23% với 23 món/ người/ năm, ở Pháp 15% với 21 món/ người/năm

Còn ở nước ta, thanh toán bằng séc đã ra đời từ những năm 1960 nhưng đến nay, phương tiện thanh toán này ngày càng giảm Mặc dù thanh toán bằng séc

có nhiều thuận lợi và nhanh chóng trong giao dịch mua bán, người mua hàng ký séc đưa cho người bán và người bán chỉ cần cầm séc và CMND ra ngân hàng là

có thể nhận được tiền hoặc chuyển vào tài khoản nhưng hiện nay, tỷ lệ thanh toán bằng séc mới chiếm khoảng dưới 0,4% trong tổng thanh toán phi tiền mặt

Tại Tp.HCM, năm 2012, thanh toán bằng Séc có khoảng 42.436 lượt giao dịch với tổng giá trị là 16.000 tỷ đồng chiếm 0,39% trong tổng giá trị thanh toán phi tiền mặt Năm 2013, giá trị thanh toán bằng séc là 10.350 tỷ đồng chiếm 0,22% trong tổng giá trị thanh toán phi tiền mặt Giá trị này của năm 2014 là 6.930 tỷ đồng chiếm 0,14% trong tổng giá trị thanh toán phi tiền mặt Năm 2015, thanh toán bằng séc chỉ đạt 8.820 tỷ đồng chiếm 0,23% trong tổng giá trị thanh toán phi tiền mặt Nguyên nhân thanh toán bằng séc bị hạn chế là do chưa có quy định bắt buộc về hạn mức phải thanh toán bằng séc mà hiện chỉ “động viên” dùng séc và một nguyên nhân khác là sự lo ngại của người bán hàng sợ tài khoản của người mua không còn tiền, séc giả, dễ dẫn đến rủi ro Việc thanh toán séc cũng gặp không ít phiền phức nếu khách mua và khách bán không có tài khoản ở cùng

Trang 29

một ngân hàng, buộc các NHTM phải thông qua hệ thống thanh toán bù trừ của NHNN nhưng hiện tại, NHNN chưa có Trung tâm thanh toán bù trừ séc

Trang 30

3.2 Tình hình thanh toán bằng thẻ thanh toán

Một trong các phương tiện thanh toán khá phổ biến hiện nay là thẻ thanh toán giao dịch qua máy ATM, máy POS; tuy số lượng thẻ, máy ATM, máy POS

do các ngân hàng thương mại (NHTM) phát hành, lắp đặt ngày càng nhiều Nếu như trước đây khách hàng, đặc biệt là đối tượng công nhân, người lao động có thói quen rút tiền mặt, thì hiện nay thói quen này đã được cải thiện nhiều, khách hàng đã sử dụng ngày càng phổ biến hơn các tiện ích thẻ để thanh toán, chuyển tiền, mua hàng và giữ tiền lâu hơn trên thẻ

Tốc độ tăng trưởng thị trường thẻ trong những năm qua đã có sự phát triển khá mạnh Năm 2007, số lượng thẻ phát hành trên địa bàn thành phố chỉ gồm 0,85 triệu thẻ Nhưng đến năm 2010, số lượng thẻ ATM đã phát hành ra thị trường của các ngân hàng là khoảng 2,85 triệu thẻ, con số này không ngừng gia tăng qua các năm đạt 3,80 triệu thẻ vào năm 2011 tăng 33% so năm 2010 Năm

2012 lượng thẻ phát hành là 4,94 triệu thẻ tăng 30% so năm 2011 Năm 2013 số thẻ phát hành là 5,95 triệu thẻ tăng 20% so với cuối năm 2012 Năm 2014, các ngân hàng đã phát hành được 6,85 triệu thẻ tại Tp.HCM Tổng số lượng thẻ đã phát hành lũy kế hết năm 2015 đạt 9,9 triệu thẻ, trong đó thẻ ATM đạt 7,7 triệu thẻ, chiếm khoảng 77% tổng số thẻ ngân hàng, tăng 3,5% so với năm 2014 Trong

06 tháng đầu năm 2016 đạt 10.250 thẻ (bình quân 1 người/ thẻ)

Trang 31

2007 Năm 2011 có 3.395 máy ATM tăng 16,11% so năm 2010 và 15.429 máy POS tăng 43,62% so với năm 2010 Năm 2012, tổng số máy ATM là 3.610 máy tăng 6,33% và tổng số máy POS là 20.885 tăng 35,3% Năm 2013, số lượng máy ATM là 3.800 máy tăng 5,24% so năm 2012, lượng máy POS là 25.920 máy tăng 24,10% so năm 2012 Trong năm 2015, hệ thống máy ATM trên địa bàn Tp HCM đạt 4.180 máy, tăng 147 máy so với cuối năm 2014 Đến cuối tháng 06/

2016 đạt 4.214 máy Riêng hệ thống POS phát triển mạnh hơn, với gần 34.000 máy được lắp đặt trong năm 2015 và 34.500 máy trong 06 tháng đầu năm 2016, thực hiện thanh toán tại 17.480 điểm chấp nhận thanh toán thẻ

Trang 32

Đvt: Máy

(Nguồn:NHNN,2015)

Hình 3.4 Mức độ phát triển hệ thống ATM 2007-2015 Đvt: Máy

(Nguồn:NHNN,2015)

Hình 3.5 Mức độ phát triển máy POS 2007-2015

Trang 33

Như vậy, tốc độ tăng số lượng máy POS khá cao qua các năm, riêng về số lượng máy ATM sắp đi vào quá trình bão hòa nên số lượng tăng không cao Điều

đó cũng cho thấy rằng người tiêu dùng hiện nay ngày càng thích thú với những tiện ích của hình thức TTKDTM mang lại Nó cũng cho thấy hiện nay các ngân hàng đã có những biện pháp gia tăng mức độ an toàn bảo mật đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng trong hình thức TTKDTM dần đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

Máy POS có mặt từ những cửa hàng quy mô nhỏ như cửa hàng tiện ích, Coop Food, siêu thị nhỏ ở các chung cư, quán ăn, quán cà phê, taxi đến những khách sạn, nhà hàng, trung tâm thương mại… trên địa bàn TP.HCM

Chất lượng dịch vụ thẻ ATM đã được cải thiện nhiều so với những năm trước đây, ngoài các tiện ích của thẻ trong thanh toán, chuyển tiền, nhận lương, rút tiền, thấu chi… các dịch vụ chăm sóc khách hàng của các ngân hàng thương mại trên địa bàn đã được cải thiện nhiều, đáp ứng tốt nhu cầu của người dùng thẻ

Riêng về doanh số thanh toán qua tẻ tăng mạnh trong những năm qua: Doanh số đạt hơn 20.000 tỷ đồng năm 2012 chiếm 0,20% trong tổng giá trị TTKDTM Năm 2013 doanh số này tăng mạnh và đạt hơn 30.000 tỷ đồng chiếm 0,24% trong tổng giá trị TTKDTM Năm 2014, doanh số này tăng lên đến hơn 37.000 tỷ đồng chiếm 0,28% trong tổng giá trị TTKDTM Năm 2015, doanh số thanh toán qua thẻ là 49.000 tỷ đồng chiếm 0,46% trong tổng giá trị TTKDTM

Nguyên nhân của việc thanh toán qua thẻ tăng mạnh qua các năm là do các NHTM đã tích cực mở tài khoản, phát hành thẻ miễn phí, đồng thời phổ biến những lợi ích của việc thanh toán bằng thẻ cho khách hàng Đồng thời, các NHTM tăng cường đầu tư các điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) ngày càng xuất hiện nhiều hơn

Tuy nhiên, hiện các ngân hàng vẫn khó tiếp cận đối với lĩnh vực công như bệnh viện, trường học, các chợ đầu mối… Theo NHNN chi nhánh Tp HCM việc

mở rộng phát triển hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt là một trong những

Trang 34

kế hoạch trọng tâm của ngành ngân hàng Theo đó, các ngân hàng sẽ đẩy mạnh các hoạt động thanh toán ở khu vực công, với sự hỗ trợ của NHNN chi nhánh TP.HCM, các ngân hàng đã lắp đặt POS ở các bệnh viện: Đại học Y dược TP.HCM, Chợ Rẫy, Từ Dũ, Răng hàm mặt Trung ương TP.HCM… và đang triển khai thẻ học đường tại một số trường phổ thông trung học công lập của thành phố Cùng với đó, các ngân hàng sẽ tiếp tục phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ thẻ, internet banking, mobile banking… gắn liền với các biện pháp về dịch vụ chăm sóc khách hàng, đảm bảo tiện ích tối đa cho khách hàng; thu hút ngày càng nhiều khách hàng tham gia sử dụng dịch vụ ngân hàng Ngoài ra, hệ thống POS cũng sẽ tiếp tục được mở rộng và phát triển để đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt qua thẻ ngân hàng Trong đó mở rộng tại các điểm bán hàng bình ổn thị trường để tạo thói quen sử dụng thẻ ở bộ phận tầng lớp dân cư, người lao động

3.3 Tình hình thanh toán bằng các hình thức khác

Ủy nhiệm chi là phương tiện thanh toán được ưa chuộng sử dụng nhiều nhất trong nhiều năm qua, chiếm tỷ lệ cao so với các phương tiện TTKDTM khác Tuy nhiên, tỷ trọng có chiều hướng giảm dần qua các năm do sự phát triển của các hình thức TTKDTM khác Năm 2012, ủy nhiệm chi chiếm khoảng 75% tổng giá trị TTKDTM, đến năm 2015 tỷ lệ này giảm còn khoảng 65% tổng giá trị TTKDTM

Nhờ thu cũng là hình thức TTKDTM được sử dụng trong những năm qua Năm 2012, tổng giá trị nhờ thu đạt mức 1,91% trong tổng giá trị TTKDTM Năm

2013, tỷ lệ này chiếm 1,63% trong tổng giá trị TTKDTM Năm 2014, tỷ lệ nhờ thu đạt 1,76% trong tổng giá trị TTKDTM Năm 2015, tỷ lệ này đạt 7,23% trong tổng giá trị TTKDTM Cho thấy hình thức nhờ thu đang được sử dụng ngày càng phổ biến hơn

Về thương mại điện tử (TMĐT): trong những năm gần đây, TMĐT đã được ứng dụng rộng rãi, tỷ lệ doanh nghiệp có website tăng khá nhanh hiện có tới

Trang 35

100% số doanh nghiệp đã kết nối internet Cụ thể, tỷ lệ website có tính năng đặt hàng trực tuyến là 58%, trong đó tỷ lệ website có tính năng thanh toán trực tuyến

là 15%

Thanh toán qua Internet, đã đạt được kết quả ấn tượng, số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ khá lớn, số lượng và giá trị giao dịch tăng cao (năm 2015 tăng tương ứng 83% và 42% so với năm 2012), tạo thêm kênh thanh toán mới, thuận tiện và mang lại lợi ích cho người tiêu dùng, nhà cung cấp hàng hóa và cả ngân hàng

Tổng doanh thu giao dịch TMĐT tham gia khảo sát năm 2012 chiếm khoảng 22% trong tổng giá trị TTKDTM, tỷ trọng có chiều hướng tăng dần tuy nhiên khá chậm Năm 2015, chiếm khoảng 25% trong tổng giá trị TTKDTM Tuy thương mại điện tử đã gia tăng nhưng do thói quen mua sắm của người tiêu dùng và khâu thanh toán khiến TMĐT Việt Nam vẫn chậm phát triển; người mua

và người bán vẫn thực hiện theo phương thức “tiền trao cháo múc”, vì người tiêu dùng lo ngại mua phải sản phẩm không dùng được hoặc chất lượng không đạt như mong muốn Hệ thống pháp lý bảo vệ thông tin cá nhân vẫn còn thiếu những quy định, chế tài cụ thể về bảo vệ đối tượng sử dụng TMĐT Nhìn chung, việc phát triển TMĐT ở Việt Nam hiện còn mang tính tự phát, đầu tư cho TMĐT ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào tầm nhìn, quan điểm của lãnh đạo doanh nghiệp,

có nhiều cá nhân, doanh nghiệp thành lập những website TMĐT (sàn giao dịch, website phục vụ việc cung cấp thông tin, website rao vặt, siêu thị điện tử ) để giành vị thế tiên phong, tuy nhiên, tình hình chung là các website này chưa thực

sự được marketing tốt và phát triển tốt để mang lại lợi nhuận kinh tế đáng kể

Đến nay, NHNN đã cho phép 9 tổ chức không phải là ngân hàng thực hiện thí điểm dịch vụ ví điện tử thông qua 33 TCTD Đến 31/12/2013, tổng số ví điện

tử phát hành tại Tp.HCM đạt trên 0,35 triệu; lượng giao dịch đạt gần 9 triệu với giá trị khoảng 6.000 tỷ đồng Năm 2014 số ví điện tử phát hành là tương đương 0,4 triệu, với giá trị khoảng 6.500 tỷ đồng Năm 2015 với xấp xỉ 0,5 triệu ví điện

Trang 36

tử phát hành có giá trị đạt khoảng 7.000 tỷ đồng So với quy mô của thị trường thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam, con số này còn khiêm tốn

Mobile Banking là một dịch vụ không thể thiếu với khách hàng Mobile Banking ra đời năm 2010 và đang được 32 ngân hàng triển khai (internet banking

là 42 ngân hàng) với nhiều tiện ích mới, đơn giản và thuận tiện cho khách hàng giao dịch Theo NHNN, thanh toán qua điện thoại di động đang trở thành xu hướng trên thế giới, qua đó tạo điều kiện cho các NHTM phát triển các sản phẩm thanh toán dựa trên nền điện thoại di động đem lại tiện ích và thuận lợi cho khách hàng, đặc biệt đối với những nơi mà người dân ít có điều kiện tiếp xúc với ngân hàng cũng như đối với giới trẻ thích trải nghiệm về công nghệ Hiện nay, tại Việt Nam đã có 19 NHTM cung cấp dịch vụ mobile banking cho khách hàng là cá nhân, doanh nghiệp

Theo số liệu của công ty dịch vụ thẻ Smartlink, toàn thị trường Tp.HCM hiện có hơn 0,8 triệu khách hàng sử dụng dịch vụ mobile banking với 3,5 triệu giao dịch được thực hiện hằng tháng, tổng giá trị lên đến hàng nghìn tỷ đồng mỗi tháng Tốc độ tăng trưởng trung bình hằng năm của dịch vụ này khoảng 20-30% mỗi tháng Sự tăng trưởng có bởi tỷ lệ người sử dụng điện thoại thông minh ngày càng tăng và phương thức thanh toán qua điện thoại di động bắt đầu phổ biến

3.4 Đánh giá kết quả đạt được và hạn chế trong hoạt động thanh toán

không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân

cư tại Tp.HCM trong thời gian qua

3.4.1 Kết quả đạt được

Trong những năm qua, việc đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại Tp.HCM đã đạt được những thành công nhất định:

thể: NHNN đã thiết lập được hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, kết nối 63 tỉnh, thành phố với hiệu năng xử lý và quy trình nghiệp

Trang 37

vụ thanh toán hiện đại theo thông lệ và chuẩn mực quốc tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán với dung lượng ngày càng cao của nền kinh tế Bên cạnh

đó, hệ thống ngân hàng thương mại đã phát triển cả về quy mô và mạng lưới hoạt động Các ngân hàng đã thiết lập được hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking) và hệ thống thanh toán nội bộ với kỹ thuật và công nghệ tiên tiến Đồng thời, cũng đã hình thành một số công ty chuyển mạch của các liên minh thẻ, kết nối các giao dịch thẻ giữa các ngân hàng thành viên như Banknetvn và Smartlink Đặc biệt là ngành viễn thông, công nghệ thông tin đã thiết lập được hệ thống hạ tầng kỹ thuật rộng khắp, đáp ứng tốt các điều kiện cần thiết để triển khai các dịch vụ và phương tiện thanh toán mới trên toàn quốc Nhờ đó, tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt so với tổng phương tiện thanh toán đã giảm mạnh qua các năm

 Hành lang pháp lý cho hoạt động TTKDTM đã từng bước được xác lập dựa trên Luật NHNN, Luật các TCTD, Luật giao dịch điện tử, các Nghị định của Chính phủ điều chỉnh về hoạt động thanh toán, các Nghị định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại và những văn bản pháp lý đã được ban hành để hướng dẫn và điều chỉnh các hoạt động thanh toán

 TTKDTM trong khu vực công, doanh nghiệp và dân cư đều có sự chuyển biến: Hoạt động TTKDTM phục vụ cho việc thu, chi Ngân sách

đã được chú trọng triển khai, nhất là việc triển khai công tác hiện đại hóa quy trình thu, nộp thuế giữa cơ quan thuế - Kho bạc Nhà nước – Hải quan – Tài chính – các NHTM đã được hình thành Bên cạnh đó, dịch

vụ trả lương qua tài khoản cũng được triển khai mạnh mẽ và đạt được nhiều kết quả khả quan Theo thống kê, đến nay hầu hết các đơn vị hưởng lương từ NSNN trên địa bàn thành phố đều chuyển lương qua tài khoản Đây cũng là đội ngũ được đánh giá là hình mẫu trong việc thúc đẩy TTKDTM Ngoài ra, một số lĩnh vực công như trường học, bệnh

Trang 38

viện công cũng bắt đầu thực hiện thí điểm việc thu viện phí, học phí qua thẻ hoặc các hình thức không bằng tiền mặt Đặc biệt, nhận thức, thói quen của các tổ chức, doanh nghiệp và một bộ phận người dân trong thành phố về TTKDTM đã có sự thay đổi tích cực, các giao dịch thanh toán giữa các doanh nghiệp, giữa các tổ chức kinh tế đã được thực hiện chủ yếu qua ngân hàng Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ cũng đã từng bước được triển khai phục vụ nhu cầu thanh toán của xã hội Thời gian vừa qua, sự phát triển của một số phương tiện và dịch vụ thánh toán mới, tiện ích như Mobile banking, Internet banking, Ví điện tử, đã xuất hiện và đang dần đi vào cuộc sống, phù hợp với xu thế thanh toán của thời đại mới

3.4.2 Hạn chế

Nhìn chung, thanh toán không dùng tiền mặt chỉ mới bước đầu phát triển

và thanh toán bằng tiền mặt vẫn còn rất phổ biển Tiền mặt vẫn là phương tiện thanh toán chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực doanh nghiệp và chiếm đại đa số trong các giao dịch thanh toán của khu vực dân cư TTKDTM tuy được cải thiện, nhưng thực tế cho thấy khối lượng tiền mặt ngoài lưu thông ngày càng tăng Chất lượng, tiện ích mới trong TTKDTM còn hạn chế, các tiện ích thiết thực và phổ biến (như thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp) hay các dịch vụ thanh toán trực tuyến như Mobile Banking, Internet Banking, Vi điện tử mới chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ hẹp ở các khu vực nội thành, chưa triển khai trên diện rộng toàn thành phố

Thời gian qua, tuy tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt hàng năm đã giảm nhưng còn ở mức cao Cụ thể:

 Số người sử dụng dịch vụ ngân hàng chủ yếu là các doanh nghiệp lớn, lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, nhân viên công sở có thu nhập cao và ốn định Đại đa số dân cư ngoại thành, lao động thuộc các

Trang 39

doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa tiếp cận với các phương tiện và dịch vụ thanh toán

 Hạ tầng cơ sở và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động thanh toán còn nghèo nàn và kém hiệu quả Số lượng ATM phân bổ chủ yếu ở các quận nội thành Các thiết bị POS cũng chung tình trạng như vậy, đồng thời luôn có tình trạng một đơn vị chấp nhận thẻ cùng tồn tại nhiều thiết bị POS của các ngân hàng khác nhau để phục vụ cho các giao dịch bằng thẻ của ngân hàng đó Điều này thu hẹp đáng kể phạm vi sử dụng

và hiệu quả khai thác các thiết bị TTKDTM

phú Khả năng đáp ứng nhu cầu của nhiều loại đối tượng sử dụng còn hạn chế Các phương tiện TTKDTM chưa đạt được tính tiện ích và phạm vi thanh toán đủ rộng để có thể thay thế cho tiền mặt Phương thức giao dịch chủ yếu tiếp xúc trực tiếp Phương thức giao dich từ xa, dựa trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại như giao dịch qua internet, qua mobile, homebanking chưa phát triển hoặc mới chỉ dùng lại ở quy mô nhỏ hẹp

 Cạnh tranh bằng thương hiệu, chất lượng dịch vụ chưa phổ biến Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, thay vì sáng tạo ra sản phẩm mới, lại chỉ tập trung vào yếu tố giá cả nhằm đánh bại đối thủ cạnh tranh Điều này không chỉ làm tổn hại tới lợi nhuận của các tổ chức cung ứng dịch

vụ thanh toán, mà còn tổn hại tới sự gắn kết giữa ngân hàng và khách hàng, khi mà khách hàng không nhận thấy sự khác biệt giữa sản phẩm của mỗi ngân hàng, vì vây mà họ dễ dàng từ bỏ một sản phẩm dịch vụ mang thương hiệu này đế đến với một sản phẩm có thương hiệu khác

 Phí dịch vụ thanh toán còn khá cao và khó chấp nhận đối với những giao dịch thanh toán mức trung bình, đặc biệt đối với các giao dịch liên ngân hàng và ngoài tỉnh Ngoài ra, một số phương tiện thanh toán khi sử

Trang 40

dụng, khách hàng còn phải trả thêm phụ phí so với việc sử dụng tiền mặt

 Hệ thống thanh toán cốt lõi là hệ thống thanh toán liên ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước, mặc dù được cải thiện rất nhiều sau khi hoàn tất giai đoạn I của Dự án hiện đại hệ thống thanh toán, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu gia tăng về hoạt động thanh toán giữa các ngân hàng Theo thiết kế ban đầu, hệ thống thanh toán liên ngân hàng có khả năng

xử lý 4.500 giao dịch/ngày Nhưng từ khi đi vào hoạt động đến này, hệ thống thường xuyên lâm vào tình trạng quá tải với số lượng giao dịch bình quân lên tới 10.000 giao dịch/ngày

 Đội ngũ cán bộ làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực thanh toán chưa đáp ứng được yêu cầu về trình độ chuyên môn, tác phong phục vụ

và đạo đức nghề nghiệp

Ngày đăng: 23/12/2023, 11:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất - (LUẬN văn THẠC sĩ) các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại tp HCM
Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 42)
Bảng 4.1: Thang đo các thành phần Hoạt động TTKDTM - (LUẬN văn THẠC sĩ) các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại tp HCM
Bảng 4.1 Thang đo các thành phần Hoạt động TTKDTM (Trang 44)
Bảng 4.2 Tỷ lệ hồi đáp - (LUẬN văn THẠC sĩ) các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại tp HCM
Bảng 4.2 Tỷ lệ hồi đáp (Trang 47)
Bảng 4.3 Thông tin mẫu - (LUẬN văn THẠC sĩ) các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại tp HCM
Bảng 4.3 Thông tin mẫu (Trang 48)
Bảng 4.4 Thống kê mô tả các thành tố đo lường khái niệm thành phần tác  động đến Hoạt động TTKDTM của người dân - (LUẬN văn THẠC sĩ) các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại tp HCM
Bảng 4.4 Thống kê mô tả các thành tố đo lường khái niệm thành phần tác động đến Hoạt động TTKDTM của người dân (Trang 49)
Bảng 4.5 Bảng kết quả phân tích Cronbach’s Alpha - (LUẬN văn THẠC sĩ) các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại tp HCM
Bảng 4.5 Bảng kết quả phân tích Cronbach’s Alpha (Trang 51)
Bảng 4.6 Bảng kết quả phân tích EFA các biến độc lập - (LUẬN văn THẠC sĩ) các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại tp HCM
Bảng 4.6 Bảng kết quả phân tích EFA các biến độc lập (Trang 53)
Bảng 4.7 Bảng kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc - (LUẬN văn THẠC sĩ) các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại tp HCM
Bảng 4.7 Bảng kết quả phân tích EFA biến phụ thuộc (Trang 55)
Bảng 4.8 Kết quả phân tích tương quan Pearson - (LUẬN văn THẠC sĩ) các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại tp HCM
Bảng 4.8 Kết quả phân tích tương quan Pearson (Trang 56)
Bảng 4.10 Bảng kiểm định độ phù hợp của mô hình - (LUẬN văn THẠC sĩ) các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại tp HCM
Bảng 4.10 Bảng kiểm định độ phù hợp của mô hình (Trang 58)
Hình 4.2. Biểu đồ phần dư chuẩn hóa - (LUẬN văn THẠC sĩ) các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại tp HCM
Hình 4.2. Biểu đồ phần dư chuẩn hóa (Trang 60)
Bảng 4.12 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết - (LUẬN văn THẠC sĩ) các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại trong khu vực dân cư tại tp HCM
Bảng 4.12 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết (Trang 63)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w