1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nghiên cứu mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại việt nam

143 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Mô Hình Kinh Tế Nền Tảng Và Khả Năng Phát Triển Tại Việt Nam
Tác giả ThS. Vũ Thị Thúy Hằng, ThS. Nguyễn Thị Hiền
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Thể loại báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 7,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát triển sự sẵn sàng của thị trường với phát triển mô hình kinh tế nền tảng thông qua các hoạt động như: Đảm bảo chất lượng mô hình kinh tế nền tảng, Đa dạng các phương

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -o0o -

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

TẢNG VÀ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN TẠI VIỆT NAM

Mã số: CS20-39

Chủ nhiệm đề tài : ThS Vũ Thị Thúy Hằng

Người tham gia : ThS Nguyễn Thị Hiền

HÀ NỘI – 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -o0o -

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG

TẢNG VÀ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN TẠI VIỆT NAM

Mã số: CS20-39

Chủ nhiệm đề tài : ThS Vũ Thị Thúy Hằng

Người tham gia : ThS Nguyễn Thị Hiền

Xác nhận của Trường Đại học Thương mại Chủ nhiệm đề tài

HÀ NỘI – 2021

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC HÌNH VẼ iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUĐỀ TÀI vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

5 CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4

6 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MÔ HÌNH KINH TẾ NỀN TẢNG TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 5

7 KẾT CẤU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 15

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ KINH TẾ NỀN TẢNG VÀ MÔ HÌNH KINH TẾ NỀN TẢNG 16

1.1 LÝ THUYẾT VỀ KINH TẾ NỀN TẢNG 16

1.1.1 Khái niệm kinh tế nền tảng 16

1.1.2 Đặc điểm của kinh tế nền tảng 16

1.1.3 Vị trí và vai trò của kinh tế nền tảng trong nền kinh tế số 17

1.1.4 Chuỗi giá trị của kinh tế nền tảng 20

1.2 LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH KINH TẾ NỀN TẢNG 22

1.2.1 Khái niệm mô hình kinh tế nền tảng 22

1.2.2 Các hiệu ứng mạng của mô hình kinh tế nền tảng 22

1.2.3 Lợi ích và hạn chế của mô hình kinh tế nền tảng 24

1.2.4 Cấu trúc và các thành phần của mô hình kinh tế nền tảng 26

1.2.5 Phân loại các mô hình kinh tế nền tảng 29

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định phát triển mô hình kinh tế nền tảng 34

1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH TẾ NỀN TẢNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM 40

1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 40

Trang 4

1.3.2 Kinh nghiệm của Ấn Độ 41

1.3.3 Bài học rút ra cho Việt Nam 42

CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH TẾ NỀN TẢNG TẠI VIỆT NAM 43

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM 43

2.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH TẾ NỀN TẢNG TẠI VIỆT NAM 47

2.2.1 Giới thiệu mẫu khảo sát 47

2.2.2 Thông tin cơ bản về doanh nghiệp 49

2.2.3 Thực trạng phát triển mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam 50

2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng ý định phát triển mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam 52

CHƯƠNG 3 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH TẾ NỀN TẢNG TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2021-2025 66

3.1 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH TẾ NỀN TẢNG TẠI VIỆT NAM 66

3.2 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH TẾ NỀN TẢNG TẠI VIỆT NAM TRONG TƯƠNG LAI 67

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH KINH TẾ NỀN TẢNG TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2021-2025 68

3.3.1 Gia tăng nhận thức về lợi ích của phát triển mô hình kinh tế nền tảng 68

3.3.2 Phát triển sự sẵn sàng của thị trường với phát triển mô hình kinh tế nền tảng 69

3.3.3 Gia tăng sự hỗ trợ của nhà nước với phát triển mô hình kinh tế nền tảng 70

3.3.4 Tăng cường thái độ của doanh nghiệp với phát triển mô hình kinh tế nền tảng 70 3.3.5 Một số giải pháp khác 71

3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC & CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN 72 KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

PHỤ LỤC 78

SẢN PHẨM CỦA ĐỀ TÀI (BÀI BÁO HỘI THẢO)……….102

BẢN SAO THUYẾT MINH ĐỀ TÀI ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT……… 117

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Số lượng mẫu tối thiểu/tốt nhất cho nghiên cứu 48

Bảng 2.2 Số lượng doanh nghiệp điều tra thực tế phân chia theo nhóm 48

Bảng 2.3 Kiểm định độ tin cậy Crobach’s Alpha của các biến……… 48

Bảng 2.4 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test các biến độc lập (lần 1) 56

Bảng 2.5 Ma trận mẫu các thang đo của biến (lần 1) 56

Bảng 2.6 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test các biến độc lập (lần 2) 58

Bảng 2.7 Tổng phương sai được giải thích các biến (lần 2) 58

Bảng 2.8 Ma trận mẫu các thang đo của biến (lần 2) 59

Bảng 2.9 Độ tin cậy tổng hợp CR và phương sai trích AVE 62

Bảng 2.10 Kết quả kiểm định mối quan hệ trong mô hình giả thuyết 63

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Vị trí mô hình kinh tế nền tảng trong nền kinh tế số 17

Hình 1.2 Vòng lặp trong kinh tế nền tảng 19

Hình 1.3 Giai đoạn 1 chiến lược tăng trưởng của kinh tế nền tảng 20

Hình 1.4 Giai đoạn 2 chiến lược tăng trưởng của kinh tế nền tảng 21

Hình 1.5 Giai đoạn 3 chiến lược tăng trưởng của kinh tế nền tảng 21

Hình 1.6 Nền tảng trung gian kết nối người dùng từ cùng một nhóm 29

Hình 1.7 Nền tảng trung gian kết nối người dùng từ các nhóm khác nhau 30

Hình 1.8 Mối quan hệ giữa nền tảng cung cấp dịch vụ và các bộ phận bổ sung của nền tảng 31

Hình 1.9 Mô hình siêu nền tảng một chiều 33

Hình 1.10 Mô hình siêu nền tảng hai chiều 33

Hình 1.11: Mô hình nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến ý định phát triển của mô hình kinh tế nền tảng tại doanh nghiệp 35

Hình 1.12 Số lượng các nhà cung cấp mô hình kinh tế nền tảng tại Trung Quốc 40

Hình 2.1 Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh trên mạng xã hội qua các năm 44

Hình 2.2 Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia sàn TMĐT qua các năm 44

Hình 2.3 Tỷ lệ doanh nghiệp phát triển ứng dụng bán hàng trên các nền tảng di động qua các năm 45

Hình 2.4 Thời gian trung bình lưu lại của khách hàng khi truy cập website TMĐT phiên bản di động hoặc ứng dụng bán hàng 46

Hình 2.5 Ước tính chi phí quảng bá website/ứng dụng di động của doanh nghiệp trên nền tảng trực tuyến qua các năm 46

Hình 2.6 Địa điểm đặt văn phòng đại diện của các doanh nghiệp mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam 49

Hình 2.7 Tỷ lệ ngành nghề của các doanh nghiệp mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam 49

Hình 2.8 Lợi ích và hạn chế của phát triển mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam 50

Hình 2.9 Tỷ lệ các mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam 51

Hình 2.10 Tỷ lệ các mô hình trong mô hình siêu nền tảng tại Việt Nam 51

Hình 2.11 Tỷ lệ hiệu ứng mạng của mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam 52

Hình 2.12 Kết quả phân tích CFA cho mô hình giả thuyết 61

Hình 2.13 Kết quả Phân tích SEM cho mô hình giả thuyết 65

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết

tắt

Từ đầy đủ bằng Tiếng Anh

Từ đầy đủ bằng Tiếng Việt

EFA Exploratory factor analysis Phân tích nhân tố khám phá

KMO Kaiser-Meyer-Olkin Chỉ số được dùng để xem xét sự

thích hợp của phân tích nhân tố SPSS Statistical Package for the

Social Sciences

Phần mềm phân tích thống kê phục

vụ nghiên cứu xã hội TAM Technology Acceptance Model Thuyết chấp nhận công nghệ

TPB Theory of Planned Behavior Thuyết hành vi dự định TRA Theory of Reasoned Action Thuyết hành động hợp lý

Trang 8

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Nghiên cứu mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại

Việt Nam

- Mã số: CS20-39 (theo Quyết định số 822/QĐ-ĐHTM ngày 24 tháng 07 năm 2020)

- Chủ nhiệm: ThS Vũ Thị Thúy Hằng

- Thành viên tham gia: ThS Nguyễn Thị Hiền

- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Thương Mại

- Thời gian thực hiện: 01 tháng 08 năm 2020 đến 30 tháng 03 năm 2021

2 Mục tiêu: Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan lý thuyết về mô hình kinh tế nền tảng từ

các chuyên gia, các nước tiên tiến trên thế giới, hệ thống các lý thuyết về kinh tế nền

tảng, lý thuyết về mô hình kinh tế nền tảng, xây dựng giả thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến ý định phát triển mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam, tiến hành khảo sát, phân tích, thảo luận về kết quả điều tra nhằm đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp nhất cho thị trường Việt Nam

3 Tính mới và sáng tạo: Hệ thống đầy đủ các lý thuyết về kinh tế nền tảng, lý thuyết

về mô hình kinh tế nền tảng Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng

kiểm định các giả thuyết, từ đó rút ra các nội dung về mô hình kinh tế nền tảng và mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định phát triển mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam

4 Kết quả nghiên cứu:

4.1 Những đóng góp về mặt lý thuyết

- Hệ thống hóa lý thuyết về kinh tế nền tảng như khái niệm kinh tế nền tảng, đặc điểm của kinh tế nền tảng, vị trí và vai trò của kinh tế nền tảng trong nền kinh tế số, vhuỗi giá trị của kinh tế nền tảng theo 3 giai đoạn chiến lược tăng trưởng

- Hệ thống hóa lý thuyết về phát triển mô hình kinh tế nền tảng như khái niệm

mô hình kinh tế nền tảng, các hiệu ứng mạng của mô hình kinh tế nền tảng, lợi ích và hạn chế của mô hình kinh tế nền tảng, cấu trúc và các thành phần của mô hình kinh tế

nền tảng, phân loại các mô hình kinh tế nền tảng (mô hình nền tảng trung gian cho các nền tảng khác, mô hình nền tảng cung cấp dịch vụ, mô hình siêu nền tảng)

Trang 9

- Dựa trên cơ sở lý thuyết của Khung phân tích Công nghệ - Tổ chức – Môi trường kinh doanh (TOE) kết hợp Lý thuyết chấp nhận công nghệ mới (TAM), nhóm tác giả đã xây dựng được mô hình nghiên cứu gồm 8 yếu tố: Nhận thức về lợi ích của

mô hình kinh tế nền tảng (SBE), Sự sẵn sàng của thị trường (MRE), Sự sẵn sàng của doanh nghiệp (ORE), Sự hỗ trợ của nhà nước (PPO), Hiệu quả cảm nhận (PEF), Rào cản cản trở (HBF), Thái độ của doanh nghiệp (ATT) và Ý định phát triển mô hình kinh tế nền tảng (ADT)

4.2 Những đóng góp về mặt thực tiễn

Qua phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, nhóm tác giả rút ra:

- Nhận thức về lợi ích của mô hình kinh tế nền tảng (SBE) có tác động 80,3% đến thái độ của doanh nghiệp với phát triển mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam

- Sự sẵn sàng của thị trường (MRE) có tác động 26,7% đến thái độ của doanh

nghiệp với phát triển mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam

- Sự hỗ trợ của nhà nước (PPO) có tác động 27,4% đến thái độ của doanh

nghiệp với phát triển mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam

- Thái độ của doanh nghiệp (ATT) có tác động 20,3% đến ý định phát triển (ADT) mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam

- Các yếu tố như Sự sẵn sàng của doanh nghiệp (ORE), Hiệu quả cảm nhận (PEF) và Rào cản cản trở (HBF) không ảnh hưởng trong ý định thúc đẩy và định hướng phát triển mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam

Dựa vào các kết quả phân tích, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp như:

- Gia tăng nhận thức về lợi ích của phát triển mô hình kinh tế nền tảng thông qua

các hoạt động như: Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, Tăng cường dịch vụ chăm sóc

khách hàng, Thiết kế giao diện dễ sử dụng đối với người tiêu dùng

- Phát triển sự sẵn sàng của thị trường với phát triển mô hình kinh tế nền tảng

thông qua các hoạt động như: Đảm bảo chất lượng mô hình kinh tế nền tảng, Đa dạng

các phương thức thanh toán di động

- Gia tăng sự hỗ trợ của nhà nước với phát triển mô hình kinh tế nền tảng thông

qua các hoạt động như: Cần tiếp tục cải thiện khung khổ pháp lý, tạo điều kiện thuận

lợi và ổn định cho các doanh nghiệp mô hình kinh tế nền tảng đổi mới sáng tạo, Xây dựng cơ chế chính sách giảm thiểu rủi ro cho các bên trong hoạt động phát triển mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam

Trang 10

- Tăng cường thái độ của doanh nghiệp với phát triển mô hình kinh tế nền tảng

thông qua các hoạt động như: Trung thực trong cung cấp sản phẩm dịch vụ, Nâng cao hiệu ứng mạng tích cực

- Một số giải pháp đối với người tiêu dùng thông qua các hoạt động như: Tìm

hiểu kỹ về mô hình kinh tế nền tảng trước khi quyết định mua, Tìm hiểu kỹ về sản phẩm/ dịch vụ trước khi quyết định mua, Chỉ nên cung cấp những thông tin cần thiết, Kiểm tra sản phẩm trước khi thanh toán và nhận hàng

Bên cạnh đó, nhóm tác giả đã đề xuất giải pháp phát triển cho Nhà nước và cho các

Hiệp hội có liên quan

5 Công bố sản phẩm khoa học từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí

năm xuất bản và minh chứng kèm theo nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp

dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):

- Vũ Thị Thúy Hằng, Nguyễn Thị Hiền (2020), Giới thiệu nền tảng trực tuyến

và hàm ý giải pháp phát triển cho Việt Nam, Hội thảo khoa học quốc gia Phát triển

thương mại điện tử Việt Nam trong kỷ nguyên số, Nhà xuất bản Công Thương (ISBN: 978-604-3-11091-3)

6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:

6.1 Phương thức chuyển giao

Tài liệu được chọn lọc để phát triển cơ sở lý luận cho các học phần của Bộ môn Thương mại điện tử - Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử - Đại học Thương mại

Tài liệu được sử dụng thành tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Thương mại điện tử

6.2 Địa chỉ ứng dụng

- Bộ môn Thương mại điện tử - Khoa Hệ thống thông tin kinh tế và Thương mại điện tử - Đại học Thương mại

*Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo

- Đề tài góp phần bổ sung lý luận về kinh tế nền tảng, mô hình kinh tế nền tảng, vị trí và khả năng đóng góp mô hình kinh tế nền tảng trong kinh tế số

- Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị cho giảng viên, sinh viên và cao học viên khối ngành kinh tế học tập, nghiên cứu cũng như cung cấp những kiến thức căn bản và

Trang 11

hệ thống, đưa ra cái nhìn tổng quan về mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại Việt Nam

* Đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ có liên quan

- Đề tài là một báo cáo tổng quát và toàn diện về mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam Vì vậy, có thể sử dụng đề tài làm cơ sở định hướng hoặc tham khảo cho các nghiên cứu khác liên quan đến kinh tế nền tảng và kinh tế số

- Đề tài là một sự gợi mở nghiên cứu mới trong tương lai về mô hình kinh tế nền tảng và các nền tảng kinh tế khác trong nền kinh tế số

* Đối với phát triển kinh tế-xã hội

Đối với kinh tế, xã hội, nghiên cứu này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển mô hình kinh tế nền tảng nói riêng, kinh tế số nói chung tại Việt Nam

* Đối với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu

- Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị đối với việc đào tạo các ngành của Đại

học Thương mại như: Thương mại điện tử, Chính phủ điện tử, Thương mại di động

- Đề tài còn là tài liệu tham khảo bổ ích cho các cơ quản quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp cấp Bộ và ngang Bộ như Cục TMĐT và Kinh tế số - Bộ Công Thương, Viện nghiên cứu kinh tế và chính sách (VEPR), Viện Phát triển Doanh nghiệp - Phòng TM và CN Việt Nam (VCCI) để hoạch định, triển khai, đào tạo, phổ biến cho các doanh nghiệp kinh doanh mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam

Ngày 10 tháng 05 năm 2021

Chủ nhiệm đề tài

(ký, họ và tên)

ThS Vũ Thị Thúy Hằng

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay, mô hình kinh tế nền tảng đang chiếm lĩnh và dần thay thế mô hình ống truyền thống Trên thế giới, mô hình kinh tế nền tảng đang chiếm ưu thế nhờ hai lợi thế nổi bật: (i) Chi phí cận biên gần như bằng không trong sản xuất và phân phối; (ii) Giá trị được tạo ra từ hiệu ứng mạng tích cực khi gia tăng sản xuất sẽ dẫn đến tiêu thụ nhiều hơn và ngược lại Kinh tế nền tảng là nhánh cơ bản của kinh tế số Mô hình kinh tế nền tảng là một phần trong kinh tế nền tảng Theo nghiên cứu của Parker và cộng sự (2016), khác với các mô hình truyền thống, các mô hình kinh tế nền tảng có thể thiết lập vị thế độc quyền nhờ tính quy mô về lượng cầu Mô hình kinh tế nền tảng càng lớn thì càng có giá trị với người dùng, tạo ra hiệu ứng mạng tích cực lớn đến mức đối thủ khó có thể tham gia thị trường

Tại Việt Nam chuyển đổi số được thực hiện rộng khắp trên các ngành và xuất khẩu các sản phẩm và dịch vụ ICT, GDP có thể tăng thêm 3750 nghìn tỷ đồng trong

20 năm tới, tăng trưởng thêm 1,3% mỗi năm Trong đó, mô hình kinh tế nền tảng đóng vai trò không nhỏ Mặc dù vậy, việc đánh giá tác động của mô hình kinh tế nền tảng đến tăng trưởng không hề đơn giản, bởi lẽ tiềm ẩn nhiều thành phần kinh tế phi chính thức, kinh tế ngầm tại các nền tảng số Thống kê các lĩnh vực, thị trường, một số mô hình kinh tế nền tảng đang phát triển rất mạnh mẽ và liên tục, ví dụ như Airbnb, TripAvisor, Asia Platform Trave (du lịch), Uber, Waze, Grab, Ola Cabs, Be (vận tải), Amazon, Alibaba, Burberry, Tiki, Shopee, Lazada (bán lẻ), Youtube, Wikipedia, Kindle Publishing, Facebook, Twitter, Tinder, Instagram, Wechat, Zalo, Lotus (truyền thông xã hội), Udemy, EdX, Doulingo, Coursera, Edumall, Kyna, Học mãi (giáo dục), Bitcoin, Lending Club, Kickstarter, Verig (tài chính), Munchery, Foodpanda, Haier Group, Ahamove (logistic),…Sự xuất hiện của một loạt các mô hình kinh tế nền tảng công nghệ tại Việt Nam như Uber (2015), Grab (2016) hay Go-jek (2018) đã thay đổi

các thức vận hành của thị trường cũng như hành vi tiêu dùng, vì thế đặt ra không ít các vấn đề pháp lý Một số hoạt động kinh tế mới như cho vay ngang hàng (P2P) với các nền tảng như Timma, Vaymuon và Mofin hoặc gọi vốn cộng đồng chưa được quản lý trong một hành lang pháp lý phù hợp Việc xây dựng thế chế điều hành mô hình kinh tế nền tảng là điều các quốc gia đang nỗ lực thực hiện và Việt Nam cũng không nằm

Trang 13

ngoài xu thế đó Mô hình kinh tế nền tảng ngày nay không chỉ là mô hình kinh doanh đặc quyền của các công ty công nghệ mà ngày càng trở nên phổ biến nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp Các mô hình kinh tế nền tảng có thể kéo theo sự phát triển của nhiều mô hình kinh tế nền tảng con như một hệ sinh thái Facebook, Google, Amazon, Alibaba, … là những mô hình kinh tế nền tảng toàn cầu

đã tạo ra những mô hình kinh tế nền tảng nhỏ hơn phục vụ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong một hệ sinh thái chung là những ví dụ điển hình

Để cạnh tranh, các nền tảng Việt Nam cần thành công nhờ tính khác biệt – yếu

tố then chốt luôn được Micheal Porter đánh giá cao trong việc doanh nghiệp xây dựng lợi thế cạnh tranh Ví dụ như Instagram, một mô hình kinh tế nền tảng kết nối xã hội tương tự như Facebook, song cá biệt hóa mình bằng hình thức chia sẻ thông tin chủ yếu bằng hình ảnh, hoặc Tiktok thu hút tương tác qua các video mà người sử dụng đăng lên Tính tương thích với địa phương hoạt động cũng khiến một số mô hình kinh tế nền tảng chiếm được lợi thế cạnh tranh, ví dụ như Hocmai.vn – đơn vị cung cấp các khóa học trực tuyến mà Coursera đang làm rất tốt ở trên thế giới, nhờ tối ưu hóa cho học sinh Việt Nam ôn luyện thi tại các cấp học

Nắm bắt được sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 và các biến thể của mô hình kinh tế nền tảng, chủ đề nghiên cứu mà nhóm tác giả đề xuất sẽ bám sát thực tế xã hội, có tính xu hướng trong thời đại công nghiệp 4.0 Mô hình kinh tế nền tảng là một hệ thống phức tạp và đa phương diện Động lực thúc đẩy mô hình này là sự thay đổi nhanh chóng và thường xuyên của nền kinh tế và những tiến bộ của công nghệ Mô hình kinh tế nền tảng giúp kết nối các nhà sản xuất với người tiêu dùng và cho phép họ trao đổi, chia sẻ giá trị cho nhau Một số mô hình kinh tế nền tảng cho phép kết nối trực tiếp giữa những người dùng như mạng xã hội Một số mô hình kinh tế nền tảng khác lại tạo điều kiện hỗ trợ trao đổi giá trị, kết nối mua bán và các giao dịch thương mại Quan sát từ hoạt động kinh doanh của các mô hình kinh tế nền tảng, chủ đề này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển ngành thương mại điện tử (TMĐT) nói

riêng, ngành kinh tế số nói chung tại Việt Nam Nhóm tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên

cứu mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại Việt Nam” làm đề tài

nghiên cứu khoa học Đề tài là cần thiết và cấp bách trong giai đoạn công nghiệp 4.0 hiện nay Đề tài cũng xuất phát từ những khoảng trống các nghiên cứu khác, xuất phát

từ đòi hỏi thực tế khách quan của công việc chuyên môn và của thực tế xã hội Về mặt

Trang 14

giáo dục và đào tạo, đề tài sẽ thành tài liệu chuẩn mực để giảng viên và sinh viên tham khảo cho những học phần về TMĐT như TMĐT căn bản, Thương mại di động, Thanh toán điện tử, Marketing điện tử, Chính phủ điện tử…

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung: nghiên cứu các vấn đề về kinh tế nền tảng, mô hình kinh tế

nền tảng và khả năng phát triển mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam

M ục tiêu cụ thể: trên cơ sở nghiên cứu tổng quan lý thuyết về mô hình kinh tế

nền tảng từ các chuyên gia, các nước tiên tiến trên thế giới, hệ thống các lý thuyết về kinh tế nền tảng, lý thuyết về mô hình kinh tế nền tảng, xây dựng giả thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến ý định phát triển, tiến hành điều tra, khảo sát, nhằm đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam

Nhi ệm vụ nghiên cứu: nhóm tác giả đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

Thứ nhất là, hệ thống các lý thuyết về kinh tế nền tảng, lý thuyết về mô hình

kinh tế nền tảng và xây dựng giả thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến ý định phát triển mô hình kinh tế nền tảng

Th ứ hai là, phân tích thực trạng phát triển mô hình kinh tế nền tảng và kiểm

định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định phát triển mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam

Th ứ ba là, đề xuất các giải pháp phát triển mô hình kinh tế nền tảng tại Việt

Nam trong tương lai;

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3 1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm là: đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại Việt Nam

3 2 Phạm vi nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: các doanh nghiệp mô hình kinh tế nền tảng đang kinh doanh tại Việt Nam

- Phạm vi về thời gian: hoạt động phát triển mô hình kinh tế nền tảng của các

doanh nghiệp đang kinh doanh tại Việt Nam giai đoạn 2018-2020

- Phạm vi về không gian: nghiên cứu tiếp cận các doanh nghiệp mô hình kinh tế

nền tảng có trụ sở kinh doanh tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải

Phòng, Cần Thơ và một số khu vực khác

Trang 15

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nhóm tác giả sử dụng hỗn hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng

4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính

* Phương pháp thu thập dữ liệu định tính

Nhóm tác giả thu thập dữ liệu định tính thông qua phương pháp: Phỏng vấn sâu các chuyên gia, Nghiên cứu tình huống, Sách báo, Tạp chí chuyên ngành, Giáo trình, Luận án, Luận văn ThS, Báo cáo chỉ số TMĐT hàng năm; Niêm giám của tổng cục thống kê; Báo cáo của Nielsen, We are Social về thị trường Việt Nam; Báo cáo của Cục TMĐT và Kinh tế số - Bộ Công Thương, Viện nghiên cứu kinh tế và chính sách (VEPR), Viện Phát triển Doanh nghiệp - Phòng TM và CN Việt Nam (VCCI)

* Phương pháp phân tích dữ liệu định tính

Nhóm tác giả sử dụng các phương pháp nghe nhìn, quan sát, suy luận, tổng hợp,

so sánh, diễn giải, quy nạp để phân tích các dữ liệu định tính

4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng

* Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng

Nhóm tác giả thu thập dữ liệu định lượng bằng phiếu điều tra khảo sát các doanh nghiệp mô hình kinh tế nền tảng qua email, mạng xã hội và điều tra trực tiếp

* Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng

Nhóm tác giả sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20 và Amos phiên bản 24 để

xử lý dữ liệu điều tra thông qua các bước như kiểm định hệ số tin cậy, phân tích KMO

& Barlet Test, phân tích EFA, CFA, kiểm định mô hình SME

5 CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra trong đề tài bao gồm:

- Kinh tế nền tảng là gì? Mô hình kinh tế nền tảng có vai trò và hạn chế như thế nào với doanh nghiệp?

- Có những yếu tố ảnh hưởng đến ý định phát triển mô hình kinh tế nền tảng?

- Thực trạng phát triển mô hình kinh tế nền tảng và kết quả kiểm định các yếu

tố ảnh hưởng đến ý định phát triển mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam ra sao?

- Quan điểm phát triển và hàm ý chính sách như thế nào với phát triển mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam?

- Làm thế nào để phát triển một mô hình kinh tế nền tảng hiệu quả, kết nối mọi

Trang 16

người tham gia và tạo ra giá trị?

6 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MÔ HÌNH KINH TẾ NỀN TẢNG TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI

6.1 Trong nước

Huỳnh Hữu Tài (2017), Sách Cuộc cách mạng nền tảng – Những phát triển

đột phá về ứng dụng công nghệ và cách thức xây dựng mô hình kinh doanh mới,

NXB Công Thương (dịch từ cuốn Platform Revolution của Geoffrey G.Parker và cộng sự)

Cuốn sách đề cập nền tảng (platform) như một sự kết nối mà đặc trưng của nó là hệ thống mạng kết nối với các điểm nút (node) Cuốn sách cho rằng nền tảng là một

hệ thống cung cấp các tính năng kết nối cùng với các dịch vụ được vận hành thông qua mạng lưới cung cấp tới các điểm nút mạng Những khái niệm gắn liền với nền tảng kết nối được đề cập trong cuốn sách như kinh tế theo quy mô (economy of scale), hiệu ứng domino, hiệu ứng hòn tuyết lăn (snow ball), điểm bùng phát (tipping points), siêu kết nối (super connection), hiệu ứng mạng (network effect) Các khái niệm như kinh tế tri thức (knowledge economy), kinh tế chia sẻ (sharing economy), kinh tế số (digital economy), kinh tế tự do (gig economy), kinh tế cảm ơn (the thank you economy) đang hội tụ thành kinh tế mạng lưới, trong đó đương nhiên nền tảng kết nối (platform) đóng vai trò chủ đạo Cuốn sách được cấu trúc thành 12 chương, đề cập từ sức mạnh của mô hình nền tảng thông qua hiệu ứng mạng tích cực đến cấu trúc mô hình nền tảng, sự đột phá cũng như cách thức xây dựng, kiếm doanh thu, độ mở, cách quản trị, các chỉ số đo lường nền kinh tế này

Cuốn sách có giá trị tham khảo đối với đề tài trong việc xác định những nguyên tắc thiết kế nền tảng số thành công, cách xây dựng những giá trị tạo ra bởi hiệu ứng mạng tích cực, xác định những điều mà người dùng và đối tác của nền tảng có thể làm

và không nên làm, những chính sách gia tăng giá trị của kinh tế nền tảng thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế số của Việt Nam

Lê Hồng Phương Hạ (2017), Sách Nền kinh tế tự do – Sự biến đổi của mô

hình lao động trong thời đại 4.0, NXB Lao động (dịch từ cuốn Thriving in the gig economy – How to capitalize and compete in the new world of work của Marion Mcgovern)

Trang 17

Cuốn sách cho rằng nền kinh tế tự do là kết quả trong quá trình chuyển đổi kinh tế nền tảng Người lao động có xu hướng lựa chọn các công việc không bị ràng buộc về thời gian Sự chuyển dịch này đòi hỏi những kỹ năng và thái độ hoàn toàn mới từ cả

3 phía là doanh nghiệp tạo ra nền tảng, nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ qua nền tảng đến người dùng tham gia vào nền tảng

Tác giả cuốn sách cho rằng nghề tự do là một công việc không ổn định trong bất kỳ lĩnh vực nào Vậy nên nền kinh tế tự do tức là các công ty và hệ thống kinh doanh phát triển để hỗ trợ công việc độc lập này Trong nền kinh tế tự do có nền kinh tế theo yêu cầu, bao gồm hoạt động kinh tế phát sinh từ các thị trường kỹ thuật số, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng thông qua tiếp cận “ngay lập tức” đối với hàng hóa và dịch vụ Trong nền kinh tế này, tốc độ đáp ứng là điều quan trọng, tốc độ đáp ứng của nền tảng tới thành viên, tốc độ đáp ứng của nhà cung cấp tới người dùng Mặt khác, các nền tảng còn có khả năng tạo ra cuộc cách mạng lao động, khi mà xu hướng làm việc tự do, tự chủ và lao động theo con đường phi truyền thống sẽ tiếp tục gia tăng

Cuốn sách này có giá trị tham khảo đối với đề tài trong việc tiếp cận và đánh giá tác động của kinh tế nền tảng đến sự thay đổi cơ cấu lao động, kỹ năng và kinh nghiệm cần trang bị cho lực lượng lao động trong nền kinh tế số trong tương lai

Tài liệu hội thảo Vai trò của kinh tế nền tảng số đối với tương lai kinh tế Việt

Nam, (2020), Viện nghiên cứu kinh tế và chính sách

Viện nghiên cứu kinh tế và chính sách đã tổ chức một chuỗi các hội thảo định

kỳ hàng tháng về kinh tế nền tảng như Tình hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam hiện nay: thực trạng và thảo luận (tháng 11/2019), Tìm kiếm một tầm nhìn chính sách về kinh tế nền tảng số cho Việt Nam (tháng 12/2019), Vai trò của kinh tế nền tảng số đối với tương lai kinh tế Việt Nam (tháng 01/2020), Ứng dụng kinh tế nền tảng số tăng sức cạnh tranh cho Việt Nam (tháng 02/2020), Hướng tới xây dựng một khuôn khổ pháp lý thích nghi với kinh tế nền tảng số (tháng 03/2020) và Xây dựng các nền tảng

số riêng của Việt Nam – ý tưởng và tính khả thi (tháng 04/2020)

Tại các buổi tọa đàm, các chuyên gia cho rằng hệ sinh thái của các nền tảng và ứng dụng đi kèm đã và đang phát triển rất mạnh mẽ tại Việt Nam và ảnh hưởng của nó

đã được chính phủ và các cơ quan chức năng quan tâm Có thể hiểu kinh tế nền tảng là hoạt động kinh tế và xã hội dựa trên các hạ tầng nhất định và thường là các hạ tầng kỹ

Trang 18

thuật số Theo mục đích sử dụng có thể chia kinh tế nền tảng thành hai loại: nền tảng giao dịch (transaction platform) được sử dụng để tối ưu hóa giao dịch giữa những người tiêu dùng và người bán (Amazon, Ebay, Lazada…) và nền tảng sáng tạo (innovation platform) thực hiện vai trò là nền móng phát triển nên các nền tảng kinh doanh và hình thành hệ sinh thái giữa các nền tảng thế hệ sau đó (Apple App Store, Google Play…) Hiện nay, trên thế giới mô hình kinh tế nền tảng đang tác động mạnh

mẽ vào nhiều lĩnh vực từ tài chính ngân hàng, bán lẻ, vận tải và du lịch hay cung ứng lao động,….và có tác động to lớn, sâu rộng tới mọi mặt đời sống kinh tế, xã hội của tất cả các quốc gia, trong đó có Việt Nam Khi các mô hình kinh tế mới xuất hiện sẽ góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, từ tổ chức sản xuất, cung ứng dịch vụ, phương thức kinh doanh, đến cách thức tiêu dùng, giao tiếp Kinh tế nền tảng đang thay đổi mô thức sử dụng hàng hóa Đặc biệt ở chỗ, nền tảng không sở hữu nguồn lực, mà chỉ cung cấp nền móng để mọi người cung ứng và sử dụng dịch vụ, sản phẩm Nền tảng là một mô hình kinh doanh riêng, có giá trị và có phương thức định giá riêng Kinh tế nền tảng số không những giúp tăng năng suất lao động mà còn thay đổi bản chất nghề nghiệp của mỗi cá nhân Dù muốn thừa nhận hay không thừa nhận, kinh tế nền tảng số đã xâm nhập và đang thay đổi nhanh chóng diện mạo xã hội Việt Nam Việt Nam đang đối diện với những vấn đề từ pháp lý, đạo đức,

an toàn an ninh mạng, quyền riêng tư cho tới sự thiếu hụt nguồn nhân lực công nghệ thông tin có chất lượng, cùng việc phát triển chính phủ điện tử một cách kịp thời với thái độ phù hợp nhằm đáp ứng những biến đổi của thời đại Sự chuyển đổi này tạo cơ hội cho Việt Nam hội nhập sâu, rộng với nền kinh tế thế giới Mặc dù, các nước đã phát triển đang nắm được phần nhiều nền tảng của thế giới Nhưng Việt Nam có thể tạo ưu thế riêng từ việc tiếp thu kinh nghiệm, tri thức, dữ liệu từ các nước phát triển, đồng thời tận dụng những điều kiện tự nhiên, con người để phát triển nền tảng riêng, mang bản sắc địa phương Để làm được điều này, vai trò của các nhà lập pháp là rất quan trọng Những vấn đề từ pháp lý, đạo đức, an toàn an ninh mạng, quyền riêng tư cho tới sự thiếu hụt nguồn nhân lực công nghệ thông tin có chất lượng, cùng việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển một cách kịp thời với thái độ phù hợp nhằm đáp ứng những biến đổi của thời đại được đề cập

Mặc dù phần phân tích thực trạng chưa có nhiều dữ liệu từ các bộ, ban, ngành, nhưng đây là chuỗi hội thảo đầu tiên về kinh tế nền tảng của cơ quan quản lý nhà

Trang 19

nước Nhóm tác giả sẽ kế thừa để nghiên cứu dự báo triển vọng và định hướng phát triển kinh tế nền tảng số cho các doanh nghiệp Việt Nam

Bộ thông tin và truyền thông (2019), Dự thảo Đề án chuyển đổi số Quốc gia

Theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, Bộ thông tin và truyền thông được giao nhiệm vụ xây dựng Đề án Chuyển đổi số quốc gia Dự thảo nêu rõ 3 giai đoạn chuyển đổi số Việt Nam gồm: Giai đoạn 1 (2019-2020 là số hóa các lĩnh vực kinh tế -xã hội Triển khai việc số hóa các lĩnh vực, các ngành công nghiệp, chuyển đổi số nền kinh tế, chuyển đổi số cơ quan nhà nước nhằm tăng hiệu quả hoạt động, năng suất lao động, tạo ra các nguồn tăng trưởng mới Giai đoạn 2 (2021-2025) là số hóa thành lợi thế cạnh tranh trong nước và toàn cầu Giai đoạn 3 (2026-2030) là kinh tế - xã hội số toàn diện

Ở Giai đoạn 1 (2019 – 2020) - Số hóa các lĩnh vực kinh tế - xã hội, đề án nêu cần tập trung xây dựng hạ tầng nền tảng, tạo điều kiện môi trường pháp lý, hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp (start-up) số, phát triển nguồn nhân lực số Giai đoạn 2 (2021 – 2025) - Số hóa thành lợi thế cạnh tranh trong nước và toàn cầu, cần nâng cao năng lực cạnh tranh nền kinh tế bằng cách triển khai các hệ sinh thái số tích hợp, hội tụ quanh các nhu cầu khách hàng Tập trung thúc đẩy chuyển đổi mô hình doanh nghiệp, dịch chuyển các doanh nghiệp lên các nền tảng số/các hệ sinh thái, hình thành các chuỗi giá trị hội tụ, chuyển đổi số rộng rãi trong các ngành/lĩnh vực Giai đoạn 3 (2026 – 2030) - Kinh tế - xã hội số toàn diện, tiến tới nền kinh tế, xã hội số toàn diện, mọi lĩnh vực được số hóa, hình thành các ngành công nghiệp số thế hệ mới, các ngành công nghiệp mới này sẽ là động lực tăng trưởng cho nền kinh tế Tập trung hỗ trợ phát triển các ngành công nghệ số mới như AI, Immersive Media, IoT, Cybersecurity, chuyển số toàn diện, sâu sắc trong các lĩnh vực KTXH

Dự thảo nêu rõ, đối với chuyển đổi số nền kinh tế, tập trung hình thành 5-7 tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ lớn có vai trò dẫn dắt công nghệ và thị trường hàng đầu của Việt Nam và khu vực Phát triển các sản phẩm ICT trọng điểm, sản xuất chip 5G, chip lõi cho chuyển đổi số Bên cạnh đó, cải thiện hệ sinh thái cho khởi nghiệp, phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ số, khuyến khích các doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ số đổi mới sáng tạo và tạo các sản phẩm, dịch vụ mới Kết nối các

Trang 20

doanh nghiệp khởi nghiệp với các quỹ đầu tư, vườn ươm Tạo ưu đãi về thuế cho các quỹ đầu tư mạo hiểm vào các khởi nghiệp…Về phát triển thương mại điện tử, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia các sàn giao dịch điện tử (Shopee, Tiki, Amazon…) Hoàn chỉnh các quy định pháp lý để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệ thông tin cá nhân trên các nền tảng thương mại điện tử Dự thảo đề cập xây dựng môi trường pháp lý để bảo đảm môi trường an toàn, tin cậy, cho chuyển đổi số - môi trường pháp lý chung cho chuyển đổi số như xây dựng Luật Kinh tế và Xã hội số, xây dựng Luật Chính phủ số, xây dựng các chính sách, quy định đối với kinh tế nền tảng, bảo đảm sự cạnh tranh, bình đẳng các thành phần trong kinh tế nền tảng

Dự thảo là tài liệu có giá trị tham khảo nhất định với đề tài nghiên cứu trong đề

xu ất giải pháp nền kinh tế nền tảng gắn với định hướng phát triển tại Việt Nam

Nguyễn Thanh Hương (2020), Bài báo Nền tảng số: tương lai của nền kinh

tế, Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam – Chủ đề Phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam – những rào cản và gợi ý chính sách, số 4 năm 2020, trang 20-22, ISSN 1859-4794

Bài báo đề cập các xu hướng tất yếu và vai trò quan trọng của nền tảng số trong việc phát triển nền kinh tế Việt Nam Khác với mô hình đường ống của kinh tế truyền thống, kinh tế nền tảng số kết nối người có nguồn lực và người sử dụng nguồn lực trên mặt phẳng nên tư duy quản lý một mô hình kinh doanh trên nền tảng số theo một ngành nghề, lĩnh vực sẽ là không hợp lý Một số nền tảng số đang hoạt động dưới hình thức trung gian kết nối dựa trên nguồn lực về công nghệ chứ không thực sự sở hữu tài sản Bài báo cho rằng để phát triển nền tảng số, Việt Nam cần chú trọng đến 4 vấn đề:

(i) Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi: Môi trường kinh doanh bị chi phối bởi

các yếu tố liên quan đến thể chế, cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin và tính ổn định của kinh tế vĩ mô Bản thân các nền tảng số đã góp một phần quan trọng vào việc tạo

ra môi trường kinh doanh thuận lợi, đặc biệt là các nền tảng trong cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin;

(ii) Phát triển và quản lý nguồn nhân lực: Bên cạnh các hoạt động giao dịch,

các nền tảng cũng là nơi thích hợp để diễn ra các hoạt động giáo dục, đào tạo, trao đổi kiến thức, kỹ năng

Trang 21

(iii) Phát triển các thị trường: Các nền tảng số sẽ thay đổi toàn bộ các ngành

công nghiệp Bất kỳ một ngành công nghiệp hay thị trường nào trong tương lai đều có thể hình thành các nền tảng hoạt động trong nó

(iv) Thúc đẩy đổi mới sáng tạo: Các không gian trên nền tảng số cho phép

người sử dụng, những khách hàng cải tiến đáng kể về hiệu suất, khả năng đổi mới sáng tạo Khác với cách tiếp cận tạo ra nguồn cung, cách tiếp cận nền tảng số phát hiện ra nguồn cung cấp mới Chẳng hạn như Twitter, Facebook cho phép bất cứ ai đều có thể trở thành một nguồn tin tức mà không cần phải trở thành một nhà báo YouTube tăng kho nội dung mà không cần thiết lập nhà truyền thông mới ELance cho phép các công

ty hoàn thành công việc mà không phải thuê người làm công việc này

Bài báo để ngỏ một số câu hỏi trong nền tảng số chưa giải đáp như nếu hàng hoá/dịch vụ có vấn đề thì ai là người chịu trách nhiệm (nền tảng hay nhà cung cấp)?

Ai là người nộp thuế và cấu trúc như thế nào? Cơ quan nào điều chỉnh hành vi của doanh nghiệp? Mặc dù bài báo chưa có số liệu chi tiết về thực trạng phát triển nền tảng số tại Việt Nam và trong khu vực nhưng cũng dự đoán khả năng phát triển của mô hình này trong những năm tới và giúp cho nhóm tác giả nhìn rõ ràng hơn về mối quan hệ giữa những nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ – nền tảng – người dùng, sự kết nối chính trong kinh tế nền tảng

6.2 Ngoài nước

Kenney, Martin & Zysman, John (2016) The Rise of the Platform

Economy Issues in science and technology 32 61-69

Theo tác giả, việc áp dụng dữ liệu lớn (big data), thuật toán mới và điện toán đám mây sẽ thay đổi bản chất công việc và cấu trúc của nền kinh tế số Kenney và cộng sự phân chia mô hình kinh tế nền tảng thành 4 loại nền tảng khác nhau, dựa trên chức năng của những nền tảng này Đó là nền tảng là trung gian kết nối việc làm (platforms mediating work), nền tảng là trung gian cho các nền tảng khác (platforms for platforms), nền tảng bán lẻ (retail platforms), nền tảng cung cấp dịch vụ (service-providing platforms) Nền tảng trung gian xây dựng hệ sinh thái cho các nền tảng khác Nền tảng kết nối việc làm liên quan tới tuyển dụng nhân sự, quản lý con người và công việc Ví dụ, LinkedIn, Amazon Mechanical Turk UpWork, Innocentives, Freelancer Các nền tảng bán lẻ như Amazon, eBay hay Etsy Nền tảng cung cấp dịch

vụ như Airbnb cung cấp dịch vụ lưu trú, Uber cung cấp dịch vụ vận tải hành khách,

Trang 22

Zopa là nền tảng cho vay vốn, Transfergo hay Transferwise là nền tảng cung cấp dịch

vụ vận tải toàn cầu

Nhóm nghiên c ứu tham khảo cách phân loại nền tảng trực tuyến theo loại hình kinh doanh của tài liệu này để đưa vào phần lý thuyết nền tảng của Chương 1

Mark de Reuver và cộng sự (2017), The digital platform: A research agenda,

Journal of Information Technology, ISSN 0268-3962 DOI: 0033-3

10.1057/s41265-016-Tạp chí Journal of Information Technology là một tạp chí uy tín của Anh, hiện tạp chí này thuộc nhóm Q1, có chỉ số H index là 69 Trong bài báo, nhóm tác giả đề cập đến sự thay đổi của các nền tảng kỹ thuật số Ngoài cơ hội thì nền tảng số cũng đem lại nhiều thách thức về quy mô tăng tưởng, hệ sinh thái, cơ sở hạ tầng, thị trường hai bên, sự phức tạp ngày càng tăng của kiến trúc và sự lan rộng sang nhiều ngành công nghiệp khác nhau Nhóm tác giả đưa ra một số lời khuyên các nhà nghiên cứu như: (1) Hiểu biết rõ ràng về mức độ số hóa và bản chất xã hội học của nền tảng kỹ thuật số; (2) Xác định phạm vi phù hợp của nền tảng kỹ thuật số thông qua nghiên cứu nền tảng trên các cấp độ kiến trúc khác nhau và trong các thiết lập ngành khác nhau; (3) Cải tiến phương pháp theo chiều dọc, nghiên cứu thiết kế, mô hình hóa dựa trên dữ liệu và kỹ thuật trực quan

Bài báo tiếp cận theo định hướng CNTT nên chỉ được sử dụng khi thiết lập và phân tầng vai trò quản trị hệ thống các nền tảng trong nghiên cứu này

Andrea Fumagalli và cộng sự (2018), Digital labour in the platform

economy: The case of Facebook, Sustainability 2018, 10, 1757; doi:

10.3390/du10061757

Mục đích của bài viết là phân tích các đặc trưng của lực lượng lao động khi tham gia vào nền kinh tế nền tảng, nghiên cứu điển hình tại mô hình kinh doanh của Facebook Nhóm nghiên cứu giải thích quy trình định giá của nền tảng, nhấn mạnh sự liên quan đến lao động kỹ thuật số, để làm rõ sự khác biệt quan trọng giữa lao động (labour) và công việc (work) Trong kinh tế nền tảng, dữ liệu là đầu ra cuối cùng, giá trị mạng là kết quả của một quá trình tương tác liên tục và năng động giữa con người và ngôn ngữ Điều này được thực hiện bởi kỹ thuật phân tích / khai thác dữ liệu lớn (big data) có cấu trúc và dữ liệu phi cấu trúc Về trường hợp của Facebook, nhóm nghiên cứu giải thích quy trình định giá là cốt lõi của nền tảng, nhấn mạnh sự liên

Trang 23

quan của lao động kỹ thuật số như là một nguồn giá trị kinh tế làm tăng số lượng dữ liệu Mục đích chính của tài liệu này là nhấn mạnh mô hình công nghệ mới dựa trên lao động kỹ thuật số có thể thay đổi sâu sắc quan hệ xã hội, kinh tế và chính trị

Morell, Mayo và cộng sự (2018), Sharing Cities A worldwide cities overview

on platform economy policies with a focus on Barcelona, Editorial UOC

Cuốn sách được phát triển bởi nhóm nghiên cứu Dimmons và được hỗ trợ bởi Đại học Mở Catalonia (UOC), Hội đồng thành phố Barcelona, Ủy ban châu Âu với dự án DECODE Cuốn sách này có 3 phần chính:

(i) Phần một - Tổng quan về các chính sách kinh tế nền tảng Chương này giới thiệu những đổi mới trong chính sách công của kinh tế nền tảng, phân tích những thách thức mở của nền kinh tế nền tảng theo các quy định hiện hành, tập trung vào việc mở rộng các hình thức sở hữu trí tuệ

(ii) Phần thứ hai – Giới thiệu mô hình của các nền tảng Chương này phân tích

đa ngành Đầu tiên, giới thiệu toàn bộ các mô hình của các nền tảng, và nêu bật quan điểm đa ngành Sau đó, đề cập đến tác động của nền kinh tế nền tảng theo quan điểm phân biệt đối xử, tập trung vào phát triển bền vững

(iii) Phần thứ ba - Hệ sinh thái kinh tế nền tảng của Barcelona

Myriam Ertz và cộng sự (2019), Assessing the Potential of Sustainable

Value Chains in the Collaborative Economy, Sustainability 11(390):1-12, doi:

10.3390/su11020390

Bài báo nghiên cứu về nền kinh tế hợp tác theo tiếp cận chuỗi giá trị tạo ra một

sự chuyển đổi bền vững và hiệu quả trong các mô hình nền tảng, ví dụ Uber Ngoài ra, các quy trình thay đổi xã hội, thích ứng cũng như quy định, khung chính sách và lợi ích của người tiêu dùng cũng được đề cập Các quy định về hoạt động quản trị được xem xét là yếu tố then chốt Các vấn đề liên quan đến bảo vệ người dùng cần phải được kết hợp với bảo vệ nhà cung cấp khi tham gia nền tảng Cần hoàn thành đồng thời cả hai mục tiêu hiệu quả xã hội và phát triển bền vững trong chuỗi giá trị

Erno Salmela and Niina Nurkka (2018), Digital Market Capture in Platform

Business – How to Pass the Valley of Death, NJB Vol 67 , No 2 (Summer 2018)

Bài báo tập trung vào tiềm năng mới của kinh tế nền tảng theo chu kỳ vòng đời của nền tảng Nghiên cứu trả lời các câu hỏi như: 1-Có những mô hình nào liên quan đến kinh doanh nền tảng; 2- Làm thế nào để những người chủ quản nền tảng nắm bắt

Trang 24

tiềm năng của thị trường trong giai đoạn giới thiệu và tăng trưởng của vòng đời? 3- Làm thế nào để các doanh nghiệp nền tảng vượt qua giai đoạn suy thoái?

Tài liệu cho rằng kinh tế nền tảng có thể là hiện tượng toàn diện trong thị trường số,

nó gắn với hệ sinh thái kinh doanh của thị trường nhiều bên (business ecosystem of two-sided market - Parker và cộng sự, 2016), hoặc trải nghiệm khách hàng toàn diện (full stack or comprehensive customer experience - Dixon, 2014) và nền kinh tế chia

sẻ (sharing economy - Lessig, 2008) Thông qua việc phối hợp những mô hình kinh doanh này, các doanh nghiệp điều hành được thị trường Nền tảng có thể bán sản phẩm hoặc dịch vụ, xây dựng mối quan hệ, chia sẻ, tư vấn, đưa ra đánh giá, hợp tác và hơn thế nữa Giá trị của nền tảng tăng khi có nhiều thành viên sử dụng Trong nghiên cứu này, nhóm nghiên cứu cho rằng người điều phối mạng – doanh nghiệp chủ quản nền tảng là người nắm bắt thị trường số Vai trò của người điều phối rất quan trọng, vì các bên khác nhau có lợi ích khác nhau và sự tương tác giữa họ có thể thay đổi tùy thuộc giá trị, lợi ích được nhận Tài liệu cũng đề cập sự quan trọng của hiệu ứng mạng 2 chiều giữa nhà cung cấp và người dùng theo cách tiếp cận của Shapiro và Varian (1999) Do đó, thu hút người dùng vào nền tảng là yếu tố thành công, quan trọng nhất

để phát triển nền kinh tế này

Jakosuo, Katri (2019) Digitalisation And Platform Economy – Disruption

In Service Sector 75-85 10.15405/epsbs.2019.01.02.7

Mục đích của nghiên cứu này là mô tả sự ảnh hưởng của nền kinh tế số và kinh tế nền tảng đến ngành dịch vụ Các nghiên cứu cho thấy rằng số hóa và sự phát triển của nền kinh tế nền tảng đã thay đổi ngành dịch vụ trên tất cả các quốc gia Tuy nhiên, đôi khi cũng khó xác định ai là khách hàng thực sự, ai là người có trách nhiệm cuối cùng trong nền kinh tế này Trong một số trường hợp, kinh tế nền tảng có thể làm tăng nguy cơ cạnh tranh không lành mạnh Kinh tế nền tảng tập trung mạnh vào trải nghiệm và phản hồi của khách hàng (ví dụ: Uber và Airbnb) Do đó, hành vi và sự hài lòng của khách hàng luôn được các mô hình kinh tế nền tảng quan tâm

Nhóm nghiên cứu tìm hiểu sự ảnh hưởng của nền kinh tế số và kinh tế nền tảng đến ngành dịch vụ để đánh giá mức độ ảnh hưởng tới lĩnh vực ẩm thực của đề tài

John Child và cộng sự (2019), Chương sách Cooperative strategies in the

DOI: 10.1093/oso/9780198814634.003.0006

Trang 25

Nội dung này thuộc chương 6 của cuốn sách, phân tích một hình thức kinh tế mới, được hỗ trợ bởi CNTT, nền tảng kỹ thuật số và thiết bị thông minh để kết nối giữa người chia sẻ hoặc kết nối người mua và người bán Chương sách cũng cung cấp một cái nhìn tổng quan về hiện tượng của cuộc cách mạng nền tảng (từ chuỗi giá trị cổ điển đến logic kinh doanh nền tảng), giải thích các loại nền tảng khác nhau (nền tảng đổi mới, nền tảng giao dịch, nền tảng tích hợp), các nguyên tắc kinh doanh nền tảng (hiệu ứng mạng, luật phân phối, tăng trưởng và cạnh tranh không đối xứng) và chiến lược hợp tác ngầm của các nhà cung cấp, nhà cung cấp nền tảng, và khách hàng Mục tiêu xuyên suốt của chương sách cung cấp một cái nhìn tổng quan về quản trị nền tảng

Nhóm nghiên cứu sử dụng nội dung của chương sách cho phần lý thuyết nền tảng trong Chương 1 của đề tài

Rebecca Arcesati và cộng sự (2020), China’s digital platform economy: Assessing

developments towards Industry 4.0, Merics Report

Trung quốc có tham vọng trở thành quốc gia có nền kinh tế số mạnh nhất thế giới vào sinh nhật thứ 100 vào năm 2049 Trong đó, số hóa quá trình sản xuất công nghiệp là trọng tâm trong tham vọng này Trong báo cáo của Merics, chủ đề về

“China’s digital platform economy: Assessing developments towards industry 4.0 Challenges and opportunities” đề cập khá rõ về bối cảnh và khung tổng thể của ngành công nghiệp internet của Trung Quốc Báo cáo này bao gồm 7 chương Chương 1,2 giới thiệu bối cảnh của Trung Quốc hỗ trợ sự phát triển của nền kinh tế số và kinh tế nền tảng Chương 3 đề cập đến khung thể chế tổng thể của ngành công nghiệp internet và khám phá các tác nhân định hình ngành công nghiệp này Chương 4 xem xét bối cảnh doanh nghiệp TMĐT, phân tích sự phát triển của mô hình kinh tế nền tảng và sự định hình của mô hình này bởi các công ty khác nhau Chương 5 xem xét kỹ lưỡng những điểm cốt lõi ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành công nghiệp của Trung Quốc bằng cách xem xét các yếu tố bên cung và bên cầu Chương 6 đánh giá các biện pháp chính sách hiện tại của Bắc Kinh nhằm đối phó với những rào cản Chương 7 bao gồm những quy định tham gia với doanh nghiệp nước ngoài

Nhóm nghiên cứu sử dụng nội dung của báo cáo này trong phần bài học kinh nghiệm thế giới của đề tài

Kết luận: Các nghiên cứu trên cho thấy mô hình kinh tế nền tảng trên thế giới

đang phát triển rất mạnh, các nghiên cứu cũng được tiến hành phân tích đa chiều về

Trang 26

các hoạt động, về mức độ sẵn sàng ứng dụng mô hình kinh tế nền tảng trong hoạt động kinh doanh Phương pháp nghiên cứu, hướng nghiên cứu cũng như kết quả nghiên cứu của các tác giả nước ngoài và trong nước là những tài liệu quý cho nhóm tác giả tham khảo và vận dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài Qua các nghiên cứu nước ngoài và trong nước đã hệ thống, nhóm tác giả nhận thấy chưa có nghiên cứu nào đi sâu phân tích nội hàm nghiên cứu mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam Kết quả các nghiên cứu trên là cơ sở quan trọng để nhóm tác giả đi sâu khảo sát thực trạng và đưa ra các giải pháp, kiến nghị phù hợp với thực tế

7 KẾT CẤU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Ngoài Phần mở đầu, Các danh mục, Kết luận, Tài liệu tham khảo và các Phụ lục, Đề tài nghiên cứu khoa học kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Một số lý thuyết về kinh tế nền tảng và mô hình kinh tế nền tảng Chương 2: Kết quả phân tích thực trạng phát triển mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam

Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam Giai đoạn 2021-2025

Trang 27

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ KINH TẾ NỀN TẢNG

VÀ MÔ HÌNH KINH TẾ NỀN TẢNG

1.1 L Ý THUYẾT VỀ KINH TẾ NỀN TẢNG

1.1.1 Khái niệm kinh tế nền tảng

Theo Cameron (2003), kinh tế nền tảng là nền kinh tế bao gồm các lĩnh vực có sẵn trên Internet bao gồm thị trường, công cụ tìm kiếm, phương tiện truyền thông xã hội, cửa hàng nội dung sáng tạo, cửa hàng ứng dụng, dịch vụ truyền thông, hệ thống thanh toán, dịch vụ bao gồm cộng tác trực tuyến hoặc nền kinh tế tự do,…

Theo Geoffrey G Parker (2016), kinh tế nền tảng được hiểu là nền kinh tế mà cách thức kinh doanh dựa trên sự kích hoạt tương tác tạo ra giá trị giữa các nhà sản xuất bên ngoài và người tiêu dùng, với mục đích tạo sự thuận lợi trong việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ hoặc tiền tệ xã hội, qua đó tạo ra giá trị cho những người tham gia

Hai khái niệm trên đều có chung đặc điểm như là nền kinh tế trên internet, kinh doanh nhằm tạo ra giá trị cho các bên và bao gồm nhiều lĩnh vực Từ đó, nhóm tác giả

đề xuất khái niệm là kinh tế nền tảng là nền kinh tế trực tuyến, bao gồm nhiều lĩnh vực kinh doanh, hoạt động dựa trên sự tương tác của hai hoặc nhiều nhóm người dùng khác nhau nhưng phụ thuộc lẫn nhau thông qua Internet, nhằm tạo sự thuận lợi trong trao đổi hàng hóa, dịch vụ hay tiền tệ, thông qua đó tạo ra giá trị cho các bên tham gia

1.1 2 Đặc điểm của kinh tế nền tảng

Kinh tế nền tảng có một số đặc điểm như:

- Kinh tế nền tảng là nền kinh tế theo quy mô: ngoài chi phí cận biên gần như

bằng không, chi phí phân phối trong kinh tế nền tảng cũng gần như bằng không Kinh tế nền tảng có khả năng mở rộng quy mô nhanh do loại bỏ nhiều rào cản truyền thống như tài sản cố định, chuyển từ tổ chức nguồn lực nội bộ sang quản trị hệ sinh thái

- Kinh tế nền tảng có thể tối ưu hóa và cá nhân hóa tốt hơn: trong kinh tế nền

tảng, việc một nền tảng cung cấp nội dung chuyên sâu về một lĩnh vực nhất định giúp người dùng tự cá nhân hóa và tối ưu hiệu quả Kinh tế nền tảng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo ra những cơ hội kinh doanh mới

- Kinh tế nền tảng là nền kinh tế đa chiều, kết nối được nhiều nhóm khách hàng

và cạnh tranh công bằng: kinh tế nền tảng làm cho nền kinh tế minh bạch hơn Nền

Trang 28

tảng cung cấp cho các nhóm lớn người dùng thông tin về hàng hóa, dịch vụ và giá cả, hiển thị đánh giá của người dùng Thông qua nền tảng, các nhà cung cấp xây dựng danh tiếng và cơ sở khách hàng nhanh chóng và chi phí thấp

- Kinh tế nền tảng giúp mở rộng thị trường, cung cấp nhiều sự lựa chọn và giá thấp hơn: kinh tế nền tảng mang các nhà cung cấp và người dùng lại với nhau, tăng sự

lựa chọn trong các sản phẩm và dịch vụ Các nền tảng tăng cường cạnh tranh khi gia nhập thị trường, dẫn đến giá tốt hơn, loại bỏ các liên kết từ chuỗi giá trị, giúp giảm chi phí

nhanh chóng của kinh tế nền tảng khiến cho luật pháp khó theo kịp Việc thực thi luật thuế cho nền tảng và cho các bên trên nền tảng khác với các tổ chức truyền thống

1.1.3 V ị trí và vai trò của kinh tế nền tảng trong nền kinh tế số

1.1.3.1 Vị trí của kinh tế nền tảng trong nền kinh tế số

Theo Georgina Görög (2018), nền kinh tế số bao gồm nhiều nền kinh tế như kinh tế nền tảng, kinh tế ngang hàng, kinh tế truy cập, kinh tế đám đông, kinh tế tự do, kinh tế theo yêu cầu, tiêu dùng hợp tác và kinh tế chia sẻ Vị trí cụ thể của các thành phần này trong nền kinh tế số như hình sau:

Hình 1.1 Vị trí mô hình kinh tế nền tảng trong nền kinh tế số

Trang 29

Georgina Görög (2018) tổng hợp và giải thích các nền kinh tế khác trong nền

kinh tế số như sau: 1- Kinh tế số là nền kinh tế sử dụng công nghệ di động, internet của

vạn vật để kết nối giữa con người, doanh nghiệp, thiết bị, máy móc, dữ liệu và quy

trình; 2- Kinh tế nền tảng là nền kinh tế mà các doanh nghiệp tạo ra cấu trúc trực tuyến duy trì các hoạt động cho con người; 3-Kinh tế ngang hàng đề cập đến việc kinh doanh

giữa người dùng này với người dùng khác mà không tồn tại trung gian Họ có thể mua

bán sản phẩm, dịch vụ lẫn nhau; 4-Kinh tế truy cập là nền kinh tế cho phép khách hàng

truy cập sản phẩm hoặc dịch vụ khi họ muốn sử dụng nhưng không có khả năng sở

hữu hoặc không muốn sở hữu trong dài hạn; 5-Nền tảng đồ cũ là nền tảng khách hàng

có thể bán hoặc cho đi những sản phẩm của họ cho khách hàng khác Một trong những

nền tảng đồ cũ phổ biến nhất là eBay; 6-Hệ thống sản phẩm dịch vụ đề cập bối cảnh

tiêu dùng mới, các doanh nghiệp cho khách hàng thuê sản phẩm của họ để sử dụng

tạm thời Hình thức này diễn ra cả thị trường trực tuyến và ngoại tuyến; 7- Kinh tế đám đông là nền kinh tế tập trung vào đám đông, nhấn mạnh vào hoạt động tìm nguồn cung

ứng và gây quỹ cho cộng đồng Uber và Airbnb hoạt động dựa vào nguồn lực của đám đông, phục vụ nhu cầu của đám đông nhằm cắt giảm chi phí theo cách của doanh

nghiệp; 8- Kinh tế tự do là nền kinh tế có sự tham gia và tạo thu nhập của lực lượng lao động tự do, công việc tạm thời là phổ biến; 9-Nền kinh tế theo yêu cầu là nền kinh

tế cung cấp quyền truy cập trực tiếp theo nhu cầu của khách hàng

Georgina Görög (2018) cho rằng kinh tế nền tảng là nền kinh tế rộng nhất, bao gồm các nền kinh tế khác, chỉ nằm trong nền kinh tế số Theo Hamari, Sjöklint và Ukkonen (2017), mô hình kinh tế nền tảng là một hiện tượng công nghệ nổi lên với sự phát triển của web 2.0 Nền kinh tế này tạo điều kiện cho sự xuất hiện của các mô hình kinh tế nền tảng thúc đẩy nội dung do người dùng tạo ra, chia sẻ và cộng tác, như phần mềm mã nguồn mở, cộng tác trực tuyến, chia sẻ tập tin ngang hàng,… Các chuyên gia cho rằng công nghệ kỹ thuật số là yếu tố thúc đẩy sự tái cấu trúc toàn bộ các mô hình

và quy trình của kinh tế nền tảng Họ cũng nhấn mạnh chìa khóa thành công là khả năng tiếp cận internet và gia tăng sự tương tác Những người có cùng nhu cầu có thể

cung cấp và nhận quyền truy cập dịch vụ thông qua giao tiếp xã hội

1.1.3.2 Vai trò của kinh tế nền tảng

Trang 30

* L ợi ích

- Lợi ích đầu tiên mà mô hình kinh tế nền tảng mang lại đó là chi phí Mô hình kinh tế nền tảng giúp giảm đáng kể chi phí khi sản xuất thêm một sản phẩm, thậm chí, trong nhiều trường hợp, chi phí cận biên gần như bằng không

- Khả năng mở rộng nhanh chóng nhờ “hiệu ứng mạng” Hiệu ứng mạng là giá trị cốt lõi của mô hình kinh tế nền tảng và tạo ra sức mạnh cho mô hình này Hiệu ứng mạng đề cập đến các tác động mà số lượng người dùng mang lại, dựa trên giá trị được tạo ra cho mỗi người và giá trị chung cho tổ chức Nói một cách khác, hiệu ứng mạng là một sự lan truyền tạo ra giá trị Hiệu ứng mạng tạo ra các vòng lặp, cùng hướng tới việc xây dựng một mạng lưới người dùng lâu dài Khi hiệu ứng mạng được thúc đẩy giúp phát triển mô hình nền tảng với chi phí tối thiểu Mô hình vòng lặp trong hiệu ứng mạng như hình sau:

Hình 1.2 Vòng lặp trong kinh tế nền tảng

Nguồn: David Sacks (2016)

Nhiều người dùng tham gia vào nền tảng làm mô hình trở nên hấp dẫn đối với các nhà cung cấp, vì thế nền tảng thu hút được nhiều người dùng hơn Khi có nhiều người dùng thì sẽ có nhiều nhà cung cấp tham gia nền tảng Một vòng lặp phản hồi tích cực sẽ giúp phát triển nền tảng với chi phí tối thiểu Nhờ vào hiệu ứng mạng, mô hình nền tảng có thể xây dựng một hệ sinh thái mở, tiếp cận nhiều nguồn lực và tạo ra giá trị nhiều hơn

- Một lợi ích khác cũng được xây dựng trên hệ thống thông tin, dữ liệu lớn và môi trường linh hoạt giữa các bên do mô hình nền tảng mang lại, đó là khả năng tái tạo

Trang 31

giá trị và mở ra các nguồn cung mới Các doanh nghiệp gia tăng giá trị tổ chức dựa trên những tài sản không thuộc sở hữu của họ Đặc biệt, các doanh nghiệp có sự hỗ trợ đắc lực của Internet

* Hạn chế: hạn chế của mô hình kinh tế nền tảng là những khó khăn trong việc

lựa chọn vị trí đặt trung tâm dữ liệu, hạn chế về nguồn lực và thách thức trong văn

hóa Thời gian và nguồn lực là yếu tố rất quan trọng khi theo đuổi mô hình nền tảng

Tiếp đó là thách thức về văn hóa khi sử dụng nền tảng mới tại các khu vực khác nhau

Để có thể thuyết phục khách hàng sử dụng một nền tảng mới là không dễ dàng Đa phần người dùng thích sử dụng những thứ vốn quen thuộc, nên khi phải chuyển sang một nền tảng khác sẽ không hào hứng vì mất thời gian để học hỏi và làm quen

1.1.4 Chu ỗi giá trị của kinh tế nền tảng

Sự tăng trưởng của các nền tảng trực tuyến phải trải qua 3 giai đoạn, giai đoạn 1 là giai đoạn khởi đầu thông qua hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ khác biệt nhằm

tạo ra trải nghiệm tuyệt vời cho khách hàng, từ đó thu hút khách hàng và thúc đẩy tăng trưởng doanh nghiệp Ở giai đoạn này, dữ liệu là yếu tố quan trọng để cải thiện sản

phẩm dịch vụ và tạo ra sự tăng trưởng chung của doanh nghiệp

H ình 1.3 Giai đoạn 1 chiến lược tăng trưởng của kinh tế nền tảng

Ngu ồn: Anthony Stevens và Louis Strauss (2019) Sang giai đoạn 2, các nền tảng trực tuyến tập trung tăng cường “sự xoay vòng”,

đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng, hướng đến mục tiêu cải thiện kinh tế theo quy mô cung cấp và chính sự quy mô này giúp nâng cao trải nghiệm của khách hàng, thu hút nhiều khách hàng hơn và thúc đẩy tăng trưởng

Trang 32

H ình 1.4 Giai đoạn 2 chiến lược tăng trưởng của kinh tế nền tảng

Ngu ồn: Anthony Stevens và Louis Strauss (2019)

Ở giai đoạn 3 của chiến lược tăng trưởng, nền tảng trực tuyến kết hợp thêm một bên thứ ba Bên thứ ba tập trung thu thập dữ liệu giúp cải thiện sản phẩm, dịch vụ như hình sau:

H ình 1.5 Giai đoạn 3 chiến lược tăng trưởng của kinh tế nền tảng

Nguồn: Anthony Stevens và Louis Strauss (2019)

Nhà cung cấp của nền tảng trực tuyến tập trung cung cấp các sản phẩm bổ sung và cải thiện sản phẩm, dịch vụ của chính mình, thu hút nhiều khách hàng hơn và thúc đẩy tăng trưởng Nếu chiến lược được kích hoạt đúng giai đoạn thì nền tảng trực tuyến

sẽ tăng trưởng hiệu quả, chi phí để khách hàng chuyển đổi sang nền tảng khác là cao,

người tiêu dùng sẽ trung thành với nền tảng trực tuyến

Trang 33

1.2 LÝ THUYẾT VỀ MÔ HÌNH KINH TẾ NỀN TẢNG

1.2.1 Kh ái niệm mô hình kinh tế nền tảng

Các mô hình kinh doanh của thị trường kỹ thuật số dựa trên phân tích các mô hình kinh doanh nói chung Khái niệm mô hình kinh doanh có nhiều cách tiếp cận, từ quan điểm tổng thể (Zott và cộng sự, 2011) đến nghiên cứu các cách thức vận hành dưới nhiều hình thức khác nhau, từ mô tả các yếu tố (Osterwalder, 2004; Johnson, 2010; Abdelkafi và cộng sự, 2013) đến xác định các chủ đề (Amit & Zott, 2001; Zott

& Amit, 2007; Brettel và cộng sự, 2012), cung cấp một cái nhìn tổng quan (Saebi và Foss, 2015) Những cách hiểu này đều có chung đặc điểm như là quá trình từ tổng thể đến cụ thể và mô tả các yếu tố, cách thức vận hành mô hình

Đối với thị trường trực tuyến, mô hình kinh tế nền tảng, các thuộc tính mô hình kinh doanh liên quan chủ yếu đến các chức năng cốt lõi của thị trường là tạo niềm tin và giúp người tham gia khám phá và chấp nhận các đối tác giao dịch (Bakos, 1998) Thị trường chủ yếu tạo niềm tin bằng cách cung cấp những đánh giá về các giao dịch trước đây của người tham gia (Pavlou & Dimoka, 2006) Nền tảng kỹ thuật số đóng vai trò là kênh phân phối cho đề xuất giá trị của doanh nghiệp, nó cũng có thể được coi là một phần của đề xuất giá trị (Osterwalder, 2004) Công nghệ nền tảng thường được coi là nguồn lực quan trọng của thị trường, là một phần trong khía cạnh tạo giá trị của doanh nghiệp Theo Alex Moazed (2010), mô hình kinh tế nền tảng là mô hình kinh doanh tạo điều kiện trao đổi giá trị giữa hai hoặc nhiều nhóm người dùng,

là người tiêu dùng và nhà cung cấp Mô hình kinh tế nền tảng chỉ tập trung vào việc

xây dựng và tạo điều kiện cho một mạng

1.2.2 C ác hiệu ứng mạng của mô hình kinh tế nền tảng

Hiệu ứng mạng đề cập đến tác động mà số lượng người dùng của một mô hình nền tảng có được, dựa trên giá trị được tạo ra cho mỗi bên tham gia Hiệu ứng mạng gồm hai chiều, tức là nhà cung cấp và người tiêu dùng, có thể cùng chiều hoặc khác chiều Trong hiệu ứng mạng cùng chiều/khác chiều có hiệu ứng mạng tích cực và tiêu cực Hiệu ứng mạng tích cực đề cập đến khả năng tạo ra giá trị đáng kể cho mỗi người dùng của một cộng đồng nền tảng lớn được quản lý tốt Hiệu ứng mạng tiêu cực lại đề cập đến khả năng làm giảm giá trị được tạo ra cho mỗi người dùng của một cộng đồng nền tảng bị quản lý kém Như vậy, các hiệu ứng mạng tích cực là nguyên do chính tạo

ra giá trị và lợi thế cạnh tranh trong một doanh nghiệp theo mô hình nền tảng Tuy

Trang 34

nhiên, các hiệu ứng mạng cũng có thể là tiêu cực và tích cực Trong một số trường hợp, sự phát triển của một nền tảng có thể được tạo điều kiện thuận lợi bằng hiệu ứng mạng đảo chiều Hiệu ứng mạng đảo chiều xảy ra khi người dùng ở một chiều của nền tảng tham gia vào chiều còn lại

1.2.2.1 Hi ệu ứng mạng cùng chiều

Hiệu ứng mạng cùng chiều là hiệu ứng mạng được tạo ra bởi tác động của những người dùng từ một chiều của thị trường tới những người dùng khác cũng trong cùng chiều của thị trường, những ảnh hưởng người tiêu dùng tạo ra đối với người tiêu dùng khác hay những ảnh hưởng mà nhà cung cấp tạo ra tác động đến các nhà cung cấp khác Hiệu ứng mạng cùng chiều có 2 dạng là tích cực và tiêu cực, tùy thuộc vào thiết kế của hệ thống và các quy tắc được đưa ra

* Hi ệu ứng mạng cùng chiều tích cực: hiệu ứng mạng cùng chiều tích cực bao

gồm các lợi ích tích cực mà người dùng nhận được khi số lượng người dùng trong cùng thị trường tăng lên Ví dụ, số lượng bạn bè và người quen của bạn tăng lên thì những người truy cập vào mạng càng tăng, giá trị người dùng nhận được càng nhiều Một số hiệu ứng cùng chiều tích cực cũng xuất hiện ở chiều của nhà cung cấp

* Hi ệu ứng mạng cùng chiều tiêu cực: không phải tất cả các hiệu ứng cùng

chiều đều tích cực Đôi khi sự phát triển số lượng trên cùng chiều của một nền tảng lại tạo ra sự bất lợi Đó là hiệu ứng mạng cùng chiều tiêu cực Ví dụ, nền tảng Covisint giúp kết nối các doanh nghiệp quan tâm đến phát triển công cụ mạng dựa trên điện toán đám mây, khi số lượng các nhà cung cấp cạnh trang trên nền tảng này tăng lên, khách hàng sẽ bị thu hút, các nhà cung cấp càng thỏa mãn Nhưng khi danh sách các nhà cung cấp tăng quá nhiều, khiến khách hàng khó tìm thấy nhà cung cấp phù hợp hơn và ngược lại

1.2.2.2 Hi ệu ứng mạng khác chiều

Hiệu ứng mạng khác chiều là hiệu ứng mạng được tạo ra bởi tác động của những người dùng từ một chiều của thị trường tới những người dùng ở chiều còn lại, những ảnh hưởng của người tiêu dùng tạo ra đối với nhà cung cấp và những ảnh

hưởng người tiêu dùng tạo ra ngược lại đối với người tiêu dùng

* Hi ệu ứng mạng khác chiều tích cực: hiệu ứng mạng khác chiều tích cực xảy

ra khi người sử dụng thu lợi từ sự gia tăng số lượng người tham gia trong chiều ngược

Trang 35

lại của thị trường Ví dụ, khi nhiều người bán chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng thì tính linh hoạt và tiện lợi của việc mua sắm trên nền tảng sẽ tăng lên cho người mua

* Hi ệu ứng mạng khác chiều tiêu cực: số lượng các nhà cung cấp tăng lên,

mang lại lợi ích tích cực cho người dùng nhưng đồng thời cung gia tăng sự phức tạp và tốn kém, ví dụ như điều kiện quản lý bản quyền (với nội dung số) Khi điều này xảy

ra, hiệu ứng khác chiều chuyển đổi từ tích cực sang tiêu cực Hoặc ví dụ như, các thông điệp quảng cáo từ người bán tăng lên sẽ dẫn đến tình trạng hỗn loạn gây phiền phức cho người mua, lúc đó tác động tích cực của việc mở rộng sự lựa chọn cho nhà cung cấp có thể bị chuyển thành một hiệu ứng mạng khác chiều tiêu cực, làm giảm số lượng người dùng và gây tổn hại đến giá trị của nền tảng

1.2.3 L ợi ích và hạn chế của mô hình kinh tế nền tảng

1.2.3.1 Lợi ích của mô hình mô hình kinh tế nền tảng

Khi phát triển mô hình kinh tế nền tảng, các doanh nghiệp, khách hàng và xã hội có một số lợi ích như sau:

* Đối với doanh nghiệp mô hình kinh tế nền tảng:

- Đa dạng hóa vai trò cho các doanh nghiệp: trong kinh tế nền tảng, vai trò của

doanh nghiệp được mở rộng, không chỉ là nhà cung cấp mà còn có thể trở thành đơn vị

tư vấn Ví dụ, ban đầu Grab chỉ là một đơn vị trung gian cung cấp dịch vụ thuê xe Đến nay, Grab đã đảm nhận thêm vai trò cố vấn, cung cấp các dịch vụ bổ sung giúp khách hàng lựa chọn tốt nhất và có giá trị nhất khi tìm các phương tiện di chuyển và đặt hàng

- Quản lý hiệu quả: các doanh nghiệp phát triển mô hình kinh tế nền tảng quản

lý hoạt động trực tuyến dễ dàng, tiện lợi, đồng thời nắm bắt đầy đủ, chi tiết các thông tin về hành vi của khách hàng và thị trường Hệ thống trực tuyến hoạt động ổn định 24/7 Vai trò của từng đối tượng được phân cấp rõ ràng, thông tin được lưu trữ và bảo mật

- Cắt giảm quy trình vận hành: mọi hoạt động trong kinh tế nền tảng đều được

kiểm soát chặt chẽ nhằm hoạt động hiệu quả hơn và bảo vệ quyền lợi của khách hàng

và các nhà cung cấp

- Tăng cường hoạt động tiếp thị và nhận diện thương hiệu cho doanh nghiệp:

tác động tích cực nhất của phát triển mô hình kinh tế nền tảng là hiệu quả của hoạt động tiếp thị, đặc biệt với khách nước ngoài Nhiều học giả cho rằng marketing là lợi

Trang 36

ích quan trọng nhất với các doanh nghiệp khi phát triển mô hình kinh tế nền tảng Ngoài ra, nhà cung cấp thường phụ thuộc vào kinh tế nền tảng vì thương hiệu của doanh nghiệp được nhiều người trên thế giới biết đến và có giá trị toàn cầu

* Đối với khách hàng (người mua và người bán) trên mô hình kinh tế nền tảng:

- Tăng lợi ích cho khách hàng, đa dạng sự lựa chọn cho khách hàng trong quá trình đặt mua và sử dụng sản phẩm dịch vụ: phát triển mô hình kinh tế nền tảng

thường mang lại trải nghiệm độc đáo, thú vị với chi phí thấp và chất lượng không kém các dịch vụ truyền thống Do đó, doanh nghiệp giúp khách hàng có cơ hội thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng nhiều hơn

- Cho phép nhiều nhà cung cấp chủ động thời gian làm việc: đây cũng là một

trong những lợi ích thiết thực của mô hình kinh tế nền tảng, các nhà cung cấp trực tiếp như tài xế, chủ nhà có thể chủ động thời gian làm việc mà vẫn đảm bảo được nguồn

thu

* Đối với xã hội:

- Phát triển một nền văn hóa tiêu dùng bằng niềm tin: kinh tế nền tảng nâng

tầm quan trọng của việc xây dựng niềm tin, ngay cả giữa các đối thủ Khi nền kinh tế được hình thành thì người tham gia mô hình hay các bên liên quan cũng sẽ tin tưởng mối quan hệ này

- Giảm chi phí cho xã hội, giảm ô nhiễm môi trường: phát triển mô hình kinh tế

nền tảng giúp các ngành tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm bớt tình trạng xả thải ra môi trường, giảm bớt ô nhiễm do tận dụng được nguồn tài nguyên có sẵn trong xã hội, các doanh nghiệp không cần khai thác thêm nguồn tài nguyên mới

1.2.3.2 Hạn chế của mô hình kinh tế nền tảng

Khi phát triển mô hình kinh tế nền tảng, các doanh nghiệp và khách hàng gặp phải một số hạn chế như sau:

* Đối với doanh nghiệp mô hình kinh tế nền tảng:

- Phản ứng của chính quyền địa phương: vì là hình thức kinh doanh mới nổi

trong kỷ nguyên cách mạng công nghiệp lần thứ tư, một trong những vấn đề các doanh nghiệp phát triển mô hình kinh tế nền tảng gặp phải là sự phản đối mạnh mẽ của chính quyền địa phương Họ phải làm việc với chính quyền rất khéo léo để được tạo điều kiện, được các nhà quản lý tại địa phương chấp nhận và cho phép hoạt động

Trang 37

- Cạnh tranh về giá: sự minh bạch giá cả của thị trường trực tuyến sẽ dẫn đến

cạnh tranh về giá và giảm sự trung thành của khách hàng

- Vấn đề tranh chấp: nếu rủi ro xuất hiện, vai trò của doanh nghiệp trung gian

cần được làm rõ Các doanh nghiệp phát triển mô hình kinh tế nền tảng phải xử lý các vấn đề liên quan đến bảo hiểm, hành vi trộm cắp, phá hoại dẫn đến thiệt hại tài sản của các cá nhân tham gia hoặc thậm chí là các vấn đề hình sự

* Đối với khách hàng (người mua và người bán) trên mô hình kinh tế nền tảng:

- Vấn đề về thanh toán: mô hình kinh tế nền tảng thường khuyến khích thành

viên thanh toán trực tuyến, do đó cũng giới hạn đối tượng tham gia Một số trường hợp thẻ của khách hàng hết tiền, không đủ tiền, thẻ giả mạo, người bán phải chờ 24h nếu người mua không cung cấp lại số thẻ khác thì mới được hủy đặt hàng

-Vấn đề bảo mật thông tin: một số doanh nghiệp mô hình kinh tế nền tảng

chuyển thông tin về thẻ tín dụng của khách hàng cho người bán, điều này tiềm ẩn nhiều rủi ro cho người mua

* Đối với xã hội:

- Khoảng trống về nghĩa vụ thuế: về mặt thuế, đối với loại hình kinh doanh có

đăng ký dù là kinh tế nền tảng hay kinh doanh truyền thống, Bộ Tài chính đều có trách nhiệm thu đủ thuế Tuy nhiên, hiện nay, các doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh và

có doanh thu tại Việt Nam nhưng không có trụ sở thường trú tại nước ta, chỉ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương thức trực tiếp, do không quản lý được đầu vào Do vậy, vấn đề này gây ra sự bất bình đẳng giữa doanh nghiệp trong nước và các doanh

nghiệp quốc tế

- Trình độ CNTT kém và một số đánh giá ảo gây bất bình đẳng: Một số khách

hàng có trình độ CNTT kém, khó sử dụng và tiếp cận đa dạng mô hình kinh tế nền tảng Một số đánh giá của khách hàng là ảo và không trung thực gây cạnh tranh bất

bình đẳng giữa các người bán

1.2.4 C ấu trúc và các thành phần của mô hình kinh tế nền tảng

Một số nền tảng có mô hình phức tạp nhưng cấu trúc cơ bản của mô hình kinh tế nền tảng vẫn giữ nguyên ba thành phần:

Người tham gia + Đơn vị giá trị + Bộ lọc => Tương tác cốt lõi

Trang 38

Khi thiết kế một nền tảng, việc đầu tiên và quan trọng nhất là quyết định xem tương tác cốt lõi là gì, sau đó xác định người tham gia, đơn vị giá trị và bộ lọc để tạo ra càng nhiều tương tác cốt lõi càng tốt

- Người tham gia: có thể chia thành hai kiểu người tham gia là nhà cung cấp –

người tạo ra giá trị và người tiêu dùng – người tiêu thụ giá trị Theo một khía cạnh khác có thể nhận thấy rằng một người dùng có thể đóng nhiều vai trò trong những sự tương tác khác nhau Ví dụ, một người có thể trở thành người cho thuê phòng và khách thuê phòng trên Airbnb, người dùng vừa là người đăng tải video, vừa là người xem video trên YouTube Tuy nhiên, cũng có rất nhiều người dùng chỉ thực hiện một vai trò duy nhất trong mọi tương tác

- Đơn vị giá trị: mọi tương tác bắt đầu bằng việc trao đổi thông tin có giá trị

cho người tham gia Do đó, hầu như trong mọi trường hợp, tương tác cốt lõi bắt đầu bằng việc nhà cung cấp sẽ tạo ra một đơn vị giá trị Ví dụ, trên thị trường cho thuê phòng của Airbnb thì thông tin danh sách các phòng/nhà cho thuê là các đơn vị giá trị đầu tiên Các video trên YouTube, tweet trên Twitter, hồ sơ chuyên gia của LinkedIn, danh sách xe sẵn sàng phục vụ của Grab đều là các đơn vị giá trị

- Bộ lọc: các đơn vị giá trị được phân phối đến những người tiêu dùng nhất định

được lựa chọn bởi bộ lọc Bộ lọc là một công cụ phần mềm thuật toán, được nền tảng

sử dụng để tìm kiếm và cho phép trao đổi các đơn vị giá trị thích hợp giữa những người dùng Một bộ lọc hiệu quả phải đảm bảo người dùng sẽ nhận được các đơn vị giá trị có liên quan và mang lại giá trị cho họ Một bộ lọc được thiết kế kém (hoặc không có bộ lọc) sẽ khiến người dùng không biết lựa chọn đơn vị giá trị nào hoặc các đơn vị giá trị được cung cấp không liên quan/không có giá trị gì với họ Danh mục tìm kiếm là ví dụ điển hình của bộ lọc Mỗi mô hình kinh tế nền tảng đều sử dụng các công cụ quản lý trao đổi thông tin khác nhau

- Tương tác cốt lõi: là lý do thiết kế mô hình kinh tế nền tảng và tạo ra tương

tác tại một thời điểm Tương tác cốt lõi là hình thức hoạt động quan trọng nhất diễn ra trên nền tảng – sự trao đổi giá trị thu hút hầu hết người dùng tham gia vào nền tảng trong giai đoạn đầu tiên Tương tác cốt lõi bao gồm ba thành phần chính là người tham gia, đơn vị giá trị và bộ lọc Cả ba điều này cần được xác định rõ ràng và được thiết kế cẩn thận sao cho tương tác cốt lõi càng dễ dàng, hấp dẫn và có giá trị đối với người dùng Mục đích cơ bản của nền tảng chính là tạo thuận lợi cho tương tác cốt lõi

Trang 39

Các mô hình kinh tế nền tảng được thúc đẩy bằng cách thực hiện các bước tạo

ra đơn vị giá trị chính xác, hữu ích, gây hứng thú cho người dùng Sau khi xây dựng đơn vị giá trị, nền tảng xây dựng những bộ lọc để cung cấp cho người tham gia các đơn vị giá trị có chất lượng và ngăn chặn những đơn vị giá trị kém chất lượng Việc quyết định ai có thể tạo ra đơn vị giá trị, cách chúng được tạo ra như thế nào và nên tích hợp chúng vào nền tảng này ra sao, cũng như những gì khiến một đơn vị giá trị có chất lượng cao khác biệt với một đơn vị giá trị có chất lượng thấp, là những vấn đề một nền tảng cần quan tâm

Có 4 thành phần chính tham gia vào mô hình kinh tế nền tảng là: đơn vị chủ quản nền tảng, nhà cung cấp, người dùng và các thành phần bên ngoài

- Đơn vị chủ quản mô hình kinh tế nền tảng: Đơn vị chủ quản mô hình kinh tế

nền tảng là nơi kết nối người dùng và nhà cung cấp, hay còn lại là đơn vị tạo ra nền tảng theo mô hình sàn/chợ/thị trường/trung tâm/cổng/cộng đồng giao dịch điện tử Thông thường, đơn vị chủ quản tổ chức các hoạt động thương mại, duy trì các hoạt động cộng đồng như phân phối tin tức, tài trợ các nhóm thảo luận trực tuyến, tiến hành các hoạt động nghiên cứu hoặc cung cấp các dịch vụ như thanh toán và logistics Bên cạnh đó, đơn vị chủ quản còn phụ trách kết nối nhà cung cấp với người dùng và ngược lại, cung cấp khả năng so sánh giá, hỗ trợ đàm phán và ký kết hợp đồng, cấp quyền tham gia nền tảng cho thành viên, phân loại và nhận dạng thành viên hợp pháp sử dụng nền tảng, giải quyết các giao dịch thanh toán cho nhà cung cấp, đảm bảo an ninh thông tin, duy trì các chính sách và cơ sở hạ tầng của nền tảng đảm bảo đúng quy định của pháp luật

- Nhà cung c ấp sản phẩm/dịch vụ/thông tin: nhà cung cấp là một thành viên của

mô hình kinh tế nền tảng, có thể là một cá nhân hay tổ chức chuyên cung cấp hàng hóa

và dịch vụ, thông tin cho người dùng Những lợi ích mà nhà cung cấp được hưởng khi tham gia mô hình kinh tế nền tảng là: thêm kênh bán hàng mới, giảm cửa hàng vật lý, giảm sai sót nhập quản lý đơn hàng, bán hàng 24/7, tiếp cận với người mua mới với chi phí thấp, quảng bá doanh nghiệp, giảm tồn kho quá mức, có thể tiếp cận thị trường thế giới Bên cạnh đó, các nhà cung cấp cũng gặp phải một số khó khăn: cạnh tranh giá, cạnh tranh đối với các dịch vụ gia tăng, có thể mất khách hàng sang đối thủ,…

- Người tiêu dùng cuối cùng: người tiêu dùng cuối cùng là một thành viên của

nền tảng, có thể là một cá nhân hay tổ chức mua/sử dụng hàng hóa và dịch vụ, thông

Trang 40

tin của nhà cung cấp Những lợi ích mà người dùng được hưởng khi tham gia mô hình kinh tế nền tảng là: dịch vụ mua trọn gói, danh mục hàng đa dạng, dịch vụ tìm kiếm và

so sánh khi mua, chiết khấu giá, đặt hàng 24/7, thông tin chi tiết, không giới hạn, tiếp cận đến các nhà cung ứng mới, dễ đặt hàng lại, phân phối nhanh, giảm mua trao ngay Bên cạnh đó, người dùng cũng gặp phải một số rủi ro như: nhiều người bán thiếu tin

cậy hoặc chất lượng dịch vụ không như mô tả

- Các thành phần bên ngoài: là đối tượng tạo ra các sản phẩm/dịch vụ/thông tin

được giao dịch trên nền tảng, ví dụ như các công ty tạo nên các app điện thoại, các tiểu thương bán hàng trong chợ

Tùy theo nền tảng khác nhau, các thành phần này có thể nhập lại Ví dụ người

sở hữu mô hình kinh tế nền tảng và nhà cung cấp sản phẩm/dịch vụ có thể là 1 và một người dùng có thể đồng thời sắm nhiều vai trò trên cùng một nền tảng, vừa là người bán, đồng thời có thể là người mua

1.2.5 Phân lo ại các mô hình kinh tế nền tảng

1.2.5.1 Mô hình n ền tảng trung gian cho các nền tảng khác

Nền tảng trung gian cho các nền tảng là nền tảng trao đổi, cung cấp cơ sở hạ tầng, tài nguyên trực tuyến hỗ trợ giao dịch, trao đổi giữa các bên Mục đích chính của nền tảng này là giúp các đại lý dễ dàng tìm thấy nhau, giảm chi phí và tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch kết nối giữa người mua với người bán, tài xế với hành khách,

nhà soạn nhạc với công ty âm nhạc…

Nền tảng trung gian có tiềm năng tạo ra các tác động xã hội ở các nước đang phát triển Càng có nhiều người sử dụng nền tảng, nền tảng càng mang lại nhiều lợi ích bởi vì đơn thuần càng nhiều người biết đến nền tảng này thì sẽ càng làm tăng số lượng mọi người kết nối với nhau

Hình 1.6 Nền tảng trung gian kết nối người dùng từ cùng một nhóm

Nguồn: Kenney, Martin & Zysman, John (2016)

Nền tảng trung gian có hai dạng là kết nối người dùng từ cùng một nhóm người dùng hoặc từ các nhóm người dùng khác nhau Theo Kenney, Martin & Zysman, John

Nền tảng trung gian

Ngày đăng: 23/12/2023, 10:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Huỳnh Hữu Tài (2017), Sách Cuộc cách mạng nền tảng – Những phát triển đột phá về ứng dụng công nghệ và cách thức xây dựng mô hình kinh doanh mới, NXB Công Thương (dịch từ cuốn Platform Revolution của Geoffrey G.Parker và cộng sự) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc cách mạng nền tảng – Những phát triển đột phá về ứng dụng công nghệ và cách thức xây dựng mô hình kinh doanh mới
Tác giả: Huỳnh Hữu Tài
Nhà XB: NXB Công Thương (dịch từ cuốn Platform Revolution của Geoffrey G.Parker và cộng sự)
Năm: 2017
10. Tài liệu hội thảo Vai trò của kinh tế nền tảng số đối với tương lai kinh tế Việt Nam, (2020), Viện nghiên cứu kinh tế và chính sáchTIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của kinh tế nền tảng số đối với tương lai kinh tế Việt Nam
Tác giả: Tài liệu hội thảo Vai trò của kinh tế nền tảng số đối với tương lai kinh tế Việt Nam
Năm: 2020
12. Andrea Fumagalli và cộng sự (2018), Digital labour in the platform economy: The case of Facebook, Sustainability 2018, 10, 1757; doi: 10.3390/du10061757 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital labour in the platform economy: The case of Facebook
Tác giả: Andrea Fumagalli và cộng sự
Năm: 2018
13. Erno Salmela and Niina Nurkka (2018), Digital Market Capture in Platform Business – How to Pass the Valley of Death, NJB Vol. 67 , No. 2 (Summer 2018) 14. Jakosuo, Katri. (2019). Digitalisation And Platform Economy – Disruption InService Sector. 75-85. 10.15405/epsbs.2019.01.02.7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital Market Capture in Platform Business – How to Pass the Valley of Death", NJB Vol. 67 , No. 2 (Summer 2018) 14.Jakosuo, Katri. (2019). "Digitalisation And Platform Economy – Disruption In "Service Sector
Tác giả: Erno Salmela and Niina Nurkka (2018), Digital Market Capture in Platform Business – How to Pass the Valley of Death, NJB Vol. 67 , No. 2 (Summer 2018) 14. Jakosuo, Katri
Năm: 2019
15. John Child và cộng sự (2019), Chương sách Cooperative strategies in the platform economy thuộc cuốn Cooperative Strategy, pp.123-137, DOI: 10.1093/oso/9780198814634.003.0006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cooperative strategies in the platform economy
Tác giả: John Child và cộng sự
Năm: 2019
16. Kenney, Martin & Zysman, John. (2016). The Rise of the Platform Economy. Issues in science and technology. 32. 61-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Rise of the Platform Economy
Tác giả: Kenney, Martin & Zysman, John
Năm: 2016
17. Mark de Reuver và cộng sự (2017), The digital platform: A research agenda, Journal of Information Technology, ISSN 0268-3962 DOI: 10.1057/s41265-016- 0033-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The digital platform: A research agenda
Tác giả: Mark de Reuver và cộng sự
Năm: 2017
18. Morell, Mayo và cộng sự (2018), Sharing Cities. A worldwide cities overview on platform economy policies with a focus on Barcelona, Editorial UOC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sharing Cities. A worldwide cities overview on platform economy policies with a focus on Barcelona
Tác giả: Morell, Mayo và cộng sự
Năm: 2018
19. Myriam Ertz và cộng sự (2019), Assessing the Potential of Sustainable Value Chains in the Collaborative Economy, Sustainability 11(390):1-12, doi:10.3390/su11020390 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessing the Potential of Sustainable Value Chains in the Collaborative Economy
Tác giả: Myriam Ertz và cộng sự
Năm: 2019
20. Rebecca Arcesati và cộng sự (2020), China’s digital platform economy: Assessing developments towards Industry 4.0, Merics Report Sách, tạp chí
Tiêu đề: China’s digital platform economy: Assessing developments towards Industry 4.0
Tác giả: Rebecca Arcesati và cộng sự
Năm: 2020
1. Bộ thông tin và truyền thông (2019), Dự thảo Đề án chuyển đổi số Quốc gia Khác
5. Lê Th ị Thùy Trang (2020), Giới thiệu về sự phát triển của nền tảng số, Trang thông tin điện tử Cục tin học hóa Khác
6. Viện nghiên cứu kinh tế và chính sách (2019), Tình hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam hiện nay: thực trạng và thảo luận Khác
7. Viện nghiên cứu kinh tế và chính sách (2019), Tìm kiếm một tầm nhìn chính sách về kinh tế nền tảng số cho Việt Nam Khác
8. Viện nghiên cứu kinh tế và chính sách (2020), Vai trò của kinh tế nền tảng số đối với tương lai kinh tế Việt Nam Khác
9. Viện nghiên cứu kinh tế và chính sách (2020), Ứng dụng kinh tế nền tảng số tăng sức cạnh tranh cho Việt Nam Khác
11. Aditi Surie, Jyothi Koduganti (2016), The Emerging Nature of Work in Platform Economy Companies in Bengaluru, India: The Case of Uber and Ola Cab Drivers Khác
21. Taeuscher, Karl & Laudien, Sven. (2017). Understanding Platform Business Models: A Mixed Methods Study of Digital Marketplaces. European Management Journal. 10.1016/j.emj.2017.06.005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2 . Vòng lặp tro ng  kinh tế nền tảng - Báo cáo nghiên cứu mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại việt nam
Hình 1.2 Vòng lặp tro ng kinh tế nền tảng (Trang 30)
Hình 1.8 . Mối quan hệ giữa nền tảng cung cấp dịch vụ - Báo cáo nghiên cứu mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại việt nam
Hình 1.8 Mối quan hệ giữa nền tảng cung cấp dịch vụ (Trang 42)
Hình 1.11: Mô hình nghiên c ứ u nhân t ố ảnh hưởng đế n  ý đị nh phát tri ể n - Báo cáo nghiên cứu mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại việt nam
Hình 1.11 Mô hình nghiên c ứ u nhân t ố ảnh hưởng đế n ý đị nh phát tri ể n (Trang 46)
Hình 1.12.  Số lượng các nhà cung cấp mô hình kinh tế nền tảng tại Trung Quốc - Báo cáo nghiên cứu mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại việt nam
Hình 1.12. Số lượng các nhà cung cấp mô hình kinh tế nền tảng tại Trung Quốc (Trang 51)
Hình 2.1 . Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh trên mạng xã hội qua các năm - Báo cáo nghiên cứu mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại việt nam
Hình 2.1 Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh trên mạng xã hội qua các năm (Trang 55)
Hình 2.2 . Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia sàn TMĐT qua các năm - Báo cáo nghiên cứu mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại việt nam
Hình 2.2 Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia sàn TMĐT qua các năm (Trang 55)
Hình 2.3 . Tỷ lệ doanh nghiệp phát triển ứng dụng bán hàng - Báo cáo nghiên cứu mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại việt nam
Hình 2.3 Tỷ lệ doanh nghiệp phát triển ứng dụng bán hàng (Trang 56)
Hình 2.4.  Thời gian trung bình lưu lại của khách hàng khi truy cập - Báo cáo nghiên cứu mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại việt nam
Hình 2.4. Thời gian trung bình lưu lại của khách hàng khi truy cập (Trang 57)
Hình 2.5.  Ước tính chi phí quảng bá website/ứng dụng di động - Báo cáo nghiên cứu mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại việt nam
Hình 2.5. Ước tính chi phí quảng bá website/ứng dụng di động (Trang 57)
Hình 2.6.  Địa điểm đặt văn phòng đại diện của các doanh nghiệp - Báo cáo nghiên cứu mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại việt nam
Hình 2.6. Địa điểm đặt văn phòng đại diện của các doanh nghiệp (Trang 60)
Hình 2.9.  Tỷ lệ các mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam - Báo cáo nghiên cứu mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại việt nam
Hình 2.9. Tỷ lệ các mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam (Trang 62)
Hình 2.11 . Tỷ lệ hiệu ứng mạng của mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam - Báo cáo nghiên cứu mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại việt nam
Hình 2.11 Tỷ lệ hiệu ứng mạng của mô hình kinh tế nền tảng tại Việt Nam (Trang 63)
Bảng  2.8 . Ma trận mẫu các thang đo của biến (lần 2) - Báo cáo nghiên cứu mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại việt nam
ng 2.8 . Ma trận mẫu các thang đo của biến (lần 2) (Trang 70)
Hình 2.12 . Kết quả phân tích CFA cho mô hình giả thuyết - Báo cáo nghiên cứu mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại việt nam
Hình 2.12 Kết quả phân tích CFA cho mô hình giả thuyết (Trang 72)
Hình 2.13 . Kết quả Phân tích SEM cho mô hình giả thuyết - Báo cáo nghiên cứu mô hình kinh tế nền tảng và khả năng phát triển tại việt nam
Hình 2.13 Kết quả Phân tích SEM cho mô hình giả thuyết (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w