1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

131 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Năng Lực Dạy Học Cho Giáo Viên Các Trường Trung Học Phổ Thông Huyện Bình Giang, Tỉnh Hải Dương Đáp Ứng Yêu Cầu Đổi Mới Giáo Dục
Tác giả Vũ Văn Phước
Người hướng dẫn TS. Phạm Hùng Linh
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp 1: Tiếp tục đẩy mạnh tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng củaviệc bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên các trường THPT trước yê

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ VĂN PHƯỚC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BÌNH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG

YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

VŨ VĂN PHƯỚC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BÌNH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG

YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số:60140114

LUẬN VĂN THẠC SĨKHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM HÙNG LINH

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự

hướng dẫn khoa học của TS Phạm Hùng Linh Luận văn sử dụng những thông tin

từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã được ghi rõ nguồn gốc, số liệu đã được tổng hợp và xử lý Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017

Tác giả luận văn

Vũ Văn Phước

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới lãnh đạo khoa, đội ngũ cán bộ và giảng viên của trường Đại học sư phạm Thái Nguyên đã hết lòng giảng dạy, tận tình giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Phạm Hùng Linh, người

hướng dẫn khoa học đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường và các thầy giáo, cô giáo các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đã tận tình giúp đỡ tôi thu thập, xử lý thông tin phục vụ quá trình nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã ủng hộ, chia sẻ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân em đã rất

cố gắng, nỗ lực, song luận văn chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thày giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn !

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2017

Tác giả luận văn

Vũ Văn Phước

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

7 Các phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG THPT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 6

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Quản lý, quản lí giáo dục 9

1.2.2 Khái niệm năng lực dạy học 12

1.3 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 15

1.3.1 Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục và yêu cầu về năng lực dạy học của giáo viên THPT 15

Trang 6

1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT 20

1.3.3 Nội dung bồi dưỡng năng lực cho giáo viên trung học phổ thông 20

1.3.4 Hình thức và phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông 21

1.3.5 Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông 22

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 23

1.4.1 Những yêu cầu mới đặt ra trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT 23

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên trung học phổ thông 25

1.5 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay 28

1.5.1.Cơ chế chính sách 28

1.5.2 Nhà quản lý 29

1.5.3.Đội ngũ giáo viên 29

1.5.4.Cơ sở vật chất - thiết bị giáo dục 30

1.5.5.Môi trường giáo dục 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG 32

2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 32

2.1.1 Về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 32

2.1.2 Về kinh tế - văn hóa xã hội 32

2.1.3 Về giáo dục và đào tạo THPT 33

Trang 7

2.2 Thực trạng năng lực dạy học của giáo viên THPT và bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT theo tiếp cận chương trình giáo dục phổ

thông mới 35

2.2.1 Thực trạng năng lực dạy học của giáo viên THPT huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương 35

2.2.2 Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT 58

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 64

2.3.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý bồi dưỡngnăng lực dạy học cho giáo viêncác trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 64

2.3.2 Thực trạng về tổ chức thực hiện công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 67

2.3.3 Thực trạng công tác chỉ đạo các hoạt động quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viêncác trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 71

2.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 74

2.3.5.Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡngnăng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương theo nội dung 77

2.4 Đánh giá chung về khảo sát thực trạng 80

2.4.1 Những ưu điểm 80

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 81

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 83

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN BÌNH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 84

Trang 8

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 84

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 84

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 84

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 85

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 85

3.2 Biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 85

3.2.1 Biện pháp 1: Tiếp tục đẩy mạnh tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng củaviệc bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên các trường THPT trước yêu cầu đổi mới giáo dục 86

3.2.2 Biện pháp 2: Đổi mới công tác lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV các trường THPT theo yêu cầu đổi mới giáo dục 89

3.2.3 Hoàn thiện khung chương trình bồi dưỡng ĐNGV và thực trạng năng lực dạy học giáo viên nhằm đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục hiện nay và nâng cao thực trạng năng lực dạy học của giáo viên 91

3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra & đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lựcdạy học cho đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Bình Giang, Tỉnh Hải Dương 93

3.2.5 Xây dựng chính sách động viên khích lệ hoạt động bồi dưỡngnăng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên THPT 95

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 97

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện phápquản lí hoạt động bồi dưỡngnăng lực dạy học giáo viên các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 98

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 98

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 98

Trang 9

3.4.3 Đối tượng và phương pháp khảo nghiệm 98

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 99

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 103

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104

1 Kết luận 104

2 Khuyến nghị 104

2.1 Đối với Bộ giáo dục và đào tạo 104

2.2 Đối với UBND tỉnh và Sở GD - ĐT Hải Dương 105

2.3 Đối với nhà trường 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 PHẦN PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BDGV : Bồi dưỡng giáo viên BGH : Ban giám hiệu CBQL : Cán bộ quản lý ĐNGV : Đội ngũ giáo viên GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

QLGD : Quản lý giáo dục THPT : Trung học phổ thông

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả xếp loại Hạnh kiểm 3 năm gần đây 33 Bảng 2.2: Kết quả xếp loại học lực 3 năm học gần đây 34 Bảng 2.3: Thống kê số lớp của các trường THPT huyện Bình Giangtừ năm

học 2013 - 2014 đến năm học 2015 - 2016 34 Bảng 2.4: Thống kê số lượng GV của các trường THPT huyện Bình

Giangtừ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2015 - 2016 34 Bảng 2.7: Đánh giá của các tổ chuyên môn về kiến thức chuyên môn của

GV các trường THPT huyện Bình Giang 37 Bảng: 2.8 Đánh giá của của CBQL về kiến thức chuyên môn của GV các

trường THPT huyện Bình Giang 39 Bảng 2.9: Đánh giá của tổ chuyên môn về kỹ năng giảng dạy của GV các

trường THPT huyện Bình Giang 42 Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL về kỹ năng giảng dạy của GV các trường

THPT huyện Bình Giang 46 Bảng 2.11: Đánh giá của tổ chuyên môn về quản lý lớp học của GV các

trường THPT huyện Bình Giang 47 Bảng 2.12: Đánh giá của CBQL về quản lý lớp học của GV các trường

THPT huyện Bình Giang 49 Bảng 2.13: Đánh giá của tổ chuyên môn về đánh giá học sinh của GV các

trường THPT huyện Bình Giang 52 Bảng 2.14: Đánh giá của CBQL về đánh giá học sinh của GV các trường

THPT huyện Bình Giang 55 Bảng 2.15 Đánh giá của tổ chuyên môn về hiệu quả của thực trạng bồi dưỡng

năng lực dạy học cho GV các trường THPT huyện Bình Giang 62 Bảng 2.16 Đánh giá của CBQL về hiệu quả của thực trạng bồi dưỡng năng

lực dạy học cho GV các trường THPT huyện Bình Giang 63

Trang 12

Bảng 2.17 Đánh giá của tổ chuyên môn về thực trạng lập kế hoạch công tác

quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV các trường THPT 64 Bảng 2.18 Đánh giá của CBQL về thực trạng lập kế hoạch công tác quản

lý bồi dưỡng năng lực dạy họccho giáo viên các trường THPT 66 Bảng 2.19 Đánh giá của tổ chuyên môn về tổ chức thực hiện công tác quản

lý bồi dưỡng năng lực dạy họccho giáo viên các trường THPT 68 Bảng 2.20 Đánh giá của CBQL về tổ chức thực hiện công tác quản lý bồi

dưỡng năng lực dạy họccho giáo viên các trường THPT 69 Bảng 2.21 Đánh giá của tổ chuyên môn về công tác chỉ đạo các hoạt động

quản lý bồi dưỡng năng lực dạy họccho giáo viên các trường THPT 71 Bảng 2.22 Đánh giá của CBQL về công tác chỉ đạo các hoạt động quản lý

bồi dưỡng năng lực dạy họccho giáo viên các trường THPT 72 Bảng 2.23 Đánh giá của tổ chuyên môn về công tác kiểm tra đánh giá hoạt

động quản lý bồi dưỡng năng lực dạy họccho giáo viên các trường THPT 74 Bảng 2.24 Đánh giá của CBQL về công tác kiểm tra đánh giá hoạt động quản

lý bồi dưỡng năng lực dạy họccho giáo viên các trường THPT 75 Bảng 2.25 Đánh giá của tổ chuyên môn về thực trạng công tác quản lýhoạt

động bồi dưỡng năng lực dạy họccho giáo viên các trường THPTtheo nội dung 77 Bảng 2.26 Đánh giá của CBQL về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng

năng lực dạy họccho giáo viên các trường THPT theo nội dung 79 Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các nhóm biện pháp 99 Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các nhóm biện pháp 101

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý 10

Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý 11 Biểu đồ 2.1: Thống kê số lượng GV 35 Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các nhóm biện pháp 100 Biểu đồ 3.2: Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các nhóm biện pháp 102

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Để đạt được mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 với định hướng của Đảng và Chính phủ về quản lí, xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục trong thời kì CNH, HĐH đất nước, đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục đào tạo hiện nay Đảng ta xác định:

Củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ sức thực hiện đổi mới chươngtrình giáo dục phổ thông sau năm 2015

Trong sự phát triển giáo dục và đào tạo, ĐNGV cùng với các nhà quản lý giáo dục là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo Nghị quyết Trung ương 2,

khóa VIII khẳng định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng củagiáo dục và được

xã hội tôn vinh” Trong điều 15 Luật Giáo Dục đã ghi rõ: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáodục” Vì vậy bồi dưỡng chất lượng đội ngũ

giáo viên là nhiệm vụ cấp thiết của Ngành giáo dục và của các nhà trường

Theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW để phát triển giáo dục thì một trong những vấn đề quan trọng nhất là phải phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (QLGD) Trong mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục, Bộ Chính trị đã xác định: Phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn hóa

về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục và đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới QLGD tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực để phát triển giáo dục Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ QLGD được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục

để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Để thực hiện triệt để mục tiêu của Nghị quyết số 29-NQ/TW, Bộ GD&ĐT đã xây dựng kế hoạch về đổi mới phương pháp dạy học cụ thể là chuyển mạnh quá

Trang 15

trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội đổi mới chương trình dạy học Đồng thời đổi mới về nội dung, chương trình học được thực hiện bằng việc thay sách giáo khoa mới

Thực trạngnăng lực dạy học của đội ngũ giáo viêncác trường THPT huyện Bình Giang còn có những hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu, chậm đổi mới, phương pháp dạy học còn nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo,

kỹ năng thực hành của người học; một bộ phận nhà giáo thiếu gương mẫu trong đạo đức, lối sống, nhân cách, chưa làm gương cho học sinh (HS) noi theo Chế độ, chính sách còn bất hợp lý, chưa tạo được động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD, trong đó nguyên nhân chính là do công tác phát triển năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên còn thiếu kế hoạch chiến lược; các khâu

sử dụng, đánh giá, đào tạo và bồi dưỡng chưa thật hiệu quả

Xuất phát từ yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn đó đòi hỏi phải tăng cường hoạt động bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD một cách toàn diện

Để góp phần khắc phục những bật cập về vấn đề phát triển năng lực chuyên môn nghiệp vụ nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương nhằm đáp ứng yêu cầu Đổi mới giáo dục, chuẩn

nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông, tôi chọn đề tài nghiên cứu:"Quản lý hoạt

động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục"

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn kết hợp với khảo sát thực trạng năng lực dạy học của giáo viên THPT huyện Bình Giang, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên THPT

trên địa bàn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Trang 16

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trường THPT

trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

4 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới

- Về nội dung: đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về năng lực dạy học của giáo viên các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương trước yêu cầu

đổi mới giáo dục

-Về phạm vi: Đề tài chủ yếu nghiên cứu ở 03 trường THPT trên địa bàn huyện Bình giang, tỉnh Hải Dương (Trường THPT Bình Giang, THPT Kẻ Sặt, THPT Đường

An, khảo sát đối với 12 CBQL và 55 giáo viên thuộc các tổ chuyên môn)

5 Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua, quản lý hoạt động động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT đã đạt được một số kết quả nhất định Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn tồn tại một số hạn chế mà nguyên nhân chủ yếu ở khâu quản lý hoạt động động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Nếu có được một hệ thống các biện pháp quản lý phù hợp dựa trên cơ sở khoa học sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương nói riêng và từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương nói chung

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đã nêu, đề tài thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Trang 17

- Khảo sát thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục của GV trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

- Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trường THPT trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

7 Các phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

7.1.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng

*Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Trong luận văn, chúng tôi xây dựng phiếu hỏi bằng các câu hỏi đóng đối với các đối tượng: CBQL, GV nhằm khảo sát ý kiến đánh giá của các khách thể điều tra

về hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên và vấn đề QL hoạt động này ở các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương Ngoài ra chúng tôi còn khảo sát tính khả thi của các biện pháp được đề xuất với CBQL, giáo viên ở các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

7.1.2 Phương pháp nghiên cứu định tính

* Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn và dùng phiếu hỏi khai thác các ý kiến của chuyên gia (các nhà quản lý, Sở GD&ĐT Hải Dương), đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và một số giáo viên các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương, để từ đó rút ra những kết luận quan trọng về đánh giá mức độ cần thiết, mức độ ảnh hưởng, tính khả thi từ

đó xác định được hướng xây dựng các biện pháp QL hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường THPT huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

*Phương pháp phân tích tư liệu

Tiến hành phân tích, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến vấn đề QL hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học ở các trường THPTnhư các Văn kiện Đại hội Đảng, Luật Giáo dục, tạp chí, sách báo.v.v để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài Ngoài

ra còn có các tư liệu của Sở, các trường khảo sát

Trang 18

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động động bồi dưỡng năng lực dạy học

cho giáo viên các trường trung học phổ thôngtrên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho

giáo viêngiáo viên trường trung học phổ thông trên địa bàn huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC

DẠY HỌC CHO GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC

PHỔ THÔNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

Thế giới đang bước vào thế kỉ của khoa học, công nghệ với xu hướng hội nhập diễn ra mạnh mẽ, nền kinh tế tri thức ngày càng có vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ được xem là nhân

tố quyết định cho sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi đất nước, trong đó con người được xem như nguồn tài nguyên vô giá cho sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, dân tộc

Hầu hết các Quốc gia trên Thế giới đều coi trọng giáo dục, vấn đề giáo viên và hoạt động bồi dưỡng giáo viên để luôn đáp ứng được với những đòi hỏi liên tục mà

xã hội đặt ra cho giáo dục Việc tạo mọi điều kiện để mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp dạy học để phù hợp với sự phát triển KT - XH là phương châm hành động của các cấp quản lí giáo dục không chỉ ở Việt Nam mà hầu hết các quốc gia đều

quan tâm

Hội nghị Quốc tế về giáo dục lần thứ 45 họp tại Giơnevơ ngày 30/9/1996 bàn

về giáo dục cho Thế kỉ 21 đã nhấn mạnh: Muốn có một nền giáo dục tốt,cần phải có

những giáo viên tốt Vai trò quan trọng của người thầy cũng được Đại thi hào Ta-go

diễn tả trong câu nói nổi tiếng của mình: Giáo dục một người đàn ông được một

conngười Giáo dục một người đàn bà được một gia đình Giáo dục một ngườithầy được cả một thế hệ

Hội nghị của tổ chức khoa học, giáo dục và văn hoá của liên hợp quốc (Unesco) tổ chức tại NePan vào năm 1998 về tổ chức quản lí nhà trường đã khẳng

định: Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trongphát triển

giáo dục

Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada, đã thành lập các

cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia

Trang 20

học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho ĐNGV, cán bộ quản lí giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm.Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân

mà cấp quản lí giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm

vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi cơ sở giáo dục từ 3 đến 5 giáo viên được đào

tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới PPDH

Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội

Tại Liên Xô (cũ), các nhà nghiên cứu quản lí giáo dục như: M.I.Kôndacôp, P.V.Khudôminxki, Ph.N.Gônôbôlin đã rất quan tâm đến việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lí có hiệu quả Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải có đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn Họ cho rằng kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lí công tác quản lí bồi dưỡng ĐNGV

Ở Việt Nam, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục là một trong những xu hướng của quản lý giáo dục hiện nay Theo xu hướng này, yêu cầu đáp ứng đổi mới, chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa ĐNGV là một đòi hỏi tất yếu trong quản lý ĐNGV cả ở bình diện vĩ mô và vi mô Xuất phát từ nhận thức về vai trò của GV và tính chất chuyên nghiệp trong lao động nghề nghiệp của GV nên các nghiên cứu về vấn đề phát triển nghề nghiệp của GV tương đối phong phú Nhiều đánh giá thiết thực về công việc của GV và

đề cao kỹ năng giảng dạy như một lĩnh vực chuyên nghiệp cần được đào tạo, huấn luyện đã được khẳng định

Có thể nói, các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tương đối phong phú Nhiều hội thảo khoa học về quản lý ĐNGV dưới góc độ QLGD theo ngành, bậc học đã được thực hiện Nhiều kết quả, nhiều công trình nghiên cứu đã và đang được ứng dụng trong các nhà trường Những năm gần đây, nhiều luận văn tốt nghiệp thạc sĩ đã chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục, trong đó có vấn đề quản lý ĐNGV Các

Trang 21

tác giả nghiên cứu về vấn đề quản lý ĐNGV theo bậc học và ngành học, vùng miền

và địa phương khác nhau

Có thể kể đến mộ số công trình nghiên cứu như:đề tài Luận văn của tác giả Diệp Thị Thu Hường Nghiên cứu “ Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực

sư phạm cho cho đội ngũ giảng viên ở trung tâm bồi dưỡng chính trị Huyện đồng hỷ tỉnh Thái Nguyên”, sử dụng phương pháp nghiên cứu chính là điều tra bằng phiếu hỏi với 13 giáo viên, 25 lãnh đạo các ban xây dựng đảng và 155 học viên lớp bồi dưỡng tại trung tâm, đề tài đã cho thấy thực trạng bồi dưỡng năng lực sư phạm chỉ đạt ở mức khá, thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm chỉ đạt mức khá, trên

cơ sở nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên ở trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên tác giả đề xuất 4 biện pháp quản lý để nghiên cứu thực trạng nói trên

Luận văn của tác giả Lý Thị Hồng Nghiên cứu “Quản lý hoạt động bồi dưỡng

kỹ năng tư vấn giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm các trường THPT huyện Chiêm hóa tỉnh Tuyên Quang”, sử dụng phương pháp nghiên cứu chính là điều tra bằng phiếu hỏi với 18 CBQL, 120 giáo viên chủ nhiệm và 300 học sinh tại 6 trường THPT trên địa bàn huyện Chiêm hóa, đề tài đã cho thấy thực trạng kỹ năng tư vấn giáo dục ở mức trung bình khá (XTB = 3,65), thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn chỉ đạt mức khá, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng tư vấn giáo dục cho giáo viên chủ nhiệm các trường THPT huyện Chiêm hóa tỉnh Tuyên Quang tác giả đề xuất 5 biện pháp quản lý để nâng cao thực trạng nói trên

Luận văn của tác giả Phạm Thị Mỹ Hạnh Nghiên cứu “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên trường THCS quận Lê Chân Thành phố Hải Phòng”, sử dụng phương pháp nghiên cứu chính là điều tra bằng phiếu hỏi với 15 CBQL và 80 giáo viên tiêu biểu ở 3 trường THCS, đề tài đã cho thấy thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học chỉ đạt ở mức khá, thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học chỉ đạt mức khá, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trường THCS quận Lê Chân Thành phố Hải Phòng tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lý để nghiên cứu thực trạng nói trên

Trang 22

Luận văn của tác giả Phạm Ngọc Mẫn Nghiên cứu “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trường THPT huyện Bình Giang- Tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”, sử dụng phương pháp nghiên cứu chính là điều tra bằng phiếu hỏi với 50 giáo viên ở 3 trường THPT, đề tài đã cho thấy thực trạng quản lý bồi bồi dưỡng giáo viên chỉ đạt ở mức khá, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường THPT tác giả đề xuất 6 biện pháp quản

lý để nghiên cứu thực trạng nói trên

Các đề tài trên đã chú ý nghiên cứu về các mặt trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên và đưa ra các biện pháp quản lý phát triển năng lực cho giáo viên thông các chức năng của quản lý Các tác giả đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng GV theo hướng chuẩn hóa ở các nhà trường

Tuy nhiên, căn cứ vào thực tiễn về ĐNGV và cán bộ QLGD các trường THPT huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương tác giả nhận thấy còn có những hạn chế, bất cập

mà giáo dục địa phương chưa đáp ứng được yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu, chậm đổi mới, phương pháp dạy học còn nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học; Chế độ, chính sách còn bất hợp lý, chưa tạo được động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD Trong đó đặc biệt cần quan tâm đến vấn đề năng lực dạy học của giáo viên trước thực tiễn đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay

Xuất phát từ yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn đó đòi hỏi phải tăng cường hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ nhà giáo một cách toàn diện

Vì vậy, tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của các trường THPT huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương để đề ra các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của nhà trường theo tinh thần của Nghị quyết 29-NQ/TW để phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý, quản lí giáo dục

* Quản lí: là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đã

Trang 23

đề ra [32, tr 10, Nguyễn Thị Tính, giáo trình Lý luận chung về quản lí và quản lí giáo dục, NXB ĐHTN năm 2014]

Bản chất của hoạt động quản lý có thể mô hình hóa qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý

Các chức năng cơ bản của quản lý

- Chức năng kế hoạch hóa là quá trình xác định các mục tiêu của tổ chức và

quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó

Khi tiến hành chức năng kế hoạch, người quản lý cần hoàn thành được hai nhiệm vụ là xác định đúng những mục tiêu cần phải thực hiện và quyết định được những biện pháp có tính khả thi (phù hợp với quan điểm, đường lối theo từng giai đoạn phát triển của đất nước)

- Chức năng tổ chức là quá trình phân phối và sắp xếp các nguồn lực theo

những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra

- Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của những người khác nhằm đạt tới mục tiêu với chất lượng cao

- Chức năng kiểm tra là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho

các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức[32, tr 34]

Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý Trong đó, từng chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có quan hệ biện chứng với nhau Trong quá trình quản lý thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa

là điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý và đưa ra được các quyết định quản lý Mối quan hệ giữa các chức năng của quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau:

Chủ thể quản lý Đối tượng quản lý

Phương pháp Công cụ

Trang 24

Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý

* Quản lí giáo dục cho đến nay có nhiều định nghĩa khác nhau, tuy nhiên hiểu theo cách tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà giáo dục cho mọi người

Quản lí giáo dục được tiếp cận dưới 2 góc độ vĩ mô và vi mô:

Ở góc độ vĩ mô, chủ thể quản lý là hệ thống các cơ quan quản lí giáo dục trong

hệ thống giáo dục quốc dân, vì vậy quản lí giáo dục được hiểu là " Quản lí là những tác động có hệ thống, có mục đích, hợp quy luật của chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành, phát triển thực hiện mục tiêu của nền giáo dục" [32, tr 22]

Ở góc độ vi mô, chủ thể quản lí giáo dục là chủ thể quản lí nhà trường (hiệu trưởng, giám đốc cơ sở giáo dục) đối tượng quản lí là các quá trình dạy và học, quá trình giáo dục và các thành tố tham gia vào quá trình đó Khái niệm được tiếp cận ở góc độ vi mô như sau: "Quản lí nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí nhà trường giúp cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu, tính chất của nhà trường Việt Nam đó là hình thành và phát triển nhân cách người học theo yêu cầu

xã hội" [32,tr 22,23, Nguyễn Thị Tính, giáo trình Lý luận chung về quản lí và quản lí giáo dục, NXB ĐHTN năm 2014]

Trang 25

Nội dung quản lí nhà nước về giáo dục theo Điều 99 Luật giáo dục Việt Nam năm 2005, (sửa đổi bổ sung năm 2009), bao gồm 12 nội dung sau đây:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác

- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng

- Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục

- Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục

- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục

- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ QLGD

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục

- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục

- Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục

- Quy định việc tặng các danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục [ 31, tr 72-74]

Từ những khái niệm trên, tác giả đề tài chủ yếu tiếp cận nghiên cứu theo hướng quản lí về giáo dục ở góc độ vi mô đó là quản lí nhà trường của Hiệu trưởng, quản lí bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là một trong những nội dung thuộc quản lí nhà trường của người Hiệu trưởng

1.2.2 Khái niệm năng lực dạy học

* Năng lực dạy học

Năng lực dạy học là những thuộc tính tâm lý mà nhờ đó người giáo viên thực hiện tốt hoạt động dạy học Để có thể thực hiện tốt hoạt động dạy học, người giáo

Trang 26

viên phải có vốn kiến thức cơ bản về môn học, về quá trình dạy học, hiểu biết về người học, có năng lực tổ chức quá trình dạy học, năng lực sử dụng các công nghệ,

kỹ thuật dạy học [29, tr256]

Theo tác giả Nguyễn Đức Chính: “Năng lực dạy học là tổ hợp các phẩm chất của giáo viên bao gồm tri thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của giáo viên trong quá trình dạy học được thể hiện thành công dưới dạng các hoạt động trong quá trình dạy học như quá trình chuẩn bị dạy học, lên lớp, kết quả dạy học…[13, tr2]

Theocông trình nghiên cứu có tên là “Năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên

và ảnh hưởng của nó đối với thành tích học tập của học sinh” của Ray jutin U.R.Barnuevo, Kenjib Hasega Wa, Edwardhugo 2011):Năng lực dạy học như là tổ hợp của 4 thành tố bao gồm các thành tố về kiến thức chuyên môn, kỹ năng giảng dạy, kỹ năng quản lý lớp và đánh giá học sinh

Kỹ năng Quản lý Lớp học đề cập đến năng lực của giáo viên để kiểm soát đượcbầu không khí lớp học và hành vi của học sinh

Kỹ năng đánh giá đề cập đến khả năng của giáo viên để thực hiện nhiệm vụ

có mụcđíchcác công cụ đánh giá để đánh giá tiến bộ trí tuệ của học sinh

Kỹ năng giảng dạy đề cập đến sự tinh thông của giáo viên trong lĩnh vực môn học

Kiến thức chuyên môn đề cập đến sự thành thạo các kiến thức mà giáo viên giảng dạy trong lớp học

Qua các định nghĩa trên tác giả tiếp cận theo định nghĩa công trình nghiên cứu của Ray jutin U.R.Barnuevo, Kenjib Hasega Wa, Edward hugo 2011

* Hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học

- Bồi dưỡng năng lực

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường, bồi dưỡng năng lực có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kĩ năng còn thiếu đã lạc hậu trong cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng chứng chỉ

Xét về nghĩa tinh thần, bồi dưỡng năng lực là làm tăng thêm về năng lực

Trang 27

Xét về kiến thức nghiệp vụ, bồi dưỡng năng lực là làm cho tốt hơn, giỏi hơn

"Bồi dưỡng năng lực là rèn luyện thêm cho những người vốn có khả năng trở thành những người giỏi hơn (bồi là vun thêm)"

Bồi dưỡng năng lực theo nghĩa rộng là quá trình đào tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn Theo nghĩa hẹp là trang bị kiến thức, kĩ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể Ví dụ: Bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng năng lực dạy học

Công tác bồi dưỡng năng lực được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã được đào tạo cơ bản từ trước Hoạt động bồi dưỡng năng lực là việc làm thường xuyên, liên tục cho mỗi GV, cấp học, ngành học, không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế xã hội Nội dung bồi dưỡng năng lực được triển khai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể Bồi dưỡng năng lực với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp

Như vậy, về mặt quản lý có thể hiểu bồi dưỡng năng lực thực chất là quá trình

bổ sung thêm những tri thức, cập nhật thêm những cái mới để làm tăng thêm vốn hiểu biết, kỹ năng nghiệp vụ từ đó nâng cao hiệu quả lao động

Từ những khái niệm trên có thể nói: Chủ thể hoạt động tự bồi dưỡng (khách thể hoạt động bồi dưỡng) là một người lao động đã được đào tạo và có một một trình

độ chuyên môn nghề nghiệp nhất định

- Bồi dưỡng năng lực dạy học

Bồi dưỡng năng lực dạy học thực chất là quá trình cập nhật bổ sung kiến thức,

kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn của người giáo viên thông qua được tập huấn hoặc tự học (bồi dưỡng và tự bồi dưỡng) Mục đích bồi dưỡng năng lực dạy học là nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để người giáo viên có cơ hội củng cố mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt

động dạy học

Trang 28

* Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên là một trong những hoạt động của quản lý giáo dục, là quá trình tác động có ý thức của chủ thể quản lý giáo dục tới khách thể quản lý (tập thể giáo viên, mỗi giáo viên) tạo cơ hội cho giáo viên tham gia các hoạt động dạy học, giáo dục, học tập trong và ngoài nhà trường nhằm cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, đổi mới phương pháp, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực dạy học đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục đào tạo

Bồi dưỡng về năng lực là yêu cầu thường xuyên, liên tục đối với nghề dạy học

Nó có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng giảng dạy của nhà trường và với bản thân GV Để công tác bồi dưỡng năng lực có hiệu quả, Hiệu trưởng cần đánh giá đúng tình hình thực trạng về năng lực đội ngũ giáo viên, GV xác định yêu cầu bồi dưỡng năng lực của bản thân về nội dung, mức độ cần đạt Trên cơ sở đó, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng của trường về nội dung, thời gian, đối tượng

Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực là nhằm nâng cao năng lực sư phạm, năng lực giáo dục của GV, đồng thời chuẩn hóa trình độ của đội ngũ nhà giáo, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.3 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

1.3.1 Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về đổi mới giáo dục và yêu cầu về năng lực dạy học của giáo viên THPT

1.3.1.1 Nghị quyết TW số 29 về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và mục đích của

chương trình giáo dục phổ thông mới

Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước

và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của

Trang 29

Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục- đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học

Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp

Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội

và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng

Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo

Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo

Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước

Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất

Trang 30

tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt;

có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa

và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình

độ tiên tiến trong khu vực

Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9)

có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm 2020 Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong

độ tuổi đạt trình độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương

1.3.1.2 Yêu cầu về năng lực dạy học của giáo viên đáp ứng quá trình đổi mới giáo dục

Giáo dục nước ta đang phát triển trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi rất nhanh và phức tạp Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu hướng tất yếu Cách mạng khoa học công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, đã tác động trực tiếp đến sự phát triển của các nền giáo dục trên thế giới Công nghệ thông tin và truyền thông được ứng dụng trên quy mô rộng lớn trong giáo dục, đã tạo ra những điều kiện để đổi mới cơ bản nội dung, phương pháp giáo dục, thực hiện một nền giáo dục mở, thu hẹp khoảng cách không gian và thời gian, thích ứng với nhu cầu của từng người học

Trang 31

Trước thực tế đó, xã hội và sự nghiệp giáo dục ngày nay đòi hỏi cao đối với người giáo viên vì dân trí càng cao, người thầy càng phải giỏi toàn diện Giáo viên hiện nay trước hết phải có nhận thức xã hội sâu sắc, có những giá trị nhân cách, có lối sống lành mạnh, có năng lực đầy đủ, có trí tuệ, thẩm mỹ, có sức khoẻ để đảm nhận trách nhiệm mới trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Đứng trước những yêu cầu về đổi mới người giáo viênphải có năng lực nghề nghiệp (năng lực dạy học) đầy đủ như:

Phải có tri thức về chuyên môn nghiệp vụ: Có kiến thức chuyên môn sâu rộng

về môn học, nắm vững hệ thống và xuyên suốt chương trình môn học

Biết tổ chức linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, gây hứng thú và kích thích tính tích cực chủ động học tập của học sinh

Biết khai thác và sử dụng linh hoạt các phương tiện dạy học truyền thống và hiện đại: biết ứng dụng công nghệ thông tin, các trang thiết bị hiện đại vào trong giảng dạy, sử dụng thành thạo máy vi tính, biết khai thác mạng internet

Biết xây dựng, sử dụng, quản lý hồ sơ dạy học có hiệu quả, sáng tạo và khoa học

Sử dụng sáng tạo, linh hoạt sáng tạo các phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh, đảm bảo tính công khai, khách quan, chính xác từ đó biết tự điều chỉnh hoạt động dạy học của mình

Biết ứng xử khéo léo, linh hoạt trong quá trình giảng dạy, tạo được môi trường học tập dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh

Có kỹ năng - kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học

Có khả năng tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu để cập nhật, bổ sung kiến thức và kỹ năng mới, từ đó nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm

Đảm bảo, làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác,

có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn

Đảm bảo chương trình môn học: Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học

Trang 32

Vận dụng các phương pháp dạy học: Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực

tự học và tư duy của học sinh

Sử dụng các phương tiện dạy học: Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học

Xây dựng môi trường học tập: Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh

Quản lý hồ sơ dạy học: Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học

Năng lực dạy học tích hợp

Có năng lực chuyên môn sâu, có kiến thức liên ngành rộng và một sự hiểu biết

xã hội (văn hóa đại cương) sâu sắc Đây là yếu tố nền tảng rất quan trọng, bởi thiếu

nó GV sẽ không liên kết được những kiến thức có liên quan đến nội dung dạy học

Có hiểu biết sâu về dạy học tích hợp: Thể hiện ở việc:

+ Hiểu rõ bản chất DHTH; các cách tích hợp, các mức độ tích hợp (dọc, ngang; theo nội dung/ chủ đề; liên môn, xuyên môn, đa môn…)

+ Biết xây dựng chủ đề/ hoặc nội dung tích hợp; biết khai thác những nội dung, yếu tố có mối liên hệ gắn kết gần gũi với nội dung bài học

+ Thiết kế được các kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp (về nội dung, về hoạt động…)

+ Biết phương pháp, cách thức dạy học tích hợp để giúp HS tự cập nhật, đổi mới tri thức, phát triển năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề phức hợp, đồng thời chuyển tải nội dung giáo dục tới HS một cách sinh đông, tự nhiên, nhẹ nhàng, hấp dẫn;

+ Thực hiện tốt quá trình dạy học tích hợp ở trên lớp cũng như ở ngoài lớp học (thư viện, sân trường, công viên, bảo tàng, di tích lịch sử văn hóa, nhà máy…) với những phương pháp, kỹ thuật, phương tiện dạy học và hình thức tổ chức dạy học đa dạng phong phú

Trang 33

Có năng lực khai thác, sử dụng các kênh thông tin một cách hiệu quả, nhất là qua Internet để làm cho nội dung bài giảng phong phú, đa dạng.Tạo điều kiện cho

HS được học tập qua các nguồn học liệu đa dạng, phong phú trong xã hội Từ đó phát triển năng lực tự học và chuẩn bị tâm thế cho học tập suốt đời của HS

Có năng lực giải quyết vấn đề cũng như các tình huống nảy sinh trong dạy học.Có năng lực về gắn lý thuyết với thực hành Bản chất của dạy tích hợp là tổ chức

dạy học kết hợp giữa dạy lý thuyết và thực hành trong một nội dung bài học Do đó

GV phải có được năng lực cần thiết này

1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên THPT

Bồi dưỡng năng lực dạy học là để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao nhận thức, trang bị, bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.3.3 Nội dung bồi dưỡng năng lực cho giáo viên trung học phổ thông

Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học là trang bị tiếp những kiến thức đã được đào tạo trước đây, cập nhật và bồi dưỡng thêm những tri thức mới, kỹ năng và phương pháp dạy học mới nhằm đạt được mục tiêu dạy học đề ra trong giai đoạn mới với các yêu cầu mới Vì vậy, nội dung phải phù hợp với yêu cầu, mục tiêu và đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục

- Bồi dưỡng về kiến thức chuyên môn cho giáo viên

- Bồi dưỡng về kỹ năng giảng dạy

- Bồi dưỡng về việc quản lý lớp học trong quá trình dạy của giáo viên

- Bồi dưỡng về việc đánh giá kết quả học tập của học sinh một cách công bằng, khách quan

- Phát triển năng lực sư phạm, năng lực dạy học và giáo dục học sinh, trong đó đặc biệt chú trọng vấn đề đổi mới phương pháp giảng dạy, những nội dung cơ bản của chương trình phổ thông mới, sách giáo khoa mới, tăng cường kỹ năng để ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng đồ dùng dạy học nhằm tăng hiệu quả giảng dạy Bồi dưỡng chuyên môn về phương pháp bộ môn, tích hợp liên môn, hội giảng thường xuyên nhằm rút kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức hướng dẫn GV tham gia nghiên cứu khoa học giáo dục, đúc kết kinh nghiệm giáo dục

Trang 34

- Các nhà quản lý cần hiểu rõ đặc điểm lao động sư phạm đặc thù của người GV: vừa là nhà sư phạm, vừa là nhà tổ chức, vừa tham gia các hoạt động chính trị xã hội Phương tiện lao động của người GV, một loại công cụ đặc biệt, là phẩm chất nhân cách và trí tuệ của chính họ Trong quá trình lao động, GV phải sử dụng những tri thức cùng phong cách mẫu mực của mình tác động lên tình cảm, trí tuệ của HS nhằm giúp các em lĩnh hội tri thức, hình thành và hoàn thiện nhân cách của mình Biết vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết một số tình huống thực tiễn và làm cơ

sở để tiếp cận với sự đổi mới chương trình sách giáo khoa sau năm 2018 Do đó, nội dung bồi dưỡng năng lực giáo viên phải toàn diện như yêu cầu GV, phải có "đủ đức,

đủ tài"

1.3.4 Hình thức và phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông

Thường có các hình thức sau đây:

- Bồi dưỡng tại chỗ: Là tổ chức bồi dưỡng ngay tại trường nơi GV đang công tác

- Bồi dưỡng tập trung: Tổ chức bồi dưỡng theo khóa hay theo từng đợt, từng chu kỳ tại các trường sư phạm hay các cơ sở BDGV

- Bồi dưỡng từ xa: Thông qua các giáo trình, tài liệu hoặc các phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ

- Ngoài những hình thức trên, hiện nay phương thức tự bồi dưỡng đang được

đề cao Việc tự học, tự bồi dưỡng nhằm thực hiện phương châm "học thường xuyên, học suốt đời" là chiến lược mang tính toàn cầu đang được Liên Hợp Quốc phát động

- Bồi dưỡng là loại hình của hoạt động dạy và học Yếu tố nội lực trong dạy học là tự học, yếu tố nội lực trong bồi dưỡng là tự bồi dưỡng Nhưng nếu chỉ biết học thôi thì chưa đủ, mà phải biết cùng học với nhau Trong bồi dưỡng việc tự bồi dưỡng

sẽ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướng của người hướng dẫn của tổ chức và

có sự tác động đúng hướng của quản lý Bồi dưỡng tập trung chỉ có hiệu quả khi được quản lý hợp lý và phải trên cơ sở ý thức tự giác và tự bồi dưỡng của người học

- Phương pháp bồi dưỡng phải là phương pháp dạy học cho người lớn, là những người đã có phương pháp sư phạm, nên phương pháp bồi dưỡng phải linh

Trang 35

hoạt, phù hợp, nên nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin Hiện nay, khai thác những tiến bộ của khoa học công nghệ trong công tác bồi dưỡng đang được khuyến khích

1.3.5 Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông

Kiểm tra là một hoạt động không thể thiếu khi tiến hành việc bồi dưỡng năng lực Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo Chính nhờ kiểm tra mà người lãnh đạo kịp thời phát hiện những mặt yếu để điều chỉnh, những mặt mạnh để khuyến khích phát huy

Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc trên cơ sở những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ Nội vụ đã nêu: "Mục đích đánh giá là làm rõ năng lực, trình độ, kết quả công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống làm căn cứ để các cấp quản lý giáo dục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với giáo viên" Hoạt động quản lý

có đạt hiệu quả hay không là phụ thuộc vào hoạt động nêu trên Hiệu trưởng và GV phải căn cứ vào cơ sở khoa học, chuẩn hóa, đánh giá chính xác khách quan kết quả thì mới biết được thực chất trình độ năng lực dạy học Từ đó mỗi người mới có thể tự điều chỉnh hoạt động của mình cho phù hợp với mục tiêu của kế hoạch

Ngoài ra, chúng ta cần hiểu rằng mục đích cuối cùng của thanh tra đánh giá là giúp GV khắc phục những hạn chế, phát huy những điểm mạnh Để làm được điều đó thì theo Thông tư 30/2004/TT- BGDĐT của Bộ GD&ĐT: "Thanh tra không chỉ dừng lại ở đánh giá chính xác, khách quan mà còn có nhiệm vụ tư vấn cho giáo viên, chỉ ra những biện pháp cải thiện chất lượng" Nên tránh vì cả nể, cảm tính mà đánh giá không đúng thực chất thì sẽ làm cho người được đánh giá không thấy được những tồn tại thực của mình để điều chỉnh, điều đó sẽ làm giảm tính thi đua trong GV, dễ gây chán nản cho những GV giỏi tích cực

Việc kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên thông qua bài thu hoạch sau mỗi đợt bồi dưỡng, thông qua việc kiểm tra hồ sơ giáo

Trang 36

viên, việc sinh hoạt chuyên môn của Tổ, nhóm Đặc biệt lãnh đạo nhà trường kiểm tra giáo án và dự giờ xem giáo viên áp dụng như thế nào để qua đó đánh giá năng lực dạy học của giáo viên

- Ngoài công tác thanh tra của Sở GD, nhà trường sẽ tiến hành thanh tra việc thực hiện công tác đổi mới 2 lần/học kỳ thông qua kiểm tra hồ sơ CM, thanh kiểm tra hoạt động sư phạm, kiểm tra đột xuất các tiết dạy, kiểm tra chất lượng đề kiểm tra, kết quả kiểm tra và so sánh kết quả kiểm tra giữa các lớp

- Tổ chuyên môn tiến hành kiểm tra thường xuyên hằng tháng và báo cáo kết quả cho lãnh đạo nhà trường tại các buổi họp liên tịch

- Tăng cường công tác dự giờ, góp ý về các biện pháp đổi mới PPDH và KTĐG Tiến hành kiểm tra công tác tổ chức kiểm tra chung, coi thi, chấm bài của giáo viên

- Kiểm tra việc đánh giá, xếp loại học sinh của giáo viên vào cuối mỗi học kỳ

- Cuối học kỳ, cuối mỗi năm học tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai kế hoạch nhằm điều chỉnh những hạn chế, phát huy những điểm mạnh trong thời gian tới

- Kết quả kiểm tra đánh giá bồi dưỡng năng lực, đổi mới PPDH- KTĐG theo định hướng phát triển năng lực là một trong những tiêu chí để đánh giá xếp loại giáo viên vào cuối năm học

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

1.4.1 Những yêu cầu mới đặt ra trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên là một hoạt động quản lý của người Hiệu trường nhà trường Đứng trước xu thế đổi mới giáo dục đang diễn ra mạnh mẽ thì hoạt động quản lí của người Hiệu trưởng cũng cần có những thay đổi để phù hợp với tình hình thực tiễn:

Thứ nhất: trong công tác lập kế hoạch bồi dưỡng: Kế hoạch hóa là khâu đầu tiên của chu trình quản lý Nội dung chủ yếu là: xác định hình thành mục tiêu đối với hoạt động bồi dưỡng, lựa chọn các phương án, biện pháp tốt nhất phù hợp nhất với

Trang 37

Để hoàn thiện được kế hoạch quản lí hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên, Hiệu trưởng cần nghiên cứu kỹ chương trình phổ thông mới và quan điểm của Đảng và Nhà nước về giáo dục, xác định được hệ thống các năng lực cần bồi dưỡng cho giáo viên Rà soát tình hình năng lực của giáo viên nhà trường để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đảm bảo tính khả thi và có hiệu quả cao

Thứ 2: Trong tổ chức triển khai hoạt động bồi dưỡng: tổ chức là chức năng được tiến hành sau khi lập kế hoạch nhằm chuyển hóa những mục đích, mục tiêu bồi dưỡng được đưa ra trong kế hoạch thành hiện thực Nhờ đó mà tạo ra mối quan hệ giữa các đơn vị trường học, các bộ phận liên quan trong hoạt động bồi dưỡng được liên kết thành bộ máy thống nhất, chặt chẽ và nhà quản lý có thể điều phối các nguồn lực phục vụ ngày một tốt hơn cho công tác bồi dưỡng Phương pháp làm việc của cán

bộ quản lý có ý nghĩa quyết định cho việc chuyển hóa kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng thành hiện thực

Việc tổ chức bồi dưỡng cần bám sát vào các văn bản chỉ đạo hiện hành về công tác bồi dưỡng giáo viên đồng thời phải căn cứ trên tình hình thực tiễn của cơ sở giáo dục để tổ chức sao cho phù hợp, tiết kiệm mà lại có tính hiệu quả

+ Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ hoạt động bồi dưỡng giáo viên: Chỉ đạo là chức năng được thể hiện rõ ràng trong nội hàm của khái niệm quản lý Sau khi lập kế hoạch và cơ cấu bộ máy, Khâu vận hành, điều khiển hệ thống cốt lõi của chức năng chỉ đạo Nội dung của chức năng này là liên kết các thành viên trong tổ chức, tập hợp động viên họ nỗ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao, để đạt được mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng

Muốn hoạt động bồi dưỡng GV nói chung và bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên nói riêng đạt hiệu quả thì Hiệu trưởng nhà trường cần sát sao trong việc chỉ đạo, bám sát tiến trình bồi dưỡng của giáo viên để có những quyết định kịp thời đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng đạt được mục tiêu đề ra

+ Kiểm tra: là chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý nói chung và trong quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên nói riêng Theo lý thuyết thông tin, kiểm tra nhằm thiết lập mối quan hệ ngược và khâu không thể thiếu trong quản lý, kiểm tra

là để quản lý, muốn quản lý tốt thì phải kiểm tra tốt Thông qua kiểm tra đánh giá

Trang 38

được thành tựu hoạt động của công tác bồi dưỡng, uốn nắn, điều chỉnh kịp thời nội dung phương pháp, hình thức cho phù hợp, đúng hướng

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV là quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên, là hoạt động quản lý giáo dục Chức năng quản lý hoạt động bồi dưỡng gồm: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, quản

lý việc chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng

Quản lý hoạt động bồi dưỡng nói chung, bồi dưỡng năng lực dạy học nói riêng

là một quá trình trong những hoạt động của quản lý giáo dục, là quá trình tác động có

ý thức của chủ thể quản lý giáo dục tới khách thể quản lý, tạo cơ hội cho GV tham gia các hoạt động dạy học, giáo dục, học tập trong và ngoài nhà trường nhằm cập nhật,

bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tình cảm nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên trung học phổ thông

Bồi dưỡng năng lực được thực hiện bởi hoạt động đặc trưng là dạy học Do vậy, quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực có bản chất là quản lý quá trình dạy học diễn ra trong chương trình, khóa bồi dưỡng cụ thể Những nội dung cơ bản của quản

lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học là:

1.4.2.1 Quản lý thực hiện mục tiêu và nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên

Quản lý thực hiện mục tiêu và nội dung bồi dưỡng năng lực tập trung vào những nội dung sau đây:

- Mục tiêu bồi dưỡng năng lựcdạy học được hiểu là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình bồi dưỡng Quản lý mục tiêu bồi dưỡng là quá trình thực hiện những tác động của chủ thể quản lý đến các thành tố cấu thành quá trình bồi dưỡng

và thiết lập mối quan hệ, vận hành mối quan hệ của các thành tố đó theo định hướng của mục tiêu bồi dưỡng đã xác định

- Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học phải mang tính phát triển, sát với nhu cầu thực tế và yêu cầu của phát triển giáo dục THPT hiện nay

Quản lý trình tự bồi dưỡng năng lực dạy học trong các chuyên đề, trong từng năm, từng đối tượng, số giờ dành cho từng chuyên đề trong cả năm; QL chương trình

Trang 39

kiểm tra, ôn tập, thực hành…), các quy định mục tiêu bồi dưỡng, kỹ năng, phương pháp, phương tiện giảng dạy và kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực

- Chỉ đạo việc thực hiện các qui định, yêu cầu về lập kế hoạch bài giảng Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ nhóm chuyên môn khi sinh hoạt chuyên môn thống nhất lập kế hoạch bài dạy về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức …

- Bồi dưỡng kiến thức về công nghệ giảng dạy; Cải tiến phương pháp giảng dạy của GV trong đó tăng cường việc sử dụng hiệu quả CSVC, phương tiện giảng dạy, ứng dụng CNTT và truyền thông trong quá trình dạy học

- GV cần được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ, nhận thức về mọi mặt đáp ứng yêu cầu đổi mới của sự nghiệp giáo dục; Nắm vững kế hoạch, chương trình bồi dưỡng

- Nâng cao ý thức tự học, tự BD cho GV và xây dựng kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng năng lực dạy học cho đội ngũ GV

Do đó cần: Quản lí việc thực hiện đầy đủ, đúng nội dung chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV THPT

Quản lí việc xây dựng và phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV THPT

Quản lí việc kiểm tra, đánh giá thực hiện chương trình bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV THPT

1.4.2.2 Quản lý hình thức bồi dưỡng năng lực giáo viên

Quản lý hình thức bồi dưỡng năng lực là quá trình hoạch định và triển khai thực tiễn những hình thức bồi dưỡng phục vụ cho mục tiêu bồi dưỡng

Hình thức bồi dưỡng năng lực có thể được thực hiện theo các phương thức

gồm: Một là, bồi dưỡng năng lực bằng tự học của GV kết hợp với các sinh hoạt tập

thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm

trường Hai là, bồi dưỡng năng lực tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ

thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đối với GV; đáp ứng nhu cầu của GV trong học tập bồi dưỡng thường xuyên; tạo điều kiện cho GV có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng Thời lượng, số lượng GV học tập trong mỗi lớp bồi dưỡng tập trung do sở GD&ĐT quy định nhưng phải đảm bảo các yêu cầu về mục đích, nội

Trang 40

dung, phương pháp được quy định trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên, tài

liệu bồi dưỡng thường xuyên Ba là, bồi dưỡng năng lực theo hình thức học tập từ xa

(qua mạng Internet)

1.4.2.3 Quản lý phương pháp bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên

Quản lý phương pháp bồi dưỡng năng lực là quá trình hoạch định và triển khai thực tiễn những phương pháp bồi dưỡng phục vụ cho mục tiêu bồi dưỡng

Để thực hiện những nội dung bồi dưỡng do Sở và nhà trường quy định, hàng năm tùy thuộc vào tình hình cụ thể về đội ngũ của mỗi trường, hiệu trưởng các trường THPT đã vận dụng các phương pháp bồi dưỡng sau:

* Phương pháp bồi dưỡng trực tiếp

* Phương pháp bồi dưỡng gián tiếp

* Phương pháp bồi dưỡng giao việc

* Phương pháp phân công GV giỏi giúp đỡ GV mới

1.4.2.4 Quản lý việc kiểm tra và đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực giáo viên

Khi tiến hành kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực, cần kiểm tra

số lượng và đối tượng tham gia bồi dưỡng Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch, nội dung, hình thức, điều kiện tổ chức và tính hiệu quả của công tác này Sau đó tiến hành đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng trên cơ sở đối chiếu với mục tiêu đề ra, từ

đó đề xuất những biện pháp phù hợp để cải thiện thực trạng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả Kiểm tra đánh giá công tác bồi dưỡng năng lực không thể thiếu các hoạt động sau đây:

- Kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo là một hoạt động thực hiện thường xuyên trong năm học nhằm thanh tra toàn diện nhà giáo Hoạt động này được các cộng tác viên thanh tra của sở GD&ĐT thực hiện, thêm vào đó mỗi năm học, nhà trường phải tiến hành thanh tra toàn diện một phần ba trên tổng số GV của trường Đối tượng được thanh tra là các GV chuẩn bị được nâng bậc lương, các GV trong giai đoạn tập sự, các GV mà trong quá trình giảng dạy HT nhận thấy cần được thanh tra

về chuyên môn hay về hồ sơ GV

- Kiểm tra đánh giá kết quả sau khi bồi dưỡng thông qua kết quả giảng dạy giữa học kỳ, cuối năm và các hội thi Kết quả giảng dạy giữa học kỳ, cuối năm và

Ngày đăng: 22/12/2023, 22:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2000), Quản lý giáo dục - quản lý nhà trường: Một sốhướng tiếp cận,Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục - quản lý nhà trường: Một sốhướng tiếp cận
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Trường Cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo
Năm: 2000
2. Đặng Quốc Bảo (2004),Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
3. Đặng Quốc Bảo (2014), Đổi mới giáo dục nhìn từ cơ sở. Trường ĐHGD (Tài liệu cho các lớp cao học), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới giáo dục nhìn từ cơ sở
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Trường ĐHGD
Năm: 2014
4. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Sĩ Thư (2012),Quản lýgiáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn,Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Sĩ Thư
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015),Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạovề nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2015-2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2015-2016
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009),Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22/10/2009 ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
9. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý quá trình sư phạm trong nhà trườngphổ thông), NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý quá trình sư phạm trong nhà trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2010
10. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
11. Nguyễn Đức Chính (2002), Đánh giá chất lượng trong giáo dục đại học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng trong giáo dục đại học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
12. Nguyễn Đức Chính (2009), Chất lượng vàquản lýchất lượng giáo dục đào tạo,Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng vàquản lýchất lượng giáo dục đào tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2009
13. Nguyễn Đức Chính (2013), Quy chế đào tạo nghiệp vụ sư phạm trong hoạtđộng đào tạo giáo viên trung học phổ thông, Trường ĐHGD (Tài liệu cho các lớp cao học), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo nghiệp vụ sư phạm trong hoạt động đào tạo giáo viên trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Trường ĐHGD
Năm: 2013
14. Chính phủ (2014), Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
15. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2005
16. Tô Xuân Dân (2011), Bối cảnh mới ngôi trường mới nhà quản lý giáo dụcmới. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bối cảnh mới ngôi trường mới nhà quản lý giáo dụcmới
Tác giả: Tô Xuân Dân
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Chi ̉ thi ̣ số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bi ́ thư Trung ương (khóa IX) về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũnha ̀ giáo, cán bộ quản lý giáo dục , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi ̉ thi ̣ số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bi ́ thư Trung ương (khóa IX) về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũnha ̀ giáo, cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011- 2020, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thờikỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội,Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thờikỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý - Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý (Trang 23)
Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý - Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Sơ đồ 1.2 Quan hệ các chức năng quản lý (Trang 24)
Bảng 2.7:  Đánh giá của các tổ chuyên môn về kiến thức chuyên môn của GV các - Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.7 Đánh giá của các tổ chuyên môn về kiến thức chuyên môn của GV các (Trang 50)
Bảng 2.9: Đánh giá của tổ chuyên môn về kỹ năng giảng dạy của GV các trường - Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.9 Đánh giá của tổ chuyên môn về kỹ năng giảng dạy của GV các trường (Trang 55)
Bảng 2.11: Đánh giá của tổ chuyên môn về quản lý lớp học của GV các trường - Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.11 Đánh giá của tổ chuyên môn về quản lý lớp học của GV các trường (Trang 60)
Bảng 2.13:  Đánh giá của tổ chuyên môn về đánh giá học sinh của GV các - Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.13 Đánh giá của tổ chuyên môn về đánh giá học sinh của GV các (Trang 65)
Bảng 2.14:  Đánh giá của CBQL về đánh giá học sinh của GV các trường THPT - Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.14 Đánh giá của CBQL về đánh giá học sinh của GV các trường THPT (Trang 68)
Bảng 2.15. Đánh giá của tổ chuyên môn về hiệu quả của thực trạng bồi dưỡng  năng lực dạy học cho giáo viên các trường THPT huyện Bình Giang - Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.15. Đánh giá của tổ chuyên môn về hiệu quả của thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường THPT huyện Bình Giang (Trang 75)
Bảng 2.16. Đánh giá của CBQL về hiệu quả của thực trạng bồi dưỡng năng lực  dạy học cho giáo viên các trường THPT huyện Bình Giang(phụ lục 2) - Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.16. Đánh giá của CBQL về hiệu quả của thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường THPT huyện Bình Giang(phụ lục 2) (Trang 76)
Bảng 2.18. Đánh giá của CBQL về thực trạng lập kế hoạch công tác quản lý bồi - Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.18. Đánh giá của CBQL về thực trạng lập kế hoạch công tác quản lý bồi (Trang 79)
Bảng 2.19. Đánh giá của tổ chuyên môn về tổ chức thực hiện công tác quản lý  bồi dưỡng năng lực dạy họccho giáo viên các trường THPT(Phụ lục 3) - Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.19. Đánh giá của tổ chuyên môn về tổ chức thực hiện công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy họccho giáo viên các trường THPT(Phụ lục 3) (Trang 81)
Bảng 2.23. Đánh giá của tổ chuyên môn về công tác kiểm tra đánh giá hoạt động  quản lý bồi dưỡng năng lực dạy họccho giáo viên các trường THPT(Phụ lục 3) - Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.23. Đánh giá của tổ chuyên môn về công tác kiểm tra đánh giá hoạt động quản lý bồi dưỡng năng lực dạy họccho giáo viên các trường THPT(Phụ lục 3) (Trang 87)
Bảng 2.25. Đánh giá của tổ chuyên môn về thực trạng công tác quản lý  hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy họccho giáo viên các trường THPT - Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.25. Đánh giá của tổ chuyên môn về thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy họccho giáo viên các trường THPT (Trang 90)
Bảng 2.26. Đánh giá của CBQL về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng  lực dạy họccho giáo viên các trường THPT theo nội dung(Phụ lục 4) - Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 2.26. Đánh giá của CBQL về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy họccho giáo viên các trường THPT theo nội dung(Phụ lục 4) (Trang 92)
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các nhóm biện pháp - Luận văn Thạc sĩ Khoa học giáo dục: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học phổ thông huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các nhóm biện pháp (Trang 114)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w