1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lạm phát ở việt nam và những giải pháp cơ bản để kiềm chế lạm phát ở việt nam

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lạm Phát Ở Việt Nam Và Những Giải Pháp Cơ Bản Để Kiềm Chế Lạm Phát Ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Tài Chính Tiền Tệ
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 19,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nớc đang chỉ đạo các bộ ngành và các địa phơng thực hiện mọi biện pháp ổn định thị trờng, ổn định giá cả, không đợc để các mặt hàng tăng giá.. Tỷ lệ lạm phát đó ở đợc ngân hàng Trung

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu 1

B- Lý luận chung 2

I- Khái niệm lạm phát 2

1- Lạm phát là gì? 2

II- Nguyên nhân của lạm phát? nguyên nhân trực tiếp và nguyên sâu xa 2

1- Lạm phát do cầu kéo: 2

2- Lạm phát do chi phí đẩy 2

3- Lạm phát về ngoại tệ 3

4- Lạm phát do tâm lý ngời tiêu dùng 3

III- Phân loại lạm phát 3

1- Lạm phát vừa phải, thấp 3

2- Lạm phát phi mã: 4

3- Siêu lạm phát: trên 3 con số 4

IV- những tác hại của lạm phát 4

1- Đối với ngời đi vay và ngời ch vay 4

2- Đối với nền kinh tế, xuất nhập khẩu 4

V- Những giải pháp kiềm chế và chống lạm phát ở nớc ta 5

1.Thực hiện chính sách tài chính 5

1.1 Giảm chi tiêu ngân sách 8

1.2 Chính sách thuế 8

1.3 Thực hiện chính sách tiền tệ 8

1.4 Thực hiện chính sách thu nhập của Nhà nớc 9

1.5 Thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại nhà nớc 9

Kết luận 10.

Lời nói đầu

Xã hội hiện nay có rất nhiều vấn đề này sinh xấu, và mọi ngời gọi chung đó là những tiêu cực của xã hội nh ma tuý, mại dâm… Nh Nhng không chỉ

có vậy mà xoay quanh vấn đề hàng hoá thì không thể không nhắc đến vấn đề lạm phát Và nói đến lạm phát thì chúng ta liên tởng đến nền kinh tế vì nó tồn

Trang 2

tại song song với các chế độ khác nhau trong những thời kỳ lịch sử khác nhau nhng các biểu hiện của nó vô cùng đa dạng và phức tạp

Riêng với Việt Nam đag có những tiến bộ về tiết kiệm đầu t đang có chiều hớng đi xuống và điều đó cũng có ý nghĩa Đảng và Nhà nớc ta đang dần dần kiềm chế lạm phát

Thời gian gần đây tình hình lạm phát của nớc ta đã giảm đi nhiều Nhà nớc đang chỉ đạo các bộ ngành và các địa phơng thực hiện mọi biện pháp ổn

định thị trờng, ổn định giá cả, không đợc để các mặt hàng tăng giá

Em xin chọn đề tài: lạm phát ở Việt Nam và những giải pháp cơ bản

để kiềm chế lạm phát ở Việt Nam.

Trang 3

B- Lý luận chung

I- Khái niệm lạm phát

1- Lạm phát là gì?

Lạm phát là hiện tợng phát hành tiền giấy vào lu thông so với số lợng tiền cần thiết cho lu thông làm cho giá cả mọi hàng hoá tăng lên liên tục với tốc độ cao

Lạm phát xẩy ra khi giá cả mọi thứ hàng hoá di chi vụ và chi phí đều tăng

Đứng về mặt kt mà xét thì lạm phát xảy ra khi kinh tế cùng tiền tệ trong

lu thông tăng nhanh trên mức tăng của sản xuất

II- Nguyên nhân của lạm phát? nguyên nhân trực tiếp và nguyên sâu xa

Nguyên nhân sâu xa

1- Lạm phát do cầu kéo:

Việc phát hành tiền giấy lu thông quá nhiều làm mất cân đối giữa tiền

và hàng hoá dịch vụ Nghĩa là tiền nhiều hơn hàng hoá cho nên làm cho giá cứ tăng lên với tốc độ cao ở đây cầu nhu cầu nghĩa là nhu của ngời dân

2- Lạm phát do chi phí đẩy

- Do chi phí đầu vào tănglên làm cho giá cả, giá bán tăng lên -> gây ra lạm

- Lạm phát nh vậy có nguyên nhân là do sức đẩy của chi phí sản xuất +vd: Việt Nam đang vấp phải nguyên nhân này vì giá xăng tăng, giá dầu tăng dẫn đến chi phí dân trả tăng, hay xi măng tăng dẫn đến công trình xâyvdựng tăng dân đến giá phục vụ dân c tăng

Trang 4

3- Lạm phát về ngoại tệ

- Tiền ngoại tệ, từ nớc ngoài vào quá trình nhiều dẫn đến ngân hàng trung ơng bỏ nội tệ mua hàng ngoại tệ dự trữ Khi tăng tiền mua ngoại tệ dẫn

đến tiềnđa vào lu thông nhiều cuối cùng thì làm giá cả tăng lên gây ra lạm phát

4- Lạm phát do tâm lý ngời tiêu dùng

- Là lạm phát chỉ tăng với một tỷ lệ không đổi hàng năm trong một thời gian dài ở những nớc có lạm phát ỳ xẩy ra, có nghĩa là nền kinh tế nớc đó có một sự cân bằng mong đợi, tỷ lệ lạm phát là tỷ lệ đợc trông đợi và đợc đa vào các thoả thuận không chính thức Tỷ lệ lạm phát đó ở đợc ngân hàng Trung

-ơng, chính sách tài chính của Nhà nớc, giới t bản và cả giới thừa nhận và phê chuẩn nó Đó là một sự lạm phát nằm trong kết cấu biểu hiện một sự cân bằng trung hoà và nó chỉ biến đổi khi có sự chấn động kinh tế xẩy ra (tỷ lệ tăng hoặc giảm)

Nguyên nhân trực tiếp: và quyết định ra lạm phát là bội chi ngân sách

trên quy mo lớn, tốc độ cao Ngày nay, bội chi ngân sách trở thành phổ biến với hầu hết các nớc, tuy mức độ khác nhau

Bội chi ngân sách dẫn đến Nhà nớc phát hành tiền giấy vào lu thông quá mức cần thiết của nó Một khi phát hành tiền để chi tiêu cho ngân sách vợt quá yêu cầu của lu thông tiền tệ sẽ nẩy sinh cần nhiều hơn cung, giá cả hàng hoá, dịch vụ sẽ lên cao

III- Phân loại lạm phát

1- Lạm phát vừa phải, thấp

Loại lạm phát này xẩy ra với mức tăng chậ của giá cả đợc giá hạn ở mức

độ một con số hàng năm (tức là ? 10%) Trong điều kiện lạm phát thấp giá cả tơng đối thay đổi chậm và đợc coi nh là ổn định

Ví dụ: Tung Quốc lạm phát trên một con số dẫn đến nền kinh tế Trung Quốc trên dới 10% vậy có nghia là kinh tế Trung Quốc phát triển quá cao do nhờ lạm phát

2- Lạm phát phi mã: Nhỏ hơn 3 con số, trên 1 con số và dới 3 con số

- Mức độ tăng của giá cả đã ở hai con số hàng năm trở lên

Lạm phát phi mã gây tác hại nghiêm trọng đến nền kinh tế Đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng - lãi suất thực tế giảm xuốn dới 0 (có nơi lãi suất thực tế giảm xuống 50 - 10/năm) nhân dân trách giữ tiền mặt

Trang 5

3- Siêu lạm phát: trên 3 con số

Tiền giấy đợc phát hành ào ạt, giá cả tăg lên với tốc độ dới nặt trên 1000 lần/ năm mức lạm phát này rất ảnh hởng đến phát triển đời sống kinh tế

IV- những tác hại của lạm phát

1- Đối với ngời đi vay và ngời ch vay

- Đời sống nhân dân bị giảm sút, trớc hết là ngời sống bằng tiền lơng, do tiền lơng thực tế bị tụ Ngời nghèo khổ, sẽ tăng lên và nhiều tệ nạn xã hội xẩy ra

Kinh doanh không tính toán đợc lỗ lãi, không ai giám bỏ vốn vào đầu t vì cha biết tơng lai nh thế nào, sợ mất vốn Các nhà đầu t nớc ngoài và trong nớc đều nghiêm trọng Cung càng yếu, cầu càng tăng, thất nghiệp sẽ nhiều hơn, kinh tế không ổn định Những vấn đề kinh tế - xã hội ngày càng nghiêm trọng hơn khó giải quyết hơn

2- Đối với nền kinh tế, xuất nhập khẩu

- Dự trữ Nhà nớc cạn kiệt

- Sức mua đồng tiền giảm sút, cung ứng tiền tệ sẽ rơi vào hỗn loạn, các dòng vận động tiền tệ sẽ rời loạt Uy tín đồng tiền sẽ giảm và ngời ta khong muốn giữu tiền, đua nhau mua bất động sản, mua ngoại tệ, mua vàng… Nh làm cho thị trờng ngày càng biến động

- Xuất khẩu sẽ giảm sút, nhập khẩu sẽ tăng lên Giá hàng nhập ngày một cao, cán cân ngoại thơng sẽ rơi vào nhập siêu cán cân thanh toán quốc tế mất cân đối nghiêm trọng

- Các quan hệ cân đối trong nền kinh tế bị phá vỡ và đảo lộn

* Những hậu quả đó là rất nặng nề và phải trả qua nhiều năm tháng mới khắc phục đợc nếu dự trữ quốc gia yếu

Do vậy, để ổn định môi trờng tài chính vĩ mô, cũng là môi trờng kinh tế

vĩ mô cho ổn định xã hội và tăng trởng tài chính vĩ mô, cũng là môi trờng kinh

tế, do vậy phải tìm cách kiềm chế lạm phát, giữu lạm phát ở mức độ có thể chấp nhận đợc

V- Những giải pháp kiềm chế và chống lạm phát ở nớc ta 1.thực hiện chính sách tài chính

Thực trạng gia tăng chỉ số giá của nớc ta trong 2 năm gần đây

Giá tiền động mạng nhất là dịp tết Nguyên Đán, khi mà lợng khách quốc tế, số lợng ngời Việt Nam ở nớc ngoài về quê ăn tết tăng cao Bên cạnh

Trang 6

đó là thu nhập bằng tiền của các đối tợng hởng lơng, trợ cấp tăng cao, làm gia tăng nhu cầu tiêu dùng

Còn nhìn xuyên suốt cả năm 2005, thì có những nhân tố làm tăng chỉ số tăng giá cũng giống tơng tự nh năm 2004, đó là biến động giá cả các mặt hàng quan trọng trên tt thế giới, nhất là giá xăng dầu và ngoại hối, tình hình cúng gia cầm, hạn hán và dịch bệnh, thiên tai trong nớc

Các nhân tố gia tăng giá năm 2005

Theo tính toán của cơ quan chức năng, năm 2005 Việt Nam phải nhập khẩu 1005 nhu cầu xăg dầu, 46,5% nhu cầu phân ón vô cơ, 70% nhu cầu phôi thép, 50% nhu cầu giấy thành phẩm, 60% trị giá thuốc thành phẩm và nguyên liệu, 95% nhu cầu vàng, khoảng gần 1,5 triệu tấn lCinker cho nhu cầu nghiền

xi măng, khoảng 70% nhu cầu gỗ nguyên liệu cho sản xuất đồ xuất khẩu, một khối lợng lớn nguyên nhân dệt may và nguyên liệu sản xuất giầy dép xuất khẩu, linh kiện điện tử, linh kiện ô tô, xe gắn máy, hoá chất cơ bản, nguyên liệu nhựa… Nh Do đó giá cả thị trờng trong nớc chịu tác động lớn của giá cả các mặt hàng tơng tự của thị trờng thế giới

Theo dự báo năm 2005,giá gạo, thép, than, phân bón, hoá chất, xi măng,

điện… Nh, tiếp tục diễn biến phức tạp và có xu hớng tăng giá Giá dầu thô nhẹ giao dịch trên thị trờng New York nếu nh cuối năm 2004 và những ngày đầu năm 2005 chỉ dao động quanh mức 41 - 42 USD/thùng, thì đến ngày 14/1/2005 đã tăng trên 48 úD Giá dầu mỏ tăng, dẫn tới một loạt mặt hàng có liên quan sẽ tăng theo, nh khí đốt, Urê, hoá chất, nguyên liệu nhựa… Nh

Đồng đô la Mỹ - USD có xu hớng mạnh trở lại, gây sức ép tăng tỷ giá VNĐ/USD Cục dự trữ liên bang Mỹ - FED có thể tiếp tục tăng lãi suất chủ

đạo đồng USD, làm cho lãi suất USD tăng lên, gây tăng chi phí sử dụng vốn vay của doanh nghiệp

Các mặt àng nguyên nhiên liệu quan trọng: than, xi măg, điện… Nh chịu sức ép tăng giá, sẽ gây áp lực tăng giá đầu vào, tăngc hi phí của một loạt mặt hàng và dịch vụ Dịch cúm gia cầm có nguy cơ tăng trở lại, gây áp lực tăng giá thực phẩm trong nớc Giá thu mua tôm, cá tra, cá ba sa, giá lúa gạo… Nh, xuất khẩu cũng có xu hớng tăng lên

Theo kế hoạch, trong năm 2005, Ngân sách Nhà nớc sẽ phải chi tăng thêm khoảng 27.000 tỷ đồn cho thực hiện cải cách tiền lơng Chỉ riêng đợt

Trang 7

tr-ớc Tết Nguyên đán dự kiến sẽ chi khoảng 4.900 tỷ đồng cho lơng là truy lĩnh lơng

Bên cạnh đó một khối lợng lớn tiền mặt, dự kiến khoảng vài nghìn tỷ

đồng chi thởng, trợ cấp, đền bù giải phóng mặt bằng, chi truy lĩnh lơng trong các doanh nghiệp… Nh ợc chi trong dịp tế Nguyên Đán Nh vậy một khối lợng, đ lớn tiền mặt sẽ đợc đa ra lu động, tạo áp lực lớn về cầu hàng hoá và dịch vụ, thúc đẩy chỉ số giá, lạm phát có xu hớng gia tăng

áp dụng mọi biện phát để bình ổn giá

Thủ tớng Chính phủ đã chỉ đạo các bộ phận bộ ngành và các địa phơng thực hiện mọi biện pháp ổn định thị trờng, ổn định giá cả, không đợc để các mặt hàng tăng giá Bộ công nghiệp chỉ đạo Công ty điện lực Việt Nam bàn với các ngành tiêu thụ điện lớn, xi măng, hoá chất, thép… Nh, sắp xếp sản xuất hợp

lý, không để mất điện trong dịp tế

Về mặt tiền tệ, Ngân hàng Nhà nớc chủ trơng điều hành chính sách tiền

tệ thận trọng, có kiểm soát chặt chẽ Từ ngày 15/1/2005, lãi suất cho vay tái cấp vốn tăng từ 5,0%/năm lên 5,5%/năm; lãi suất chiếu khấu tăngtừ 3,0%/năm lên 3,5%/năm, nhằm hạn chế kênh cung ứng vốn cho NHTM từ Ngân hàng Nhà nớc, buộc các NHTM phải đẩy mạnh huy động vốn trên thị trờng, thu hút tiền trong xã hội về đề cho vay và kiểm soát chặt chẽ việcgia tăng tín dụng Lãi suất cơ bản dự kiến sẽ đợc linh hoạt hơn theo sát tín hiệu thị trờng

Về mặt tài chính, Thủ tớng Chính phủ đang chỉ đạo đẩy mạnh chống tam nhũng, thất thoát từ kênh ngân sách, tình trạng đầu t dàn trải, tình trạng nợ

đọng xâydựng cơ bản, tình trạng dự án, công trình cha đợc duyệt bố trí kế hoạch vốn đầu t nhng đã cho đơn vị thi công triển khai… Nh, thắt chặt tình trạng chi tiêu vàđầu t thiếu hiệu quả, tăng cờng thực hành tiết kiệm chi tiêu từ ngân sách, chống lãng phí Bên cạnh đó, cân đổi mới cơ chế điều hành giá xăng dầu, giá mặt hàng sắt thép, phân bón nhập khẩu… Nh, để tăng thu, giảm chi cho ngân sách Đây cũng là biện pháp tích cực để kiềm chế lạm phát phù hợp với thông

lệ quốc tế

Ngoài các giải pháp nói trên, Nhà nớc ta một mặt cũng cần có biện pháp tích cực kiềm chế mức độ tăng giá từ các yếu tố độc quyền, lũng đoạn thị tr-ờng, mặt khác cần có giải pháp tích cực về tài chính tiền tệ, bảo đảm tăng thu, giảm chi, nâng cao khả năng đáp ứng vốn tín dụng ngân hàng chu nhu cầu hợp

lý của doanh nghiệp, hộ gia đình, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển,

Trang 8

nhấtlà xuất khẩu, thúc đẩu nền kinh tế tăng trởng cao và tạo số động việc làm mới cho ngời lao động Đó là giải pháp tích cực để kiềm chế lạm phát, chứ không chỉ tính đến thặt chặt tín dụng, quá thiên về kiênh bao cấp qua ngân sách Nhà nớc đối với nhiều lĩnh vực , giảm cơ chế xin cho Từ việc tăng thu, hạn chế chi chợ cấp cho doanh nghiệp, sẽ có thêm nguồn để trợ cấp cho ngời hởng lơng hu và hởng trợ cấp xã hội

Nghị quyết của Quốc hội đề ra cho năm 2005 là giữ tốc độ tăn giá dới 6,5% Dự báo, nếu không có gì đột biến về thiên tai trên diện rộng, không có biến động lớn về xuất nhập khẩu các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ lực của Việt Nam trên thị trờng thế giới chính phủ chỉ đạo kiên quyết và chặt chẽ… Nh, Vì chỉ số giá trong quý vì năm 2005 sẽ tăng không quá 3% và trong cả năm

2005 sẽ ổn định, ở dới mức đề ra của Quốc hội, chỉ xoay quanh mức 6,0%?

Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Cả năm

Quốc hội đề ra)

1.1 Giảm chi tiêu ngân sách

- Bằng biện pháp , nh hạn chế tăng tiền lơng, chi tiêu hợp lý, chống lãng phí một cách bất hợp lý

- Đây là một phơng án có hiệu quả trong việc chống lạm phát

1.2 Chính sách thuế

Nhìn chung thì chính sách thuế cần hợp lý Đẩy mạnh phát triển kinh tế,

để tạo nên nhiều hàng hoá của ngời có thu nhập cao, làm cho ngời thu nhập cao ít tiền đi tăng đợc thuế Qua đó cần đẩy mạnh hàng hoá phát triển

1.3 Thực hiện chính sách tiền tệ

- Nớc ta cần thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ đối với ngân hàng trung ơng phải thông qua chính sách tiền tệ để thực hiện

- Tác động của các chính sách tài chính đối với việc chống lạm phát không chỉ đơn thuần là vấn đề bội d ngân sách mà trên thực tế các chính sách tài chính đối với việc chống lạm phát không chỉ đơn thuần là vấn đề giảm hội chi ngân sách mà trên thực tế các chính sách tài chính mới còn phải tác động sâu vầy hơn, bên cạnh những thành tựu đã đạt đợc các biện pháp tài chính vẫn còn nhiều tồn tại lớn, đây lo ngại nhất là cha thiết lập đợc kiểm soát tài chính

Trang 9

và thực hiện kỹ thuật tài chính trong toàn bộ nền kinh tế cho sự tác động của chính sáhc tiền tệ và hệ thống lãi xuất trên thị trờng tiền tệ tín dụng và vai trò của nó trongviệc chống lạm phát ở Việt nam trong thời gian tới có hiệu quả

1.4 Thực hiện chính sách thu nhập của Nhà nớc.

Nhà nớc thông qua 2 chính sách - Chính sách về lơng và chính sách về giá cả

Chính sách về lơng : Bù giá để cho họ đảm bảo cuộc sống của họ

Chính sách giá cả : Quản lý giá cả để không cho giá tăng Hoặc đối với giá yếu thì nhà nớc vẫn giá tăng giá lên:

1.5 Thực hiện chính sách kinh tế đối ngoại nhà nớc trong đó có

chính sách quản lý, và tỷ giá hối đoái rồi đến chính sách ngoại thơng Chính sách thu hồi vốn đầu t nớc ngoài, chính vay trả nợ

Qua những chính sách trên thì ta có thể thấy đợc cả thực trạng trên giải pháp kiềm chế trong và những khó khăn của Nhà nớc còn hạn chế Nhng bù lại

ta đã có những biện pháp để kiềm chế lạm phát Chính vì vậy Đảng Nhà nớc cần phải thực hiện và áp dụng các biện pháp này một cách chặt chẽ Để cho lạm phát ở Việt Nam giảm xuống và kiềm chế dần dần lạm phát ở nớc ta

Kết luận.

Lạm phát là một vấn đề vô cùng nan giải nó xuất hiện hầu hết tất cả các nớc trên thế giới Điều đố cũng không loại trừ là có cả Việt nam

Việt Nam đã có những biện pháp chống lạm phát vô cùng hợp lý Nếu

cứ duy trì và đẩy mạnh đợc, thì em nghĩ trong tơnglai không xa nớc ta sẽ đẩy luùi lạm phát, kiềm chế và kiểm soát đợc lạm phát ở Việt nam

Chính vì em thấy đề tài này rất hay và ý nghĩa nó giúp mình hiểu rõ những mặt tiêu cực và tích cực của nền kinh tế đất nớc, cho mình nhữnh kiến thức bổ ích Bài viết của em không tránh khỏi thiếu sót vì vậy em kính mong quý thầy, cô giúp đỡ để bài viết của em đợc hoàn chỉnh hơn

Trang 10

Tµi liÖu tham kh¶o

1 Gi¸o tr×nh KTVM §¹i häc qu¶n lý vµ kinh doanh

2 Gi¸o tr×nh tµi chÝnh tiÒn tÖ §¹i häc Qu¶n Lý & Kinh doanh

3 T¹p chÝ tµi chÝnh

4 T¹p chÝ ng©n hµng

5 Mét sè th«ng tin trªn m¹ng

Ngày đăng: 21/12/2023, 18:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w