1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Anh (chị) hãy nhận xét về nội dung Hợp đồng dịch vụ pháp lý tại tình huống số 02? Những vấn đề cần rút ra từ hợp đồng này? Tại sao?Nội dung bài tập tình huống số 02: Công ty TNHH Thương mại A ký Hợp đồng dịch vụ pháp lý với Công ty Luật TNHH B với yêu cầu

16 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận Xét Về Nội Dung Hợp Đồng Dịch Vụ Pháp Lý Tại Tình Huống Số 02
Trường học Học Viện Tư Pháp
Chuyên ngành Luật sư
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 1,11 MB
File đính kèm Đạo đức nghề luật sư.rar (103 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài tập tình huống số 02: Công ty TNHH Thương mại A ký Hợp đồng dịch vụ pháp lý với Công ty Luật TNHH B với yêu cầu: tư vấn pháp luật và thực hiện các biện pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Công ty TNHH Thương mại A trong quan hệ mua bán hàng hoá với Công ty cổ phần C theo Hợp đồng mua bán số 1611 ký ngày 16112021. Hợp đồng dịch vụ pháp lý có quy định: Về công việc sẽ thực hiện: 1. Nghiên cứu các hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ việc; 2. Cung cấp ý kiến tư vấn pháp lý và giải phápđề xuất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên A trong vụ việc nói trên. 3. Đại diện theo uỷ quyền cho bên A hoặc tham gia với tư cách luật sư để làm việc với Công ty cổ phần C vàhoặc người đại diện hợp pháp của họ để yêu cầu Công ty cổ phần C hoàn trả khoản tiền đặt cọc và các khoản phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại theo thoả thuận tại Hợp đồng mua bán số 1611 ký ngày 16112021 giữa Công ty TNHH Thương mại A và Công ty cổ phần C. 4. Đại diện theo uỷ quyền của bên A hoặc tham gia với tư cách luật sư để làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không bao gồm các cơ quan tiến hành tố tụng), và các bên thứ ba khác có liên quan để yêu cầu Công ty C hoàn trả khoản tiền đặt cọc và các khoản phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại theo HĐ mua bán số 1611. 5. Soạn thảo các văn bản, tài liệu cần thiết để gửi tới các bên có liên quan trong quá trình thực hiện các công việc nêu trên. Về phí dịch vụ tư vấn 1. Phí dịch vụ tư vấn Mức phí dịch vụ tư vấn để bên B thực hiện các công việc nêu tại Điều 2 Hợp đồng là: 500.000.000 đồng ( Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng). 2. Khoản tiền thưởng Bên A sẽ thanh toán cho bên B một khoản tiền thưởng tương đương với 20% tổng số tiền bên Công ty TNHH Thương mại A nhận được từ Công ty cổ phần C theo hợp đồng mua bán số 1611 ký ngày 16112021 giữa Công ty TNHH Thương mại A và Công ty cổ phần C”. Câu hỏi: Anh (chị) hãy nhận xét về nội dung Hợp đồng dịch vụ pháp lý nêu trên? Những vấn đề cần rút ra từ hợp đồng này? Tại sao?

Trang 1

0

BỘ TƯ PHÁP HỌC VIỆN TƯ PHÁP - -

BÀI TẬP NHÓM

MÔN: Luật sư 1

Đề bài: Anh (chị) hãy nhận xét về nội dung Hợp đồng dịch vụ pháp lý tại tình huống số 02? Những vấn đề cần rút ra từ hợp đồng này? Tại sao?

Hà Nội, 2023 NHÓM THỰC HIỆN :

Trang 2

1

Nội dung bài tập tình huống số 02:

Công ty TNHH Thương mại A ký Hợp đồng dịch vụ pháp lý với Công ty Luật TNHH B với yêu cầu: tư vấn pháp luật và thực hiện các biện pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Công ty TNHH Thương mại A trong quan hệ mua bán hàng hoá với Công ty cổ phần C theo Hợp đồng mua bán số 1611 ký ngày 16/11/2021 Hợp đồng dịch vụ pháp lý

có quy định:

- Về công việc sẽ thực hiện:

1 Nghiên cứu các hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ việc;

2 Cung cấp ý kiến tư vấn pháp lý và giải pháp/đề xuất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên A trong vụ việc nói trên

3 Đại diện theo uỷ quyền cho bên A hoặc tham gia với tư cách luật sư để làm việc với Công ty cổ phần C và/hoặc người đại diện hợp pháp của họ để yêu cầu Công ty cổ phần C hoàn trả khoản tiền đặt cọc và các khoản phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại theo thoả thuận tại Hợp đồng mua bán số 1611 ký ngày 16/11/2021 giữa Công ty TNHH Thương mại A và Công ty cổ phần C

4 Đại diện theo uỷ quyền của bên A hoặc tham gia với tư cách luật sư để làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không bao gồm các cơ quan tiến hành tố tụng), và các bên thứ ba khác có liên quan để yêu cầu Công ty C hoàn trả khoản tiền đặt cọc và các khoản phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại theo HĐ mua bán số 1611

5 Soạn thảo các văn bản, tài liệu cần thiết để gửi tới các bên có liên quan trong quá trình thực hiện các công việc nêu trên

- Về phí dịch vụ tư vấn

1 Phí dịch vụ tư vấn

Mức phí dịch vụ tư vấn để bên B thực hiện các công việc nêu tại Điều 2 Hợp đồng là: 500.000.000 đồng ( Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng)

2 Khoản tiền thưởng

Bên A sẽ thanh toán cho bên B một khoản tiền thưởng tương đương với 20% tổng số tiền bên Công ty TNHH Thương mại A nhận được từ Công ty cổ phần

Trang 3

2

C theo hợp đồng mua bán số 1611 ký ngày 16/11/2021 giữa Công ty TNHH Thương mại A và Công ty cổ phần C”

Câu hỏi: Anh (chị) hãy nhận xét về nội dung Hợp đồng dịch vụ pháp lý nêu trên? Những vấn đề cần rút ra từ hợp đồng này? Tại sao?

Trang 4

3

MỤC LỤC

BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÀM BÀI TẬP NHÓM Error! Bookmark not defined

MỤC LỤC 3

NỘI DUNG 4

1 Cơ sở pháp lý 4

2 Nhận xét về nội dung Hợp đồng dịch vụ pháp lý (DVPL) giữa Công ty Luật TNHH B và Công ty TNHH Thương mại A 4

2.1 Về việc cung cấp dịch vụ pháp lý của Công ty Luật TNHH B 4

2.2 Về Nội dung Hợp đồng Dịch vụ pháp lý giữa Công ty Luật TNHH B và Công ty TNHH Thương mại A 5

2.3 Về phạm vi công việc tại Hợp đồng dịch vụ pháp lý 5

2.4 Về nội dung liên quan tới Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí khác của Hợp đồng 7

3 Một số vấn đề rút ra từ nội dung Hợp đồng và đề xuất 10

3.1 Một số vấn đề rút ra từ Tình huống 02 10

3.2 Đề xuất khắc phục 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 5

4

NỘI DUNG

1 Cơ sở pháp lý

Căn cứ theo:

- Khoản 1, Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015;

- Điều 4, Luật Luật sư 2006 (sửa đổi 2012);

- Điểm đ, Khoản 1, Điều 9, Luật Luật sư 2006;

- Khoản 3, 4, 5, Điều 22 Luật Luật sư 2006;

- Khoản 1, 2, Điều 26, Luật Luật sư 2006;

- Điều 28, Luật Luật sư 2006;

- Điều 29, Luật Luật sư 2006;

- Điều 54 Luật Luật sư 2006;

- Khoản 1, 2 Điều 55, Luật Luật sư 2006;

- Khoản 1, Điều 56, Luật Luật sư 2006;

- Điểm h, Khoản 3, Điều 7 và điểm a, khoản 4, Điều 7, Nghị định 82/2020/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 15 tháng 7 năm 2020 về quy định xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân

và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (Sau đây gọi tắt

“Nghị định 82/2020/NĐ-CP”);

- Bộ quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư tại Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 201/QĐ-HĐLSTQ ngày 13/12/2019)

Nội dung phân tích chi tiết tại mục 2 Nhận xét về nội dung Hợp đồng dịch

vụ pháp lý giữa Công ty Luật TNHH B và Công ty TNHH Thương mại A

2 Nhận xét về nội dung Hợp đồng dịch vụ pháp lý (DVPL) giữa Công ty Luật TNHH B và Công ty TNHH Thương mại A

2.1 Về việc cung cấp dịch vụ pháp lý của Công ty Luật TNHH B

Căn cứ theo khoản 1, Điều 26, Luật Luật sư 2006, việc Công ty Luật TNHH

B ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với khách hàng là Công ty TNHH Thương mại

A là phù hợp với quy định của Luật Luật sư

Trang 6

5

2.2 Về Nội dung Hợp đồng Dịch vụ pháp lý giữa Công ty Luật TNHH B và Công ty TNHH Thương mại A

Căn cứ theo quy định tại khoản 2, Điều 26, Luật Luật sư 2006, “Hợp đồng dịch vụ pháp lý phải được làm thành văn bản và có những nội dung chính sau đây:

a) Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, đại diện của tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân;

b) Nội dung dịch vụ; thời hạn thực hiện hợp đồng;

c) Quyền, nghĩa vụ của các bên;

d) Phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí (nếu có); đ) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

e) Phương thức giải quyết tranh chấp.”

Với dữ liệu đề bài đưa ra, Nhóm 4 giả định Hợp đồng dịch vụ pháp lý giữa Công ty Luật TNHH B và Công ty TNHH Thương mại A (“Hợp đồng”) đã có đầy đủ nội dung về i) Tên, địa chỉ của khách hàng hoặc người đại diện của khách hàng, đại diện của tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư hành nghề với tư cách

cá nhân; ii) Thời hạn thực hiện hợp đồng; iii) Quyền, nghĩa vụ của các bên; iv) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và v) Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong tình huống 02, toàn bộ phần công việc đã được nêu sẽ được hiểu là phần nội dung dịch vụ mà bên cung cấp dịch vụ pháp lý được bên sử dụng dịch

vụ pháp lý yêu cầu Vì vậy, Nhóm 4 tập trung phân tích tính phù hợp theo quy định của pháp luật của quy định liên quan tới nội dung dịch vụ và phương thức tính và mức thù lao cụ thể tại Hợp đồng

2.3 Về phạm vi công việc tại Hợp đồng dịch vụ pháp lý

Căn cứ theo Điều 4, Luật Luật sư 2006 các dịch vụ pháp lý của luật sư bao gồm:

- Tham gia tố tụng;

- Tư vấn pháp luật;

- Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng;

- Các dịch vụ pháp lý khác

Trang 7

6

Hợp đồng DVPL nêu trên thực hiện các dịch vụ về tư vấn pháp lý (công việc 1, 2), đại diện ngoài tố tụng (công việc 3,4) và các dịch vụ khác bao gồm soạn thảo văn bản liên quan đến vụ việc cần tư vấn (công việc 5) theo yêu cầu được thống nhất với Công ty TNHH Thương mại A là “Tư vấn pháp luật và thực hiện biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bên A”

Căn cứ theo khoản 3, khoản 4, khoản 5 tại Điều 22, Luật Luật sư 2006, Dịch vụ pháp lý do Công ty Luật TNHH B thực hiện cho Công ty TNHH Thương mại A theo mô tả tại nội dung về công việc sẽ thực hiện đều thuộc phạm vi hành nghề của luật sư, cụ thể:

- Công việc 1: Nghiên cứu các hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ việc và Công việc 2: Cung cấp ý kiến tư vấn pháp lý và giải pháp/đề xuất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên A trong vụ việc nói trên thuộc phạm vi công việc Thực hiện tư vấn pháp luật của luật sư theo khoản 3, Điều 22, Luật Luật sư 2006;

- Công việc 3: Đại diện theo uỷ quyền cho bên A hoặc tham gia với tư cách luật sư để làm việc với Công ty cổ phần C và/hoặc người đại diện hợp pháp của

họ để yêu cầu Công ty cổ phần C hoàn trả khoản tiền đặt cọc và các khoản phạt

vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại theo thoả thuận tại Hợp đồng mua bán số

1611 ký ngày 16/11/2021 giữa Công ty TNHH Thương mại A và Công ty cổ phần C; và

Tuy nhiên, căn cứ theo quy định về Đại diện ủy quyền tại Bộ Luật Dân

sự 2015, phạm vi công việc 3 chưa chặt chẽ Cụ thể: Khoản 1, Điều 138, Bộ luật Dân sự 2015 quy định cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự Theo đó, cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua Hợp đồng ủy quyền có công chứng, quy định rõ về việc người đại diện thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi được ủy quyền với nội dung ủy quyền đã thỏa thuận Như vậy, trường hợp Luật sư thực hiện việc Đại diện theo

ủy quyền cho bên A để yêu cầu Công ty cổ phần C hoàn trả khoản tiền đặt cọc và các khoản phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận tại Hợp đồng mua bán số 1611 ký ngày 16/11/2021 giữa Công ty TNHH Thương mại A

và Công ty cổ phần C cần thực hiện ký kết hợp đồng ủy quyền theo quy định

- Công việc 4: Đại diện theo uỷ quyền của bên A hoặc tham gia với tư cách luật sư để làm việc với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không bao gồm các

cơ quan tiến hành tố tụng), và các bên thứ ba khác có liên quan để yêu cầu Công

Trang 8

7

ty C hoàn trả khoản tiền đặt cọc và các khoản phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường thiệt hại theo HĐ mua bán số 1611 thuộc phạm vi công việc Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật theo khoản 4 Điều 22 Luật Luật sư;

- Công việc 5: Soạn thảo các văn bản, tài liệu cần thiết để gửi tới các bên

có liên quan trong quá trình thực hiện các công việc nêu trên thuộc phạm vi công việc Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định tại Khoản 5 Điều 22 Luật Luật sư

Như vậy, có thể thấy, phạm vi công việc của Công ty Luật TNHH B tại Hợp đồng là phù hợp theo quy định về phạm vi công việc hành nghề luật sư tại Điều 4 và Điều 22, Luật Luật sư 2006 Tuy nhiên, các công việc liên quan tới Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng cần quy định cụ thể hơn để đảm bảo tính chặt chẽ về phạm vi công việc

2.4 Về nội dung liên quan tới Phương thức tính và mức thù lao cụ thể

Theo Điều 54, Luật Luật sư 2006 quy định khách hàng phải trả thù lao khi

sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư Việc nhận thù lao được thực hiện theo quy định của Luật Luật sư 2006 và quy định khác của pháp luật có liên quan

Căn cứ tính thù lao luật sư theo khoản 1, Điều 55 Luật Luật sư 2006, cụ thể như sau:

“Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý

Thời gian và công sức của luật sư sử dụng để thực hiện dịch vụ pháp lý Kinh nghiệm và uy tín của luật sư.”

Căn cứ theo Điều 22 Luật Luật sư 2006 thì các công việc mà khách hàng yêu cầu Luật sư thực hiện bao gồm: Thực hiện tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và các dịch vụ pháp lý khác

Tại Hợp đồng đã đưa ra quy định về mức phí dịch vụ và các chi phí khác đối với Dịch vụ pháp lý do Công ty Luật TNHH B cung cấp Nhóm 04 đưa ra một

số ý kiến đánh giá như sau đối với nội dung mức phí dịch vụ và các chi phí khác tại Hợp đồng:

Trang 9

8

2.4.1.Mức phí dịch vụ

Tại Hợp đồng quy định: “Mức phí dịch vụ tư vấn để bên B thực hiện các công việc nêu tại Điều 2 Hợp đồng là: 500.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm triệu đồng) Quy định này của Hợp đồng dẫn tới hai cách hiểu:

 Thứ nhất, Cách hiểu Mức phí dịch vụ được áp dụng với các công việc nêu tại Điều 2 Hợp đồng, với Điều 2 Hợp đồng là một điều khoản khác tại Hợp đồng quy định về công việc Tuy nhiên, Hợp đồng chưa nêu ra nội dung quy định tại Điều 2 để làm căn cứ dẫn chiếu do đó chưa thể xác định được mức thù lao Phí Dịch vụ đang được thỏa thuận cho những công việc nào Vì vậy, việc dẫn chiếu

có thể gây nhầm lẫn cho khách hàng, gây khó khăn cho khách hàng trong việc xác định giá trị phí dịch vụ tư vấn nêu tại Hợp đồng áp dụng với hạng mục công việc tương ứng

 Thứ hai, Cách hiểu Mức phí dịch vụ được áp dụng với các công việc nêu tại Điều 2 Hợp đồng, với Điều 2 Hợp đồng được hiểu là “2 Cung cấp ý kiến tư vấn pháp lý và giải pháp/đề xuất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên A trong vụ việc nói trên” tại nội dung về Dịch vụ pháp lý được thống nhất thực hiện Trong trường hợp này, tại Hợp đồng dịch vụ pháp lý, các Bên chỉ đưa ra Phí Dịch

vụ áp dụng cho một hạng mục công việc (Cung cấp ý kiến tư vấn pháp lý và giải pháp/đề xuất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bên A trong vụ việc nói trên) mà chưa đưa ra mức phí/thù lao đối với dịch vụ, phương thức tính phí/thù lao áp dụng đối với hạng mục công việc số 1, 3,4,5 tại nội dung về Dịch vụ pháp

lý Dẫn tới:

 Đầu tiên, Hợp đồng chưa quy định đầy đủ giá trị dịch vụ đối với các hạng mục công việc thuộc Dịch vụ pháp lý, không đáp ứng được đầy đủ quy định của pháp luật về những nội dung cần phải có của Hợp đồng dịch vụ pháp lý về phương thức tính và mức thù lao cụ thể; các khoản chi phí;

 Theo quy định tại điểm h, khoản 3, Điều 7, Nghị định 82/2020/NĐ-CP nêu trên, Công ty Luật TNHH B có thể chịu mức phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng do hợp đồng dịch vụ pháp lý bằng văn bản thiếu một trong các nội dung theo quy định;

 Không có căn cứ để yêu cầu Khách hàng trả phí đối với các hạng mục công việc số 1,3,4,5 tại nội dung về Dịch vụ tư vấn

2.4.2 Khoản tiền thưởng

Tại Hợp đồng quy định về Khoản tiền thưởng “Bên A sẽ thanh toán cho bên B một khoản tiền thưởng tương đương với 20% tổng số tiền bên Công ty

Trang 10

9

TNHH Thương mại A nhận được từ Công ty cổ phần C theo Hợp đồng mua bán

số 1611 ký ngày 16/11/2021 giữa Công ty TNHH Thương mại A và Công ty cổ phần C”

Tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Luật luật sư 2006 quy định cấm luật sư “nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ khách hàng ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng dịch vụ pháp lý” Theo đó, luật sư chỉ được thu những khoản tiền đã được ghi trong hợp đồng dịch

vụ pháp lý, ngoài ra không được thu thêm bất kỳ khoản tiền hoặc chi phí, lợi ích nào khác ngoài hợp đồng Do đó, Công ty Luật B cần lưu ý quy định nội dung về thù lao và chi phí tại Hợp đồng dịch vụ pháp lý một cách rõ ràng, đầy đủ, chặt chẽ, gắn với toàn bộ nội dung phạm vi công việc của luật sư

Tuy nhiên tại Nội dung về khoản tiền thưởng này tại Hợp đồng chưa được quy định chặt chẽ gắn với nội dung công việc cụ thể thuộc phạm vi công việc tư vấn của Công ty Luật B tại Hợp đồng, cũng như chưa đưa ra căn cứ nhận thưởng đến từ việc hoàn thành hạng mục dịch vụ nào tại Hợp đồng Do đó, Nhóm đánh giá nội dung này chưa được xem là thỏa thuận rõ ràng, đầy đủ của các Bên về thù lao, chi phí đối với hạng mục công việc thuộc Dịch vụ tư vấn tại Hợp đồng pháp

lý Như vậy,Vì vậy, căn cứ các quy định trên thì nội dung về khoản tiền thưởng nêu tại Hợp đồng là trái với quy định của pháp luật hiện hành Vì vậy, nội dung

thỏa thuận về khoản tiền thưởng nói trênnêu trên không nênchưa được xem xét

là thỏa thuận đầy đủ của các Bên theovề chí phí, thù lao tại Hợp đồng Dịch vụ pháp lý, chi phí đối với hạng mục công việc thuộc Dịch vụ tư vấn được các Bên đồng ý tại Hợp đồng

Bên cạnh đó, trong Bộ quy tắc Đạo đức và Ứng xử nghề nghiệp luật sư tại Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số 201/QĐ-HĐLSTQ ngày 13/12/2019) cũng quy định như sau:

- Quy tắc số 9.2 luật sư không được “gợi ý, đặt điều kiện để khách hàng tặng cho tài sản hoặc

lợi ích khác cho luật sư hoặc cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em của luật sư” Như vậy, theo quy tắc 9.2 này thì luật sư không được gợi ý hoặc đặt điều kiện Vấn đề “đặt điều kiện” ở đây

là vi phạm pháp luật, tương tự như việc hứa thưởng, nó là điều kiện ràng buộc để hợp đồng dịch vụ pháp lý có hiệu lực, do đó việc luật sư ký hợp đồng có điều khoản hứa thưởng với khách hàng có thể được xem là hành vi đặt điều kiện để khách hàng tặng, cho tài sản hoặc lợi ích khác, hành vi này là vi phạm quy định pháp luật

- Quy tắc 9.8 trong Quyết định số 201/QĐ-HĐLSTQ ngày 13/12/2019 của Hội đồng luật sư toàn

quốc quy định về những việc luật sư không được làm trong quan hệ với khách hàng thì Luật sư không được phép Hứa hẹn, cam kết bảo đảm kết quả vụ việc về những nội dung nằm ngoài khả năng, điều kiện thực hiện của luật sư Về căn cứ và phương thức tính thù lao, trong các vụ

án dân sự, kinh doanh thương mại, hành chính thì tuyệt đối tránh việc thỏa thuận lập các văn

Ngày đăng: 21/12/2023, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w