1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TH01LSNLS Ông Nguyễn Văn A sinh năm 1960, trong quá trình công tác tại ngành ngân hàng ông đã tham gia làm Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cấp huyện trong 5 năm. Ông có bằng tốt nghiệp cử nhân luật và có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật

15 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ông Nguyễn Văn A sinh năm 1960, trong quá trình công tác tại ngành ngân hàng ông đã tham gia làm Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cấp huyện trong 5 năm. Ông có bằng tốt nghiệp cử nhân luật và có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật.
Trường học Học viện Tư pháp
Chuyên ngành Luật sư
Thể loại bài tập nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 661,36 KB
File đính kèm 1.Đạo đức nghề luật sư-TH01.rar (164 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ông Nguyễn Văn A sinh năm 1960, trong quá trình công tác tại ngành ngân hàng ông đã tham gia làm Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cấp huyện trong 5 năm. Ông có bằng tốt nghiệp cử nhân luật và có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư. Về tình trạng sức khỏe, hiện tại, ông đang có bệnh cao huyết áp và bệnh tiểu đường. Sau khi nghỉ hưu ông có nhu cầu trở thành luật sư. Câu hỏi : Theo anh (chị) nguyện vọng của ông A có thể đạt được hay không? Tại sao?

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP HỌC VIỆN TƯ PHÁP

KHOA ĐÀO TẠO LUẬT SƯ

-o0o -

BÀI TẬP NHÓM

MÔN: LUẬT SƯ VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ LUẬT SƯ

TÌNH HUỐNG THỰC HÀNH Tình huống 1 Mã số: 01/LS-NLS - THTH.B1/PLLS

Hà Nội – 2023

NHÓM : LỚP :

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU Nghề luật sư là nghề bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức,

cá nhân, bảo vệ quyền con người, góp phần bảo vệ công lý, công bằng xã hội Nghề luật sư có tính nhân văn sâu sắc, luật sư hành nghề không phải chỉ vì mục tiêu kinh tế đơn thuần Nghề luật sư còn có sứ mệnh cao cả, thực hiện chức năng xã hội - nghề nghiệp gắn với số phận con người Bằng hoạt động nghề nghiệp của mình, luật sư góp phần bảo vệ công lý, các quyền tự do, dân chủ của công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Nhà nước pháp quyền

sư; thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của khách hàng và cơ quan tố tụng, phù hợp với quy định pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam

Các tiêu chuẩn trở thành luật sư, theo quy định của Luật Luật sư hiện hành

về năng lực chủ thể hành nghề; về nhân thân; về trình độ đào tạo; chuẩn mực đạo đức; điều kiện được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định của

1 Học viện Tư pháp, Giáo trình Luật sư và đạo đức nghề luật sư, Nxb.Tư pháp, Hà Nội, 2023, trang 29 đến trang 32

2 Điều 2,10,11 Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012)

Trang 3

NỘI DUNG

A MÔ TẢ TÌNH HUỐNG

Ông Nguyễn Văn A sinh năm 1960, trong quá trình công tác tại ngành ngân hàng ông đã tham gia làm Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cấp huyện trong 5 năm Ông có bằng tốt nghiệp cử nhân luật và có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư Về tình trạng sức khỏe, hiện tại, ông đang có bệnh cao huyết áp và bệnh tiểu đường Sau khi nghỉ hưu ông có nhu cầu trở thành luật sư

Câu hỏi : Theo anh (chị) nguyện vọng của ông A có thể đạt được hay không? Tại sao?

B PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG

I Vấn đề pháp lý

- Ông A có thể trở thành luật sư sau khi nghỉ hưu không?

- Điều kiện của ông A: sinh năm 1960; có bằng tốt nghiệp cử nhân luật,

có giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư; đã tham gia làm Hội thẩm nhân dân của Tòa án nhân dân cấp huyện trong 5 năm; ông đang có bệnh cao huyết áp và bệnh tiểu đường

II Cơ sở pháp lý

- Luật Luật sư năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2012 (sau đây gọi tắt là Luật Luật sư)

- Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2013

- Nghị định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2018

- Luật Tổ chức Tòa án Nhân dân năm 2014

- Bộ luật Lao động năm 2019

Trang 4

C GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

Để có thể đạt được nguyện vọng làm luật sư, ông A phải đáp ứng đủ các điều kiện về tiêu chuẩn luật sư và đủ điều kiện hành nghề luật sư Chúng ta xét lần lượt từng điều kiện như sau:

I Về tiêu chuẩn luật sư

Căn cứ Điều 10 - Luật Luật sư, tiêu chuẩn luật sư được quy định như sau:

“Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư”

1.1 Tiêu chuẩn 1: “Là công dân Việt Nam”

Mặc dù trong tình huống trên, ông A đã có thời gian làm Hội thẩm Nhân dân thuộc tòa án Nhân dân cấp huyện trong vòng 5 năm – tức trong khoảng thời gian này ông A là công dân Việt Nam Tuy nhiên, do thời điểm ông A đảm nhiệm vị trí này chưa được xác định cụ thể nên tính đến thời điểm ông A nghỉ hưu, chưa đủ căn cứ để xác định ông A có đang là công dân Việt Nam hay không

Vì vậy, chưa thể xác định ông A có đáp ứng tiêu chuẩn “là công dân Việt Nam” hay không

1.2 Tiêu chuẩn 2: “Trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt”

Như phân tích trên, do khoảng thời gian 5 năm ông A làm Hội thẩm Nhân dân thuộc tòa án Nhân dân cấp huyện chưa được xác định cụ thể nên tính đến thời điểm ông A nghỉ hưu, chưa đủ căn cứ để xác định ông A vẫn trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt

Vì vậy, chưa thể xác định ông A có đáp ứng tiêu chuẩn “trung thành với

Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt” hay không

Trang 5

1.3 Tiêu chuẩn 3: “Có bằng cử nhân luật”

Ông A có bằng tốt nghiệp cử nhân luật, vì vậy, có thể khẳng định ông A

đã đáp ứng tiêu chuẩn “có bằng cử nhân luật”

1.4 Tiêu chuẩn 4: “Đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư”

Trong tình huống trên, ông A có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư nhưng chưa tập sự hành nghề luật sư

Căn cứ Điều 16 - Luật Luật sư, người được miễn giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư gồm:

”1 Người đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên cao cấp, điều tra viên trung cấp, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật, thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật được miễn tập sự hành nghề luật sư

2 Người đã là điều tra viên sơ cấp, thẩm tra viên chính ngành Tòa án, kiểm tra viên chính ngành Kiểm sát, chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật được giảm hai phần ba thời gian tập

sự hành nghề luật sư

3 Người có thời gian công tác ở các ngạch chuyên viên, nghiên cứu viên, giảng viên trong lĩnh vực pháp luật, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát từ mười năm trở lên thì được giảm một nửa thời gian tập sự hành nghề luật sư.”

Như vậy, căn cứ theo các quy định trên, ông A không thuộc trường hợp được miễn giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư mặc dù ông có thời gian làm Hội thẩm nhân dân thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện trong 5 năm

Vì vậy, ông A chưa đáp ứng tiêu chuẩn “đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư”

1.5 Tiêu chuẩn 5: “Có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư”

Ông A có bệnh cao huyết áp và bệnh tiểu đường, đây là hai căn bệnh mãn tính, có thể gây ảnh hưởng tới việc sinh hoạt, làm việc hàng ngày Căn cứ theo

Trang 6

quy định tại Điều 10 Luật Luật sư, một trong những tiêu chuẩn để trở thành Luật sư là “có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư”, nhưng hiện tại vẫn chưa

có văn bản nào quy định, hướng dẫn cụ thể điều kiện sức khỏe để đảm bảo hành nghề luật sư là như thế nào, mức độ ra sao

Vì vậy, không có căn cứ, quy chuẩn nào để chứng minh rằng sức khỏe của ông A không đảm bảo Do đó, chưa thể khẳng định ông A có đáp ứng tiêu chí

“có sức khỏe bảo đảm hành nghề luật sư” hay không

Như vậy, qua những phân tích ở trên, để đáp ứng tiêu chuẩn Luật sư, ông

A cần hoàn thiện các tiêu chí sau:

STT Tiêu chuẩn Luật

Điều kiện hiện tại của ông A

Đánh giá

Việc ông A phải làm

tiếp theo

Nam

Công dân Việt Nam

Chưa có thông tin

Không thay đổi Quốc tịch

quốc, tuân thủ

Hiến pháp và pháp

luật, có phẩm chất

đạo đức tốt

thông tin

Chưa có thông tin

Không thuộc nhóm người không đủ tiêu chuẩn về tuân thủ Hiến pháp và pháp luật (Khoản 4 Điều 17 Luật Luật sư 2006 sửa đổi,

bổ sung năm 2012; Điều 2a, Nghị định 123/2013/NĐ-CP, sửa

NĐ137/2018/NĐ-CP)

luật

Có bằng tốt nghiệp cử nhân luật

Đáp ứng tiêu chuẩn

Trang 7

STT Tiêu chuẩn Luật

Điều kiện hiện tại của ông A

Đánh giá

Việc ông A phải làm

tiếp theo

nghề luật sư

chứng nhận tốt nghiệp

nghề luật sư

Đáp ứng tiêu chuẩn

tập sự hành nghề

luật sư

Chưa tập sự hành nghề luật sư

Chưa đáp ứng tiêu chuẩn

Tập sự hành nghề luật

sư và đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư (Điều 14, Điều 15 Luật luật sư) Thời gian tập sự là 12 tháng kể từ ngày ban chủ nhiệm Đoàn Luật

sư đăng ký tập sự (Điều

10 TT số 10/2021-BTP ngày 10/12/2021)

đảm hành nghề

luật sư thì có thể

trở thành luật sư

huyết áp và bệnh tiểu đường

Chưa có quy định

cụ thể về điều kiện sức khỏe

để hành nghề luật

Đảm bảo sức khỏe để hành nghề luật sư Có giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế cấp

II Về điều kiện hành nghề luật sư

Trang 8

Căn cứ Điều 11 - Luật Luật sư, điều kiện hành nghề luật: “Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này muốn được hành nghề luật sư phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư”

Sau khi đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 10 Luật Luật sư, để được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, ông A cần nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm đoàn Luật sư

Hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Điều 17 Luật Luật sư như sau:

a) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành;

b) Phiếu lý lịch tư pháp;

c) Giấy chứng nhận sức khỏe;

d) Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật;

đ) Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp (nơi người đó thường trú) kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư có

đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật này

Ngoài ra, để được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, ông A phải đảm bảo mình không thuộc một trong những trường hợp theo quy định tại Khoản 4 Điều

17 Luật Luật sư 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012), cụ thể như sau:

“4 Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:

a) Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật này;

b) Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;

sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; c) Không thường trú tại Việt Nam;

d) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xóa

án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án

Trang 9

về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích;

đ) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;

e) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; g) Những người quy định tại điểm b khoản này bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.”

Để trở thành luật sư ông A cũng phải đáp ứng điều kiện không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 1, Nghị Định 137/NĐ-CP ngày 08/20/2018 của Chính phủ quy địnhvề việc xác định người không đủ tiêu chuẩn về tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; người không đủ tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức tốt theo quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp

Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng

Bộ Tư pháp quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và Sở Tư pháp nơi gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

Sau khi được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư, người có Chứng chỉ hành nghề luật sư phải gia nhập một Đoàn luật sư để hành nghề luật sư và được cấp thẻ luật sư theo quy định tại Điều 20 Luật Luật sư Việc gia nhập Đoàn luật sư nào do người đó lựa chọn

 Như vậy, theo quan điểm của Nhóm 1, ông A hoàn toàn có thể đạt được nguyện vọng nếu đáp ứng đủ các điều kiện về tiêu chuẩn luật sư và

đủ điều kiện hành nghề luật sư như nhóm đã phân tích ở trên

Trang 10

D NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁP LÝ RÚT RA SAU TÌNH HUỐNG TRÊN

I Pháp luật hiện hành không có quy định về tuổi tối đa được hành nghề của luật sư

Bình luận:

Theo quy định hiện hành, điều kiện, phạm vi hành nghề luật sư được quy định cụ thể tại Luật Luật sư năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2012 và các văn bản liên quan Tuy nhiên, chưa có văn bản nào có quy định giới hạn việc luật

sư được hành nghề đến thời điểm nào, tới độ tuổi nào Trường hợp luật sư làm việc theo hợp đồng lao động tại một công ty hay một tổ chức hành nghề luật sư nào đó, khi đó, họ được xác định là người lao động thì họ phải tuân thủ quy

bản liên quan Tuy nhiên, vấn đề về tuổi nghỉ hưu chỉ liên quan tới việc người lao động có phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hay không, có được hưởng lương hưu hay không mà không ảnh hưởng đến việc tiếp tục làm việc của người lao động Do đó, sau khi nghỉ hưu với tư cách là người lao động tại các công ty hay tổ chức hành nghề luật sư này thì họ vẫn hoàn toàn có thể hành nghề với

tư cách cá nhân hoặc tiếp tục hành nghề tại các công ty hay các tổ chức hành nghề luật sư theo hình thức hợp đồng dịch vụ hay hợp đồng cố vấn…

Thông thường, với nghề luật sư thì thời điểm ngừng làm việc sẽ có khuynh hướng trễ hơn so những ngành, nghề khác vì tính chất đặc thù của nghề này là lao động trí óc và nếu trí óc vẫn còn minh mẫn và sức khỏe vẫn còn cho phép, thì vẫn có thể tiếp tục làm việc Ngay cả khi đã hưởng lương hưu, họ vẫn được quyền hành nghề tự do hoặc hành nghề tại bất kỳ một tổ chức hành nghề luật

sư nào, miễn sao đáp ứng điều kiện hành nghề mà không bị giới hạn về độ tuổi Những luật sư cao tuổi sẽ có thời gian hành nghề lâu năm, có kinh nghiệm cũng như tiếng nói, trình độ để bảo vệ, bào chữa tốt cho thân chủ

3 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019

Trang 11

Cụ thể trong trường hợp ông A, đối với những người lao động như ông A thì sẽ được coi là người lao động cao tuổi theo quy định tại Bộ luật Lao động

dụng lao động về việc rút ngắn thời giờ làm việc hằng ngày hoặc áp dụng chế

độ làm việc không trọn thời gian, như vậy ông A vừa có thể đảm bảo các quyền lợi về chế độ hưu trí, vừa được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động đối với người sử dụng lao động, đồng thời vẫn đảm bảo được sức khỏe để có thể tiếp tục hành nghề luật sư

Tuy nhiên, tuổi tăng cao ảnh hưởng đến sức khỏe, trí nhớ, thần kinh nên khả năng sử dụng trí não bị giảm sút, suy giảm thể lực nên khả năng tư vấn/ tranh tụng bị hạn chế Phiên toà có thể bị hoãn nhiều lần vì vấn đề sức khoẻ của luật sư Khi đó người hành nghề luật sư có thể lựa chọn cho mình các hình thức hành nghề phù hợp với độ tuổi và khuyến khích người trẻ hành nghề luật sư Qua những phân tích trên có thể thấy, việc pháp luật hiện hành không có quy định giới hạn về độ tuổi hành nghề luật sư là hoàn toàn hợp lý và phù hợp với thực tế Điều này góp phần tạo điều kiện để các luật sư đặc biệt là đội ngũ luật sư cao tuổi, dày dặn kiến thức, kinh nghiệm có thể làm việc, cống hiến lâu dài cho nhân dân, đất nước, từ đó thúc đẩy phát triển xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

II Pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể về sức khỏe đảm bảo hành nghề luật sư Tuy vậy trên thực tế trong một số lĩnh vực mà luật sư tham gia có cần điều kiện sức khỏe (ví dụ luật sư tố tụng) Như vậy, đặt ra vấn đề là có nên có quy định về điều kiện cụ thể đối với sức khỏe của luật

sư hành nghề hay không?

Bình luận:

Theo quy định tại Điều 22 Luật Luật sư, phạm vi hành nghề luật sư gồm:

4 Khoản 1 Điều 148 Bộ luật Lao động năm 2019

Ngày đăng: 21/12/2023, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w