1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo Trình Côn Trùng Chuyên Khoa

92 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Côn Trùng Chuyên Khoa
Trường học Trường Trung Cấp Kĩ Thuật Nông Nghiệp
Chuyên ngành Côn Trùng Chuyên Khoa
Thể loại tài liệu lưu hành nội bộ
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 6,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RẦY NÂU: Tên khác : Rầy thân, muội nâu, rầy mò, rầy cám Tên khoa học : Nilaparvata lugens Stal Họ muội nâu Delphacidae Bộ cánh đều: Homoptera 2.1 Ký chủ : Gây hại trên nhiều loại cây

Trang 1

SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHTRƯỜNG TRUNG CẤP KĨ THUẬT NÔNG NGHIỆP

_

GIÁO TRÌNH

CÔN TRÙNG CHUYÊN KHOA

Trang 2

CHƯƠNG 1: CÔN TRÙNG GÂY HẠI CÂY LÚA

I CÔN TRÙNG HẠI LÚA:

1 SÂU ĐỤC THÂN HAI CHẤM:

Tên khác :Sâu nách vàng, sâu bông bạc, sâu tim

Tên khoa học: Tryporyza incertullas W (Scirpophaga incertullas )

Họ ngài sáng: Pyralidae

Bọ cánh vảy : Lepidoptera

1.1Ký chủ: Gây hại lúa, bắp, kê, mía và cây cỏ một lá mầm

1.2 Triệu chứng gây hại :

- Sâu non gây hại lúa từ lúc cây có 3-4 lá đến trổ bông

- Nếu hại nhẹ thì lá ngọn bị héo, hại nặng sẽ làm cây bị chết khô Ở giaiđọan cây đẻ nhánh sâu chui qua bẹ lá cắt đứt các mạch dẫn của lá ngọnlàm lá có màu xanh tái sau đó chuyển sang màu vàng rồi héo khô gãy Ởgiai đoạn cây lúa làm đòng và trổ sâu chui qua lá bao đòng chui xuốngtiện đứt các mach dẫn của trục bông làm bông lúa không trổ được hoặctrổ ra thành bông bạc

- Triệu chứng nhận biết : Các đọt héo và bông bạc do sâu đục sẽ rút lên

dễ dàng, lỗ đục của sâu thường nhỏ tròn, không có mùn cưa đùn ra ở lỗđục

1.3Đặc điểm hình thái :

- Trưởng thành là loài ngài nhỏ cơ thể dài 8 -10 mm, tòan thân màu vàngnhạt , cánh trước hình tam giác, giữa cánh có 1 chấm đen rất rõ Ngài cáilớn hơn ngài đực và cuối bụng có chùm lông màu vàng nhạt

- Trứng có dạng hình bầu dục được đẻ thành từng ổ lớn bằng hạt đậu,cólông bao phủ màu vàng nhạt

- Sâu non cơ thể mảnh thon dài, có màu trắng sữa hoặc vàng nhạt, đầu cómàu nâu nhạt, chân bụng ít phát triển Sâu non đẫy sức dài 20 - 22mm

- Nhộng màng, dài 10 -15 mm, màu vàng nhạt

Trang 3

1.4Đặc điểm sinh sống gây hại:

- Ngài thường vũ hóa về đêm hoạt động nhiều từ 19 – 20 giờ , có xu tínhánh sáng mạnh Trong số ngài bay vào đèn có khỏang 70 - 80% làngài cái chưa đẻ trứng Ngài cái thích đẻ trứng ở ruộng lúa xanh non,rậm rạp Trứng đẻ lộ thiên ở mặt trên hoặc dưới lá lúa Một ngài cái đẻ

từ 2-5 ổ trứng , mỗi ổ trứng có 200 - 300 quả trứng

- Sâu non có 5 tuổi Sâu non mới nở thường tập trung quanh ổ trứng từ4-6 giờ sau đó nhả tơ phân tán gây hại Mỗi sâu non thường chỉ hại 1dảnh lúa Giai đoạn lúa làm đòng và trổ là giai đoạn sâu xâm nhập gâyhại nhiều nhất Khi đẫy sức sâu hóa nhộng ở trong gốc rạ hoặc tronggốc lúa cách mặt nước 1-2 cm Nhộng có hiện tượng qua đông và quakhô

- Vòng đời trung bình 45 – 60 ngày, trong đó thời gian sâu non từ 30 –

40 ngày Trung bình 1 năm có 5-7 lứa sâu đục thân hai chấm phát sinh

- Điều kiện thích hợp cho sâu phát sinh gây hại : Nhiệt độ cao

25-30oC, khi lúa đang ở giai đoạn đẻ nhánh hoặc có đòng già sắp trổ, khi

Trang 4

sâu non đang phát sinh mà ruộng bị cạn nước, ruộng lúa bón nhiềuđạm cây quá xanh tốt.

- Hoặc dùng bẫy đèn bắt trưởng thành

 Ở giai đoạn lúa làm đòng và trổ là 1 ổ trứng/m2 hoặc 5 sâu non/m2

- Dùng thuốc Basudin 40 -50EC, Padan 95SP, Lorsban…

2 RẦY NÂU:

Tên khác : Rầy thân, muội nâu, rầy mò, rầy cám

Tên khoa học : Nilaparvata lugens Stal

Họ muội nâu Delphacidae

Bộ cánh đều: Homoptera

2.1 Ký chủ :

Gây hại trên nhiều loại cây như lúa , lúa chét, cỏ lồng vực……

2.2 Triệu chứng gây hại:

- Cả rầy non và rầy trưởng thành đều gây hại lúa từ lúc cây 6-7 lá đến khilúa sắp chín, cây lúa bị hại thường có những vết châm màu nâu đậm trên

bẹ lá của phần thân ở gần sát mặt nước

Trang 5

- Ở thời kì cây sinh trưởng thân lá bị rầy gây hại lá lúa bị biến đổi từ xanhsang xanh vàng cây sinh trưởng kém, bị nặng tòan bộ lá bị héo khô vàcây lúa bị chết từng mảng ( hiện tượng cháy rầy)

- Ở thời kì lúa trổ đến chín bị rầy hại nhẹ làm lúa bị lép lửng nhiều , bị hạinặng năng suất sẽ mất trắng

- Ngoài ra rầy nâu còn truyền virút gây bệnh lùn xoắn lá, bệnh vàng lùn (b.lúa cỏ)

Triệu chứng bệnh lùn xoắn lá: Cây lúa bị bệnh thường thấp lùn , láthường bị rách theo hình răng cưa hoặc bị vặn xoắn theo hình lò sonhưng vẫn giữ màu xanh Cây bị bệnh thường trổ muộn , khó trổ, íthạt và nhiều hạt lép, có nhiều mầm nhánh mọc trên các đốt thân

Triệu chứng bệnh vàng lùn : cây lúa bị bệnh thường thấp lùn, cây đẻ

nhiều nhánh lá ngắn hẹp, lá có màu xanh nhạt hoặc vàng nhạt cónhiều đốm nhỏ màu nâu, cây bị bệnh sớm thường không trổ bông hoặc

ít hạt, nhiều hạt lép

Triệu chứng ruộng lúa bị cháy rầy

Trang 6

- Cả hai dạng rầy cái đều có bụng to tròn, cuối bụng có máng đẻ trứngmàu đen.

Trang 7

- Trứng có dạng bầu dục dài rất nhỏ, hơi cong , các đầu trứng dính vớinhau Trứng thường được đẻ trong mô của bẹ lá lúa hoặc gân sống lá,chỗ có ổ trứng tạo thành một vết nứt nhỏ màu nâu.

- Rầy non còn gọi là rầy cám, lúc mới nở có màu trắng ngà đến tuổi cuối

có màu nâu nhạt giống rầy trưởng thành nhưng nhỏ hơn

Ổ trứng rầy nâu

Trứng rầy nâu

Trang 8

Ấu trùng rầy nâu

Rầy nâu cánh dài Rầy nâu cánh ngắn

Trang 9

2.4 Đặc điểm sinh sống & phát sinh gây hại:

- Rầy nâu thường sống quần tụ với mật độ cao vì vậy dễ phát sinh ổ dịch, sau đó mới lây lan ra diện rộng Trên đồng ruộng 2 dạng rầy thườngxuất hiện theo tỷ lệ 1:1 , khi phát sinh thành ổ dịch thì rầy cánh ngắnnhiều hơn , còn khi lây lan thì rầy cánh dài lại nhiều hơn, tỷ lệ rầy cái

và rầy đực là 2:1

- Cả rầy nâu non và trưởng thành đều sống tập trung ở phần gốc thâncây lúa gần sát mặt nước Chúng dùng vòi để chích hút nhựa trong cácmạch dẫn làm cho các mạch dẫn bị tắc nghẽn làm cây sinh trửơngkém

- Cả rầy non và rầy trưởng thành đều không thích ánh sáng trực xạ , rầytrưởng thành thích bay vào đèn ban đêm , rầy đực bay vào đèn nhiềuhơn rầy cái Khi bị khua động chúng nhảy xuống nước hoặc bò sangcác cây xung quanh

- Rầy nâu cái đẻ trứng trong mô bẹ lá lúa , trứng được đẻ thành ổ , mỗi

ổ có nhiều trứng xếp vuông góc với mô bẹ lá Rầy trưởng thành có thể

đẻ 400 – 600 trứng

- Vòng đời trung bình từ 20 – 25 ngày , trong đó thời gian rầy non 12 –

15 ngày, rầy non có 5 tuổi , rầy trưởng thành 3- 5 ngày , không cónhộng

- Một năm có trung bình 6-7 lứa rầy xuất hiện

Điều kiện thích hợp: thời tiết nóng có những đợt mưa ngắn, lúa sạ dày,bón nhiều phân đạm , thiên địch ít, cây lúa ở giai đọan làm đòng & trổ Khithức ăn, nhiệt độ, ẩm độ không thích hợp thì rầy cánh dài sẽ xuất hiệnnhiều và sẽ phát tán lây lan hoặc di chuyển đi và gây hại nặng nhất vàothơi kì lúa làm đòng và trổ của vụ lúa đông xuân và lúa hè

2.5 Phòng trừ theo IPM:

- Vệ sinh đồng ruộng diệt ký chủ phụ và tránh lây lan vi rút

- Bố trí thời vụ thích hợp để sắp xếp có khỏang thời gian trên ruộng không

có lúa.Gieo sạ và cấy lúa với mật độ không quá dày

Trang 10

- Dùng giống kháng hợp lý theo vùng sinh thái, có luân chuyển giống theothời gian

- Bón phân N:P:K cân đối, hợp lý theo yêu cầu sinh trưởng của cây

- Làm bẫy đèn để dự tính dự báo thời gian phát triển gây hại của rầy trênđồng ruộng

- Nuôi thả vịt hoặc cá rô phi, cá mè rinh để diệt rầy

- Dùng thuốc để phun trừ khi rầy xuất hiện ở ngưỡng gây hại :

o Giai đoạn cây lúa đẻ nhánh có 20-30 con rầy/khóm

o Giai đọan cây lúa làm đòng &trổ có 50 con/khóm

- Các loại thuốc dùng Bassa 50EC, Trebon 10EC, Mipcin 25WP, mipc 25WP, Actara… Không dùng thuốc có phổ tác động rộng vì giết hạinhiều thiên địch như Decis, Sherpa, Karate…

Ngoài cây lúa còn gây hại bắp, mía, kê, cỏ lồng vực, cỏ lau……

3.2 Triệu chứng và mức độ gây hại:

- Sâu gây hại lúa từ lúc cây 6-7 lá đến làm đòng & trổ

- Sâu nhỏ tuổi cuốn một phần mép lá non, sâu lớn tuổi nhả tơ cuốn 2 mép

lá lại làm tổ, sâu nằm trong tổ ăn gặm thịt lá chừa lại màng xơ trắng,ngay ở miệng tổ thường có nhiều phân sâu

- Ruộng lúa bị sâu cuốn lá nhỏ phá hại 50% diện tích lá đòng thì giảm năngsuất từ 38 – 42%

3.3 Đặc điểm hình thái :

Trưởng thành là một loài ngài nhỏ cơ thể dài 10 mm, sải cánh rộng 17

-18 mm, có màu vàng nhạt hay vàng nâu, mép ngoài cánh có viền màunâu đen, phía trong có có 2 đường vân gợn sóng màu đen hoặc nâu

- Trứng nhỏ dài 0.5mm, có màu xanh, được đẻ rải rác trên lá lúa non nênkhó tìm

Trang 11

- Sâu non có màu xanh lá mạ hơi trong, thân gầy , chân bụng phát triển ,sâu dẫy sức có màu vàng nhạt, dài 18 -19mm Trên mảnh lưng ngựcgiữa có một mảnh hơi cứng màu nâu

- Nhộng màng, dài 7-10 mm, thon nhỏ, đầu nhọn, có màu nâu nhạt ,thường ở trong bẹ lá hoặc bao lá lúa, nhộng có kén tơ mỏng bao bênngoài

3.4 Đặc điểm sinh sống gây hại:

- Ban ngày ngài ẩn nấp dưới bẹ lá , hoạt động vào sáng sớm và chập tối.Ngài có xu tính mạnh với ánh sáng, ngài cái thường bay vào đèn nhiềuhơn ngài đực , có tới 60-70% ngài cái bay vào đèn chưa đẻ trứng Ngàicái có tính chọn lọc nơi đẻ trứng , chúng thường đẻ trứng nhiều trên lálúa non xanh tốt Một ngài cái đẻ khỏang 70 - 280 trứng , trứng đẻ rảirải từ 2-5 quả/chỗ

- Sâu non có 5 tuổi, hoạt động rất nhanh nhẹn , sâu tuổi nhỏ thường dichuyển lên đầu mép lá non rồi cuốn lá lại làm tổ, sâu sống trong tổ ănthịt lá và thải phân nên khi ẩm độ cao, gặp mưa làm lá dễ bị thối Trongvòng đời 1 sâu non phá hại từ 5-9 lá, một lá lúa chỉ có 1 con sâu

- Khi sâu đẫy sức thường bò xuống phía dưới để hóa nhộng trên bẹ lá , vịtrí làm nhộng thường cách mặt nước 1.5 cm

Trang 12

- Thời gian vòng đời của sâu trung bình từ 29 – 35 ngày , trong đó thờigianphát dục sâu non từ 14 -16 ngày, phát dục trưởng thành từ 3 -5ngày, thời gian trứng và nhộng là 6-7 ngày

- Một năm có 6-7 lứa sâu cuốn lá nhỏ, thường phát sinh gây hại nặng ở

vụ đông xuân muộn tháng 2 và vụ hè thu tháng 6-7

Điều kiện thích hợp : Nhiệt độ từ 25-29oC , Ao >80%, lúa sạ dày, lúa ởgiai đọan đẻ nhánh, có đòng và trổ Nếu bón phân nuôi đòng muộn, bónnhiều phân đạm thì sâu phát sinh gây hại nặng hơn Những giống lúa có lá

to màu xanh, thường thu hút nhiều trưởng thành đến đẻ trứng

giai đọan lúa làm đòng và trổ là 10 con/m2

- Các loại thuốc có thể dùng : Padan 95SP, Hostathion 40EC, Ofatox400EC, Sumicombi 30EC, Peran, Kinalux, Cyperan

4 SÂU PHAO:

Tên khác: sâu tổ, sâu đeo

Trang 13

Sâu non cắn lá thành từng đoạn , cuốn 2 mép lại thành túi dài 15-20 cmlàm tổ và sống trong tổ ăn gặm lá ,làm cho ngọn lá lúa có những vết xơtrắng , một số lá bị cắn cụt

Các tổ túi của sâu thường nổi trên mặt nước giúp sâu di chuyển từ nơinày đến nơi khác gây hại

4.3 Đặc điểm hình thái :

- Trưởng thành là một loài ngài nho, cơ thể dài 5-7 mm , cánh màu trắng

có những chấm nhỏ màu nâu vàng nhạt , giữa cánh trứơc có 2 đốmnâu lớn hơn

- Trứng dạng tròn dẹp, mới đẻ màu vàng nhạt,sắp nở có màu vàng đậm

- Sâu non có màu xanh trong , đầu vàng nâu, sâu đẫy sức dài 16-20 mm, trên cơ thể có lông tơ phân nhánh

- Nhộng lúc mới hóa có màu trắng sữa , lúc gần vũ hóa có màu vàngnhạt Nhộng thường nằm ở phần gốc lúa phía trên mặt nước

Trưởng thành sâu phao

Trang 14

Ấu trùng sâu phao

4.4 Đặc điểm sinh sống gây hại:

- Trưởng thành vũ hóa vào ban đêm và đẻ trứng vào đêm hôm sau Banngày ngài ẩn nấp trong bụi lúa hoặc cỏ dại Một ngài cái đẻ trung bình50-100 trứng, trứng được đẻ rải rác thành hàng 10-20 quả ở bẹ lá hoặcgần gân chính ở mặt dưới lá

- Sau khi đẻ trứng 2-3 ngày ngài cái sẽ chết Ngài ưa thích ánh sáng đèn

và có tính ăn thêm mật hoa

- Sâu non mới nở thường bò lên chóp lá non ăn gặm sau đó cuốn lá lạicắn đứt 2 đầu tạo thành tổ phao Sâu non nhả tơ bít kín một đầu , sâunằm trong tổ chỉ thò đầu ra gặm lá

- Sâu non có 5 tuổi hoạt động mạnh vào chập tối và những lúc trời râmmát.Khi đẫy sức sâu hóa nhộng ở phần gốc lúa sát mặt nước hoặc trêncây cỏ

- Thời gian vòng đời trung bình 41- 66 ngày , trong đó thời gian phát dụcsâu non 15-30 ngày, thời gian phát dục trưởng thành 20 -25 ngày

Điều kiện thích hợp: Ruộng có nhiều nước hoặc nơi trũng nước trongruộng , lúa còn nhỏ đến đẻ nhánh Sâu phát sinh gây hại nặng vào giaiđoạn lúa thì con gái đến lúa đứng cái

4.5 Phòng trừ:

Trang 15

- Khi sâu phát sinh nên tháo cạn nước chỉ để đủ ẩm trong 4-5ngày Hoặc rút cạn nước rồi rắc vôi bột , tro bếp để hạn chế sâu pháhại

- Thả vịt con vào ruộng cho ăn sâu non

- Các loại thuốc phun: Sumithion 50EC, Padan 95SP, Shezol 20EC,Pyrinex, Lorsban, Kinalux Có thể rải thuốc hạt Padan hoặc basudin

5 BỌ XÍT HÔI HẠI LÚA:(có 2 loài phổ biến)

Tên khác : Bọ xít dài, bọ xít hại bông

Leptocorisa variconis Fabr

5.2 Triệu chứng gây hại:

- Bọ xít chỉ gây hại lúa từ lúc trổ đến chín sữa , cả bọ non và bọ trưởngthành đều chích hút nhựa của hạt lúa non để lại các đốm nâu đen ở trênhạt hoặc làm cho hạt bị lép , lửng , những hạt này làm thức ăn có vị đắng

và mùi hôi khó chịu

thành/m2 lúa trổ thì ruộng lúa mất trắng không cho thu hoạch

5.3 Đặc điểm hình thái:

- Bọ trưởng thành cơ thể thon dài khỏang 15 mm , có màu xanh vàngnhạt ,râu đầu và chân dài, có mùi hôi

- Trứng hình bầu dục dài 1,2 mm, lúc mới đẻ có màu trắng đục, lúc sắp nở

có màu nâu đen

- Bọ non giống trưởng thành nhưng thon gầy hơn, không có cánh, màuxanh lục

Trang 16

Bọ xít hôi trưởng thành

Trứng sắp nở

5.4 Đặc điểm sinh sống gây hại:

- Cả bọ non và trưởng thành đều chích hút nhựa hạt lúa cả ngày , nhưngmạnh nhất vào sáng sớm và chiều mát Bọ trưởng thành có thể bay xa vàgiả chết khá lâu , chúng ưa thích mùi tanh hôi, có đặc tính qua đông bắtbuộc từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.Khi qua đông chúng tập trungtừng đàn lớn hoặc từng ổ ở chỗ bụi rậm rạp hoặc chỗ cây kín gió

- Bọ xít cái đẻ 100-170 trứng , được đẻ thành ổ từ 1-2 hàng dài trên phiến

Trang 17

- Trong năm bọ xít hôi gây hại ở tất cả các vụ lúa nhưng nặng nhất ở vụđông xuân(tháng 3 - 4)

Điều kiện thích hợp: Nhiệt độ& ẩm độ cao, mưa sớm, mưa nhiều , lúatrổ đến vào mẩy , những ruộng trổ sớm hoặc muộn hơn các ruộng khácthường bị gây hại nặng hơn Thời kì lúa vào chắc xanh bị hại nặng hơn

5.5 Phòng trừ:

- Tìm diệt ổ bọ xít qua đông

- Vệ sinh đồng ruộng diệt ký chủ phụ của bọ xít.

- Bố trí thời vụ gieo sạ đồng loạt và dùng các giống lua có thời gian trổ tập

trung

- Thu bắt trưởng thành bằng bẫy tanh hôi.

- Phun thuốc ở ngưỡng gây hại 7-8 con bọ xít non/m2 (giai đoạn lúa trổ),chú ý phun thuốc theo vòng xoắn ốc từ ngoài vào trong

- Các loại thuốc có thể sử dụng: Bassa 50EC + 1 thìa canh mật mía/ 8lít,

Dimecron 100SC, Sumicombi 30EC, Netoxin, Padan 95 SP, Kinalux…

6 BỌ TRĨ: (còn gọi là Bù lạch)

Tên khoa học : Thrips oryzae Boisdual

Tên khác : Phloeo thrips oryzae Matsumura

Họ bọ trĩ : Thripidae ( Phloeothripidae)

Bộ cánh tơ : Thysanoptera

6.1 Ký chủ : bọ trĩ gây hại lúa , bông vải, chè, cây họ đậu, khoai lang,

thuốc lá……

6.2 Triệu chứng gây hại :

- Gây hại trên cây lúa từ lúc cây có 5-6 lá đến lúa trổ Lá lúa non bị hại nhẹ

có nhiều điểm trắng nhỏ trên lá , bị hại nặng thì chóp lá bị khô vàng ,cuốn quăn lại và dần dần khô cả lá

- Ruộng lúa bị hại thường cằn cỗi, khô héo , và có màu vàng đỏ Ở giaiđọan lúa trổ bọ trĩ hút nhựa hoa làm hoa không thụ phấn được , dẫn đếnhạt lép

6.3 Đặc điểm hình thái :

Trang 18

- Bọ trưởng thành rất nhỏ, dài 1.5-2mm , hình thon dài, đuôi nhọn, màuđen

- Trứng hình bầu dục , mới đẻ màu trắng sữa, gần nở có màu vàng nhạt

- Bọ non giống bọ trưởng thành, màu xanh vàng nhạt Bọ đẫy sức dài 1mm, có màu vàng nhạt, không có cánh

- Có kiểu biến thái trung gian (nhộng giả)

Bọ trĩ non

Bọ trĩ trưởng thành

Trang 19

6.4 Đặc điểm sinh sống gây hại:

- Bọ trĩ sống tập trung ở ngọn lá lúa với số lượng cá thể rất lớn nên dễ gâydịch cục bộ Cả bọ non và bọ trưởng thành đều gây hại ngày đêm

- Bọ trĩ có đặc tính lẩn trốn nhanh khi bị khua động bằng cách bay sang lábên cạnh , chúng không thích ánh sáng trực xạ, những ngày râm mát cómưa nhỏ chúng bò cả ra ngoài lá lúa

- Bọ trĩ sinh sản đơn tính là chủ yếu.Tỷ lệ ngoài tự nhiên bọ trĩ đực 5%, bọtrĩ cái 95% Mỗi con cái đẻ 12-13 trứng, trứng đẻ trong các lá nõn chưa

mở

- Khi cây lúa ngừng sinh trưởng thân lá bọ trĩ chui vào sống trong bẹ láđòng và tiếp tục gây hại hoa lúa Khi không có lúa bọ trĩ sống trên cỏ dại

và các cây rau màu khác

- Thời gian vòng đời trung bình 15-22 ngày, trong đó thời gian phát dụccủa trứng 4-5 ngày, bọ non 5-8 ngày, nhộng giả 4 - 6 ngày, bọ trưởngthành 2-3 ngày

Trang 20

Điều kiện thích hợp: Nhiệt độ 21 -27oC , lúa còn nhỏ, ruộng thiếu nước,thiếu phân Thời tiết khô hạn bọ trĩ dễ phát sinh thành dịch.

6.5 Phòng trừ:

- Vệ sinh đồng ruộng diệt ký chủ phụ là cỏ dại

- Luôn đảm bảo đủ nước, bón phân thúc kịp thời, đầy đủ để lúa sinh trưởngtốt

- Phun thuốc trừ bọ trĩ bằng Bassa 50 Ec, Trebon 10EC, Mipcin 25 WP

Trang 21

CHƯƠNG 2 : CÔN TRÙNG HẠI CÂY RAU THỰC PHẨM

A Khái quát về sâu hại cây rau thực phẩm:

- Trên cây rau họ Thập tự (Cruciferaceae) đã phát hiện được 30 loài sâugây hại, trong số đó gây hại phổ biến là: Sâu tơ, sâu xám, sâu xanhbướm trắng, sâu khoang, sâu xanh da láng, rệp mềm, bọ nhảy, sâu đoxanh

- Trên cây rau họ cà đã phát hiện được 44 loài gây hại, trong đó có cácloài gây hại phổ biến là: Sâu khoang, sâu xám, rệp mềm, rầy phấntrắng, bọ trĩ, bọ xít , ruồi đục lá, rầy xanh…

- Trên cây rau họ đậu đã phát hiện được 60 loài gây hại , trong đó cócác loài gây hại phổ biến là: Sâu khoang, sâu xám , sâu xanh da láng ,sâu cuốn lá, bọ rùa ăn lá, rệp mềm, rầy xanh, sâu xanh, bọ trĩ…

- Trên cây họ bầu bí đã phát hiện có 20 loài gây hại , trong đó phổ biến

là : ruồi đục lá, ruồi đục quả, bọ rùa ăn lá, bọ xít , sâu khoang, sâuxanh da láng , rầy xanh …

- Trên các loại rau khác như rau muống, xà lách, tần ô … Và cây gia vị

đã phát hiện 31 loài gây hại , trong đó gây hại phổ biến là Sâu khoang,sâu xanh da láng , sâu sa, dòi đục lá, bọ baba, rầy xanh, rầy mềm….Tuì theo tính chất gây hại sâu hại được chia thành các nhóm như sau:

- Sâu ăn lá: có sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh, bọ rùa , bọ baba, sâuxanh da láng , ruồi đục lá, bọ nhảy, sâu cuốn lá đậu, sâu đo xanh

- Sâu đục quả có ruồi đục quả (dòi đục quả), sâu khoang, sâu xanh

- Sâu hại rễ và thân có sâu xám, dế nhũi, bọ nhảy

- Sâu chích hút nhựa có bọ xít, bọ trĩ, rệp mềm, rầy xanh

B.Các loài sâu hại chủ yếu:

1 Sâu tơ (còn gọi là sâu dù, sâu kén mỏng)

Tên khác : Plutella maculipenis

Trang 22

Họ ngài sâu tơ: Plutellidae ( tên mới: Yponomeutidae)

Bộ cánh vảy: Lipedoptera

1.1Ký chủ :

Sâu tơ là loài sâu có tính ăn hẹp gây hại chủ yếu trên cây họ cải

Đặc biệt gây hại nặng trên cây cải bắp, cải xanh, cải ngọt, su hào, cảibông

1.2 Triệu chứng và mức độ gây hại:

- Sâu non tuổi 1-2 ăn gặm thịt lá để lại màng biểu bì trắng

- Sâu non tuổi 3-4 ăn biểu bì làm lá bị thủng lỗ chỗ, bị hại nặng làm câyrau xơ xác, cây có thể chết vì thiếu quang hợp

- Cây cải bắp bị hại nặng sẽ không cuốn bắp ,su hào bị hại nặng củ nhỏ

và hoá gỗ

- Cây ở giai đoạn vườn ươm bị hại sẽ còi cọc, cây không phát triển được

- Cây để lấy giống sẽ ít hạt và hạt lép nhiều

1.3 Đặc điểm hình thái :

- Trưởng thành : thân dài 6-7mm, sải cánh rộng 12-15mm, màu xámđen,cánh trước màu nâu xám trên có nhiều chấm nhỏ màu nâu, dọcmép trong có sọc màu trắng ở ngài đực và nâu vàng ở ngài cái , chiathành 3 đoạn Cánh sau có màu xám và mép ngoài có lông nhỏ dài mịn.Khi đậu cánh xếp úp hình mái nhà cuối cánh hơi nhô cao, các sọc tạothành các hình tam giác óng ánh

- Trứng hình bầu dục , màu xanh vàng nhạt, đường kính 0.3 – 0.5mm

- Sâu non màu xanh nhạt, đẫy sức dài 9 – 10mm, đầu màu nâu vàng cócác phiến cứng và trên các phiến đó có các chấm nâu nhạt, trên mỗi đốtchân đều có lông tơ

- Nhộng màng màu vàng nhạt dài 5-6 mm, có bao kén tơ mỏng màu trắngxốp

-

Trang 23

Cải bị sâu tơ hại

Trưởng thành sâu tơ

1.4 Đặc tính sinh sống và gây hại:

- Ban ngày ngài ẩn nấp dưới tán lá, hoạt động mạnh từ chập tối đến nửađêm.Sau khi vũ hoá ngài giao phối, sau 1-2 ngày thì đẻ trứng.Trứng được

đẻ rải rác hay từng cụm 3-5 quả ở mặt dưới của lá rau Một ngài cái đẻkhoảng 300 quả trứng, ở ẩm độ < 76% ngài đẻ trứng ít Sâu non hoạtđộng nhanh nhẹn khi có động thì nhả tơ lẩn trốn rất nhanh, sâu non có 4tuổi, khi đẫy sức thường nhả tơ dệt kén hoá nhộng ngay trên lá

sâu tơ gây hại nặng

Trang 24

- Thời gian vòng đời từ 21-30 ngày, trong đó thời gian phát dục trứng 2-5ngày, sâu non 5-19 ngày, nhộng 3-8 ngày , trưởng thành 4 -10 ngày

- Thiên địch của sâu tơ gồm có vi khuẩn Bacillus Thuringiensis, nấm

số loài ăn thịt như bọ rùa đỏ, bọ rùa 6 chấm, nhện lớn ……

2 Sâu khoang ( còn gọi là sâu ổ, sâu bầy, sâu ăn tạp)

Tên khoa học: Spodoptera litrura Fabricus ( Prodenia litura F.)

Họ ngài đêm : Noctuidae

Bộ cánh vảy: Lepidoptera

2.1 Ký chủ:

- Sâu khoang là loài đa thực gây hại 290 loại cây trồng thuộc 9 họ thực vật

- Ở nước ta sâu khoang gây hại chủ yếu trên cây rau học thập tự, trên càchua, cà bát, đậu đũa, đậu vàng, bầu bí, rau muống, khoai tây, khoai lang,thuốc lá, hoa hồng

2.2 Triệu chứng và mức độ gây hại :

- Sâu nhỏ tuổi ăn thịt lá chừa lại biểu bì

- Sâu lớn tuổi ăn thủng lá chừa lại gân lá , có thể cắn trụi hết lá, cắn trụicành hoa, ăn nụ hoa, đục khoét quả Có thể phát sinh thành dịch gây hạiđáng kể, làm giảm sản lượng và thương phẩm cho cây trồng

2.3 Đặc điểm hình thái:

- Ngài thân dài 16-21mm, sải cánh 37-42mm Cánh trước màu nâu vàng,trên cánh có nhiều đường vân đẹp, hình bầu dục giữa sẫm, xung quanhvàng Cánh sau màu trắng xám loang, phản quang màu tím.Ngài cái ở cuốibụng có một chùm lông màu vàng nâu

Trang 25

- Trứng hình bán cầu, mặt trứng có nhiều đường khía dọc , trứng mới đẻmàu trắng vàng, sắp nở có màu xám.Trứng xếp thành ổ có lông màu nâuvàng phủ bên ngoài.

- Sâu non dạng hình ống tròn, cơ thể mọng nước, mới nở màu xanh sáng dài1mm, đầu to; sâu đẫy sức có màu xám tro đến màu nâu đen, vạch trênlưng và vạch phụ lưng màu vàng, trên mỗi đốt dọc theo vạch phụ có mộtvệt hình bán nguyệt màu đen, vệt ở đốt bụng thứ nhất và đốt bụng thứtám là lớn nhất

- Nhộng dài 18-20mm,hình ống tròn màu nâu tươi bóng láng, mép trước củađốt bụng thứ tư và vòng các đốt 5,6,7 có nhiều chấm lõm, cuối bụng cómột gai ngắn

Trưởng thành sâu khoang

Ấu trùng sâu khoang

2.4 Đặc điểm sinh sống và phát sinh gây hại:

Trang 26

- Ban ngày ngài đậu ở mặt dưới lá và ở chỗ kín trong bụi cây Ngài hoạtđộng từ chập tối đến nửa đêm ,có khả năng bay cao, bay xa nên dễ pháttán gây hại , có xu tính mạnh với mùi vị chua ngọt và ánh sáng đèn Ngàicái sau vũ hoá thường ghép đôi đẻ trứng ngay trong đêm hoặc đêm hômsau Ngài cái đẻ trứng thành ổ lộ thiên trên mặt lá , mỗi ổ có khoảng 100-

1200 quả trứng

- Sâu non mới nở sống quần tụ quanh ổ trứng đến tuổi 3 bắt đầu phân tángây hại, ban ngày sâu ẩn nấp ở chỗ kín hoặc chui xuống khe nứt dướiđất, ban đêm chui ra hoạt động Sâu non có 6 tuổi , khi đẫy sức thì chuixuống đất làm kén bằng đất hình bầu dục để hoá nhộng

- Thời gian vòng đời khoảng 23-48 ngày , trong đó thời gian trứng là 3-7ngày, sâu non là12-27 ngày, nhộng là 8-10 ngày , trưởng thành là 2-4ngày

- Điều kiện thuận lợi cho sâu phát sinh : Nhiệt độ thích hợp là

29-30oC , ẩm độ không khí > 90% Một năm có 8-10 lứa sâu, gây hại nặngnhất từ tháng 4 -10, dịch sâu thường phát sinh vào tháng 5-6

2.5 Biện pháp phòng trừ:

- Cày phơi ải và xới xáo đất để diệt nhộng, sâu non

- Dùng bẫy chua ngọt hoặc bẫy đèn tia cực tím để bắt diệt trưởng thành

- Ngắt bỏ ổ trứng và thu bắt sâu non mới nở

- Khi cần thiết phun thuốc theo liều khuyến cáo, các loại thuốc có thể dùng

là Padan, Sherpa, Cymbush, Supracid, Sevin, Trebon, chế phẩm BT phunvào lúc chiều tối , sáng sớm

Trang 27

Ở việt nam rệp xám gây hại >50 loại cây trồng khác nhau, rệp cải gâyhại khoảng 30 loại cây trồng nhưng chủ yếu là cây rau họ cải.

3.2 Triệu chứng và mức độ gây hại:

- Cả rệp trưởng thành và rệp non đều bám ở tất cả các bộ phận của cây cải ,nhiều nhất là ở phần non để chích hút nhựa

- Các bộ phận bị hại thường có vết thâm đen.Khi bị hại nặng cây còi cọc, láquăn queo dần chuyển sang màu vàng , ngọn cây không phát triển được,nếu là bắp cải thì không cuốn bắp được, rau ăn nhạt

- Ngoài ra rệp còn là môi giới truyền virút gây bệnh cho cây làm giảm năngsuất và giá trị thương phẩm

3.3 Đặc điểm hình thái :

- Rệp cái có cánh cơ thể dài 1.4 -1.5mm, ngực và đầu màu xám đen, bụngmàu xanh lục , hai bên thân có 5 điểm đen.Toàn thân có phủ bột màutrắng mỏng.Ong bụng ngắn, đoạn giữa ống bụng hơi phình ra Rệp đực cócánh kích thước nhỏ hơn

- Rệp cái không cánh cơ thể dài 1.7 -2.2mm, toàn thân màu xanh lục nâu, cóbột phấn trắng rõ rệt, mắt kép đen, ống bụng tương tự rệp cái có cánh

- Rệp cái có cánh cơ thể dài 1.6-1.8mm, đầu và ngực màu đen, phần bụngxanh vàng hay xanh lục Mặt lưng có ở hai bên có 5 chấm đen nhỏ, mắtkép màu nâu đỏ Khoảng giữa ống bụng hơi phình to, cuối ống hơi thót lại

- Rệp cái không cánh cơ thể dài 1.8mm, toàn thân màu xanh vàng trên lưng

có các vân ngang mờ đứt quãng , ống bụng giống rệp có cánh

Trang 28

Rệp chích hút nhựa lá

Rệp xám

3.4 Đặc điểm sinh sống gây hại:

- Ở Vn rệp cái sinh sản vô tính và đẻ ra con Rệp ít di chuyển, cả rệp trưởngthành và rệp con đều sống tập trung hút nhựa cây Khi điều kiện dinhdưỡng thuận lợi thì rệp không cánh là chủ yếu, một rệp cái đẻ từ 50-100rệp con Lúc mật độ thấp rệp thường ở mặt dưới của lá, khi thiếu thức ăn,nhiệt độ thấp hoặc khô hạn thì rệp non không cánh có thể chuyển thànhrệp có cánh để phát tán gây hại

thì vòng đời của rệp chỉ 6-7 ngày Trên một vụ rau thường có 20-30 lứarệp

- Ở miền Nam mật độ rệp tăng dần từ cuối mùa mưa, tăng cao trong mùakhô và giảm nhiều vào mùa mưa

Trang 29

3.5 Biện pháp phòng trừ:

- Vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ trước khi trồng mới

- Bảo đảm trồng mật độ không quá dày, bón phân cân đối, diệt cỏ dại đểruộng rau thông thoáng

- Trồng xen rau cải với cà rốt hoặc cây họ hoa tán (ngò gai, rau mùi…)

- Khi cần thì phun thuốc theo liều khuyến cáo Các loại thuốc có hiệu quảnhư Trebon, Pirimor, cidi, Dimecron, Danitol, Sumicidin, Vibaba, Oncol, …

4.Bọ nhảy: Những loài bọ nhảy hại rau thường gặp là

F.) ( còn gọi là rầy búng,rầy đất): Là loài chiếm ưu thế

Họ ánh kim Chrysomelidae

Bộ cánh cứng : Coleoptera

4.1 Ký chủ: Gây hại chính trên cây rau họ thập tự và ký chủ phụ là bắp, cây

đậu đỗ, bông vải , rau muống…

4.2 Triệu chứng và mức độ gây hại:

- Trưởng thành bọ nhảy ăn lá tạo thành lỗ nhỏ liti, khi mật độ cao ăn hết cảgân lá làm lá xơ xác Có thể ăn gặm cả bộ phận dưới đất

Trang 30

- Sâu non đục ăn hại rễ và củ tạo thành đường rãnh ngoằn ngèo hay từng lỗsâu làm cho cây dễ bị héo, bị bệnh thối gốc, thối củ.

- Thường phát sinh với mật độ cao nên gây thiệt hại rất nghiệm trọng chocác vùng trồng rau

Lá rau bị bọ nhảy hại

4.3 Đặc điểm hình thái bọ nhảy sọc cong:

- Trưởng thành cơ thể hình bầu dục,dài khỏang 3 mm, toàn thân màu đen bóng Trên cánh cứng có 8 hàng chấm lõm dọc cánh và hai gân sọc màu trắng hình vỏ củ lạc Đùi sau to khoẻ nên nhảy tốt

- Trứng hình bầu dục dài 1mm, màu vàng nhạt

Trang 31

- Sâu non đẫy sức có hình ống tròn, dài 4mm, màu vàng nhạt, có 3 đôi chânngực phát triển, các đốt thân đều có u lồi, trên có lông nhỏ,.

- Nhộng hình bầu dục dài 2mm, màu vàng nhạt, mầm cánh và chân sau rấtdài, đốt cuối cùng có 2 gai lồi

4.4 Đặc điểm sinh sống gây hại:

- Bọ trưởng thành nhảy xa, bay khoẻ, thường hoạt động lúc sáng sớm vàchiều mát, trời mưa ít hoạt động

- Sau khi vũ hoá bọ thường ăn thêm từ 15-60 ngày, sau đó mới bắt cặp và

đẻ trứng

- Bọ trưởng thành đẻ trứng dưới đất , cách rễ chính 3cm hoặc vào các vếtgặm trên thân ngầm Một bọ cái đẻ 25-200 trứng, thời gian đẻ trứng từ 30-45 ngày

- Sâu non sống trong đất ăn rễ cây và thân ngầm , sâu non có 3 tuổi Khiđẫy sức sâu non hoá nhộng ngay trong đất ở độ sâu 3-7cm

- Điều kiện thích hợp cho bọ nhảy phát triển là nhiệt độ =26 -30oC , Ao85% Trong năm bọ nhảy xuất hiện rộ và phá hại mạnh vào tháng 2-3 vàtháng 7-9

=75 Thời gian phát dục của trứng là 3=75 11 ngày, sâu non là 16 =75 30 ngày, nhộng

là 3-5 ngày, thời gian sống của bọ trưởng thành có thể đến một năm

- Che phủ đất bằng bạt nilon Plastic

- Có thể phun thuốc hoá học theo liều lượng khuyến cáo, các loại thuốc như:Padan, Sevin, Fastac, Cidi, Decis, Trebon, Cymbush, Confidor, Zolone…

II Sâu hại cây rau họ cà

1 Sâu xanh đục quả cà chua:

H.)

Trang 32

Họ ngài đêm: Nooctuidae

Bộ cánh vảy: Lepidoptera

1.1Ký chủ:

Là sâu đa thực, gây hại >200 loại cây trồng , thường gây thành dịch trên

cà chua, bông vải, thuốc lá, bắp…

1.2 Triệu chứng gây hại :

- Sâu non nhỏ tuổi cắn lá, búp non, nụ hoa, nụ quả Sâu non lớn tuổi đụcphá quả

- Khi quả còn xanh sâu đục từ giữa quả vào, vết đục gọn, đầu và nửa thântrước nằm trong lỗ đục Khi quả già chín sâu đục từ cuống quả xuống, chuihẳn vào bên trong ăn phá làm quả dễ rụng , gặp trời mưa quả dễ thối

1.3 Đặc điểm hình thái:

- Trưởng thành là loài ngài có cơ thể dài 15-18 mm, sải cánh rộng 27-35mm,màu nâu vàng Cánh trước có vân không rõ, vân ngoài cùng gợn sóng,màu vàng nâu khi hại trên cà chua, ớt, có màu nâu tro khi hại trên thuốc lábông vải Cánh sau màu vàng tro nhạt, phần nửa cánh phía ngoài màunâu

- Trứng hình bán cầu,có đường kính 0.5mm, màu trắng sau chuyển sangvàng

- Sâu non đẫy sức dài 35-40mm, mỗi đốt cơ thể có 12 u lông xếp thành 4hình tam giác đối diện nhau qua trục cơ thể Sâu non có màu sắc thay đổitheo tuổi

- Sâu non tuổi 1-2 có màu vàng nhạt, hồng nhạt, trắng vàng

- Sâu non tuổi 3 -6 có màu vàng xanh, xanh lá cây, nâu đậm, hồng

- Nhộng dài 15-20mm, màu nâu đỏ, đốt cuối bụng có 2 gai song song

Trang 33

Trưởng thành sâu xanh (Ngài)

Sâu non ngài sâu xanh

1.4 Đặc điểm sinh sống và gây hại:

- Ngài hoạt động về đêm, ban ngày thường đậu ở mặt dưới của lá, ngài cáisau khi giao phối 2-3 ngày thì đẻ trứng , trứng được đẻ rải rác trên cuốngquả, nụ hoa, ngọn cây , một ngài cái có thể đẻ ( MBắc:200-300 trứng,MNam:500-800 trứng), thời gian đẻ trứng từ 6-7 ngày

- Sâu non ưa hoạt động , sâu nhỏ tuổi bò nhanh gặm mỗi chỗ một ít , khigặp nụ hoặc quả thích hợp mới đục sâu vào ăn bộ phận bên trong

- Sâu non có từ 5-7 tuổi , khi đẫy sức sâu non chui xuống đất làm kém đểhoá nhộng Thời gian vòng đời của sâu xanh đục quả khoảng 42-50 ngày ,trong đó thời gian trứng từ 4-5 ngày, của sâu non là 20-23 ngày, củanhộng là 10-12 ngày cùa ngài là 8-10 ngày

Trang 34

- Điều kiện thích hợp cho sâu phát sinh nhiệt độ 23-28oC, Ao= 70 -75% , thời

kì cây ra hoavà đậu quả non.Trên đồng ruộng cùng trồng cả 4 loại cây : càchua, bắp, bông vải và thuốc lá thì thường bị sâu xanh đục quả phát sinhgây hại nặng

1.5 Biện pháp phòng trừ :

- Luân canh với cây trồng khác không phải là ký chủ chính của sâu

- Cày phơi ải đất kĩ trước khi gieo trồng

- Thường xuyên thu nhặt và hái những quả bị sâu đục để giảm sự tích luĩ sốlượng sâu

- Sử dụng NPV từ 1-2 kg/ha, hỗn hợp chế phẩm BT với NPV( Dvicin-H)0.4kg/ha

- Sử dụng theo nồng độ khuyến cáo các loại thuốc hoá học như :

Padan,Trebon, Regent, Supracid, Pegasus, Sumicidin …

2 Bọ phấn( còn gọi là rầy bột phấn, ruồi trắng.)

…), cây họ bìm bìm( rau muống, khoai lang…), cây họ đậu…

2.2 Triệu chứng gây hại:

- Bọ phấn chích hút nhựa ở những bộ phận non của cây, ở những chỗ có bọphấn gây hại thường phủ một lớp bụi phấn màu trắng.Trên lá bị hại cónhiều đốm hay vùng biến màu , các đốm liên kết tạo thành những đámmàu vàng có kích thước khác nhau Trên lá và thân cây có thể có mốc màuđen,dính, cây có thể bị héo và rụng lá

- Là môi giới truyền bệnh virút xoăn lá cà chua

2.3 Đặc điểm hình thái:

- Bọ trưởng thành đực thân dài 0.75-1mm, sải cánh 1.1-1.5mm

- Bọ trưởng thành cái thân dài 1.1-1.4mm, sải cánh 1.75-2mm

Trang 35

- Hai đôi cánh dài bằng nhau , toàn thân và cánh phủ một lớp phấn màutrắng , dưới lớp phấn trắng cơ thể màu vàng nhạt Mắt kép có rãnh ngangchia thành 2 phần Râu đầu có 6 đốt , 2 đốt đầu hơi tròn, những đốt cònlại dài và nhỏ.Chân dài và mảnh.Bọ cái có ống đẻ trứng nhọn.

- Trứng hình bầu dục có cuống dài, trứng mới đẻ trong suốt, sắp nở có màunâu xám

- Bọ phấn non cơ thể màu vàng nhạt, khi mới nở có châ, đến tuổi 2-3 khôngcòn chân, cơ thể chưa có phấn bao phủ

- Nhộng giả có hình bầu dục, màu sáng, có một số lông thưa xếp 2 bên sườn

cơ thể

Bọ phấn trưởng thành

2.4 Đặc điểm sinh sống gây hại:

- Bọ trưởng thành ban ngày ở dưới mặt lá , hoạt động linh hoạt, không thíchánh sáng trực xạ Khi nắng to hoặc trời mưa bọ thường nấp dưới những lágần mặt đất và những nơi rậm rạp

- Bọ trưởng thành ghép đôi và đẻ trứng vào buổi sáng và chiều tối Bọ cáithường đẻ trứng rải rác thành từng ổ vào mô lá khoảng 4-6 quả /ổ,

- Bọ phấn non chỉ di chuyển ở tuổi 1, sang tuổi 2-3 sống và gây hại cố định

ở mặt dưới lá

- Điều kiện thích hợp cho bọ phấn phát triển là Nhiệt độ =

18-33oC ,Ao>80% Ở nhiệt độ 25oC ,Ao = 80-90% thời gian vòng đời của bọphấn là 22-25 ngày

Trang 36

2.5 Biện pháp phòng trừ:

- Phân vùng trồng cà chua , khoai tây để dễ tổ chức phòng chống

- Vệ sinh đồng ruộng, ngắt bỏ các bộ phận bị hại, nhổ bỏ các cây bị bệnhvirút để hạn chế lây lan

- Luân canh cà chua,khoai tây với cây trồng không bị nhiễm virút xoăn lácàchua, khoaitây

- Dùng thuốc theo liều khuyến cáo, các loại thuốc như: Applaud, Baythroid,confidor, Trebon, Padan, Danitol, Fastac, Nuvacron……

2 Sâu xanh da láng:

Họ ngài đêm: Noctuidae

Bộ cánh vảy: Lepidoptera

3.1 Ký chủ:

Là loài sâu đa thực gây hại >280 loại cây trồng của 40 họ thực vật

Gây hại nặng trên cây họ cà, họ đậu, họ hành tỏi, họ bầu bí …

3.2 Triệu chứng :

Sâu mới nở ăn gặm mô lá chừa lại biểu bì trắng mỏng, sâu lớn tuổi ănthủng lá, ăn khuyết từng mảng la, ăn khuyết quả non, cắn rụng hoa.Khi mật độ cao sâu ăn trụi lá chừa lại gân lá xơ xác

3.3 Đặc điểm hình thái :

- Trưởng thành là loài ngài thân màu nâu sẫm , cơ thể dài 10-14mm, sảicánh rộng 25-28mm Cánh trức có màu nâu sáng , rìa mép có đường vânđôi , ở giữa cánh có vân trònmàu nâu đậm xung quanh viền đường màusáng hơn , cánh sau màu xám trắng hơi hồng , mép ngoài của cánh cómàu nâu đen

- Trứng hình bán cầu, bề mặt trứng có 40-50 đường gân nổi kéo dài , trứngmới đẻ màu xám trắng, gần nở màu vàng nâu

- Sâu non có màu sắc thay đổi từ xanh đến nâu xám, mặt lưng của sâu bóngláng có phủ lông mịn từ đầu đến đốt cuối bụng, hai bên hông bụng có 2đường sọc màu vàng sáng Sâu đẫy sức cơ thể dài 25-27mm

Trang 37

- Nhộng dài 10-12mm, màu vàng nâu , cuối bụng có 2 gai nhỏ nằm ở mặtlưng của đốt bụng cuối.

Trưởng thành sâu xanh da láng

Sâu xanh da láng

3.4 Đặc điểm sinh sống gây hại:

- Ngài hoạt động về đêm, ngài sau khi vũ hoá 2-3 ngày mới đẻ trứng Ngàicái đẻ trứng lộ thiên ở trên hoặc dưới mặt lá Trứng được đẻ thành từng ổ20-30 trứng, có phủ lông màu trắng bên ngoài Một ngài cái đẻ từ 300-

1700 quả trứng

- Sâu non có 5-6 tuổi , khi đẫy sức thường chui xuống đất để hoá nhộng

Trang 38

- Sự phát sinh gây hại của sâu phụ thuộc vào nhiệt độ , ẩm độ thức ăn vàthiên địch.

- Sâu phát sinh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mật độ sâu thường cao từtháng1-3 Trên một vụ đậu có thể phát triển 2-3 lứa sâu

- Thời gian phát dục vòng đời của sâu từ 37-54 ngày trong đó thời gian củatrứng là 3-5 ngày, của sâu non là 16-25 ngày, của nhộng 10-14 ngày, củatrưởng thành 8-10 ngày

3.5 Biện pháp phòng trừ:

- Cày phơi ải, làm đất kĩ , vệ sinh đồng ruộng để diệt nhộng

- Gieo trồng đồng loạt tránh rải vụ; Dùng plastic che phủ đất

- Ngắt bỏ ổ trứng

- Dùng các loại thuốc trừ sâu vi sinh hoặc thuốc hoá học như Pirynex 25EC,Lannate 40SP, Polytrin P440EC…

III Sâu hại cây rau họ đậu:

1 Sâu đục quả đậu rau( còn gọi là sâu bông đậu)

Tên khoa học : Maruca vitrata Geyer (Maruca testulalis Geyer)

1.2 Triệu chứng gây hại:

- Sâu gây hại từ khi cây bắt đầu có nụ hoa , nụ quả Sâu non tuổi 1-2 nhả

tơ kết các hoa lại và nằm trong đó ăn phá nhụy và cánh hoa Từ tuổi 3 sâuđục vào quả và sống trong quả ăn thịt quả, hạt cho đến khi đẫy sức

- Trên một quả thường có 1-2 lỗ đục, tại lỗ đục có chất nhầy màu vàng làphân của sâu non, nên làm cho bộ phận bị hại dễ thối rụng

1.3 Đặc điểm hình thái :

- Trưởng thành là loài ngài có cơ thể dài 11-13mm, sải cánh rộng 24 -25mm,thân màu vàng xám như đồng hun, đầu nhỏ, mắt kép màu nâu đậm, râuhình sợi chỉ Cánh trước dài hẹp, giữa cánh có vệt trong suốt không phủ

Trang 39

vảy, vệt rộng nhất nằm phía ngoài từ mép trước đến giữa cánh, vệt nhỏnhất hình tam giác Cánh sau hầu như không phủ vảy, chỉ có ¼ cánh phíangoài có phủ vảy Bụng con đực nhọn ít lông, bụng con cái phía cuối cónhiều lông dài, màu vàng

- Trứng hình bầu dục kích thước 0.5 * 0.7mm, trứng mới đẻ có màu trắngngà, sắp nở màu vàng nâu

Sâu non mới nở nhỏ, màu trắng đục, đầu màu tối.Sâu đẫy sức dài15 17mm, cơ thể hình trụ tròn, 2 đầu thuôn nhỏ, toàn thân màu trắngngà,lưng và bụng có nhiều đốm nâu mờ, có 3 đôi chân ngực và 4 đôi chânbụng

Nhộng dài 12 15mm, mới hoá màu xanh nhạt sắp vũ hoá màu nâu vàng,phía đầu nhộng hơi lớn, thon dần về phía sau

-Trưởng thành sâu đục quả đậu

Trang 40

Quả bị sâu đục

1.4 Đặc điểm sinh sống gây hại:

- Trưởng thành vũ hoá hoạt động về đêm, sau khi giao phối 1-2 ngày mới đẻtrứng Ban ngày thường ẩn nấp ở chỗ kín khó phát hiện Trứng được đẻthành cụm 1-3 quả rải rác ở trên cuống hoa, nụ hoa, mặt dưới lá non haytrên quả non mới tượng Một ngài cái có thể đẻ từ 45 - 240 quả trứng

- Sâu non thường sống trong các quả non mọng nước , khi đẫy sức sâu chui

ra khỏi quả hoá nhộng dưới đất hay ngay trên cây , nhộng có kén mỏngbao bọc

- Sâu đục quả đậu phát sinh gây hại quanh năm , mật độ quần thể sâu thayđổi tuì thuộc vào nhiều yếu tố như thức ăn, thời tiết, kĩ thuật canh tác

- Thời gian vòng đời của sâu trung bình từ 28 - 40 ngày, trong đó thời gianphát dục của trứng 3 -7 ngày, của sâu non là 14 -17 ngày, của nhộng 6-7ngày, của ngài 5-9 ngày

- Điều kiện thích hợp cho sâu phát triển nhiệt độ từ 17-30oC, Ao=75-85%

và thời kì cây ra hoa rộ, gây hại nặng từ tháng 5-10

1.5 Biện pháp phòng trừ:

- Cày phơi ải đất kĩ để diệt nhộng

- Luân canh cây đậu ăn quả với cây rau họ thập tự, cây trồng nước

- Vệ sinh đồng ruộng, tưới nước bón phân hợp lý, ngắt bỏ những qủa bị hại

- Phun thuốc hoá học nên phun kép 2 lần( lần 1 khi cây ra hoa rộ, lần 2 khi

có 50% hoa đợt 1 đã đậu quả), các loại thuốc có thể dùng là Sherpa 25EC,Sumicidin 20EC, Fastac 5EC, Cidi 50EC, Regent 800WG, Padan 95SP …

2 Ruồi đục lá ( còn gọi là sâu vẽ bùa, giòi đục lá)

Tên khoa học: Liriomyza sativa Blanchrd ( Là loài gây hại phổ biến)

Liriomyza trifolii ( là loài truyền vi khuẩn gây bệnh)

Ngày đăng: 21/12/2023, 05:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Khoa Nông học Trường đại học Nông lâm Tp.HCM- Giáo trình côn trùng chuyên khoa – Tài liệu lưu hành nội bộ Khác
2. Trần thị Thiên An ,2003 – Côn trùng chuyên khoa - Tài liệu lưu hành nội bộ khoa Nông học Trường đại học Nông lâm Tp.HCM Khác
3. Sở Giáo dục và đào tạo Hà nội, 2005 – Giáo trình Bảo vệ thực vật , phần 2:Chuyên khoa , NXB Hà nội Khác
4. Nguyễn thị Thu Cúc ,2000 – Côn trùng và nhện gây hại cây ăn quả vùng đồng bằng Sông Cửu long - NXB Nông nghiệp Tp. HCM Khác
5. Vũ Hài, Trần Quí Hiển Lê Lương Tề, 2001 – Nghề bảo vệ thực vật , NXB Nông nghiệp. NXB Nông nghiệp Hà nội Khác
6. Đặng văn Đông, Đinh thị Dinh ,2002- Phòng trừ sâu bệnh trên cây hoa phổ biến NXB Nông nghiệp Hà nội Khác
7. Gs.TS Trần văn mão , TS Nguyễn Thế Nhã , 2001 – Phòng trừ sâu bệnh hại cây cảnh , NXB Nông nghiệp Hà nội Khác
8. Pgs.TS Lê Lương Tề cùng ctv , 2005 – Giáo trình BVTV chuyên khoa , NXB Giáo dục Hà nội Khác
9. Nguyễn mạnh Chinh,2001 – 200 câu hỏi – đáp về Sâu bệnh cỏ dại cây ăn quả , NXB Nông nghiệp Tp. HCM Khác
10. Trường ĐH Cần thơ , 2001 – Tài liệu tập huấn Sâu bệnh hại rau màu tại vùng ĐBSCL Khác
11. Ts.Nguyễn văn Đĩnh ,2002 – Nhện hại cây trồng và biện pháp phòng chống - NXB Nông nghiệp Hà nội Khác
12. Pgs,Pts.Phạm văn Lầm,1999 – Biện pháp canh tác phòng chống sâu bệnh và cỏ dại trong Nông nghiệp - NXB Nông nghiệp Hà nội Khác
13. Bùi Công Hiển,2002 – Pheromon của côn trùng –NXB Khoa học và kĩ thuật Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w