Hai là, việc tự chủ của các đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy nhân sự và tài chính được quy định tương úng với từng loại hình đơn vị sự nghiệp công lập, trên nguyên tắc cá
Trang 2HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
NGUYỄN THỊ HOA
TÔ CHỨC CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẠI
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HẢ NỘI
Ị sõ : U 0 ^ G 4T Ị
NGƯỜI HƯỚNG DẢN KHOA HỌC: TS TẠ VĂN KHOÁI
HÀ NỘI -2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan ràng nội dung của bản luận văn với đê tài “Tô chức
hướng dẫn TS Tạ Văn Khoái Tôi cũng cam đoan rằng nội dung của luận văn này là trung thực và chưa được nộp cho bất kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình cấp bằng nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hoa
Trang 4MỤC LỤC
/
Trang
Lòi cam đoan i
Mục lụ c ii
Danh mục các chữ viết tắt V Danh mục các sơ đ ồ vi
MỞ ĐẦU 1
Chuông 1: NHŨNG LÝ LUẬN CHUNG VÈ TỎ CHÚC CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ sụ NGHIỆP CÔNG LẬ P 6
1.1 TÓNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ s ự NGHIỆP CÔNG LẬP 6
1.1.1 Khái niệm và vai trò đơn vị sự nghiệp công lập 6
1.1.2 Hoạt động tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập 7
1.2 KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG, NHIỆM v ụ , YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC KÉ TOÁN, TỐ CHỨC CÔNG TÁC KÉ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ s ự NGHIỆP CÔNG LẬP 11
1.2.1 Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu và nguyên tắc kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập 12
1.2.2 Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu và nguyên tắc của tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập 15
1.3 NỘI DUNG TÔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ s ự NGHIỆP CÔNG LẬP 17
1.3.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 17
1.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán và phương pháp kế toán 24
1.3.3 Tổ chức vận dụng ghi sổ kế toán và hình thức kế toán 25
1.3.4 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 28
1.3.5 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán 30
1.3.6 Tổ chức bộ máy kế to án 32
1.3.7 Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán 37
Kết luận chuong 1 38
Trang 5Chưong 2: THỤC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ N Ộ I 40
2.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ N Ộ I 40
2.1.1 Đặc điểm về quá trình hình thành và phát triến của Bệnh Viện Đại Học Quốc Gia Hà N ội 40
2.1.2 Đặc điểm về chức năng, nhiệm vụ Bệnh viện Đại Học Quốc Gia Hà Nội 40 2.2 THỰC TRẠNG TÔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ N Ộ I 44
2.2.1 Thực trạng về tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 44
2.2.2 Thực trạng về hệ thống tài khoản kế toán và phương pháp kế toán 49
2.2.3 Thực trạng về tổ chức vận dụng ghi sổ kế toán 53
2.2.4 Thực trạng về tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 54
2.2.5 Thực trạng về tổ chức công tác kiểm tra kế toán 55
2.2.6 Thực trạng về tổ chức bộ máy kế toán 57
2.2.7 Thực trạng về tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán 61
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÔ CHỨC CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 63
2.3.1 Những kết quả đạt được trong tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện đại học Quốc Gia Hà N ộ i 63
2.3.2 Những hạn chế trong tổ chức công tác kế toán tại Bệnh Viện Đại Học Quốc Gia Hà N ội 69
2.3.3 Nguyên nhân 78
Kết luận chưong 2 80
Chuông 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TÒ CHỨC CÔNG TÁC KÉ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI 81
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CỒNG TÁC KÉ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 81
Trang 63.1.1 Định hướng phát triến của Đại Học Quôc Gia Hà Nội, Bệnh viện đại
học Quốc Gia Hà N ộ i 81
3.1.2 Phương hướng hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh Viện Đại Học Ọuổc Gia Hà N ộ i 84
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KỀ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 86
3.2.1 Hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 86
3.2.2 Hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 89
3.2.3 Hoàn thiện tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán 92
3.2.4 Hoàn thiện tổ chức hệ thống báo cáo tài chính 93
3.2.5 Hoàn thiện tổ chức công tác kiểm tra kế toán 95
3.2.6 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán 96
3.2.7 Hoàn thiện tố chức ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán 98
3.3 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỒ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN ĐHQGHN 99
3.3.1 v ề phía Nhà N ước 99
3.3.2 v ề phía Đại Học Quốc Gia Hà N ội 100
3.3.3 v ề phía Bệnh viện đại học Quốc Gia Hà N ội 101
Kết luận chương 3 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHŨ VIÉT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên viết đầy đủ
Trang 8DANH MỤC CÁC s o ĐÒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Đại học Quốc gia Hà Nội 43
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ tại Bệnh viện ĐHQGHN 45
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán Bệnh viện ĐHQGHN 58
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Phát triển nguồn nhân lực trong đó hoạt động bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nguồn nhân lực luôn là nhu cầu cần thiết đê đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ To Quôc Do vậy, ngành y tế luôn có một vị trí rất quan trọng trong sự phát triển chung của nền kinh tế xã hội Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế
- xã hội, ngành y tế đã đạt được những thành tựu đáng kể trong công tác chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe cho nhân dân
Công tác quản lý và sử dụng nguôn tài chính đạt hiêu quả cao là một trong những yếu tố quan trọng có tính chất quyết định ảnh hưởng tới sự thành công hay thất bại của ngành y tế nói chung, của hệ thống các bệnh viện nói riêng Do vậy, hệ thống kế toán có vai trò rất quan trọng trong thực hiện quản
lý, điều hành, kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế trong các đơn vị Đe phát huy vai trò quan trọng đó, vấn đề có tính chất quyết định là các đơn vị phải biêt
tổ chức một cách khoa học và hợp lý công tác kế toán của đơn vị Chính vì thế,
tổ chức công tác kế toán được hoàn thiện sẽ giúp cho việc quản lý các nguồn thu và các nội dung chi của các đơn vị hiệu quả hơn
Bệnh viện ĐHQGHN trực thuộc Đại Học Quốc Gia Hà Nội, thành lập năm 2011, với nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho học sinh, sinh viên và cán bộ Đại Học Quốc Gia Hà Nội nói riêng, và chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho toàn dân nói chung Là đơn vị được thành lập trên cơ sở phát triển trạm y tế thuộc trung tâm Hỗ trợ sinh viên và các đơn vị liên quan khác trong Đại Học Quốc Gia Hà Nội, do đó công tác dự phòng và khám chữa bệnh cũng như công tác quản lý tài chính trong lĩnh vực y tế của Bệnh viện ĐHQGHN trong những năm qua gặp không ít khó khăn, bất cập Bởi vậy việc nghiên cứu thực trạng về tổ chức công tác kế toán như tố chức vận dụng hệ
Trang 10thống chứng từ kể toán, tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kê toán, tổ chức ghi sổ và áp dụng hình thức kế toán, tổ chức lập báo cáo tài chính, tổ chức bộ máy kế toán để làm rõ những ưu điểm và đưa ra được nhưng hạn chế và từ đó
đề ra hệ thống giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện ĐHQGHN nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính của Bệnh viện là yêu cầu bức xúc Nhằm đóng góp thêm cơ sở khoa học và thực tiễn hoàn thiện công tác quản lý tài chính, tố chức công tác kế toán tại Bệnh viện ĐHQGHN, tác giả chọn đề tài “Tơ ch ứ c công tá c k ế toán tạ i B ệnh viện Đ ạ i H ọ c Q u ốc
G ia H à N ộ i- T hực trạ n g và g iả i p h á p ”
2 Mục đích nghiên cứu
Đe tài nghiên cứu những vấn đề lý luận về tổ chức công tác kế toán đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và thực trạng tố chức công tác kế toán tại Bệnh viện ĐHQGHN nói riêng Qua đó, nhận thấy được công tác tổ chức kế toán tại Bệnh viện ĐHQGHN đã khoa học, hợp lý và hiếu quả chưa, từ đó đề
ra một số giải pháp nhằm tiếp tục hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại Bệnh viện ĐHQGHN trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đ ố i tư ợ n g n g h iên cứ u: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận
và thực tiễn về tổ chức kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập
* P h ạ m vi n g h iên cứu: Luận văn nghiên cứu thực tiễn tổ chức công tác
kế toán trong phạm vi Bệnh viện ĐHQGHN
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:
- Phương pháp thống kê mô tả
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp tông họp
Trang 11- Ngoài ra những kỹ thuật như: biểu bảng, sơ đồ, mô hình cũng được sử dụng đê hỗ trợ diễn đạt, trình bày làm rõ những nội dung nghiên cứu
5 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
thêm lý luận vê tố chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và tại Bệnh viện ĐHQGHN nói riêng
vụ cho thực tế quản lý kinh tế- tài chính, phục vụ cho công tác quản lý tài chính của lãnh đạo bệnh viện ĐHQGHN, là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu, các kế toán viên và những người quan tâm tới khoa học về kế toán nói chung và tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện ĐHQGHN nói riêng
6 Tống quan đề tài nghiên cứu
Đã có nhiêu công trình nghiên cứu khoa học về chủ đề tài chính y tế và
tô chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và tại các bệnh viện nói riêng Có thể tóm tắt các vấn đề nổi bật đã được đề cập trong một số nghiên círu tiêu biểu như sau:
Luận án Tiến sĩ Kinh tế: “Các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển
sự nghiệp y tế ở Việt Nam ” của Hoàng Thị Thúy Nguyệt (2006), Học viện Tài
chính; Luận án Tiến sĩ Kinh tế: “Giải pháp quản lý sử dụng các nguồn tài
chính tại các cơ sở khám chũ'a bệnh công lập do địa phương quản lý ở Việt
N am ” của Đỗ Thị Thu Trang (2010), Học viện Tài chính; Các nghiên cứu
này chỉ bàn đến khía cạnh tài chính y tế và đứng trên quan điểm của các cơ quan quản lý Nhà nước để đưa ra các giải pháp hoàn thiện hay chỉ tập trung nghiên cứu về thực trạng và giải pháp quản lý tài chính y tế ở các bệnh viện công lập
Luận án Tiến sĩ Kinh tế “Hoàn thiện Tổ chức kế toán trong các bệnh
viện trực thuộc Bộ Y tế ở Việt Nam ” của tác giả Lê Thị Thanh Hương (2012),
Trang 12Trường Đại học Thương mại Trong công trình này tác giả đã phân tích đặc điểm tổ chức đơn vị sự nghiệp có thu công lập (so sánh với đơn vị sự nghiệp
có thu ngoài công lập, so sánh hoạt động dịch vụ trong đơn vị sự nghiệp có thu công lập và trong doanh nghiệp) chi phối đến cơ chế quản lý tài chính và
tổ chức công tác kế toán trong loại hình đơn vị này Luận án đã có tập trung phân tích, đánh giá thực tiễn và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện tổ chức kế toán đối với loại hình đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế nói riêng
Luận án Tiến sĩ với đề tài “Tổ chức công tác kế toán tại các cơ sở y tế
công lập Tỉnh Quảng N gãi” (2014) của tác giả Bùi Thị Yến Linh - Học viện
Tài chính
Luận văn Thạc sỹ với đề tài “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại
bệnh viện đa khoa thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa’’\ 2016) của tác giá
Trần Thị Hồng- Trường Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội
Luận văn Thạc sỹ với đề tài “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại
bệnh viện da liễu Trung ương’’’ (2015) của tác giả Bùi Thúy Hoa- Trường Đại
Học kinh doanh và công nghệ
Luận văn thạc sỹ với đề tài “ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại
bệnh viện Mắt- Thành Phổ Đà Nang” (2014) của tác giá Hồ Thị Như Minh-
Trường Đại Học Đà Nang
Các luận văn đã đi sâu vào nghiên cứu trên cơ sở lý luận, hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp và thực tiễn về thực trạng tổ chức kế toán tại từng đơn vị nghiên cứu, từ đó đã đề cập đến các giải pháp và đưa ra các kiến nghị phù hợp với thực trạng của đơn vị đó
Hiện nay chưa có một công trình nghiên cứu chuyên biệt nào về vấn đề hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện ĐHQGHN Xuất phát từ tình hình thực tế đó, luận văn sẽ tiếp tục nghiên cứu về mặt cơ sở lý luận, tiếp
Trang 13tục hệ thống hóa về mặt lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán tại các đơn
hiểu thực tế tại đơn vị, luận văn đánh giá được thực trạng tổ chức công tác kế toán tại đơn vị và mạnh dạn đưa ra giải pháp hoàn thiện nhằm góp phần hoàn thiện nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác kế toán, quản lý tài chính của Bệnh viện ĐHQGHN
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận chung về tổ chức công tác kế toán tại các
đơn vị sự nghiệp công lập
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện Đại Học
Quốc Gia Hà Nội
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế
toán tại Bệnh Viện Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Trang 14CHUÔNG 1
n h ũ n g l ý l u ậ n c h u n g Vẻ Tỏ c h ú c c ô n g t á c
KÉ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ sụ NGHIỆP CỒNG LẬP
1.1 TỎNG QUAN VÊ ĐƠN VỊ sụ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1.1 Khái niệm và vai trò đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị do cơ quan NN có tham quyền quyết định thành lập hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp giáo dục, đào tạo
và dạy nghề, sự nghiệp y tế, đảm bảo xã hội, sự nghiệp văn hóa, thông tin, sự nghiệp thể dục, thể thao, sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
Đơn vị sự nghiệp công lập đuợc nhận diện thông qua các yếu tố sau đây: (i) Đuợc thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tố chức chính trị - xã hội theo trình tự, thủ tục pháp luật quy định;(ii) Là bộ phận cấu thành trong tổ chức bộ máy của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; (iii) Có tư cách pháp nhân; (iv) Cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước; (v)Viên chức là lực lượng lao động chủ yếu, bảo đảm cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
1.1.1.2 Vui trò đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị SNCL được thành lập để cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công đáp ứng nhu cầu của xã hội Dịch vụ công là dịch vụ phục vụ quyền cơ bản của công dân, phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội như giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thê dục thê thao, môi trường, dịch vụ sự nghiệp trong các lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn, giao thông vận tải, khoa học công nghệ xây dựng Vai trò đơn vị SNCL được thế hiện qua các mặt sau:
Đơn vị SNCL chịu trách nhiệm về cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y tế văn hóa, thể dục thể thao có chất lượng cao cho xã hội, đáp ứng
Trang 15nhu câu ngày càng tăng của nhân dân, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
Đơn vị SNCL thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo
và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao, khám chữa bênh, bảo vệ sức khỏe người dân, nghiên cứu và ứng dụng kết quả khoa học, công nghệ, cung cấp các sản phẩm về văn hóa nghệ thuật nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các đơn vị sự nghiệp công lập đều có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án chương trình lớn phục vụ sự phát triển của đất nước
Đơn vị SNCL thông qua hoạt động thu phí, lệ phí theo quy định của nhà nước, góp phần tăng cường nguồn lực, đẩy mạnh đa dạng hóa và xã hội hóa nguồn lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội
1.1.2 Hoạt động tài chính của đon vị sự nghiệp công lập
1.1.2.1 C ơ c h ế qu ản lý tà i ch ín h đối với đơ n vị s ự n gh iệp c ô n g lập
Cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hiện đang thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ
Năm 2015, BTC đã chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương trình Chính phủ ban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập (thay thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ)
Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 điều chỉnh cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng hướng tăng cường trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, khuyến khích các đơn vị
Trang 16CÓ điều kiện vươn lên tự chủ ở mức cao So với nghị định 43/2006/NĐ-CP thì nghị định 16/2015/NĐ-CP có một số điểm nổi bật như sau:
Một là, việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập được dựa trên mức độ
tự chủ về tài chính của các đơn vị cả về chi thường xuyên và chi đầu tư Theo
đó, căn cứ vào mức độ tự đảm bảo kinh phí chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập được phân chia thành 4 loại: (i) đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, (ii) đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên, (iii) đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, (iv) đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
Hai là, việc tự chủ của các đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy nhân sự và tài chính được quy định tương úng với từng loại hình đơn vị
sự nghiệp công lập, trên nguyên tắc các đơn vị tự đảm bảo kinh phí hoạt động càng nhiều thì mức độ tự chủ càng cao để khuyến khích các đơn vị tăng thu, giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước, trong đó có bao cấp tiền lương tăng thêm đê dân chuyên sang các loại hình đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên, đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư
Cụ thê: các đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đâu tư được giao quyền tự chú khá rộng như được quyết định số lưọng người làm việc, được vay vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước hoặc được hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay của các tổ chức tín dụng theo quy định, được tự quyết định mức trích quỹ bổ sung thu nhập mà không bị không chế mức trích Quỹ bổ sung thu nhập như các loại hình đơn vị sự nghiệp khác (đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên bị khống chế không quá 3 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp lương do nhà nước quy định; đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên bị khống chế không quá 2 lần, đơn vị do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên bị khống chế không quá 1 lần)
Trang 17Ba là, giá dịch vụ sự nghiệp công được quy định tại Mục 2, Chương II
của Nghị định, bao gôm các quy định về giá, phí dịch vụ sự nghiệp công, cách xác định giá dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước Theo đó, đối với dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được xác định theo cơ chế thị trường; đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được xác định trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí theo quy định và lộ trình tính giá theo quy định tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP Đồng thời, quy định cụ thể lộ trình tính giá dịch vụ sự nghiệp công đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước Quy định này nhằm tạo điều kiện để từng bước tính đủ giá dịch vụ sự nghiệp công vào chi phí
Bốn là, về quy định chuyển tiếp, Nghị định quy định trong khi chưa
ban hành hoặc sửa đổi Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công trong từng lĩnh vực, các đơn vị sự nghiệp công theo từng lĩnh vực được tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-
CP và các Nghị định hiện hành về tự chủ trong các lĩnh vực
1.1.2.2 Nội dung quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
Quản lý tài chính luôn luôn là một bộ phận quan trọng mang tính tổng họp trong quản lý kinh tế xã hội Quản lý tài chính được coi là họp lý, có hiệu quả nếu nó tạo ra được một cơ chế quản lý thích họp, có tác động tích cực tới các quá trình kinh tế xã hội theo các phương hướng phát triển đã được hoạch định Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có liên quan trực tiếp đến hiệu quả kinh tế xã hội do đó phải có sự quản lý, giám sát, kiêm tra nhằm hạn chế, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực, tham nhũng trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính đồng thời nâng cao hiệu quả việc sử dụng các nguồn tài chính
Trang 18Trong đơn vị sự nghiệp, Nhà nước là chủ thể quản lý, đối tượng quản
lý là tài chính đơn vị sự nghiệp Tài chính đơn vị sự nghiệp bao gồm các hoạt động và quan hệ tài chính liên quan đến quản lý, điều hành của Nhà nước trong lĩnh vực sự nghiệp
Là chủ thế quản lý, Nhà nước có thể sử dụng tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ để quản lý hoạt động tài chính của các đơn vị
sự nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Đê đạt được những mục tiêu đê ra, công tác quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp bao gồm:
Một là, về lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước trong phạm vi được cấp có thẩm quyền giao hàng năm
Hằng năm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao cho đơn vị, nhiệm vụ của năm kế hoạch, căn cứ vào quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và nhu cầu các nguồn tài chính, căn cứ vào chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; căn cứ vào kết quả hoạt động sự nghiệp, tình hình thu, chi tài chính của năm trước liền kề; đơn vị lập dự toán thu, chi năm kế hoạch, số kinh phí chi thường xuyên và không thường xuyên Dự toán kinh phí hoạt động của đơn vị được gửi lên cơ quan quản lý cấp trên theo quy định hiện hành
Hai là, tô chức chấp hành dự toán thu, chi tài chính hàng năm theo chế
độ, chính sách của Nhà nước
Sau khi lập dự toán thu chi ngân sách nhà nước trong phạm vi được cấp
có thâm quyên giao hàng năm, trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, các đơn vị sự nghiệp tổ chức triển khai thực hiện, đưa ra các biện pháp cần thiết đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ thu chi được giao đồng thời phải có kế hoạch sử dụng kinh phí ngân sách theo đúng mục đích, chế độ, tiết kiệm và có hiệu quả Đe theo dõi quá trình chấp hành dự toán thu chi, các đơn vị sự
Trang 19nghiệp cần tiến hành theo dõi chi tiết, cụ thể từng nguồn thu, từng khoản chi trong kỳ của đơn vị.
Ba là, quyết toán thu, chi ngân sách Nhà nước:
Định kỳ cuối quý, cuối năm, đơn vị lập báo cáo kế toán, báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước gửi cơ quan quản lý cấp trên xét duyệt
1.1.2.2 Đặc điểm cơ chế tài chính cơ sở y tế công ỉập
Đối với đơn vị y tế công lập thì cơ chế tài chính Cơ chế tài chính hiện đang thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Thông
tư số 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ
Cơ sở y tể công lập được đăng ký và phân loại căn cứ vào nguồn thu
sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp được phân loại đe thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên ( gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi phí hoạt động)
+ Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được NSNN cấp ( gọi tắt là đơn vị sự nghiệp
tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động )
+ Đơn vị có nguôn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động( gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động)
Đen nay, hầu hết các đơn vị sự nghiệp y tế công lập đã được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số 85/NĐ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ Cơ chế tài chính của các đơn vị y tế công lập đã từng bước được đổi mới theo hướng
Trang 20tăng cường giao quyền tự chủ , tự chịu trách nhiệm cho đcm vị, các đơn vị được vay vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết hợp tác đầu tư, để cải tạo
mở rộng mua sắm trang thiết bị và phát triển các cơ sở khám chữa bệnh mới
đê nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ
1.2 KHÁI NIỆM, CHỨC NĂNG, NHIỆM vụ , YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC KÉ TOÁN, TỎ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ
Ke toán hành chính sự nghiệp chịu sự điều chỉnh của luật kế toán, các văn bản hướng dẫn thực hiện luật kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước và các quy định cụ thế trong chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
* Chức năng
Kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập cũng giữ những chức năng quan trọng: chức năng phản ánh, kiểm tra và chức năng cung cấp thông tin
Chức năng phản ánh: kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập thể hiện
ở chỗ theo dõi toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị, thông qua việc ghi chép, phân loại, xử lý và tổng kết các số liệu có liên quan đến quá trình hoạt động của đơn vị
Trang 21Chức năng kiểm tra: thể hiện ở chỗ thông qua số liệu đã được phản
ánh, kế toán sẽ nắm được một cách hệ thống toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động của đơn vị, giúp cho việc phân tích đánh giá đúng đắn toàn bộ hoạt động của đơn vị
Chức năng cung cấp thông tin: là chức năng quan trọng nhất của kế
toán đơn vị hành chính sự nghiệp, thông qua thu thập thông tin và các sự kiện
về kinh tế tài chính, xử lý thông tin và bằng các phương pháp khoa học của mình, kế toán có thể cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động của đơn vị cho cấp quản lý và đối tượng sử dụng thông tin
* Nhiệm vụ
Kế toán là hệ thống thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính của một tổ chức phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý Ke toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp có nhiệm vụ thu thập thông tin phục vụ cho quản lý và sử dụng nguồn kinh phí và các khoản thu trong các đơn vị hành chính sự nghiệp Theo quy định của Luật kế toán, để phục vụ cho việc kiếm tra, kiểm soát tình hình sử dụng và thanh quyết toán các nguồn kinh phí được ngân sách cấp phát cũng như nguồn thu của đơn vị
sự nghiệp, kể toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh đầy đủ, trung thực, kịp thời các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến các hoạt động thu và sử dụng nguồn kinh phí ngân sách cấp, các khoản thu sự nghiệp của đơn vị
- Cung cấp thông tin phục vụ cho kiếm tra, kiểm soát, quản lý sử dụng các khoản kinh phí, khoản thu sự nghiệp theo đúng chế độ hiện hành và theo
dự toán đã được cấp có thấm quyền phê duyệt
- Góp phàn kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vật tư, tài sản, nguồn kinh phí của đơn vị theo đúng chế độ và pháp luật hiện hành
* Yêu cấu
Trang 22Với chức năng, nhiệm vụ cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động của đơn vị, kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ
kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính
- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán
- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán
- Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính
- Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dút hoạt động của đơn vị kế toán; số liệu kế toán kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước
- Phân loại, sắp xép thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống
và có thê so sánh, kiếm chứng được
* Nguyên tắc
Ke toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập cũng có những nguyên tắc như sau:
- Nguyên tắc giá gốc\ Giá trị của tài sản được tính theo giá gốc, bao
gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác đến khi đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Đơn
vị kế toán không được thay đổi giá gốc của vật tư, hàng hóa, tài sản cố định trừ trường họp pháp luật có quy định khác
- Nguyên tắc nhất quản: Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn
phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm Khi có sự thay đổi về các quy định và phương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kể toán phải giải trình trong báo cáo tài chính
Trang 23- Nguyên tắc khách quân' Đơn vị kế toán phải thu thập, phản ánh khách
quan đầy đủ, đúng thực tế và đúng kỳ kế toán các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
- Nguyên tắc công khai: Báo cáo tài chính được lập và gửi cơ quan có
thấm quyền đầy đủ Thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính năm của đơn vị
kế toán phải được công khai bằng các hình thức thích họp
- Nguyên tắc thận trọng' Đơn vị kế toán phải sử dụng phương pháp
đánh giá tài sản và phân bô các khoản thu, chi một cách thận trọng, không được làm sai lệch kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
- Vê việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải đảm bảo phản ánh đúng bản chất của giao dịch hơn là hình thức, tên gọi của giao dịch
- Mục lục ngân sách nhà nước: Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, to chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước ngoài việc thực hiện các nguyên tắc nói trên còn phải thực hiện nguyên tắc kế toán theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành
1.2.2 Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu và nguyên tắc của tổ chức công tác kế toán trong đon vị sự nghiệp công lập
Tô chức công tác kế toán là tố chức việc thực hiện các chuấn mực và chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, tô chức thực hiện chế độ kiếm tra kể toán, chế độ bảo quản, lun trữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin tài liệu kế toán và các nhiệm vụ khác cua kế toán
Trang 24* Chức năng, nhiệm vụ
Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị hành chính sự nghiệp có chức năng, nhiệm vụ thể hiện như sau:
- Tổ chức khoa học, hợp lý công tác kể toán ở đơn vị
- Vận dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán, đáp ứng yêu cầu quản lý,
- Rõ ràng: sổ liệu kế toán phải đảm bảo tính rõ ràng, tính dễ hiểu và tính chính xác Thuyết minh báo cáo tài chính phải dễ hiểu, đảm bảo cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết phục vụ cho kiểm tra, phân tích, đánh giá hoạt động và ra các quyết định trong quản lý
- Trung thực: Phản ảnh đúng hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Liên tục: Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dút hoạt động của đơn vị kế toán, số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp số liệu kế toán của kỳ trước
Trang 25- Hệ thống: Thực hiện sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự,
+ Nguyên tắc phù hợp: Việc tổ chức hạch toán kế toán trong đơn vị
hành chính - sự nghiệp phải phù họp với từng cấp dự toán và phù họp với quy
mô họa động và khối lượng nghiệp vụ phát sinh của đơn vị
+ Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Tổ chức công tác hạch toán kế toán
trong các đơn vị hành chính- sự nghiệp phải sao cho vừa gọn, nhẹ, tiết kiệm chi phí vừa bảo đảm thu thập thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác
+ Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc phân nhiệm phát sinh từ yêu
cầu quản lý an toàn công quỹ Nhà Nước và phân công lao động họp lý Theo nguyên tắc này, tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp đồi hỏi phải tách rời chức năng chuấn chi, chuấn thu với chúc năng thực hiện chi, thực hiện thu của cán bộ, không được đe một cán bộ kiêm nhiệm cả hai chức năng này Việc tách hai chứng năng chuẩn chi(chuẩn thu) với chức năng thực hiện chi(thu) chính là cơ sở để Nhà nước tạo lập ra sự kiểm soát lẫn nhau giữa hai cán bộ đó
1.3 NỘI DƯNG TÓ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ• • •
S ự NGHIỆP CÔNG LẬP
1.3.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành Các nghiệp vụ, kinh tế tài
HỌC VIÊN NGÀN HÀNG _ TRUNG TÂM THÔNG TIN • THƯ VIỆN
Trang 26chính phát sinh có liên quan đến các hoạt động của đơn vị đều phải lập chứng
từ kế toán Chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán Chứng từ kế toán còn là căn cứ quan trọng để thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế, tài chính
Mọi nghiệp vụ phát sinh trong các đơn vị hành chính- sự nghiệp đều phải được phản ánh vào chứng từ theo đúng mẫu quy định, trong đó phải được ghi chép đầy đủ, kịp thời các yếu tố, các tiêu thức và theo đúng quy định
về phương pháp lập của từng loại chứng từ Tùy thuộc và quy mô và tính chât hoạt động của từng đơn vị hành chính- sự nghiệp, trên cơ sở hệ thống chứng
từ bắt buộc và hệ thống chứng từ hướng dẫn mà Nhà nước ban hành, kế toán
sẽ xác định những chúng từ cần thiết mà đơn vị phải sử dụng Từ đó, hướng dẫn các cá nhân và bộ phận liên quan nắm được cách thức lập(hoặc tiếp nhận), kiểm tra và luân chuyển chứng từ
Đến năm 2017, hệ thống chứng từ kế toán áp dụng cho đơn vị hành chính
sự nghiệp được quy định trong Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (Ban hành theo Quyết định số 19/2016/QĐ-BTC ngày 30/3/2016 của Bộ trưởng BTC, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của BTC) Ngày 10/10/2017, BTC ban hành thông tư số 107/2017/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp Thông tư 107/2017/TT-BTC có hiêu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và áp dụng từ 1/1/2018
Theo quy định tại Quyết định 19 và Thông tư 185, chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp phải sử dụng thông nhât mâu theo quy định Trường hợp các đơn vị có các nghiệp vụ kinh tê, tài chính đặc thù chưa có mẫu chứng từ quy định tại danh mục mẫu chúng từ trong Quyết định
19 và Thông tư 185 thì áp dụng mẫu chứng từ quy định tại chế độ kế toán riêng trong các văn bản pháp luật khác, không được tự thiêt kê và sử dụng mẫu chứng từ khi chưa được Bộ Tài chính chấp thuận Tuy nhiên, theo quy định tại Thông tư 107, việc sử dụng chứng từ kế toán được thực hiện linh hoạt
Trang 27hơn Trong đó, chứng từ kế toán được phân loại và quy định cụ thể thành 2 loại: chứng từ thuộc loại bắt buộc và chúng từ được tự thiết kế.
Đối với chứng từ thuộc loại bắt buộc: các đơn vị HCSN đêu phải sử dụng thống nhất mẫu chúng từ kế toán thuộc loại bắt buộc quy định trong Thông tư bao gồm 4 loại sau: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị thanh toán tạm úng, Biên lai thu tiền
Trong quá trình thực hiện, các đon vị không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc
Đối với chứng từ được tự thiết kế: Ngoài 4 loại chúng từ kế toán bắt buộc kể trên và chứng từ bắt buộc quy định tại các văn bản khác, đơn vị hành chính, sự nghiệp được tự thiết kế mẫu chứng từ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Mau chúng từ tự thiết kế phải đáp ứng tối thiểu 7 nội dung quy định tại Điều 16 Luật Ke toán như sau:
a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
c) Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chúng từ kế toán;
d) Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Số lượng, đon giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bàng số; tổng số tiền của chúng từ kế toán dùng để thu, chi tiên ghi băng sô và băng chữ;
g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chúng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Trang 28kế toán, các văn bản pháp luật khác có liên quan đến chứng từ kế toán và các quy định trong chế độ này.
Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng cho các đom vị hành chính
- Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác(các mẫu
và hướng dẫn phương pháp lập từng chứng từ được áp dụng theo quy định các văn bản pháp luật khác)
Danh mục chứng từ kế toán sử dụng trong các đơn vị hành chính sự nghiệp theo quyết định QĐ 19/2006/QĐ-BTC áp dụng đến hết 31/12/2017 thế hiện tại phụ lục số 1
Danh mục chứng từ bắt buộc theo thông tư 107/2017/TT-BTC áp dụng
Trang 29liệu kế toán ở dạng nguyên bản mà nó đuợc tạo ra, gửi đi hoặc nhận nhung phải có đủ thiết bị phù họp để sử dụng.
Khi chứng từ bằng giấy được chuyển thành chứng từ điện tử đế giao dịch, thanh toán hoặc ngược lại thì chứng từ điện tử có giá trị để thực hiện nghiệp vụ kinh tế, tài chính đó, chứng từ bằng giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi và kiểm tra, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán
- Lập và lưu trữ chứng từ kế toán
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị kế toán phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ được lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính
Chứng từ kế toán phải được lập rõ ràng, đầy đủ, kịp thời, chính xác theo nội dung quy định trên mẫu Trong trường họp chứng từ kế toán chưa có mẫu thì đơn vị kế toán được tự lập chứng từ kế toán nhưng phải bảo đảm đầy
đủ các nội dung quy định về chứng từ kế toán
Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên chứng từ kế toán không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút mực, số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, chỗ trổng phải gạch chéo Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán Khi viết sai chứng từ kế toán thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết sai
Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên quy định Trường họp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau
Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kê toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định Chứng từ điện tử được in ra giấy và lưu trữ theo quy định Trường họp không in ra giấy mà thực hiện lưu trữ trên các phương tiện điện tử thì
Trang 30phải bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin dữ liệu và phải bảo đảm tra cứu đuợc trong thời hạn luu trữ.
Công tác tổ chức quản quản, luu trữ tài liệu kế toán tại đơn vị rất quan trọng Do đó, tài liệu kế toán phải đuợc đơn vị bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá trình sử dụng và luu trữ Tài liệu kế toán luu trữ phải là bản chính Truông hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch thu thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác nhận; nếu bị mất hoặc bị huỷ hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp hoặc xác nhận
Tài liệu kế toán phải đua vào luu trữ trong thời hạn muời hai tháng, ke
từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán
Nguời đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chức bảo quản, luu trữ tài liệu kế toán
Tài liệu kể toán phải đuợc luu trữ theo thời hạn sau đây:
-T ố i thiếu năm năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính;
-T ối thiểu muời năm đối với chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi
sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm, trừ truờng hợp pháp luật có quy định khác;
- Luu trữ vĩnh viễn đối với tài liệu kế toán có tính sử liệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng
- Chính phủ quy định cụ thể từng loại tài liệu kế toán phải luu trữ, thời hạn lun trữ, thời điểm tính thời hạn lun trữ quy định tại khoản 5 Điều này, nơi lun trữ và thủ tục tiêu huỷ tài liệu kế toán lưu trữ
- Ký chứng từ kê toán
Chứng từ kế toán phái có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng loại mực không
Trang 31phai Không được ký chứng từ kế toán băng mực màu đỏ hoặc đóng dâu chữ
ký khắc sẵn Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất Chữ kỷ trên chứng từ kế toán của người khiếm thị được thực hiện theo quy định của Chính phủ
Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được ủy quyền ký Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký
Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền duyệt chi và kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký trước khi thực hiện Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng đế chi tiền phải ký theo từng liên
Chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử Chữ ký trên chứng từ điện tử
có giá trị như chữ ký trên chứng từ bằng giấy
- Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán
Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán.Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật
Chỉ cơ quan nhà nước có thấm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu chứng từ kế toán thì cơ quan nhà nước có thấm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu, ký xác nhận trên chứng từ sao chụp và giao bản sao chụp cho đơn vị kế toán; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do,
số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu
Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi rõ lý do, số lượng từng loại chúng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu
Trang 32Tóm lại, trên cơ sở những yêu cầu chung đối với tổ chức hệ thống chúng từ kế toán, tùy thuộc vào đặc điểm, quy mô và yêu cầu quản lý của từng đơn vị sự nghiệp công lập và đơn vị đó cân lựa chọn cho mình một hệ thống chứng từ kế toán nhất định và tổ chức luân chuyển, xử lý chứng từ kế toán cho phù hợp để cung cấp thông tin kịp thời.
1.3.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán và phuong pháp kế toán
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế Tài khoản kế toán phản ảnh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình vê tài sản, tiêp nhận và sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí khác cấp thu chi hoạt động, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các đơn vị hành chính
sự nghiệp
Tài khoản kể toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt Toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong đơn vị kế toán hình thành hệ thống tài khoản kế toán
Tính đến 31/12/2017, Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong các đơn vị SNCL hiện nay được thực hiện theo hướng dẫn chế độ kế toán HCSN ban hành theo QĐ 19/2006/QĐ-BTC Từ 1/1/2018, thông tư 107/2017/TT- BTC có hiệu lực thực hiện Theo quy định tại Quyết định 19, hệ thông tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp bao gôm 7 loại:
Từ Loại 1 đến Loại 6 là các tài khoản trong bảng, Loại 0 là các tài khoản ngoài bảng Trong khi đó, hệ thống tài khoản quy định tại Thông tư 107 được
mở rộng, chi tiết và cụ thể hơn với 10 loại tài khoản, bao gồm:
Các loại tài khoản trong bảng: là tài khoản từ loại 1 đến loại 9, được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản)
Theo Thông tư 107 các tài khoản trong bảng được phân chia theo tình hình tài chính (gọi tắt là kế toán tài chính) tại đơn vị phản ánh tình hình tài
Trang 33sản, công nợ, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, thặng dư (thâm hụt) của đon vị trong kỳ kế toán Trong đó phân loại lại một số tài khoản: phải thu, phải trả và
bổ sung thêm các nhóm tài khoản mới: Doanh thu, chi phí, thu nhập khác, chi phí khác, xác định kết quả kinh doanh
Loại tài khoản ngoài bảng: là tài khoản loại 0, được hạch toán đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản) Các tài khoản ngoài bảng liên quan đến ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước được phản ánh theo mục lục ngân sách nhà nước, theo niên độ và theo các yêu cầu quản lý khác của ngân sách nhà nước
Trường hợp một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đên tiếp nhận, sử dụng: nguồn ngân sách nhà nước cấp; nguôn viện trợ, vay nợ nước ngoài; nguồn phí được khấu trừ, đê lại thì kê toán vừa phải hạch toán kê toán theo các tài khoản trong bảng, đồng thời hạch toán các tài khoản ngoài bảng, chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước và niên độ phù hợp Đơn vị được bổ sung tài khoản chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 107/2017-TT-BTC
Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo QĐ 19/2006/QĐ-BTC được thể hiện trong phụ lục số 3
Danh mục hệ thống tài khoản kế toán theo TT 107/2017/TT-BTC được thể hiện trong phụ lục số 4
Trong quá trình vận dụng hệ thống tài khoản, đơn vị hành chính sự nghiệp cần xem xét nhũng đặc điếm riêng của từng đơn vị, yêu câu vê thông tin quản lý tài chính của đơn vị để thiết lập hệ thông tài khoản phù họp
1.3.3 Tổ chức vận dụng ghi sổ kế toán và hình thức kế toán
Trang 34ghi chép, quản lý, bảo quản, lưu trữ sổ kế toán theo đúng quy định của luật kế toán và nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật kê toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước.
Sổ kế toán phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sô, kê toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kê toán; sô trang; đóng dâu giáp lai
Sổ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
- Ngày, tháng, năm ghi sô;
- Số hiệu và ngày, tháng, năm của chứng từ kế toán dùng làm căn cứghi sổ;
- Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;
- Số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ
Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kê toán năm Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng họp và sổ kế toán chi tiết
Tùy theo hình thức kế toán đơn vị áp dụng, đơn vị phải mở đầy đủ các
sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng các quy định của hình thức kế toán về nội dung, trình tự và phương pháp ghi chép đối với từng mẫu sổ kế toán Nhà nước quy định bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép đối với các loại sô tông họp(sô cái, sô nhật ký) quy định mang tính hướng dẫn đối với các loại sổ kế toán chi tiết, thẻ kế toán chi tiết
Đơn vị sự nghiệp tùy thuộc vào đặc diêm hoạt động, đặc diêm vê quy
mô và năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ kê toán mà có thê lựa chọn một trong các hình thức ké toán như: hình thức kế toán nhật ký chung, hình thức
Trang 35kế toán Nhật Ký- sổ cái, Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, hình thức kế toán trên máy vi tính.
- Hĩnh thức sổ nhật ký chung: đặc trưng cơ bản của hình thức này là tât
cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đêu được ghi vào sô Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung nghiệp vụ kinh tế sau đó Sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký để ghi vào sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh
tế phát sinh Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán như nhật ký chung, số cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiêt
- Hình thức kế toán Nhật ký- sổ Cái: đặc trưng cơ bản của hình thức
này là các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh được ghi chép kết họp với theo trình tự thời gian và được phân loại, hệ thống hóa theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng 1 quyến số kế toán tổng họp là sô Nhật ký-
sổ cái và trong cùng một quá trình ghi chép Căn cứ đê ghi vào sô Nhật ký- Sô cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng họp chứng từ kế toán cùng loại Các loại sổ kế toán theo hình thức này bao gồm sổ Nhật ký- sổ cái, các sổ,t hẻ
kế toán chi tiết
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: đặc trưng cơ bản của hình thức
này là việc ghi sổ kế toán tổng họp được căn cứ trực tiếp từ “ Chứng từ ghi sổ” Chứng từ ghi sổ dùng đế phân loại, hệ thống hóa và xác định nội dung ghi Nợ, ghi Có của nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh Việc ghi sổ kế toán dựa trên cơ sở Chứng từ ghi sổ sẽ được tách biệt thành hai quá trình riêng biệt: ghi theo trình tự thời gian nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, Hoặc ghi theo nội dung kinh tế của nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên sổ cái
- Hình thức ké toán trên máy vi tính: đặc trưng cơ bản của hình thức kế
toán này là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần
Trang 36mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong ba hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán.
1.3.4 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Hiện nay, các đơn vị sự nghiệp công lập đều phải lập báo cáo kế toán theo quy định của hướng dẫn chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC Từ 1/1/2018, hệ thống báo cáo tài chính
sẽ lập theo thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của BTC
Báo cáo tài chính, dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động tài chính và các luồng tiền từ hoạt động của đơn vị, cung cấp cho những người có liên quan để xem xét và đưa ra các quyêt định vê các hoạt động tài chính, ngân sách của đơn vị Thông tin báo cáo tài chính giúp cho việc nâng cao trách nhiệm giải trình của đơn vị về việc thiếp nhận và sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật Thông tin báo cáo tài chính của đơn vị hành chính, sự nghiệp là thông tin cơ sở đê hợp nhât báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên
Việc lập báo cáo tài chính phải được căn cứ vào số liệu kế toán sau khi khóa sổ kế toán Báo cáo tài chính phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán, trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kê toán thì phải thuyết minh rõ lý do
Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và thủ trưởng của đơn vị kế toán Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm
về nội dung của báo cáo
Báo cáo tài chính phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan
về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo; trình bày theo một câu trúc chặt chẽ, có hệ thống về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và các luồng tiền từ hoạt động của đơn vị
Báo cáo tài chính phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định đổi với từng loại hình đơn vị, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin, số
Trang 37Đối với báo cáo quyết toán, có 2 loại: Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước và Báo cáo quyết toán nguồn khác.
+ Báo cáo quyêt toán ngân sách nhà nước: dùng đê tông hợp tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước của đơn vị hành chính, sự nghiệp, được trình bày chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước để cung cấp cho cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan có thẩm quyền khác Thông tin trên Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước phục vụ cho việc đánh giá tình hình tuân thủ, chấp hành quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các cơ chế tài chính khác mà đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện là căn
cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước, đơn vị cấp trên và lãnh đạo đơn vị kiểm tra, đánh giá, giám sát và điều hành hoạt động tài chính, ngân sách của đơn vị
Lạp bao cao theo kỳ kê toán năm Sô liệu lập báo cáo quyết toán ngân sach nhà nước hăng năm là sô liệu thu, chi của năm ngân sách, tính đến hết thơi gian chinh ly quyêt toán ngân sách nhà nước (ngày 31/1 năm sau) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
+ Báo cáo quyết toán kinh phí nguồn khác: phản ánh tình hình thu - chi các nguồn khác (ngoài nguồn ngân sách nhà nước) của đơn vị hành chính sự nghiệp, theo quy định của pháp luật phải thực hiện quyết toán với cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan có thẩm quyền khác Thông tin trên Báo cáo quyết toán nguồn khác phục vụ cho việc đánh giá tình hình thực hiện cơ
Trang 38chế tài chính mà đơn vị áp dụng, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan cấp trên,
cơ quan tài chính, cơ quan có thẩm quyền khác và lãnh đạo đơn vị đánh giá hiệu quả của các cơ chế, chính sách áp dụng cho đơn vị
Lập báo cáo quyết toán năm Đơn vị phải lập báo cáo quyết toán khi kết thúc kỳ kế toán năm (sau ngày 31/12) Trường hợp pháp luật có quy định lập báo cáo theo kỳ kế toán khác thì ngoài báo cáo quyết toán năm đơn vị phải lập
cả báo cáo theo kỳ kế toán đó
Hệ thống báo cáo tài chính theo QĐ 19/2006/QĐ-BTC thể hiện ở phụ lục 5,6
Hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo thông tư 107/2017/TT-BTC thể hiện ở phụ lục 7,8
1.3.5 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán
Kiểm tra kế toán là việc xem xét đánh giá việc thực thi pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông tin số liệu kế toán
* Mục đích của kiêm tra kê toán
- Xác định tính hợp pháp của các nghiệp vụ kế toán phát sinh, tính đúng đắn của việc tính toán, ghi chép, tính họp lý của các phương pháp kế toán được áp dụng
- Kiểm tra kế toán nhằm thúc đẩy việc chấp hành chế độ, thể lệ kế toán, phát huy tác dụng của kế toán trong việc quản lý và sử dụng vật tư, lao động, kinh phí, đôn đốc chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về kế toán, tài chính, thực hành tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí, thúc đẩy hoàn thành và hoàn thành tốt nhiệm vụ
* Nhiệm vụ của kiếm tra kế toán:
- Kiểm tra tính hợp pháp của các nghiệp vụ kế toán tài chính phát sinh
- Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ánh của chế độ kế toán về các mặt: chính xác, kịp thời, đầy đủ, trung thực, rõ ràng, kiểm tra việc chấp hành
Trang 39các chế độ, thể lệ kế toán, vận dụng phương pháp kế toán- kiểm tra về mặt tổ chức, lề lối làm việc, kết quả công tác của bộ máy kế toán
- Thông qua việc kiểm tra kế toán mà kiểm tra tình hình chấp hành ngân sách, kế toán thu chi tài chính, kỷ luật thu nộp thanh toán, kiếm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại vật tư và vốn bằng tiền, phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng vi phạm chính sách, chế độ kỷ luật kế toán, tài chính
- Từ kết quả điều tra kế toán đề xuất các biên pháp khắc phục những tồn tại trong công tác kế toán, trong công tác quản lý của đơn vị
* Nội dung kiếm tra kê toán:
Một là, kiểm tra việc thực hiện nội dung công tác kế toán như:
+ Kiểm tra việc chấp hành chế độ chứng từ kế toán
+ Kiểm tra việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
+ Kiểm tra việc chấp hành chế độ sổ kế toán
+ Kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo tài chính
+ Kiểm tra việc tổ chức bảo quản, thực hiện lưu trữ tài liệu kế toán + Kiểm tra việc thực hiện chế độ, kế hoạch kiểm tra kế toán
+ Kiểm tra thuê làm kế toán, làm kế toán trưởng của đơn vị kế toán
Hai là, kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán gồm:
+ Kiêm tra biên chế, tố chức bộ máy, việc phân công công nhiệm vụ trong bộ máy kế toán của đơn vị Kiểm tra tiêu chuẩn, quy định đối với cán bộ
kế toán, thực hiện chức trách, nhiệm vụ bộ máy kế toán
+ Kiểm tra mối quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức kế toán và quan
hệ giữa tổ chức kế toán với các bộ phận chức năng khác trong đơn vị kế toán
+ Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ chức trách của cán bộ kê toán nói chung và kế toán trưởng(phụ trách kế toán) nói riêng
Tóm lại, kiểm tra kể toán nhằm hướng đến thực hiện công tác kế toán đầy đủ, số liệu chính xác, đúng pháp luật Từ đó nâng cao hiếu quả hoạt động của công tác kế toán tại đơn vị
Trang 401.3.6 Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán là tập họp những người làm kế toán tại đơn vị cùng với các phương tiện trang thiết bị dùng để ghi chép, tính toán xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến công tác kế toán tại đơn vị từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp những thông tin kinh tế về các hoạt động của đơn vị
Tổ chức bộ máy kế toán là việc sắp xếp, bố trí, phân công cho những người làm công tác kế toán trong đơn vị Mỗi đơn vị tùy thuộc vào quy mô hoạt động và nhu cầu quản lý của đơn vị mình mà lựa chọn bộ máy kế toán phù họp Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, hợp lý, chuyên môn hóa đủ khả năng hoàn thành tôt nhiệm vụ của kê toán đơn vị Đơn vị thực hiện tô chức bộ máy kế toán phải đảm bảo chỉ đạo và thực hiện toàn diện, thống nhất và tập trung công tác kế toán, thông tin kinh tế của đơn vị
Lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán thích họp nhằm thu nhận,
xử lý hệ thống hóa và cung cấp được đầy đủ, kịp thời toàn bộ thông tin về hoạt động kinh tê, tài chính phát sinh trong đơn vị Lựa chọn hình thức tô chức bộ máy kế toán khoa học, hợp lý sẽ làm giảm bớt khối lượng công việc
kế toán, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị Điều đó có
ý nghĩa quan trọng và tác động quyết định đến hiệu quả và chất lượng của công tác kế toán, giúp cho việc tổ chức công tác kế toán thực hiện được đầy
đủ chức năng, nhiệm vụ của kế toán qua đó phát huy được vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế, tài chính của đơn vị
Hiện nay, trong các đơn vị việc tổ chức bộ máy kế toán có thể thực hiện theo các hình thức sau:
* Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung:
Còn gọi là mô hình một cấp Đon vị kế toán độc lập chỉ tô chức một phòng kế toán trung tâm để thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ việc xử lý chúng từ, ghi sổ kế toán tổng họp, kế toán chi tiết, lập báo cáo kế toán, phân