1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình kinh doanh thương mại – dịch vụ tập 1 part 7 doc

38 270 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Kinh Doanh Thương Mại – Dịch Vụ Tập 1 Part 7
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Doanh Thương Mại
Thể loại Giáo Trình
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 895,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SƠ ĐỒ NGHIỆP VỤ XUẤT HẰNG TỪ KHO Kiểm tra đối chiếu chứng từ với hàng hiện có ở kho Đưa hàng ra nơi chuẩn bị giao Đối chiếu hàng hoá chuẩn bị giao với phiếu xuất kho Kiểm tra

Trang 1

SƠ ĐỒ NGHIỆP VỤ XUẤT HẰNG TỪ KHO

Kiểm tra đối chiếu chứng từ với hàng hiện có ở kho

Đưa hàng ra nơi chuẩn bị giao Đối chiếu hàng hoá chuẩn bị

giao với phiếu xuất kho

Kiểm tra lại chứng từ với hàng

tồn kho Vào số số hàng xuất

Sắp xếp lại hàng tồn và vệ sinh

kho hàng

Chuyển chứng từ lên kế toán

Trang 2

3 Đối tượng xuất hàng và những trường hợp cần xử lý khi xuất hàng

3.1 Đối tượng xuất hàng

Là những khách hàng mà kho có nhiệm vụ giao hàng cho họ Trong quan

hệ giao nhận hàng, kho của các doanh nghiệp có quan hệ với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau Căn cứ vào đặc điểm, tính chất mối quan hệ kinh tế, mục đích của việc nhận hàng, có thể chia khách hàng của kho thành các loại sau:

- Khách hàng là người tiêu dùng trực tiếp, thuộc loại khách hàng này có cả các doanh nghiệp sản xuất

- Khách hàng là các doanh nghiệp thương mại hàng hoá khác Xuất hàng

cho đối tượng này nhằm thực hiện quá trình điều chuyển hàng hoá và phục vụ cho việc bán hàng hoá qua khâu trung gian

- Các đơn vị kho, trạm, cửa hàng trong cùng một doanh nghiệp để thực hiện việc điều động hàng hoá

Phân loại các đối tượng để xuất hàng nhằm xác định đúng đắn các hình

thức giao hàng, tổ chức tốt công tác chuẩn bị giao hàng và thanh toán, hạch

toán quá trình mua bán

3.2 Những trường hợp cần xử lý khi xuất hàng

Khi tiến hành giao nhận hàng hoá với khách hàng, có thể xảy ra những trường hợp không bình thường, không đúng với kế hoạch tiến độ lúc đó cần

có sự bàn bạc giữa hai bên để cùng nhau giải quyết thoả đáng trên cơ sở của các nguyên tắc, chế độ đã quy định

- Tất cả các hình thức giao hàng đều được quy định trong một thời gian nhất định Nếu một bên không chấp hành đúng thời hạn để lãng phí phương tiện, nhân lực, hư hao hàng hoá thì bên đó phải chịu mọi phí tổn do việc không chấp hành thời hạn đó gây ra

- Tất cả các trường hợp hư hỏng, thừa thiếu, kém phẩm chất, không đồng bộ trong lô hàng giao Nếu vẫn tiến hành giao hàng cho khách, hai bên phải lập biên bản kiểm nghiệm tại chỗ, quy rõ trách nhiệm làm cơ sở pháp lý cho việc xử lý sau này

- Trường hợp giao thiếu hoặc hàng không đúng yêu cầu của người mua hàng, nếu khách hàng phát hiện kiểm tra lại thấy đúng thì thủ kho phải giao đủ, giao đúng cho họ, không được dây dưa kéo dài hoặc từ chối

229

Trang 3

V TIEU CHUAN CAP BAC CUA THỦ KHO

phụ

loại

1 Quy định chung

Thực hiện đúng 5 điều ký luật lao động

Chế độ trách nhiệm vật chất của thủ kho với hàng hóa, bao bì, kho hàng

Điều lệ vệ sinh kho hàng, hàng hóa, dụng cụ, bao bì

Đảm bảo an toàn lao động, hàng hóa, bao bì, bảo mật, phòng cháy, bão lụt

+ Biết đóng gói hàng hóa bằng bao bì đơn giản

+ Nắm được nguyên tắc, thủ tục xuất nhập kho

Làm được:

+ Xuất nhập kho không bị nhầm lẫn

+ Nắm được khối lượng hàng hóa tồn kho

+ Thực hiện báo cáo, kiểm kê đúng thời hạn với kho có quy mô nhỏ, chủng

+ Nắm vững nguyên tắc, thủ tục xuất nhập hàng hóa, kiểm kê hàng hóa

+ Nắm vững kỹ thuật cơ bản vẻ chất xếp, đóng gói hàng hóa thông thường

+ Biết công dụng, cách sử dụng các loại dụng cụ thông thường ở kho

Lam duoc:

+ Xuất nhập hàng hóa ở kho không nhầm lẫn

+ Ghi chép thẻ kho cập nhật, nắm vững tồn kho hàng ngày

+ Chất xếp hàng hóa ngăn nắp trật tự

Trang 4

+ Sử dụng tốt các công cụ hiện có trong việc kiểm nhận, xuất nhập, bảo quản hàng hóa

+ Đảm bảo an toàn về số lượng, chất lượng hàng hóa ở kho

+ Thực hiện chính xác, kịp thời mệnh lệnh cấp trên, chống cháy, phòng bão lụt kịp thời

2.3 Bac 4

Hiểu biết:

+ Nắm vững nguyên tắc thủ tục xuất nhập các mặt hàng để lẫn chủng loại,

phẩm cấp, cỡ số

+ Nắm được chế độ, thủ tục xử lý hàng hóa hư hỏng và biến chất

+ Nam vững kỹ thuật khắc phục, cứu chữa các hiện tượng mối mọt, ẩm mốc hàng hóa trong kho

+ Nam vững được danh mục những loại hàng hóa ky nhau

Làm được:

+ Xuất nhập kho nhanh gọn, không nhầm lẫn các mật hàng phức tạp

+ Phát hiện để ngăn chặn hàng hóa không đúng tiêu chuẩn phẩm cấp, chất

lượng vào kho

+ Phát hiện lập biên bản để quy trách nhiệm kịp thời về hàng hóa hư hỏng, biến chất

+ Lập được hồ sơ bố trí hàng hóa để tiện kiểm kê xuất nhập, bảo quản hàng hóa + Sử dụng thành thạo các loại dụng cụ thiết bị có trong kho

+ Chủ động sáng tạo các biện pháp hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về

hàng hóa, tài sản do bão lũ

2.4 Bậc 5

Hiểu biết:

+ Biết sâu về nguyên tắc, thủ tục xuất nhập, kiểm nghiệm, phân loại hàng

hóa nhập khẩu, hàng hóa gia công sản xuất

+ Nắm vững cấu tạo, cách sử dụng an toàn các thiết bị cơ giới, vận chuyển, chất xếp hàng hóa trong kho; thiết bị điều hòa nhiệt độ, độ ẩm

+ Nắm được kiến thức cơ bản về kỹ thuật kho hàng và tổ chức lao động kho

khoa học

231

Trang 5

Làm được:

+ Xuất nhập kho nhanh gọn không nhầm lẫn các mặt hàng gia công, nhập

khẩu, hàng hóa quý hiếm

+ Chất xếp đóng gói đúng kỹ thuật và sử dụng hợp lý, tiết kiệm bao bì và

+ Nắm được tính chất lý hóa của các loại mặt hàng tiêu dùng

+ Nắm được cấu tạo, cách điều chỉnh, sửa chữa nhỏ thiết bị trong kho + Theo dõi, nắm bắt kịp thời các tiến bộ kỹ thuật về lĩnh vực kho (quy mô

vừa và lớn), Ở trong và ngoài nước

+ Nắm vững chức trách tổ trưởng kho

+ Nắm được nội dung và phương pháp đào tạo, kèm cặp thủ kho mới vào nghề Làm được:

+ Quan hệ chặt chẽ với bộ phận nghiệp vụ kinh đoanh để nắm vững kế

hoạch mua bán hàng hóa nhằm: chủ động có biện pháp chuẩn bị kho, nhân lực,

phương tiện để nhập nhanh gọn chính xác

+ Đúc kết và vận dụng được các kinh nghiệm qua các hội nghị thủ kho giỏi + Đào tạo, kèm cặp thủ kho bậc thấp có hiệu quả

Phần thực hành

Bài 1: Xây dựng quá trình nghiệp vụ tiếp nhận một lô hàng cụ thể

1 Theo dự kiến và lịch nhập hàng của doanh nghiệp

Ngày 31 12 2003 nhân viên nghiệp vụ sẽ mua về một lô hàng sau:

Xà phòng bột DASO 2 tấn, đóng trong 4000 gói, mỗi gói 500g Đóng 20kg/hộp

Vải sợi tổng hợp 05 cuộn, 300 mét, 1 cuộn 60m

Vettông người lớn: 20 bộ, giá 180.000đ/bộ

232

Trang 6

Đường kính Vạn Điểm: 5000kg, đóng trong 50 bao, mỗi bao 100kg, giá 6000đ/kg

2 Theo dự báo thi 13h cùng ngày, hàng sẽ về tdi kho của doanh nghiệp

3 Hoá đơn cũng ghi số liệu như lịch nhập hàng trên Song:

- Xà phòng quên ghi giá

~ Khi nhận thực tế: Đường thiếu 10kg Là thủ kho, em hãy tiếp nhận cụ thể lô hàng trên

Giải:

1 Trước khi tiếp nhận:

- Dựa vào dự kiến trên thủ kho chuẩn bị các nội dung sau:

Trước 12h ngày 31/12/2003 thủ kho phải chuẩn bị:

+ Nhân lực bốc đỡ để nhận quần áo - vải - đường - xà phòng

+ Bao bì chứa hàng hoá: một hộp các tông để chứa 20 bộ quần áo

+ Chuẩn bị xe đẩy hàng hoá, cân bàn, thước, bạt, bục, giá xếp hàng hoá

+ Kho chứa hàng hoá: 3 kho (vải, quần áo; đường; xà phòng)

+ Chuẩn bị chứng từ: thẻ kho, phích kho, số nhập hàng, biên bản, số mã hàng

2 Trong khi tiếp nhận:

- Tiếp nhận hoá đơn đi kèm lô hàng

Phát hiện thấy: Xà phòng thiếu giá; vải thiếu giá và khổ; quần áo thiếu cỡ, kiểu, loại vải; đường thiếu loại thì yêu cầu nhân viên nghiệp vụ phải đi bổ sung các thông tin vào chứng từ kịp thời

Vẫn tiếp nhận lô hàng vào kho, bảo quản riêng một nơi

Tiếp nhận bao bì cả số lượng và chất lượng

Tiếp nhận hàng hoá: về số lượng và chất lượng

Tiếp nhận về số lượng thì:

+ Xà phòng: đếm số hộp, cân thử 5% số hộp xà phòng và cân thử một số gói nhỏ + Vải: Đếm số cuộn, đo toàn bộ số mét

+ Quần áo: đếm toàn bộ

+ Đường: đếm số bao, kiểm tra 5% số bao thấy thiếu 10kg (trong 3 bao)

Vậy 1 bao thiếu 3, 3kg X 50 bao = 165kg, (165kg > 5% của 5000kg)}

Vậy ở đây ta nhận theo số thực tế kiểm nhận

Kiểm nhận về chất lượng: bằng cảm quan là chủ yếu

3 Tiếp nhận xong:

+ Hai bên phải ký nhận vào chứng từ giao hàng, biên bản dôi hao

+ Yêu cầu người giao bổ sung chứng từ ngay sau khi giao nhận

+ Đối chiếu lại phiếu giao với hàng hoá thực tế

+ Xếp hàng hoá vào kho

+ Vào thẻ kho, phích kho, số kho

+ Vệ sinh kho, bảo quản hàng hoá

+ Chuyển chứng từ lên bộ phận liên quan và trả người giao một bản

Bài 2: Xác định thời cơ thông gió tự nhiên

4 Thời cơ thông gió tự nhiên (Điều kiện thông gió}

4.1 Thời tiết ngoài trời:

233

Trang 7

Không có mây mưa

Không có sương mù

Không có gió từ cấp 4 trở lên

1.2 Nhiệt độ ngoài kho:

Phải lớn hơn hay bằng 10°C và nhỏ hơn hay bằng 32°C

10%C < †? ngoài kho < 329C

Phải thấp hơn độ ẩm tuyệt đổi trong kho (a ngoài kho < a trong kho)

1.4 Nhiệt độ thấp nhất của 1 trong 2 môi trường trong hay ngoài kho: Không được

thấp hơn 1°C so với nhiệt độ điểm sương của môi trường có nhiệt độ cao

2 Trình tự thông gió tự nhiên:

- Mở cửa kho theo hướng gió thổi tới

- Mở dàn đều cửa ở hai bên kho

- Mở nốt cửa còn lại

- Sau 30 — 45 phút từ lúc bắt đầu mở thì đóng cửa kho lại Đóng cửa thì trình tự

ngược với mở cửa

3 Làm bài tận:

3.1 Cách tra bằng:

Dựa vào số liệu trên ẩm kế bên khô và bên ướt Ta tra bảng để xác định thời cơ

thông gió và cách tính toán cụ thể được tiến hành theo trình tự sau:

- Tỉnh hiệu số chênh lệcễ: t? trong và ngoài kho:

(t° bên khô - t? bên ướt = hiệu số + 1’)

- Tinh ø trong kho và ngoài kho: từ hiệu số chênh lệch t, từ f? bên khô ta tra ra 9

trong kho và ngoài kho

- Tính a trong kho và a ngoài kho: từ nhiệt độ bên khô trong kho hay ngoài kho, từ ø trong kho và ngoài kho thì tra được a trong kho, a ngoài kho

- Tính Ð? điểm sương: từ a của môi trường có f° cao, ta tra rat? điểm Sương

- Tìm kết luận (điều kiện 4):

Lấy nhiệt độ thấp nhất của một trong hai môi trường (trong hay ngoài kho) trừ đi nhiệt

độ điểm sương > -1°C là thông gió được

Nếu sử dụng nhiệt kế thường thì phải tính từ bước 3 đến bước 5,

3.2 Làm bài tập

Bài 1:

~Thời tiết tốt

-t° trong kho 32°C, ngoài kho 36°C,

-¢ trong kho 78%, @ ngoai kho 71%

Xác định thời cơ thông gió

Giải:

- Điều kiện 1: đạt

- Điều kiện 2: không đạt vì nhiệt độ ngoài kho phải lớn hơn hay bằng 10°C và nhỏ hơn hay bằng 322C, song ở đây lại bằng 36°C Vậy không phải xét các điều kiện 3-4 và không mở cửa thông gió được

234

Trang 8

Bài 2:

- Thời tiết tốt,

- † trong kho bên khô 30°C, bên ướt 25°C

- Ð ngoài kho bên khô 27°C, bên ướt 22°C

Xác định thời cơ thông gió

kiện 1: đạt

kiện 2: đạt Vì 10°C < t?nk < 32°C

- Điều kiện 3: ank <ak: Dat Vi ank:16, 23g/m? < ak:19, 74g/m?

+Tinh hiéu số chênh lệch trong và ngoài kho

Hy = 30°C —25°C = + 5°C Hq: = 27°C —22°C = + 5°C

- ? trong kho 30°C, ngoài kho 28°C

~ o trong kho 75%, ngoài kho 81%

Xác định thời cơ thông gió

Trang 9

Đài 4:

~ Thời tiết tốt

~ †? kho 32°C, ngoài kho: 31°C

Xác định thời cơ thông gió

ank: 28, 53g/m° > ak: 27,39g/m°, điều kiện 3 không đạt, và không phải xác

én 4 nữa Vậy không thể mở cửa kho thông gió tự nhiên được

Như vậy ank: 18, 9g/m° < a, < 25, 61g/m3

- Điều kiện 4: Không dat

Từ a trong kho tra †° điểm sương = 279C

Từ nhiệt độ ngoài kho trừ nhiệt độ điểm sương: 25°C - 27° = -2°C, vậy điều kiện 4

không đạt và không thể mở kho để thông gió tự nhiên được

Trang 10

- fk bên khô 31%C, bên ướt 27°C

- fnk bên khô 28C, bên ướt 27°C

Hãy xác định thời cơ thông gió

- Thời tiết tốt

- tk bên khé 27°C, bén ướt 25°C

- nk bên khô 24°C, bên ướt 21°C

Hãy xác định thời cơ thông gió

~ Thời tiết tốt

- k bên khô 30°C, bên ướt 28°C

- f?nk bên khô 25°C, bên ướt 23°C,

Hãy xác định thời cơ thông gió

~ Thời tiết tốt

- k bên khô 33°C, bén ust 30°C

- nk bên khô 28°C, bên ướt 25°C

Hãy xác định thời cơ thông gió

Hãy dùng bảng tra ọ, a, nhiệt độ điểm sương ở bản phụ lực sau cùng của cuốn sách Bài 3: Danh mục hàng hoá không được xếp cùng một kho

1 Cơ số xác định danh mục hàng hoá không được xếp cùng một kho

~ Phải đảm bảo an toàn cho hàng hoá trong quá trình bảo quản

- Không gây ảnh hưởng xấu của hàng hoá này với hàng hoá khác ở trong kho + Tuy tinh chất, đặc điểm của hàng hoá mà phân bố khu vực chất xếp hàng

hoá ở kho

+ Hàng hoá có chế độ bảo quản khác nhau thì có khu vực chất xếp khác nhau + Hàng hoá ky nhau thì xếp cách li nhau

+ Hàng hoá có mùi mạnh không để gần hàng hoá dễ bắt mùi

+ Hàng hóa ẩm ướt, có thuỷ phần an toàn cao: không để gần hàng hóa khô, hàng dễ hút ẩm

+ Hàng hoá dé bốc cháy không để gần và để chung với hàng hoá dễ cháy

+ Hàng hoá kém chất lượng không bố trí cùng hàng hóa tốt

+ Hàng hoá bị nhiễm trùng phải cách li triệt để

2 Danh mục hàng hoá không được xếp cùng một kho:

Trang 11

- Hàng hoá có mùi vị mạnh: chè, thuốc lào, thuốc lá, xà phòng, mĩ phẩm, băng phiến, nước mắm, mắm tôm,

- Hàng hoá độc hại: xăng dầu, phân bón, hoá chất

Pin đèn - Hang hoá có ø cao

- Hàng hoá có tính axit, kiểm, muối ăn,

- Hàng hoá có tính axit, kiểm, xà phòng, phân hoá học

- Hoá chất, thuốc trừ sâu, xăng dầu

- Hang hoa cé ọ cao

- Hàng hoá dễ cháy, nổ (hoá chất, pháo, chất nổ, xăng dầu)

- Vải may mặc sẵn

~ Chè, thuốc lá

12

Xăng dầu - Chất nổ, hoá chất, pháo, diêm

- Vải sợi - may mặc sẵn, đường, bánh kẹo

- Chè, thuốc lá

238

Trang 12

Bài 4: Các kiểu chất xếp hàng hoá trong kho

1 Kiểu hình khối tháp:

1.1 Cách xếp:

Xếp những loại hàng hoá chứa trong thùng phí gỗ tròn, lổ, sọt và các loại hàng đóng

trong bao bì có hình khối nhất định

Nên cố định số bao hàng xếp dưới cùng, cả về chiều dài và chiều rộng

Tuy loai hang hoa khác nhau, tuỳ loại bao bì đóng gói hàng hoá mà xếp hàng nhiều

lớp hay ít lớp

Cứ xếp thêm 1 lớp hàng là bớt đi 1 thùng hay 1 bao hàng

Lớp hàng dưới của đống hàng thì to, bên trên đống hàng nhỏ dần

1.2 Ưu, nhược điểm:

Lực phân tán đều trên khối hàng hoá, lớp hàng cuối cùng không bị lực ép lớn lắm

Không tiết kiệm được diện tích kho

2 Chất xếp kiểu khối lập phương:

2.1 Xếp thẳng:

Áp dụng với hàng hoá chịu sự biến đổi do ảnh hưởng của môi trường

Cách xếp:

+ Vi tri va số bao hàng của lớp trên cũng y như lớp dưới

+ Khi xếp quay kí hiệu ra ngoài và đấu đầu bao bên trong

Uu, nhược điểm:

+ Dễ xếp, đễ thấy, dễ lấy, dễ kiếm

+ Như xếp thẳng, ở giữa 2 lớp hàng cách nhau bằng † hay 2 thanh ván mỏng

Ưu, nhược điểm:

+ Dễ thoát ẩm, thoát nhiệt

+ Dễ kiểm và đống hàng vững chắc hơn nhưng tốn ván, xếp lâu

2.3 Xếp kiểu trái ngược:

Áp dụng: xếp loại hàng hoá có bao kiện về chiều dài gấp 2 chiều rộng

Cách xếp:

+ Cứ 2 bao dọc xếp vuông với 1 bao ngang

+ Lớp thứ 2 xếp ngược với lớp dưới

Ưu, nhược điểm:

+ Đống hàng vững chắc và tiết kiệm được diện tích kho

+ Song hàng hoá bên trong dễ bị bốc nóng và lớp dưới dễ bị biến dạng

2.4 Xếp chéo chữ thập:

Áp dụng: Xếp loại bao hàng có chiều dài gấp 2 chiều rộng

Cách xếp:

239

Trang 13

+ Cứ 2 bao trên xếp vuông góc (vắt ngang) 2 bao lớp dưới

Ưu, nhược điểm:

+ Khả năng liên kết cao và tiết kiệm được diện tích kho

+ Xếp đơn giản, dễ thấy - dễ lấy - đễ kiểm Song có nhược điểm như xếp trái ngược 2.5 Xếp kiểu miệng giếng:

Áp dụng: Xếp loại hàng hoá cần thoáng hơi, thoáng khí và dễ bị ảnh hưởng của nhiệt

độ cao

Cách xếp:

+ Lớp dưới cùng có 4 bao hàng xếp nối vuông góc với nhau

+ Lớp trên cũng xếp như lớp dưới, nhưng lệch đi 1/2 bao

Ưu, nhược điểm:

+ Không khí lưu thông dễ dàng

+ Lớp 1 số bao kiện như lớp trên

Ưu, nhược điểm:

Ưu, nhược điểm:

+ Đống hàng vững và tận dụng được diện tích kho

Trang 14

1.2 Công thức tính mức hao hụt hàng hoá trong kho:

H=(G, +G,)M

H: hao hụt định mức, đơn vị tính: đồng

G,: gia tri hang hoá xuất (tiêu thụ) giữa 2 kỳ kiểm kê, đơn vị tính: đồng

G,: gia tri hàng hoả tổn kho tính đến ngày kiểm kê, đơn vị tính: đồng,

M: mức hao hụt tính theo thời gian bảo quản trung bình, đơn vị tính: %

Fo G

g

7: Thời gian bảo quản trung bình: ngày

: Dự trữ hàng hoá trung bình trong kỳ Đơn vị: đồng

(Giá trị hàng hoá tồn kho trung bình trong tháng)

g: giá trị hàng hoá tiêu thụ trung bình trong ngày Đơn vị: đồng

1,3 Cách tính:

- Tinh gia tri hang hoa tiêu thụ trong một ngày:

Giá trị hàng hoá xuất giữa hai ky kiểm kê

Số ngày giữa hai kì kiếm kê

~ Tính thời gian bảo quản trung bình:

= Giá trị hàng hoá tồn kho trung bình hàng tháng

Pe Giá trị hàng hoá tiêu thụ trung bình một ngày

- Từ 1-6 đến 1-12-2003 ở kho A có xuất bán đường với giá trị: 108.000.000 đồng

- Đường tồn kho đến 1-12-2003 trị giá là 4.000.000 đồng

- Giá trị đường tồn kho trung bình hàng tháng: 21.000.000đ

~ Định mức hao hụt đường ở kho 30 ngày đầu là: 0, 04%

241

Trang 15

Tỉnh mức hao hụt cho 35 ngày bảo quản;

H của 30 ngày đầu: M - 0, 04%

H của 5 ngày tiếp theo:

Vay H=(G, + G2) x (M, + M;) đ

H = (108.000.000 +4.000.000) x 0, 045% = 50.400 đ

Bài 6: Xây dựng quá trình nghiệp vụ xuất hàng của thủ kho với các phiếu xuất sau

1 Phiếu 1: Hàng xuất bán theo hợp đồng cho một đơn vị kinh doanh A với số liệu:

- Nước mắm 3000 lít, đóng trong 150 can, 1 can 20 lít giá 9.000đ/ít

~ Rượu chanh 1000 chai, đóng trong 50 két, 1 két 20 chai, giá 15.000đ/chai

- Bánh quy bơ 200kg Đóng thành 1000 gói, 1 gói 200 gam

2 Phiếu 2: Hàng xuất lễ ra quầy

~ Nước mắm 100 lít, loại 1, Hà Nội Đóng vào 5 can, 1 can 20 lít

- Rượu chanh 80 chai, đóng thành 4 két, 1 két 20 chai, giá 15.500đ/chai

- Bánh quy bơ 300 gói, 1gói 2000đ

Là thủ kho, hãy xây dựng quy trình xuất lô hàng trên

Giải:

1, Trước khi xuất hàng:

~ Đề nghị người đến nhận hàng xuất trình phiếu xuất kho Thủ kho tiến hành kiểm tra phiếu xuất kho:

242

+ Trên phiếu 1:

Trang 16

Nước mắm thiếu loại, kí mã hiệu

Rượu chanh: Thiếu kí hiệu, độ cồn

Bánh quy: Thiếu giá, kí hiệu bánh

+ Trên phiếu 2: yêu cầu kế toán kho bổ sung thêm thông tin sau vào phiếu xuất

Nước mắm thiếu giá

Rượu chanh: Thiếu kí mã hiệu

Bánh quy bơ thiếu khối lượng 1 gói, kí.mã hiệu

- Đối chiếu phiếu xuất với hàng thực tế ở kho xem có khớp nhau không

- Chuẩn bị hàng hoá để xuất theo từng phiếu

+ Lựa chọn hàng theo đúng quy cách phẩm chất

+ Đặt hàng đó dưới chân đống hàng hoá đúng với thông tin trong phiếu

- Chuẩn bị đụng cụ xuất hàng:

+ Phương tiện vận chuyển hàng: xe đẩy

+ Phương tiện xuất hàng: Thiết bị đo lường:

(Cân bản 1 cái, cân đồng hồ 1 cái, ca 1 cái)

+ Bao bì, dụng cụ che phủ: bạt to 1 cái,

+ Biên bản dôi hao hàng hoá

2 Trong khi xuất hàng:

- Trước tiên phải kiểm tra lại phiếu xuất kho và kiểm tra lại lô hàng đã chuẩn bị để

hình thành lên lô hàng mới theo phiếu xuất

- Chuyển hàng ra cửa kho (nơi xuất)

- Khi xuất hàng phải theo thứ tự:

+ Xuất phiếu 1 trước, phiếu 2 sau (hay ngược lại)

+ Từng phiếu lại xuất thứ tự từng mặt hàng cụ thể

Kiểm tra hàng hoá:

Kiểm tra 5% của 150 can nước mắm

Kiểm tra 5% của 50 két rượu chanh

Kiểm tra 3% của 1000 gói bánh quy

Rồi suy ra khối lượng của lô hàng

2: phải giao nhận hàng lẻ:

+ Dùng cảm quan để kiểm tra chất lượng hàng

24

Trang 17

- Xuất hàng xong;

+ Người thủ kho và người nhận cùng ký vào chứng từ

Đã giao đủ

Đã nhận đủ

3 Sau khi xuất hàng:

- Đề nghị người nhận hàng ký vào chứng từ giao nhận và thủ kho giao cho người

nhận 1 bản

~ Vào chứng từ số hàng vừa xuất: thể kho, phích kho, sổ theo đối hàng xuất Đồng

thời trừ tổn ở thẻ kho và phích kho

~ Sắp xếp lại hàng hoá cho đúng vị trí

- Chuyển chứng từ lên kế toán bao gồm: hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho

2/ Kho hàng hoá được phân loại theo các tiêu thức như thế nào?

3/ Trình bày yêu cầu khi tiếp nhận hàng hoá vào kho và nguyên tắc kiểm tra hàng hoa? 4/ Phân tích nội dung tiếp nhận hàng hoá theo số lượng và chất lượng?

57 Phân tích nội dung phân bổ và chất xếp hàng hoá trong kho?

6/ Trình bày 4 điều kiện thông gió tự nhiên và trình tự thông gió tự nhiên?

7/ Trình bày các loại hao hụt, nguyên nhân hao hụt và phương pháp tính toán mức hao hụt?

8/ Trình bày yêu cầu và nguyên tắc thực hiện nghiệp vụ xuất hàng?

9/ Trình bày nội dung nghiệp vụ xuất hàng?

Trang 18

Chương 9

BAO BÌ VÀ NGHIỆP VỤ BAO Bi HÀNG HÓA

1 YÊU CAU CHUNG ĐỐI VỚI BAO BÌ

1 Khái niệm về bao bì

Bao bì là phương tiện đi cùng với hàng hoá để bảo vệ, bảo quản và giới thiệu hàng hoá từ khi sản xuất đến khi tiêu ding

2 Yêu cầu chung đối với bao bì

Bảo vệ được số lượng và chất lượng hàng hoá Đây là yêu cầu quan trọng nhất đối với bất cứ một loại bao bì nào Để đảm bảo yêu cầu này thì nguyên vật liệu dùng sản xuất bao bì và phương pháp đóng gói phải phù hợp với hàng hoá Phải tránh được ảnh hưởng xấu của môi trường, của quá trình bảo quản vận

chuyển hàng hoá Thuận tiện cho việc tháo mở bao bì và sử dụng sản phẩm

Bảo đảm được chức năng thông tin quảng cáo hàng hoá Thông qua việc giới thiệu quảng cáo trên bao bì, làm cho khách hàng hiểu được công dụng, chất lượng, giá cá hàng hoá Do đó kích thích được nhu cầu mua sắm của

khách hàng

Trọng lượng tương đối của bao bì phải nhỏ nhất

Giá thành bao bì rẻ, thích hợp thị hiếu của người tiêu dùng,

Thuận tiện cho việc giao nhận, vận chuyển, bốc đỡ hàng hoá

II PHÂN LOẠI BAO BÌ

Trong lưu thông, bao bì được phân loại theo những tiêu thức sau:

245

Trang 19

1 Phân theo công dụng

Phân theo công dụng gồm có: bao bì ngoài và bao bì trong Bao bì ngoài để

bảo quản, vận chuyển hàng hoá, không trực tiếp tiếp xúc với hàng hoá Bao bì trong (bao bì đơn vị) trực tiếp tiếp xúc với hàng hoá

2 Phân theo số lần sử dụng

Phân theo số lần sử dụng gồm có: bao bì sử dụng một lần và bao bì sử dụng nhiều lần Bao bì sử dụng một lần là những bao bì sau khi tháo đỡ hàng ra thì

bỏ đi hoặc đem dùng làm việc khác, không dùng lại để đựng hàng hoá nữa Bao

bì sử dụng nhiều lần là bao bì khi đỡ hàng ra có thể sử dụng lại nhiều lần để

chứa đựng hàng hoá Ví dụ như các két gô thùng sắt, hộp cactông

3 Phân theo đặc điểm của hàng hoá chứa trong bao bì

-_ Phân theo đặc điểm của hàng hoá chứa trong bao bì gồm có: bao bì chuyên dùng và bao bì thông thường

Bao bì chuyên dùng chỉ dùng để đựng một loại hàng hóa nhất định phù hợp với tính chất của hàng hoá và yêu cầu bảo quản, vận chuyển hàng hoá đó Ví dụ: thùng gỗ đựng nước mắm, thùng phuy đựng xăng đầu

Bao bì thông thường là loại bao bì dùng để chứa đựng nhiều loại hàng hoá

khác nhau Được sử dụng rộng rãi ở các cơ sở kinh doanh thương mại, như các loại hồm, hộp bằng gỗ, giấy, các loại túi màng mỏng pôlyêtylen

4, Phân theo nguyên liệu chế tạo

Phân theo nguyên liệu chế tạo gồm có: bao bì bằng gỗ, bằng cót ép, kim loại,

vai đay, cói, bao bì bằng giấy, bằng chất đẻo, bằng thủy tinh, gốm, bằng tre nứa

4.1 Bao bì bằng gỗ

Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì bằng gỗ: phải được kết cấu bền chắc, gỗ ghép phải khít, tuy nhiên không phải tất cả các loại bao bì gỗ đều phải ghép khít, đỉnh đóng phải thẳng và chặt, đai nẹp phải căng, gỗ làm bao bì phải khô,

ít nhựa, nhẹ, mỗi loại bao bì phải làm bằng một loại gỗ có chất lượng như nhau Bao bì bằng gỗ có ưu điểm dễ sản xuất, dễ sử dụng, phạm vi ứng dụng rộng

rãi, có thể sản xuất bao bì bằng gỗ theo cách ghép bản lẻ để khi thu hồi chất

xếp được gọn, nâng cao được công suất phương tiện vận tải và kho bảo quản bao bì Nhưng hiện nay bao bì gỗ của ta chủ yếu sản xuất từ gỗ bìa, bắp, cành

xẻ từng thanh, ghép nhiều loại khác thành hòm nên dễ cong, vênh, không khít, 246

Ngày đăng: 22/06/2014, 03:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w