Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội chân thành cảm ơn Thành ủy, UBND, các sở, bạn, ngành của Thành phó, Vụ Giáo dục chuyên nghiệp Bộ Giáo dục và Đảo tạo, các nhà khoa học, các Chuyên gia đâu
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI eee
NGUYEN THI LUC (Chi bien)
Trang 3Cử nhân NGUYEN QUOC HUNG
Cử nhân NGUYEN THI LUC
371
Trang 4Lời giới thiệu
tước ta dang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa nhằm đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp văn mình, hiện đại
Trong sự nghiệp cách mạng to lớn đó, công tác đào tạo nhân lực luôn giữ vai trò quan trọng Báo cáo Chính mị của Ban Chấp hành Trung tương Dang Cộng sản Việt Nam tại
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: “Phát triển
giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện dại hóa, là điều kiện để phát triển nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”
Quán triệt chủ trương, Nghị quyết của Dang và Nhà nước
và nhận thức đúng đắn vé tam quan trọng của chương trình,
giáo trình đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo, theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, ngày 23/9/2003,
Ủy bạn nhân dân thành phố Hà Nội đã ra Quyết định số 5620/Q0Đ-UB cho phép Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện để
án biên soạn chương trình, giáo trình trong các trường Trung học chuyên nghiệp (THCN) Hà Nội Quyết định này thể hiện
sự quan tâm sâu sắc của Thành ủy, UBND thành phố trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Thủ đó
Trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giéo duc và Đào
tạo bạn hành và những kinh nghiệm rút ra từ thực tế đào tạo,
Sở Giáo dục và Đào tạo đã chỉ dạo các trường THƠN tổ chức biên soạn Chương trình, giáo trình một cách khoa học, hệ
Trang 5thống và cập nhật những kiến thức thực tiễn phù hợp với đối tượng học sinh THCN Hà Nội
Bộ giáo trình này là tài liệu giảng dạy và học tập trong cdc truéng THON ó Hà Nội, đồng thời là tài liệu tham khảo hitu ich cho các trường có đào tạo các ngành kỹ thuật - nghiệp
vự và động đảo bạn đọc quan tâm đến vấn để hướng nghiệp, dạy nghề
Việc tổ chức biên soạn bộ chương trình, giáo trình này
là một trong nhiều hoạt động thiết thực của ngành giáo dục
và đào tạo Thủ dô để kỷ niệm "50 năm giải phóng Thủ dé”,
“30 năm thành lập ngành” và hướng tôi ký niệm “1000 năm Thang Long - Ha Nội”
Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội chân thành cảm ơn Thành
ủy, UBND, các sở, bạn, ngành của Thành phó, Vụ Giáo dục chuyên nghiệp Bộ Giáo dục và Đảo tạo, các nhà khoa học, các Chuyên gia đâu ngành, các giảng viên, các nhà quản lý, các nhà doanh nghiệp đã tạo điều kiện giúp đố, dóng góp ý kiến,
tham gia Hội động phản biện, Hội đồng thẩm định và Hội
đồng nghiệm thu các chương trình, giáo trình
Đây là lần đâu tiên Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tổ Chức biên soạn chương trình, giáo trình Da đã hết sức cố
gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, bất cập Chúng tôi móng nhận được những ý kiến đóng góp của bạn
Trang 6Lời nói đầu
ghiệp vụ kinh doanh thương mại ~ dịch vụ là một trong những hoạt động cơ bản của ngành Thương mại, trải qua những thay đổi nhanh chóng của đất nước, ngành Thương mại từ khi vận hành theo cơ chế thị trường
có sự định hướng xã hội chủ nghĩa đến nay, trong hoạt động kinh doanh thương mại — địch vụ cũng cân có những thay đổi để phà hợp với thực tiễn của ngành Thương mại
Đứng trước sự đòi hỏi đó, tập thể tác giả chúng tôi gôm cử nhân Nguyễn
Thị Lực; cử nhân Nguyễn Mạnh Dũng; cử nhân Nguyễn Quốc Hùng giáo viên trường THTM — DL Hà Nội đã biên soạn bộ giáo trình nghiệp vụ kinh doanh
Thương mại ~ Dịch vụ Với sự giúp đỡ tận tình của các nhà khoa học: tiến sĩ
Nguyễn Hoàng Long, tiến sĩ Nguyễn Thị Mão giảng viên trường ĐH Thương mại Hà Nội và các đồng nghiệp, các cần bộ trong ngành Thương mại Giáo
trình Nghiệp vụ kinh doanh Thương mại - địch vụ biên soạn ra để giáng day
cho các chuyên ngành Trung học Kinh doanh Thương mại và dịch vụ và các
chuyên ngành khác có liên quan, đông thời là tài liệu tham khảo cho cán bộ
nhân viên trong ngành Thương mại
Bộ giáo trình này được soạn ra trên cơ sở kế thừa những kiến thức cơ bản cập nhật tình hình thực tiễn và đón bắt xu hướng phát triển của ngành Thương mại trong tương lai, Nội dụng của giáo trình nhằm trang bị cho người học một
hệ thống kiến thức cân thiết nhất và những kỹ năng thực hành cơ bản để hình
thành nên kỹ năng tay nghề buôn — bán
Giáo trình gôm 2 tập: Tập 1 gồm 12 Chương, từ chương ! đến chương 12,
với những kiến thức lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
thương mại và các tác nghiệp cụ thể trong mua bán, vận chuyển và bảo quản
hàng hoá
Trang 7Tap 2 g6m 7 chuong, ti Chương 13 đến chương 19, day chính là phần mềm
của môn học, là những chuyên đề ứng dụng nhằm nâng cao khả năng thực hành
tiếp xúc nghề cho học sinh và là những kiến thức bổ sung cần thiết cho các nguyén
lý cơ bản ở tập 1, đồng thời giúp cho người học có thể thích ng với sự phát miển
của hoạt động kinh doanh thương mại trong thôi kỳ mới
Tuỳ theo từng giai đoạn chuyển déi ngành Thuong mai, uy theo thet lượng của môn học mà có thể bổ sung và lựa chọn các chuyên dé phục vụ giảng dạy
Đây là giáo trình được tổ chúc biên soạn lần đâu nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậ Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý độc giả để giáo trình lân sau xuất bản được hoàn thiện hơn
TÁC GIẢ
Trang 8BAI MO DAU
1 Đối tượng, nội dung nghiên cứu của môn học Nghiệp vụ kinh doanh Thương mại
Nghiệp vụ kinh doanh thương mại là môn khoa học kinh tế, nó được biên
soạn lại dựa trên cơ sở môn học tổ chức và kỹ thuật thương nghiệp Đây là môn học chuyên môn và chủ yếu trong kế hoạch đào tạo nhân viên trung học kinh
doanh thương mại - dịch vụ của nhà trường Nó nghiên cứu những mâu thuẫn trong các khâu mua, bán, dự trữ, vận chuyển, bảo quản của các doanh nghiệp thương mại
Như đã biết, doanh nghiệp thương mại là các đơn vị tổ chức được thành lập
để thực hiện các hoạt động kính doanh thương mại Xét về mặt nghiệp vụ, các
doanh nghiệp thương mại phải thực hiện hai loại nghiệp vụ chủ yếu, đó là nghiệp vụ hạch toán và nghiệp vụ kinh doanh
Xét về nghiệp vụ kinh doanh có rất nhiều các hoạt động cụ thể để nhằm mục đích sinh lợi trong khuôn khổ của pháp luật Tuy nhiên môn học này chỉ
đề cập tới các nghiệp vụ mua, bán, vận chuyển, dự trữ, bảo quản hàng hoá ở các doanh nghiệp thương mại Nó giúp cho người học hiểu về các hoạt động kinh doanh thương mại, trang bị cho người học những kiến thức để hình thành nên kỹ năng vê nghề buôn bán Tuy vậy các hoạt động kính doanh thương mại cũng không thể tách rời các hoạt động chung của doanh nghiệp thương mại và của ngành thương mại Chính vì vậy môn học cũng đề cập tới một số vấn đề vẻ
tổ chức bộ máy, tổ chức lao động của doanh nghiệp thương mại cũng như tới yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành thương mại
Ngoài ra các kiến thức khác xung quanh việc mua bán hàng hoá như tiếp thị, quảng cáo, hợp đồng mua bán cũng sẽ được giới thiệu ở đây,
Ngoài ra môn học cũng trang bị cho học sinh những kỹ năng tay nghề cơ
7
Trang 9bản giúp cho học sinh có thể làm được những công việc chủ yếu trên các quầy hàng, cửa hàng thương mại
Phạm vi nghiên cứu của môn học là ở các doanh nghiệp thương mại, môn học này không đề cập tới các hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp khác thuộc các lĩnh vực khác như ăn uống, vận tải, lương thực, du lịch khách Sạn, y tế giáo dục
2 Nội dung cụ thể của môn học
Gồm 250 tiết trong đó chia thành 2 tập
TẬP Ï: Từ chương 1 đến chương 12, cu thé như sau:
PHAN I: TO CHỨC DOANH NGHIEP THUONG MAI
Chương 1.Tổ chức doanh nghiệp thương mại
Chương 2.Tổ chức lao động ở doanh nghiệp thương mại
Chương 3 Quy hoạch điện tích cửa hàng và kho hàng
Chương 4 Thiết bị thương mại
PHAN II NGHIEP VU KINH DOANH THƯỜNG MẠI
Chương 6 Nghiệp vụ mua hàng
Chương 7 Hợp đồng mua bán hàng hoá,
Chương 8 Nghiệp vụ kho
Chương 9 Bao bì và nghiệp vụ bao bì hàng hod
Chương 10 Nghiệp vụ vận chuyển hàng hoá
Chương 11 Quảng cáo thương mại
Chương 12 Nghiệp vụ bán hàng và phục vụ khách hàng
TẬP II: Có 7 chương, từ chương 13 đến chương 19 Cụ thể như sau:
Trang 10
Chương l6 Phương thức bán buôn hàng hoá và hợp đồng mua bán
3 Phương pháp nghiên cứu
Đây là môn học mang tính chất cụ thể, vì vậy khi nghiên cứu nó cần phải kết hợp giữa lý luận với thực tiễn, với những xu hướng đang diễn ra trên thương trường và xã hội
Đồng thời cần liên hệ với kiến thức của các môn học có liên quan khác như
pháp luật, kinh tế thương mại và khoa học về hàng hoá
Trang 11Chương I
TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
I TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC
1 Khái niệm
Doanh nghiệp thương mại nhà nước là tổ chức kinh doanh thương mại, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, do nhà nước thành lập, đầu tư vốn và quản lý với tư cách là chủ sở hữu Doanh nghiệp hoạt động theo định hướng cúa nhà
nước và theo pháp luật
2 Chức năng của doanh nghiệp thương mại
2.1 Tổ chức các quá trình nghiệp vụ kinh doanh thương mại
Đây là chức năng trực tiếp tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, bao gồm các nội dung sau:
- Tiến hành công tác nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng, nắm vững các nhu cầu của người tiêu dùng ở khu vực doanh nghiệp phục vụ về số lượng, chất lượng,
cơ cấu hàng hoá, thị hiếu tiêu dùng và đặc điểm thời vụ của nhu cầu, để xây dựng cơ cấu mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh cho hợp lý
- Tổ chức nguồn hàng: bao gồm cả việc tổ chức mua và nhập hàng cho đoanh nghiệp, xây dựng quan hệ hợp đồng với các tổ chức cung cấp hàng hoá
để đảm bảo nhập hàng chính xác
- Tổ chức dự trữ hợp lý để đảm bảo cho công tác bán ra của doanh nghiệp được liên tục Tổ chức bảo quản hàng hoá dự trữ, giữ gìn giá trị sử dụng của hàng hoá, tiến hành các công việc chọn lựa, phân loại, chỉnh lý hàng hoá chuẩn
bị cho khâu bán ra
10
Trang 12- Tổ chức vận chuyển hàng hoá một cách hợp lý, đảm bảo an toàn cho người và hàng hoá, tốc độ vận chuyển nhanh và cước phí vận chuyển thấp
- Tổ chức tuyên truyền, quảng cáo, giới thiệu hàng hoá và phương thức phục vụ của doanh nghiệp với người tiêu dùng
- Tổ chức bán hàng và phục vụ khách hàng theo yêu cầu, nâng cao trình độ
văn minh thương mại, nâng cao chất lượng phục vụ, có nhiều hình thức phục vụ
bổ sung trong quá trình bán hàng
- Cung cấp đều đặn và hợp lý hàng hoá cho các cơ sở trực thuộc doanh nghiệp
- Tổ chức gia công chế biến để tăng thêm mặt hàng kinh doanh cho doanh nghiệp 2.2 Chức năng quản lý về mọi mặt
Thực hiện chức năng quản lý nhằm kết hợp có hiệu quả các yếu tố trong đoanh nghiệp để đạt hiệu quả kinh tế cao, đảm báo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng Việc quản lý bao gồm các nội dung sau:
Quần lý về kế hoạch: hướng dẫn và giúp đỡ các cơ sở kinh doanh trực thuộc lập kế hoạch, đôn đốc thực hiện kế hoạch, giúp đỡ biện pháp để họ hoàn thành kế hoạch
Quản lý về kế toán — tài vụ: căn cứ vào chế độ kế toán, tài chính của nhà nước, các định mức kinh tế — kỹ thuật của ngành mà xác định các chỉ tiêu: vòng quay vốn, lợi nhuận
Trong quá trình tổ chức thực hiện, phải hướng dẫn, giúp đỡ các cơ sở trực thuộc thực hiện kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các chế độ về kế toán - tài
vụ, bảo đảm, bảo toàn vốn được giao, thực hiện phân tích hoạt động kinh tế để đánh giá hiệu quả kinh doanh
Quản lý về lao động: Xây dựng kế hoạch lao động dựa trên các định mức
lao động đã quy định: xác định cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp, phân
công lao động giữa các bộ phận trong doanh nghiệp, tổ chức thực hiện các định
mức lao động, lựa chọn, sắp xếp, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, đôn đốc chấp hành đúng đắn các chế độ tiền lương, tiền thưởng, quỹ phúc lợi, áp dụng những biện pháp nhằm tăng năng suất lao động, tổ chức thực hiện điều lệ về kỷ luật lao động và thi đua xã hội chủ nghĩa
Quản lý về kỹ thuật nghiệp vụ kinh doanh:
+ Lãnh đạo và chỉ đạo các đơn vị cơ sở thực hiện mọi đường lối, chính sách, chế độ, thể lệ kinh doanh thương mại
+ Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nguyên tắc, các quá trình nghiệp vụ
kỹ thuật kinh doanh các quy trình kỹ thuật
II
Trang 13+ Đầu tư nghiên cứu thị trường, tăng cường công tác tuyên truyền, quảng
cáo để đẩy mạnh bán ra, tăng hiệu quả kinh đoanh cho doanh nghiệp
3 Nhiệm vụ của doanh nghiệp thương mại
- Thực hiện đúng mục đích thành lập doanh nghiệp và kính doanh đúng
ngành hàng được giao
- Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước
- Bảo toàn và phát triển vốn được giao
- Tổ chức và quản lý tốt lao động trong doanh nghiệp
4 Các loại hình tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp thương mai
4.1 Loại hình tổ chức trực tuyến (hay còn gọi là loại hình tổ chức theo
chế độ đường thẳng)
Theo loại hình này, thủ trưởng doanh nghiệp trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác đối với từng bộ phận, từng cá nhân trong doanh nghiệp theo một đường thẳng, không qua một khâu trung gian nào cả
+ Trình độ chuyên môn hoá bị hạn chế
+ Khó phát huy được đầy đủ tác dụng của các chức vụ trung gian
+ Thủ trưởng phải có trình độ chuyên môn, có kiến thức và kinh nghiệm
tương đối toàn diện mới có thể lãnh đạo và quản lý một cách bao quát
Do đó loại hình này chỉ có thể áp dụng trong những doanh nghiệp có quy
mô nhỏ, phạm vi hoạt động hẹp
4.2 Loại hình tổ chức trực tuyến — chức năng (hay còn gọi là loại hình
tổ chức quản lệ theo chế độ sản xuất khu vực): nghĩa là căn cứ vào đặc điểm
nghiệp vụ kinh doanh, đặc điểm sản xuất và sự phân chia khu vực để tổ chức kết cấu bộ máy doanh nghiệp
~ Theo loại hình này:
+ Thủ trưởng doanh nghiệp là người đứng đầu về mặt nghiệp vụ kinh đoanh 12
Trang 14và về mặt hành chính của doanh nghiệp Tất cả các bộ môn chuyên môn được
phân công theo chức năng của doanh nghiệp đều đặt dưới sự lãnh đạo và quản
lý của thủ trưởng doanh nghiệp, đều phải phục tùng tuyệt đối sự lãnh đạo và chỉ đạo của thủ trưởng doanh nghiệp
+ Các bộ phận chức năng không có quyền chỉ thị cho các thủ trưởng các cơ
sở kinh doanh mà chỉ là dưới sự lãnh đạo -và chỉ đạo trực tiếp của thủ trưởng
đoanh nghiệp, tiến hành về nghiệp vụ ~ kỹ thuật đối với các bộ môn chuyên
ngành của cấp đưới
+ Tất cả các bộ phận chức năng khác nhau, những cơ sở kinh doanh có loại
hình khác nhau, cùng hoạt động trong một phạm vì khu vực nhất định phải liên
hệ hợp tác với nhau dưới sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của thủ trưởng trực tiếp của mình và dưới sự lãnh đạo thống nhất của thủ trưởng doanh nghiệp
Ưu điểm:
+ Kết hợp được sự phân công chuyên môn hoá với hợp tác toàn diện; kết hợp sự lãnh đạo chung, toàn điện với sự chỉ đạo riêng, đi sâu từng mặt, từng bộ phận từng cơ sở, dé cao được trách nhiệm cá nhân đi đôi với việc tăng cường trách nhiệm tập thể Do đó, loại hình này được áp dụng rộng rãi trong tổ chức
bộ máy các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn Thích ứng với loại hình này có: hình thức tổ chức bộ máy 2 khâu, hình thức tổ chức bộ máy 3 khâu
II TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
1 Khái niệm
Doanh nghiệp thương mại tư nhân là đơn vị kinh doanh thương mại có mức vốn không thấp hơn vốn pháp định, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ số tài sản của mình vẻ mọi hoạt động của doanh nghiệp
2 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp
2.1 Quyền hạn của đoanh nghiệp
- Tự lựa chọn ngành hàng kinh doanh và chủ động trong các hoạt động
kinh doanh đã đăng ký
- Lựa chọn hình thức, cách thức vay vốn và sử dụng phần thu nhập còn lại
- Lựa chọn khách hàng, trực tiếp giao nhận, ký kết hợp đồng với khách hàng
~ Tuyển dung và thuê mướn lao động theo yêu cầu kinh doanh
- Sử dụng ngoại tệ thu được
Trang 152.2 Nghĩa vụ của doanh nghiệp
- Khai báo đúng số vốn đầu tư để kinh doanh
- Kinh doanh đúng ngành hàng đã đăng ký
- Ghi chép sổ sách kế toán và quyết toán theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
- Tuân thủ quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường, trật tự an toàn xã hội
II TỔ CHỨC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HAN VA CONG TY
CO PHAN
1 Khái niệm
Là doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn, cùng chỉa nhau lợi
nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm vẻ các khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn mình góp vào công ty
2 Quyền và nghĩa vụ của công ty
2.1 Quyền hạn của công ty
- Lựa chọn ngành hàng, quy mô kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh
- Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn
- Lựa chọn khách hàng, trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng với khách hàng
- Tuyển dụng và thuê mướn lao động theo yêu cầu kinh doanh
- Sử dụng ngoại tệ thu được
2.2 Nghĩa vụ của công ty
- Kinh doanh đúng ngành hàng ghi trong giấy phép
- Ưu tiên sử dụng lao động trong nước, bảo đảm quyền lợi của người lao động theo quy định của pháp luật
- Tuân thủ quy định của nhà nước vẻ bảo vệ môi trường và trật tự an toàn
Trang 16- Trích 5% lãi ròng hàng năm để lập quỹ dự trữ bắt buộc cho đến mức bằng 10% vốn điều lệ của công ty
3 Quyền và nghĩa vụ của thành viên công ty
3.1 Quyền của thành viên công ty
- Có quyền sở hữu một phần tài sản của công ty tương ứng với phần đóng
góp vào công ty
- Được tham dự đại hội đồng, tham gia thảo luận, biểu quyết các vấn để thuộc thẩm quyển của đại hội đồng: có biểu quyết tương ứng với phần đóng góp vào công ty
- Được chia lợi nhuận hoặc chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty
- Nhóm thành viên đại diện cho ít nhất 1/4 số vốn điều lệ có quyền yêu cầu triệu tập đại hội đồng để xem xét giải quyết những việc mà hội đồng quản trị hoặc giám đốc bỏ qua; trong trường hợp này, hội đồng quản trị hoặc giám đốc phải triệu tập đại hội đồng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhóm thành viên yêu cầu
3.2 Nghĩa vụ của thành viên công ty
- Góp đủ, góp đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn đã cam kết góp vào công ty
- Tuân thủ điều lệ công ty
- Chấp hành nghị quyết của Hội đồng thành viên
~ Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định về điều lệ Công ty
4 Đặc điểm của tổ chức công ty trách nhiệm hữu hạn
4.1 Về vốn góp và chuyển nhượng vốn góp
Phần vốn góp của tất cả các thành viên phải được đóng góp đủ ngay khi thành lập công ty Các phần vốn góp được ghi rõ trong điều lệ công ty Công ty không được phép phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào
- Thành viên muốn chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp phải chào bán phần vốn góp đó cho tất cả các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện Chỉ chuyển nhượng cho người không phải là thành viên công ty nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết
15
Trang 174.2 Về cơ cấu tổ chức
- Công ty có từ 2 thành viên trở lên phải có: Hội đồng thành viên, chủ tịch
Hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng giám đốc)
- Công ty có từ l1 thành viên trở lên phải có ban kiểm soát, Quyền, nghĩa
vụ và chế độ làm việc của ban kiểm soát trưởng ban kiểm soát do điều lệ công
ty quy định
5 Quy trình cổ phần hoá các doanh nghiệp thương mại nhà nước 5.1 Cổ phần hoá - một giải pháp cơ bản tổ chức lại kinh tế quốc doanh theo yêu cầu đổi mới
Từ sau Cách mạng tháng Tám (1945) thành công, nhất là từ năm 1960 trở lại đây, Đảng và Chính phủ ta đã quan tâm xây đựng và phát triển các cơ sở kinh tế quốc doanh Đến nay nhìn chung kinh tế quốc doanh da đóng góp vai
trò chủ đạo trong nhiều ngành kinh tế quốc dân như tài chính, ngân hàng, công nghiệp xây dựng, giao thông vận tải, bưu điện; trong thương mại - địch vụ, tuy
kinh tế quốc doanh chiếm tỷ trọng thấp song đã chỉ phối những mặt hàng lưu thông chủ yếu như sắt thép, xi măng, xăng đầu, lương thực
Tuy nhiên, do yêu cầu khách quan trong những năm chiến tranh và do hậu quả của cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp kéo dài, kinh tế quốc doanh
đã phát triển tràn lan trong điều kiện thấp kém của lực lượng sản xuất và tổ chức quản lý
Trước yêu cầu của công cuộc đổi mới, kinh tế quốc đoanh càng bộc lộ những nhược điểm, thể hiện tập trung và rõ nhất là Nhà nước đầu tư lớn ná phần lớn vốn và tài sản xã hội, lao động trình độ cao song việc quản lý và sử
dụng lại kém hiệu quả
Từ năm 1990 trở lại đây, Nhà nước đã xoá bỏ các chế độ bao cấp cho các
xí nghiệp quốc doanh Bên cạnh một số xí nghiệp dần thích nghi với cơ chế mới, số đông xí nghiệp, nhất là các xí nghiệp thuộc quận, huyện vẫn bị thua lỗ lớn, không thể tổn tại được Hiện nay số xí nghiệp quốc doanh hoạt động kém hiệu quả chiếm khoảng 40%, Trong số đó, xí nghiệp bị thua lỗ trực thuộc trung ương có khoảng 15 - 25%, trực thuộc tỉnh, thành phố khoảng 50%, trực thuộc quận huyện khoảng 70%
Một nguyên nhân quan trọng của tình trạng kém hiệu quả, lãng phí, thất thoát lớn tài sản; chỉ tiêu, phân phối tuỳ tiện, bất công ở số lớn doanh nghiệp nhà nước (xí nghiệp quốc doanh) lâu nay là vấn đề sở hữu Chế độ "sở hữu toàn
16
Trang 18dân” mở rộng tràn lan trong điều kiện thấp kém của lực lượng sản xuất và tổ chức quản lý đã triệt tiêu động lực và trách nhiệm của người lao động, không
những không thể phát huy được tính ưu việt vốn có của nó, mà ngược lại, ngày
càng phát sinh thêm nhiều tiêu cực không thể nào ngăn chặn nổi
Để lập lại trật tự trong sản xuất kinh doanh và phân phối, một nhiệm vụ cấp bách và cũng rất cơ bản đối với kinh tế quốẻ doanh ở nước ta hiện nay là phải giải quyết vấn để sở hữu Cùng với việc xác định rõ quyền sở hữu và quyền sử dụng đối với tài sản ở các đoanh nghiệp thật sự phải tồn tại dưới hình thức kinh
tế quốc doanh, cần phải chuyển hàng loạt doanh nghiệp nhà nước hiện nay
thành những doanh nghiệp với nhiều hình thức sở hữu khác nhau: một hình thức sẽ trở nên phổ biến là công ty cổ phản Đồng thời phải huy động ngày càng đông đảo người lao động tham gia đầu tư kinh doanh Chỉ khi nào trở thành người chủ thực sự thì họ mới quan tâm đẩy đủ đến việc bảo vệ và sử dụng tài sản, vốn liếng có hiệu quả; mới kiên quyết ngăn chặn và loại bỏ những
hiện tượng tiêu cực trong hoạt động kinh doanh và phân phối của doanh nghiệp
Với tỉnh thần nêu trên, trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, cần sắp xếp lại kinh tế quốc doanh theo hướng: Củng cố số ít đơn vị cơ sở thực sự đòi hỏi phải duy trì là doanh nghiệp nhà nước do chúng có vị trí then chốt trong
nên kinh tế như những xí nghiệp làm nhiệm vụ trực tiếp phục vụ quốc phòng, những cơ sở thuộc những ngành, lĩnh vực xã hội cần, nhưng hiệu quả thấp hoặc
vốn lớn mà tư nhân không muốn kinh doanh hoặc không đủ sức đầu tư Còn
số lớn các cơ sở kinh tế quốc đoanh với quy mô vừa và nhỏ, nên chuyển hình thức sở hữu như bán toàn bộ hoặc bán từng phần theo cổ phần cho các cá nhân hoặc tập thể và các tổ chức trong nước và nước ngoài Cũng có thể huy động các thành phần kinh tế khác tham gia vốn với nhà nước để củng cố những doanh nghiệp có các thành phần liên doanh, thường là đối với các đoanh nghiệp quy mô lớn đòi hỏi nhiều vốn Tuỳ theo ý nghĩa của doanh nghiệp đối với nền kinh tế, hoặc kha nang huy động vốn ngoài quốc doanh mà tỷ lệ vốn (cổ phần hoặc liên doanh) của nhà nước có thể cao hoặc thấp, tiến tới nhiều
doanh nghiệp không nhất thiết phải có vốn của nhà nước Khi đã hình thành
công ty cổ phần thì mọi người lao động, mọi cổ đông đều góp vốn, tham gia
quản lý doanh nghiệp với tư cách người chủ thực sự bằng các hình thức: đại hội
cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát (do Hội đồng cổ đông bầu ra) Giám đốc điều hành công ty phải là người có năng lực và tín nhiệm đo Hội đồng quản trị xét chọn hoặc thay thế khi cần thiết Mọi công tác kế hoạch kinh doanh, hạch toán thu nhập, chỉ phí lãi lỗ, ăn chia déu phải công khai, theo
17
Trang 19quy chế chặt chẽ của công ty và trong khuôn khổ của pháp luật nhà nước Trong công ty cổ phần, mọi người lao động - cổ đông cũng gặp rủi ro, lãi cùng hưởng, lỗ cùng chịu Ngoài tiền lương, thưởng gắn liên với kết quả lao động, họ còn được hưởng lãi cổ phần theo số cổ phiếu tham gia Như vậy thu nhập của
họ được đảm bảo hơn, đồng thời còn tuỳ thuộc trực tiếp vào hiệu quả kinh doanh và sự phân phối công bằng của công ty Điều này đòi hỏi mọi người không những quan tâm đến lao động mà còn quan tâm đến tham gia vốn đầu tư
và quản lý công ty Khi đó chắc chán sẽ không còn tình trạng "người chủ" lại lấy cắp phung phí, hoặc thờ ơ với tài sản của chính mình Mọi người lao động -
cổ đông cũng tự nguyện quan tâm, giám sát, đấu tranh với những sai trái của
bộ máy quản lý Giám đốc và các nhân viên quản lý cũng không thể chỉ tiêu
tuỳ tiện hoặc tự đặt ra cho mình những chế độ đãi ngộ quá hạn định được
5.2 Quy trình cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
Thực chất cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước mà lâu nay chỉ đưới một hình thức sở hữu nhà nước thành công ty cổ phần với nhiều hình thức sở hữu
khác nhau: nhà nước, tư nhân, hỗn hợp
Theo Quyết định số 01- CPH ngày 4.5.1996 của Bộ trưởng, trưởng ban Ban chỉ đạo trung ương cổ phần hoá, quy trình chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần hoá được tiến hành theo các bước sau:
Bước]: Chuẩn bị cổ phần hoá
A- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân đân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội đồng quản trị các công ty nhà nước do Chính phủ quyết định thành lập, hoạt động theo nội dung Quyết định
số 91-TTG ngày 7 tháng 3 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tất là tổng
công ty 91):
1- Ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo cổ phản hoá của Bộ, địa phương theo khoản 1 điều 3 của Quyết định số 548-TTG ngày 13 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ
2- Nghiên cứu các điểu kiện, tình hình kinh doanh và nguyện vọng của đoanh nghiệp nhà nước để lựa chọn doanh nghiệp, bộ phận của đoanh nghiệp đưa ra để cổ phần hoá
3- Thống nhất với tổ chức Đảng -cùng cấp, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để quyết định đưa các doanh nghiệp, bộ phận của doanh nghiệp vào danh sách cổ phân hoá theo phụ lục số I đính kèm, gửi về Ban chỉ đạo trung ương cổ phần hoá và Bộ Tài chính
18