1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số vấn đề về phương pháp dạy học môn Tiếng Việt

19 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Vấn Đề Về Phương Pháp Dạy Học Môn Tiếng Việt
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Đề Cương Ôn Tập
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực môn Tiếng Việt. Dành cho sinh viên không chuyên hệ đại học. 1. Các đối tượng của môn học Phương pháp dạy học Tiếng, việc dạy học “lấy học sinh làm trung tâm”. 2. Vai trò bồi dưỡng tình cảm yêu nghề, phẩm chất đạo đức; năng lực; các kĩ năng cần có cho sinh viên của PPDHTV với tư cách là môn học trong trường ĐH. 3. Các nguyên tắc xây dựng chương trình TV tiểu học (3 nguyên tắc)

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TIẾNG VIỆT Chương 1 Phát triển năng lực dạy học đọc ở tiểu học

1.1 Dạy kĩ thuật đọc ở tiểu học

1.1.2 Dạy đọc thành tiếng

+ Cơ sở để tổ chức một giờ dạy đọc thành tiếng: dựa vào lý luận về PPDH đọc ở TH (nguyên tắc, PPDH; quy trình dạy học đọc; đánh giá năng lực đọc); dựa vào lý luận dạy học và quan điểm dạy học theo lý thuyết kiến tạo (Hoạt động dạy, hoạt động học; các hoạt động dạy học theo phát triển năng lực – khởi động, khám phá, luyện tập, vận dụng); dựa vào yêu cầu cần đạt của chương trình GDPT 2018

- Quy trình dạy đọc thành tiếng: Dạy kĩ thuật đọc, luyện đọc thành tiếng

+ Bước 1: GV đọc mẫu, hướng dẫn HS cách đọc, cách đọc từ khó

+ Bước 2: HS luyện đọc theo mẫu, đọc cá nhân

+ Bước 3: Luyện đọc đoạn, khổ/đọc nối tiếp theo nhóm

+ Bước 4: Luyện đọc các giọng nhân vật (lớp 2); đọc diễn cảm (3,4,5): GV đọc diễn cảm mẫu, hướng dẫn cách ngắt, nghỉ,

1.2 Dạy đọc hiểu ở tiểu học

Chương 2 Phát triển năng lực dạy học viết ở tiểu học

2.1 Dạy kĩ thuật viết ở tiểu học

2.1.1 Dạy Tập viết ở tiểu học

a YCCĐ về kĩ thuật viết ở Chương trình TV lớp 1, lớp 2 => Điểm khác biệt

- Biết ngồi viết đúng tư thế: ngồi thẳng lưng; hai chân đặt

vuông góc với mặt đất; một tay úp đặt lên góc vở, một tay

cầm bút; không tì ngực vào mép bàn; khoảng cách giữa mắt

và vở khoảng 25cm; cầm bút bằng ba ngón tay (ngón cái,

ngón trỏ, ngón giữa)

- Viết đúng chữ viết thường, chữ số (0-9); biết viết chữ hoa.

– Đặt dấu thanh đúng vị trí Viết đúng quy tắc các tiếng mở

đầu bằng các chữ c, k, g, gh, ng, ngh

- Viết đúng chính tả đoạn thơ, đoạn văn có độ dài khoảng 30

– 35 chữ theo các hình thức nhìn – viết (tập chép), nghe –

viết Tốc độ viết khoảng 30 – 35 chữ trong 15 phút.

– Viết thành thạo chữ viết thường, viết đúng chữ viết hoa.

– Viết hoa chữ cái đầu câu, viết đúng tên người, tên địa lí phổ biến ở địa phương

– Nghe – viết chính tả đoạn thơ, đoạn

văn có độ dài khoảng 50 – 55 chữ, tốc

độ khoảng 50 – 55 chữ trong 15 phút.

Viết đúng một số từ dễ viết sai do đặc điểm phát âm địa phương

– Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

Trang 2

b Chỉ ra sự khác nhau về yêu cầu viết chính tả của lớp 2 so với lớp 1 và lớp 3

– Viết đúng chính tả đoạn

thơ, đoạn văn có:

+ Độ dài: khoảng 30

-35 chữ

+ Hình thức: nhìn - viết

(tập chép), nghe - viết

+ Tốc độ viết: khoảng

30 - 35 chữ trong 15

phút

– Viết đúng chính tả đoạn thơ, đoạn văn có:

+ Độ dài: khoảng 50 - 55 chữ

+ Hình thức: Nghe - viết

+ Tốc độ: khoảng 50 - 55 chữ trong 15

phút

– Viết đúng một số từ dễ viết sai do đặc điểm phát âm địa phương

– Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

– Viết đúng chính tả đoạn thơ, đoạn văn:

+ Hình thức: nghe – viết hoặc

nhớ viết

+ Độ dài: khoảng 65 – 70 chữ + Tốc độ: khoảng 65 – 70 chữ

trong 15 phút

– Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định

c Cơ sở khoa học (tr130-146)

- Chữ viết là một phương tiện - chất liệu biểu hiện ngôn ngữ

+ Mối quan hệ giữa các biểu hiện và cái được biểu hiện, giữa âm và nghĩa tồn tại trong các tín hiệu ngôn

ngữ Khi “tín hiệu” ấy được viết ra, mối quan hệ giữa CBH-CĐBH thể hiện:

+ Khi đã biết chữ, người ta có thể đọc các văn bản và hiểu nghĩa mà không đòi hỏi phát âm chúng nữa

+ Hệ chữ cái được tập hợp khu biệt thành 2 nhóm: có nét cơ bản là nét móc (i, t, u, ); có nét cơ bản là nét cong (c, e, ê, ô, a, q, d, g, ) Đó là cơ sở để xác định quy trình dạy học viết: đi từ nét cơ bản, theo trình tự thời gian và không gian thực hiện sự liên kết tuyến tính và đảm bảo sự khu biệt giữa các chữ cái đồng dạng.

+ Dạy chữ viết cho HS phải kết hợp quy trình thể hiện các nét chữ với quy trình chuyển động của bàn tay khi viết

=> 2 bước cơ bản trong quy trình dạy viết chữ cho HS lớp 1:

+ B1 Phân tích, ghép các nét thành chữ cái

+ B1 Rèn kĩ năng liên kết các chữ cái thành chữ ghi âm tiết

Trang 3

- Cơ chế của việc viết và vấn đề dạy học tập viết

+ Việc vận dụng mã (ngôn ngữ) để lồng ý tọa nên lời gọi là mã hóa Khi chuyển lời thành ý từ những từ, câu nghe được, gọi là giải mã.

+ Chữ viết là mã của mã Nếu ngôn ngữ âm thanh là bậc 1 thì chữ viết là mã bậc 2 Trước văn bản viết

(mã 2), trước hết phải chuyển thành lời (giải mã bậc 2); sau đó từ lời rút ra ý (giải mã bậc 1) Hình dung quy trình như sau:

Ý… mã hóa 1….lời nói……mã hóa 2…….văn bản viết.

+ Dạy đánh vần cần gắn với tập viết Đề có được kĩ xảo viết, theo Usinxki cần nắm vững trình tự:

● Xác định thành phần âm thanh, chữ cái của từ; quy tắc viết các từ (gắn với phát âm)

● Thể hiện đúng nét chữ và chữ cái

● Đảm bảo kĩ thuật viết bằng cách áp dụng thủ thuật viết Nâng dần kĩ năng viết sạch, đẹp

- Quy định về chữ viết của các cơ quan chức năng

+ Mẫu chữ viết trong trường tiểu học (ban hành 14/6/2002) đáp ứng các nguyên tắc cơ bản:

● Bảo đảm tính khoa học, tính hệ thống

● Có tính thẩm mĩ (đẹp trong sự hài hòa khi viết liền các chữ)

● Đảm bảo tính sư phạm (phù hợp đặc điểm tâm, sinh lí HSTH)

● Có tính kế thừa và phát triển, phù hợp với thực tiễn

d Đặc điểm cơ bản của mẫu chữ viết hiện hành (chữ cái viết thường và chữ số; chữ cái viết hoa; sự khác nhau về chiều cao giữa các nhóm chữ cái; 4 dạng mẫu chữ; học sinh tiểu học học kiểu chữ viết đứng, nét đều là chủ yếu.

Đặc điểm cơ bản của mẫu chữ viết hiện hành

- Chữ cái viết thường và chữ số

Dấu thanh được viết trong phạm vi 1 ô vuông có cạnh 0,5 đơn vị

- Chữ cái viết hoa

+ Chiều cao các chữ cái viết hoa là 2,5 đơn vị, riêng Y và G có chiều cao 4 đơn vị

+ Ngoài 29 chữ cái viết hoa kiểu 1, bảng chữ cái viết hoa có thêm 5 chữ viết hoa kiểu 2: A, M, N, Q, V + Mỗi chữ cái viết hoa thường có các nét biến điệu, cong, lượn, tạo dáng thẩm mĩ, đảm bảo cách viết liền nét và hạn chế số lần nhấc bút

Cách thể hiện mẫu chữ viết trong bảng mẫu chữ hiện hành.

Trang 4

- Có 4 dạng mẫu chữ: đứng, nét đều; đứng, nét thanh nét đậm; nghiêng (15o), nét đều; nghiêng (15o), nét thanh nét đậm

- Các mẫu chữ được trình bày trên khung kẻ ô vuông: Mỗi đơn vị chiều cao, chiều rộng được tách làm đôi, tạo 4 ô vuông nhỏ Các chữ cái trong bảng mẫu chính là chữ viết theo cỡ vừa tương ứng

vở ô li HS => dễ xác định điểm đặt bút, quy trình viết,

e Nội dung DH tập viết (146-168)

Viết chữ thường dòng kẻ ngang: chú ý về cách viết liền mạch; trình tự viết các chữ cái, dấu phụ,

dấu thanh Ảnh cách viết ở trong nhóm nhéeee

Những trường hợp nối chữ thuận lợi và không thuận lợi; cách viết (lia bút, rê bút); thực hành viết trên dòng kẻ ngang cỡ chữ thường.

- Trường hợp nối chữ thuận lợi

(1) Nét móc của chữ cái trước nối với nét móc (hoặc nét hất) đầu tiên của chữ cái sau VD: a-n = an; i-m

= im; ai = ai; t-ư = tư (Y/c HS thực hiện được từ lớp 1) Lưu ý: Điều tiết về “độ loãng” - khoảng cách (2) Nét cong cuối cùng của chữ cái trước nối với nét móc (hoặc nét hất) đầu tiên của chữ cái sau VD:

e-m = ee-m; c-ư = cư; ơ-n = ơn; o-i = oi (được dạy từ lớp 1) Lưu ý: Điều chỉnh khoảng cách giữa 2 chữ cái.

- Trường hợp nối chữ không thuận lợi

(1) Nét móc (hoặc nét khuyết) của chữ cái trước nối với nét cong của chữ cái sau VD: a-c = ac (ác); h-o (họ) = ho; g-a = gà; y-ê = yê (yêu), HS đc làm quen ở lớp 1 nhưng chưa cần đạt đc tất cả yêu cầu

(2) Nét cong của chữ cái trước nối với nét cong của chữ cái sau VD o-e = oe; o-a = oa; x-o = xo; e-o = eo, (trường hợp khó nhất) Được hướng dẫn từ lớp 2 nhưng lớp 3 mới y/c thực hiện

- Cách viết lia bút, rê bút:

+ Rê bút từ điểm cuối của chữ cái o chúc xuống để gặp điểm bắt đầu của chữ cái e sao cho nét vòng ở đầu chữ cái o không to quá (oe) Rê bút từ điểm cuối của chữ cái o sang ngang rồi lia bút viết tiếp chữ cái a hoặc c để thành oa/oc sao cho khoảng cách giữa o và a/c hợp lí

+ Lia bút từ điểm cuối của chữ cái x/e để viết tiếp o, cần ước lượng khoảng cách giữa 2 chữ cái hợp lí

f Quy tắc đặt dấu thanh:

– Thanh điệu đặt trên chữ ghi âm chính (VD: hoá, thuỷ, khoẻ, ).

– Khi âm chính viết bằng 2 chữ cái (âm đôi): Nếu không có âm cuối (xuất hiện – trong âm tiết mở) thì

dấu thanh đc đặt ở chữ cái trước (VD: bìa, bùa, thừa, ); nếu có âm cuối (xuất hiện trong âm tiết đóng) thì đặt dấu ở chữ cái sau (VD tiếng, vượn, buồn, )

– Dấu thanh thường đặt đặt vào khoảng giữa (trên/dưới): a, ă, o, ơ, e, i, y, u, ư (VD: bài, hỏi, đỡ, bé, nặng, ).

– Riêng dấu huyền, sắc được đặt về phía bên phải dấu mũ: â, ê,ô, ơ (có dấu mũ) (VD: huyền, chấm, xuồng, )

g Quy trình dạy học: Quy trình chung 1 bài dạy tập viết

Trang 5

B1 Kiểm tra, củng cố bài cũ (2 cách)

- Kiểm tra bài cũ: 1 số HS viết bảng lớp, còn lại viết vào bảng con các chữ đã học ở bài trước theo yêu cầu của GV

- Gv nhận xét chữ viết của HS trong bài tập viết đã thu từ buổi trước Rút kinh nghiệm, cho HS luyện viết bảng 1 số từ khó HS hay viết sai

B2 Dạy bài mới

* Giới thiệu bài mới

- Đọc gộp cả tiếng, có thể giải nghĩa từ và dòng chữ viết ứng dụng một cách ngắn gọn, súc tích

- Cho HS đọc lại toàn bài: ở lớp 1 và đầu lớp 2, HS cần phải kết hợp đọc và đánh vần

* Hướng dẫn HS viết trên bảng con

- Phân tích cấu tạo chữ

+ Phân tích chữ cái: GV gợi ý, đặt câu hỏi, thông qua mẫu chữ trên bảng để HS nhận biết và phân

tích cấu tạo chữ cần luyện viết, phân biệt với các chữ cái đã luyện trước đó VD: Đặt câu hỏi về độ cao chữ, cấu tạo chữ, điểm đặt/ dừng bút,

+ Phân tích tập hợp chữ ghi âm, vần, từ ngữ và câu ứng dụng: Gv củng cố lại 1 số chữ viết khó/

chữ cái HS hay viết sai; Xác định chữ viết hoa (nếu có) và quan hệ giữa chữ viết hoa với chữ cái tiếp sau trong tường hợp thuận lợi và không thuận lợi

- Giáo viên viết mẫu

+ Phân tích, minh họa cách viết: điểm đặt bút, chiều hướng nét chữ, liên kết các chữ cái,

+ Giảng giải cho HS cách điều tiết các nét chữ; cách liên kết các nét chữ cái trong trường hợp thuận lợi/ không thuận lợi; hướng dẫn các em kĩ thuật viết liền mạch, lia bút, rê bút hợp lí

- HS luyện viết trên bảng

+ 1 số HS luyện viết trên bảng, còn lại viết vài bảng con Nội dung luyện viết có thể theo thứ tự bài dạy hoặc các chữ khó HS hay viết sai

+ Nhận xét chữ viết bảng của HS: HS đối chiếu bài viết bảng của mình và của các bạn với chữ viết mẫu để phát hiện chỗ sai và góp ý kiến sửa sai; Gv chốt lại nhận xét đúng, gợi ý và yêu cầu HS sửa lại các chỗ viết sai

* HS luyện viết vào vở tập viết

- Yêu cầu HS luyện viết vào vở từng nội dung của bài tập viết (viết mẫu trên bảng, nhắc nhở điểm đặt bút, dừng bút, quy trình viết, khoảng cách các chữ)

- HS luyện viết vào vở

* Chấm, chữa bài

- GV chấm điểm 1 số bài tại lớp vào cuối thời gian viết vở

- Nêu nhận xét để HS rút kinh nghiệm

* Củng cố bài viết (nhiều cách)

- Sử dụng bài viết trong vở HS để cùng HS nhận xét, rút kinh nghiệm ưu/ khuyết điểm về kĩ năng viết chữ

Trang 6

- Yêu cầu 1 số HS viết bảng lớp, Gv cùng các HS khác nhận xét

- Thi viết chữ đúng mẫu, rõ ràng, đẹp, nhanh,

- Tổ chức trò chơi viết chữ có tích hợp kiến thức các phân môn khác

2.1.2 Dạy viết chính tả ở tiểu học

Cơ sở khoa học của dạy viết chính tả

+ Cơ sở ngôn ngữ học

+ Cơ sở tâm lí học

Quy trình dạy chính tả

B1 Kiểm tra bài cũ: HS nghe viết một số từ ngữ đã được luyện tập ở bài chính tả trước

B2 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài: Nêu nội dung chính của bài sẽ viết

- Hướng dẫn HS viết chính tả:

+ GV đọc toàn bài một lượt trước khi viết

+ Gv đọc cho HS nghe viết từng câu hay từng cụm từ, mỗi cụm từ đọc 2-3 lần, đọc lượt đầu chậm rãi, đọc nhắc lại lần 2-3 thì nhanh hơn

+ Đọc toàn bài lần cuối cho HS soát lại

+ Sau khi HS viết xong, GV giúp HS tự kiểm tra (Gv đưa bài mẫu lên bảng phụ hoặc giấy; GV đọc từng câu có chỉ dẫn cách viết những chữ dễ sai chính tả; GV cho HS đổi vở để soát lỗi)

- Chấm và chữa lỗi chính tả: Chọn một vài để chấm (những HS đến lượt chấm, những HS hay mắc lỗi…)

- Hướng dẫn HS làm BT chính tả

- Giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập

- Giúp HS chữa một phần của bài làm mẫu

- Cho hS làm bài vào bảng con hoặc vở, GV uốn nắn

- Chữa toàn bộ BT

B3 Củng cố, dặn dò

- Nxet tiết học: lưu ý những trường hợp dễ viết sai chính tả trong bài và nêu yêu cầu luyện tập ở nhà

- Bài tập chính tả dành cho những địa phương cụ thể nào? Nắm rõ từng lỗi sai gắn với địa phương cụ thể (sai do đặc điểm phát âm địa phương) để HS phân biệt đc cách viết chính tả, hình thành kĩ năng viết đúng

2.2 Dạy viết câu, đoạn, văn bản ở tiểu học

2.2.1 Dạy quy trình viết

a Yêu cầu cần đạt về quy trình viết giữa các lớp có gì khác nhau?

Lớp 1 Bước đầu trả lời được những câu hỏi như: Viết về ai? Viết về cái gì, việc gì?

Trang 7

Lớp 2 – Xác định được nội dung bằng cách trả lời câu hỏi: “Viết về cái gì?”; viết nháp; dựa vào

hỗ trợ của giáo viên, chỉnh sửa được lỗi dấu kết thúc câu, cách viết hoa, cách dùng từ ngữ

Lớp 3 Biết viết theo các bước: xác định nội dung viết (viết về cái gì); hình thành một vài ý lớn;

viết thành đoạn văn; chỉnh sửa lỗi (dùng từ, đặt câu, dấu câu, viết hoa) dựa vào gợi ý

Lớp 4

– Biết viết theo các bước: xác định nội dung viết (viết về cái gì); quan sát và tìm tư liệu để viết; hình thành ý chính cho đoạn, bài viết; viết đoạn, bài; chỉnh sửa (bố cục, dùng từ, đặt câu, chính tả)

– Viết đoạn văn, bài văn thể hiện chủ đề, ý tưởng chính; phù hợp với yêu cầu về kiểu, loại văn bản; có mở đầu, triển khai, kết thúc; các câu, đoạn có mối liên kết với nhau

Lớp 5

– Biết viết theo các bước: xác định mục đích và nội dung viết (viết để làm gì, về cái gì); quan sát và tìm tư liệu để viết; hình thành ý chính, lập dàn ý cho bài viết; viết đoạn, bài; chỉnh sửa (bố cục, dùng từ, đặt câu, chính tả)

– Viết được đoạn văn, văn bản thể hiện rõ ràng và mạch lạc chủ đề, thông tin chính;

phù hợp với yêu cầu về kiểu, loại; có mở đầu, triển khai, kết thúc; các câu, đoạn liên kết với nhau

b Quy trình dạy học viết

c Ôn tập về bố cục của từng kiểu bài văn (tham khảo file sản phẩm lớp K)

d Ra đề tập làm văn; làm dàn ý.

2.2.2 Dạy thực hành viết theo kiểu văn bản

a Yêu cầu cần đạt về thực hành viết giữa các lớp có gì khác nhau?

Lớp 1

- Điền được phần thông tin còn trống, viết được câu trả lời, viết câu dưới tranh phù hợp với nội dung câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe

- Điền được vào phần thông tin còn trống, viết câu nói về hình dáng hoặc hoạt động của nhân vật dưới tranh trong câu chuyện đã học dựa trên gợi ý

- Điền được phần thông tin còn trống, viết câu trả lời hoặc viết lại câu đã nói để giới để giới thiệu bản thân dựa trên gợi ý

Lớp 2 - Viết được 4 – 5 câu thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia dựa vào gợi ý.

- Viết được 4 – 5 câu tả một đồ vật gần gũi, quen thuộc dựa vào gợi ý

Trang 8

- Viết được 4-5 câu nói về tình cảm của mình đối với người thân/ sự việc dựa vào gợi ý.

- Viết được 4 – 5 câu giới thiệu về một đồ vật quen thuộc dựa vào gợi ý

- Biết đặt tên cho một bức tranh

- Biết viết thời gian biểu, bưu thiếp, tin nhắn, lời cảm ơn, lời xin lỗi

Lớp 3

- Viết được đoạn văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến, tham gia

- Viết được đoạn văn ngắn miêu tả đồ vật

- Viết được đoạn văn ngắn nêu tình cảm, cảm xúc về con người, cảnh vật dựa vào gợi ý

- Viết được đoạn văn ngắn nêu lí do vì sao mình thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe

- Viết được đoạn văn ngắn giới thiệu về bản thân, nêu được những thông tin quan trọng như: họ và tên, ngày sinh, nơi sinh, sở thích, ước mơ của bản thân

- Viết được thông báo hay bản tin ngắn theo mẫu; điền được thông tin vào một số tờ khai

in sẵn; viết được thư cho người thân hay bạn bè (thư viết tay hoặc thư điện tử)

Lớp 4

- Viết được bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến (nhìn, xem) hoặc tham gia và chia sẻ suy nghĩ, tình cảm của mình về sự việc đó

- Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe hoặc viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc, đã nghe

- Viết được bài văn miêu tả con vật, cây cối; sử dụng nhân hoá và những từ ngữ gợi lên đặc điểm nổi bật của đối tượng được tả

- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn học hoặc một người gần gũi, thân thiết

- Viết được đoạn văn ngắn nêu lí do vì sao mình thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe

- Viết được văn bản ngắn hướng dẫn các bước thực hiện một công việc hoặc làm, sử dụng một sản phẩm gồm 2 – 3 bước

- Viết được báo cáo thảo luận nhóm, đơn theo mẫu, thư cho người thân, bạn bè

Lớp 5 - Viết được bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe với những chi tiết sáng tạo.

- Viết được bài tả người, phong cảnh có sử dụng so sánh, nhân hoá và những từ ngữ gợi

tả để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng được tả

- Viết được đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của bản thân trước một sự việc hoặc một bài thơ, câu chuyện

- Viết được đoạn văn nêu lí do vì sao tán thành hoặc phản đối về một hiện tượng, sự việc

có ý nghĩa trong cuộc sống

- Viết được đoạn văn giới thiệu về một nhân vật trong một cuốn sách hoặc bộ phim hoạt

Trang 9

hình đã xem (hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ).

- Viết được báo cáo công việc, chương trình hoạt động, có sử dụng bảng biểu

b Lập dàn ý cho các kiểu bài văn

- Dàn ý bài văn thuật lại một sự kiện

+ Mở bài: Giới thiệu sự kiện (không gian, thời gian, mục đích tổ chức sự kiện)

+ Thân bài: Tóm tắt diễn biến của sự kiện theo trình tự thời gian

● Những nhân vật tham gia sự kiện

● Các hoạt động chính trong sự kiện, đặc điểm, diễn biến của từng hoạt động

● Hoạt động để lại ấn tượng sâu sắc nhất + Kết bài: Nêu ý nghĩa của sự kiện và cảm nghĩ của người viết

- Dàn bài chung văn kể chuyện

+ Mở bài :

Giới thiệu câu chuyện định kể

+ Thân bài :

Kể diễn biến câu chuyện từ lúc bắt đầu cho đến lúc kết thúc

+ Kết bài:

Nêu cảm nghĩ , thông qua câu chuyện rút ra được bài học gì ?

- Dàn ý bài văn thuyết minh

+ Mở bài

Nêu đề tài thuyết minh

Dẫn dắt, tạo ra sự chú ý của người đọc về nội dung thuyết minh

+ Thân bài

Tìm ý, chọn ý: Cần triển khai những ý nào để thuyết minh về đối tượng giới thiệu (cung cấp những thông tin gì, tri thức gì)

Sắp xếp ý: Cần trình bày cáy ý theo trình tự nào để phù hợp với đối tượng được thuyết minh, đạt được mục đích thuyết minh, giúp người đọc tiếp nhận rõ ràng, nắm được nội dung thuyết minh + Kết bài: Nhấn mạnh lại đề tài thuyết minh, tô đậm lại ấn tượng cho người tiếp nhận về đối tượng vừa được thuyết minh

- Dàn ý chung cho văn miêu tả

+ Mở bài: Xác định và giới thiệu về đối tượng miêu tả.

+ Thân bài

Lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu của đối tượng

Tập trung miêu tả chi tiết đặc điểm đối tượng

Trang 10

Sắp xếp và trình bày theo một trình tự

+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ về đối tượng đó

c Phân biệt dàn ý của văn miêu tả một đồ vật và văn thuyết minh một đồ vật; văn thuật việc

và văn kể chuyện.

+ Miêu tả sự vật cụ thể

+ thông thường là một sự vật nói chung (Cũng có trường hợp thuyết minh về một sự vật

cụ thể, khi đó phải là sự vật duy nhất và thường là nổi tiếng, ví dụ, thuyết minh về cố đô Huế, thuyết

minh về cầu Tràng Tiền) + Mục đích chính của miêu tả là cho người

đọc hình dung ra đối tượng và cảm nhận

chúng được sâu sắc hơn + tác động chủ yếu vào tình cảm

+ giúp người đọc hiểu đối tượng + tác động chủ yếu vào nhận thức

“vẽ” nên một cách cảm tính những gì nhìn thấy,

nghe thấy, ngửi thấy,… kể cả cảm nhận một cách

mơ hồ về đối tượng

phân tích, giải thích một cách logic, có lỳ về cấu tạo, vận hành, sự phát triển,… của đối tượng

dùng các từ ngữ mang tính hình tượng, gợi tả, ví

dụ, các từ tượng hình, tượng thanh, các phép tu từ

(nhân hoá, so sánh,…)

dùng các thuật ngữ khoa học, các từ nghề nghiệp, tức là các từ ngữ không mang sắc thái biểu cảm

giọng biểu cảm theo chủ quan cá nhân thể hiện tính khách quan, giữ giọng trung tính

hoặc chỉ biểu cảm ở mức độ hạn chế

Sự khác nhau về mặt nguyên tắc này dẫn đến hai kiểu văn bản khác nhau về phương thức biểu đạt:

Chương 3

Phát triển năng lực dạy học nói và nghe ở tiểu học

3.1 Dạy nói ở trường tiểu học

3.1.1 Dạy hội thoại

- Sự khác nhau về yêu cầu cần đạt đối với kỹ năng nói – nghe của lớp 1,2,3,4,5 (nhận diện; phân biệt YCCĐ giữa các khối lớp)

Ngày đăng: 20/12/2023, 20:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w