Tổn thương phổi do thở máy - VILI Tổn thương phổi do thở máy - VILIXẹp phổi do chèn ép Xẹp phổi do hấp thụ Mở phổi sớm và ổn định phế nang có thể đóng vai trò quan trọng trong cải thiện
Trang 1THỦ THUẬT HUY ĐỘNG PHẾ
NANG (MỞ PHỔI) TRONG
ARDS
BS Đặng Thanh Tuấn
BV Nhi Đồng 1
Nội dung
•Lịch sử
•Mở đầu
•VILI
•Từ ngữ
•Khái niệm mở phổi
thuật mở phổi
Lịch sử thở máy trong ARDS
1967 1970s 1988 1998 2000 2011
ECMO 1974
PEEP 1974
Nằm sấp 1976 HFOV 1970s
Asbaugh
12 BN
Tử 58%
V T cao > 12ml/kg
Giữ PCO 2 mức
Dreyfuss 1988: VILI Hickling 1990: PCV -Permissive hypercapnia
AECC 1994
Amato 1998
VT thấp < 6 ml/kg IBW PEEP cao 164
Tử vong giảm < 0.001
PEEP cao:
ALVEOLI 2004 LOVS 2008 EXPRESS 2008
Villar 2011 Optimal PEEP
ARMA trial: so sánh
V T 6 vs 12 mk/kg IBW
(p<0.007)
Chiến lược thông khí bảo vệ phổi Thủ thuật huy động phế nang
Gattinoni 2001: Phổi ARDS không đồng nhất trên CT
VILI:
Volutrauma
Barotrauma
Atelectrauma
Biotrauma
Mở đầu
và những vùng phổi xẹp (gây ra shunt trong phổi và giảm oxy máu)
•Gattinoni và cs thấy BN với ARDS g/đ sớm có nhiều vùng xẹp phổi, nhất là vùng phổi thấp, kết quả là giảm thể tích phổi được thông khí
Gattinoni, J Thorac Imaging 1986
ARDS – Bệnh phổi không đồng nhất
Mức độ thông khí phổi bt và ARDS
dựa trên CT
Gattinoni, AJRCCM 2001, p1701–1711
Tổn thương phổi do thở máy - VILI
khí “nhẹ nhàng”với thể tích khí lưu thông thấp, nhưng vẫn không tránh khỏi các tổn thương phổi:
•Tổn thương xé (shear) ở vùng tiếp giáp giữa phổi thông khí và phổi xẹp
•Tổn thương do mở và đóng phế nang lập đi lập lại
Trang 2Tổn thương phổi do thở máy - VILI Tổn thương phổi do thở máy - VILI
Xẹp phổi do chèn ép Xẹp phổi do hấp thụ
Mở phổi sớm và ổn định phế nang có thể đóng vai trò quan trọng trong cải thiện trao đổi khí và giảm tổn thương phổi
do thở máy Trembley, Intensive Care Med 2006
Chiến lược thông khí bảo vệ phổi
Tránh chướng phế nang
(giới hạn V T và Pplateau)
Tránh xẹp lại phế nang
(dùng đủ PEEP)
Mở lại phế nang xẹp
(thủ thuật mở phổi)
Từ ngữ
phế nang mở, ngăn ngừa xẹp lại phế nang
Huy động phế nang:
Làm căng phế nang lên bằng áp lực đường thở/thể tích khí lưu thông cao hơn trị số đang sử dụng cho
thông khí bình thường
Khái niệm về mở phổi
Open up the lung and keep the lung open –
Lachmann 1992
Khái niệm về mở phổi
Open up the lung and keep the lung open –
Lachmann 1992
Ít hoặc không xẹp phổi
Tăng thể tích phổi cuối thì thở ra
Tăng thể tích phổi cuối thì thở ra
Cải thiện trao đổi khí tốt nhất
Cải thiện trao đổi khí tốt nhất
Trang 3Mở phổi dựa trên định luật Laplace
tăng cao
R P
T
Hiệu quả của mở phổi?
Trao đổi khí tối ưu Giảm shunt trong phổi
Áp lực đường thở tối thiểu Tác động lên huyết động tối thiểu Điều hòa chức năng surfactant và cytokine
Huy động phế nang có tác dụng
•Tăng PaO2/FIO2 > 20%
mode VC)
hiện thủ thuật HĐPN
3 bước để mở phổi
Vượt qua
áp lực mở tới hạn trong thì hít vào
Duy trì mức áp lực mở trong 1 thời gian
đủ dài
Áp dụng mức PEEP
đủ trong thì thở ra
MỞ PHỔI
Nội dung
•VILI
•Thủ thuật mở phổi
thuật mở phổi
Mở phổi bằng cách nào ?
(Sustained inflation)
(Intermittent sigh)
(Extended sigh)
Thường được sử dụng và nghiên cứu
Trang 4Các phương pháp mở phổi Các phương pháp mở phổi
Tăng áp lực đường thở bằng CPAP lên 30 – 50 cmH 2 O và duy trì trong
20 – 40 giây
Amato 1998 Lapinsky 1999
Các phương pháp mở phổi
3 nhịp thở sigh liên tiếp/phút với thể tích khí lưu thông sao cho áp lực bình nguyên đạt 45 cmH 2 O
Pelosi 1999
Các phương pháp mở phổi
Tăng PEEP mỗi nấc 5 cmH2O từ 15 cmH2O lên đến mức 40 – 45 cmH2O, giữ nguyên các thông số khác
Foti 2005
Các phương pháp mở phổi
PCV đặt ở 20 cmH2O trên mức PEEP PEEP tăng dần để PIP đạt 40 – 45 cmH2O (mức PEEP đơn thuần khoảng 25 – 30 cmH 2 O trong 40 – 60 giây.
Medoff BD 2000
Các phương pháp mở phổi
Tăng PEEP từng nấc 5 cmH2O từ đường nền, và từng bước giảm VT mỗi nấc 2 ml/kg cho đến khi như thở CPAP ở mức
30 cmH2O trong 30 giây Lim 2001
Trang 5Nhận xét chung về mở phổi
từng trường hợp cụ thể
sẽ cung cấp một sự phân bố áp lực đồng nhất hơn
Pelosi et al Crit Care 2010
thời gian tối ưu, vẫn chưa được thiết lập
Chest 2010
Nội dung
•VILI
•Chọn bệnh
•Đánh giá mở phổi
thuật mở phổi
Chọn lựa bệnh nhân
sau thủ thuật
gây nguy hiểm (VILI) hơn là có lợi
máu phổi, mà không làm mở phổi
của ARDS
Chọn lựa bệnh nhân
Ảnh hưởng lên kết quả bệnh nhân
Đáp ứng với thủ thuật mở phổi
Có đáp ứng
Không đáp ứng
Cân bằng giữa có lợi (bên trái) và có hại (bên phải)
Thành công/thất bại của mở phổi
Các yếu tố liên quan đến khả năng đáp ứng với thủ thuật
mở phổi trong ARDS
Liên quan đến ARDS Khu trú vs Không khu trú
Sớm vs Muộn Nặng vs Vừa Khả năng mở phổi Liên quan đến thủ
thuật mở phổi
Loại thủ thuật mở phổi
Áp lực xuyên phổi Thời điểm áp dụng
Tư thế bệnh nhân Liên quan chiến lược
sau mở phổi
PEEP sau mở phổi
Hiệu quả của mở phổi
Liên quan đến ARDS
Thời điểm ARDS - Sớm > ARDS muộn
(viêm) (xơ hóa) Bệnh nguyên Ngoài phổi > Tại phổi
(phổi xẹp) (phổi đông đặc) Phân bố của
thâm nhiễm
Lan tỏa > Khu trú Compliance
thành ngực
Thành ngực đàn hồi > thành ngực cứng
ARDS muộn Tràn dịch màng phổi Chướng bụng
Trang 6Chọn lựa bệnh nhân
hiệu quả trong bệnh nhân:
ARDS giai đoạn sớm Compliance thành ngực tốt ARDS ngoài phổi
Phát hiện phổi mở
1. Các chỉ số chức năng phổi (chức năng trao đổi khí)
3. Cơ học phổi tĩnh và động
Đáp ứng (+) với thủ thuật mở phổi:
-Tăng tỉ lệ P/F
-Tăng compliance hệ hô hấp
Nội dung
•VILI
•Tác dụng phụ của thủ thuật mở phổi
Tác dụng phụ của mở phổi
lực trung bình trong lồng ngực
•Giảm cung lượng tim
•Tăng áp động mạch phổi và áp lực thất phải cuối kỳ tâm trương
•Hạ huyết áp, chậm nhịp tim Lim 2004
•VILI Gattinoni 2005
Tác dụng phụ của mở phổi
THEO DÕI HUYẾT ĐỘNG HỌC LÀ CHỦ YẾU TRONG QUÁ TRÌNH MỞ PHỔI
Tác dụng phụ
Hạ huyết áp thoáng qua 12%
Giảm độ bão hòa oxy thoáng qua 8%
Loạn nhịp tim, chấn thương áp lực 1%
Nội dung
•VILI
thuật mở phổi
•Chiến lược sau mở phổi
Trang 7Chiến lược sau mở phổi
Lợi ích của PEEP:
-Tăng EELV
-Mở phổi
-Giảm shunt
-Tương xứng V/Q
PEEP không đủ có thể gây:
-Xẹp lại phế nang -Xẹp phổi có chu kỳ -Tổn thương phổi dần dần -Giảm oxy máu bất hồi phục
Chiến lược sau mở phổi
Xẹp đường thở Xẹp phổi
PEEP
Phế nang mở, ổn định
Quá căng phổi Cản trở tưới máu phổi Cản trở máu trở về tim Cản trở đổ đầy thất phải
Volume
Chiến lược sau mở phổi
•PEEP tối ưu: tối ưu hóa oxy máu động mạch mà
không sinh ra nguy cơ ngộ độc oxy và VILI, trong khi có
ít nhất một tác dụng bất lợi về huyết động học, cung
cấp oxygen và áp lực đường thở
•PEEP tối ưu: tối đa compliance phổi tĩnh (Cst) và độ
Không bao giờ có một đồng thuận về PEEP
trong ARDS
PEEP sau mở phổi
Trang 8Chiến lược giảm PEEP
thiện oxygen hóa “cấp”
•Nhưng để duy trì tình trạng cải thiện oxygen hóa cần
cài PEEP thích hợp sau mở phổi
Lapinsky, Crit Care 2005
bàn về cài đặt PEEP sau khi đã mở phổi
vẻ thực tế nhất để tìm được PEEP tối ưu
Crit Care 2006
Nội dung
•VILI
thuật mở phổi
•Y văn
•Kết luận
Các nghiên cứu về mở phổi
trong giảm oxy máu nặng
•Không có bằng chứng cho thấy thủ thuật mở phổi giảm
tỉ lệ tử vong, ngày thở máy hoặc ngày nằm viện
•Chỉ nên sử dụng trong các trường hợp thiếu oxygen máu
đe dọa nh mạng
•Dùng thủ thuật mở phổi thường quy không được khuyến cáo
•Câu hỏi nên sử dụng thủ thuật mở phổi trên BN ARDS kiểu nào ?:
•hoặc luôn sử dụng,
•hoặc cấm sử dụng,
•hoặc sử dụng cụ thể trong trường hợp nào:
Trang 9Thiếu oxy máu đe dọa tính mạng
•HFOV
•ECMO
PaO2< 60 với FiO2= 1 Toan máu: pH < 7,1 trong > 1 giờ Barotrauma (Canada, Australia) LIS > 3 Tăng CO2mất bù
pH < 7,2 (Crit Care Med 2010)
Lung Injury Score (LIS)
KẾT LUẬN
Nguyên tắc của thủ thuật mở phổi là:
Chìa khóa
ARDS
sẽ hạn chế thấp nhất tác động lên huyết động học
động hoặc nguy cơ barotrauma
hợp
Mở phổi thích hợp lúc nào?
•Tình trạng giảm oxygen máu đe dọa tính mạng
•Lúc cần chọn tìm PEEP thích hợp
•Các can thiệp kết hợp với mở phổi:
•Tháo bệnh nhân khỏi máy
•Hút đàm (hở)
Trang 10Chúng ta vẫn cần tìm hiểu thêm
•Các thông tin liên quan đến mở phổi:
•Thời điểm tối ưu để thực hiện mở phổi
•Làm thủ thuật mở phổi bao nhiêu lần, cách
nhau bao lâu
•Thời gian mở phổi kéo dài bao lâu
•Mode thở sử dụng
XEM MỘT VÀI PROTOCOL MỞ PHỔI
Protocol 1: PCV tăng PIP giữ nguyên PEEP
•Tên BN
•Tuổi, giới
•X quang
•Bệnh kết hợp
•Chẩn đoán
•Điểm APACHE II/SOFA
•Ngày nằm ICU
•Độ nặng:
•Lung Injury Score 2.5
•Đo compliance động
•Thời gian ARDS < 96h
•Thời gian đã thở máy
•PP mở phổi: PCV với PEEP
cố định
•Thông số thở máy:
•PEEP Pplat, PIP,
•V T (5-6 ml/kg),
•FiO 2 , I/E (giữ SpO 2 88-90%)
•Các can thiệp phối hợp:
•Nằm sấp
•Bù dịch
•Vận mạch
•An thần
Protocol 1: PCV tăng PIP giữ nguyên PEEP
Protocol 1: PCV tăng PIP giữ nguyên PEEP
2min
Hemodynamic
MAP HR CVP PCWP CI ScvO 2
ABG
pH PaO 2 , P/F PaCO 2
SaO 2
Respiratory mechanic
Compliance dyn Stress index
Ventilatory parameter
PIP/PEEP Pplat
V T
FiO 2 /I:E
Protocol 1: PCV tăng PIP giữ nguyên PEEP
ĐÁP ỨNG: YES/NO Tiêu chuẩn của đáp ứng:
• Tăng PaO 2 > 10 mmHg
• Giảm PaCO 2
• Tăng compliance của
hệ hô hấp
• Không có rối loạn huyết động hay các biến chứng khác
Trang 11Giảm PIP để đạt được V T như ở T0
Điều chỉnh PEEP Giảm PEEP mỗi nấc 2 cmH 2 O Giữ nguyên P
Cdyn, ScvO 2 mỗi 2 phút PEEP tối ưu
PEEP tối ưu = PEEP có Cdyn & ScvO 2 cao nhất + 2 Lập lại mở phổi và cài đặt ở mức PEEP tối ưu
Cài PIP để đạt V T (5-6 ml/kg) như ở T0
Protocol 1: PCV tăng PIP giữ nguyên PEEP
•Giảm độ bão hòa oxy
•Tụt huyết áp
•Nhịp tim chậm
•Loạn nhịp
•Tăng áp lực nội sọ
•Tràn khí màng phổi
•Khác
Protocol 2: Tăng PEEP giữ nguyên ΔP
(Phương pháp Amato)
Am J Respir Crit Care Med Vol174.P268-278,2006
Algorithm on lung recruitment manoeuvre using the step-wise incremental PEEP method
(Program Anestesiologi & Cawangan Kualiti Penjagaan Kesihatan, BPP, KKM)
Algorithm on lung recruitment manoeuvre using the
step-wise incremental PEEP method
Trang 12Optimal PEEP