1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ðề xuất mô hình công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt phù hợp cho các ñô thị vùng núi phía bắc việt nam

94 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Xuất Mô Hình Công Nghệ Xử Lý Chất Thải Sinh Hoạt Phù Hợp Cho Các Đô Thị Vùng Núi Phía Bắc Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Công Nghệ Môi Trường
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 2,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bãi chôn lấp ñược ñưa vào sử dụng từ năm 1998 là bãi rác lộ thiên, không ñảm bảo vệ sinh môi trường, gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến nguồn nước mặt là nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt h

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT

THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 7 1.1.Tổng quan chung về các công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế

1.1.2 Tổng quan các biện pháp kỹ thuật xử lý chất thải rắn trên thế giới 9

1.2 Tổng quan chung về các công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt

1.2.1 Một số công nghệ xử lý chất thải hữu cơ hiện ñang ñược sử dụng ở Việt

1.2.2 Công nghệ ñốt áp dụng xử lý chất thải ở Việt Nam 31

1.2.3 Công nghệ chôn lấp áp dụng trong xử lý chất thải rắn ở Việt Nam 38

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI THÀNH PHỐ

2.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 44

Trang 2

2.3 Hiện trạng và xu thế phát sinh chất thải rắn trên ựịa bàn tỉnh ( ựến năm

2.3.2 Hiện trạng quản lý, xử lý CTR nông thôn, CTR công nghiệp, y tế, chất thải

2.5 đánh giá hệ thống quản lý chất thải rắn hiện tại của thành phố Sơn la 57 2.6 định hướng quản lý chất thải rắn cho thành phố Sơn La ựến năm 2020 58

2.6.1 Áp dụng các phương thức ngăn ngừa, giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế

2.6.3 Cải thiện cơ chế trong quản lý chất thải rắn ựô thị 60

CHƯƠNG 3 : đỀ XUẤT CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP đỂ XỬ LÝ CHẤT THẢI

3.1 Quy hoạch phát triển thành phố Sơn La ựến năm 2020 62

3.2 Dự báo khối lượng, thành phần chất thải rắn phát sinh tại thành phố ựến

3.2.2 Dự báo khối lượng chất thải rắn ựường phố và chất thải rắn chợ 65

3.2.3 Dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt ựộng thương mại, du

3.2.4 Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt ựộng công nghiệp 66

3.2.5 Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt ựộng y tế 67

Trang 3

3.2.6 Dự báo thành phần chất thải rắn sinh hoạt 69

3.3 ðề xuất giải pháp tổng thể cho công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt

3.3.1 ðịnh hướng quản lý chất thải rắn cho thành phố ñến năm 2020 69

3.3.2 Các qui ñịnh chung của Việt nam về công nghệ xử lý chất thải rắn 72

3.4 Lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý CTR sinh hoạt phù hợp với ñiều

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SƠ BỘ CÔNG NGHỆ PHÙ HỢP ðỂ XỬ LÝ CHẤT

THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ SƠN LA 81

4.2.1 Xác ñịnh công suất biến rác làm phân bón hữu cơ: 82

Trang 4

MỞ ðẦU

1 Tính cấp bách và thực tiễn của ñề tài

Thành phố Sơn La là thủ phủ của Tỉnh Sơn La, nằm trên trục ñường quốc lộ 6

Hà Nội - Lai Châu - ðiện Biên, cách Hà Nội 320 km Thành phố là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuật, kinh tế của tỉnh Sơn La Bộ trưởng Bộ Xây dựng công nhận thị xã Sơn La là ñô thị loại III tại Quyết ñịnh số 1894/Qð-BXD ngày 06/10/2005

Sơn La là một tỉnh miền núi nghèo phía Bắc, các nguồn thu không ñủ bù ñắp chi phí hoạt ñộng, mà hàng năm UBND tỉnh Sơn La vẫn phải cấp từ nguồn vốn ngân sách cho toàn bộ các hoạt ñộng có liên quan ñến thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải cho thành phố Sơn La

Hiện tại, thành phố Sơn La chỉ có duy nhất một cơ sở xử lý rác thải, ñó là bãi rác của thành phố Bãi rác có diện tích 3,5 ha nằm tại bản Khoang, xã Chiếng Ngần, thành phố Sơn La, cách trung tâm thành phố 5 km Bãi chôn lấp ñược ñưa vào sử dụng từ năm 1998 là bãi rác lộ thiên, không ñảm bảo vệ sinh môi trường, gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến nguồn nước mặt là nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày của người khu vực xung quanh, mặt khác, khu vực bãi chôn lấp hiện nằm trong quy hoạch mở rộng thành phố Sơn La, vì vậy, việc ñầu tư xây dựng công trình

xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho thành phố ñể thay thế bãi rác cũ là hết sức cần thiết

2 Mục ñích nghiên cứu

* Mục tiêu chung:

ðề xuất mô hình công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt phù hợp cho các ñô thị vùng núi phía Bắc Việt nam thông qua giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt hợp lý cho thành phố Sơn La nhằm ñạt ñược các lợi ích về môi trường, lợi ích xã hội và lợi ích về kinh tế, ñảm bảo vệ sinh môi trường sống trong lành cho người dân ñịa phương

* Mục tiêu cụ thể:

- Giải quyết kịp thời tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải rắn gây ra

và cải thiện môi trường sống cho dân cư của thành phố Sơn La

- Tăng cường năng lực vận chuyển nhằm thu gom ñạt 90 % lượng chất thải rắn phát sinh trên ñịa bàn thành phố theo mục tiêu của Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn ñã ñề ra

Trang 5

- Nâng cao hiệu quả xử lý chất thải rắn ựô thị và nâng cao năng lực quản lý rác thải cho Công ty Môi trường ựô thị Sơn La, ựào tạo ựội ngũ cán bộ kỹ thuật ựể ựáp ứng ựược nhu cầu quản lý

- Tái chế các vật liệu có giá trị, hạn chế lượng chất thải rắn góp phần giảm chi phắ xử lý và diện tắch chôn lấp cho thành phố Sơn La

3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung 1: Thu thập các số liệu cần thiết phục vụ cho ựề tài:

+ Thực trạng công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt các ựô thị ở Việt Nam; + Các thông tin về quy hoạch tổng thể, phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Sơn

La ựến năm 2020;

+ Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt ựang áp dụng ở thành phố Sơn La

Nội dung 2: Tổng quan về công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở các ựô thị

+ Tổng quan về công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt

+ Tổng quan về công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại một số ựô thị ở Việt Nam + đánh giá hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt hiện có

Nội dung 3: Ứng dụng nghiên cứu ựiển hình cho thị xã Sơn La:

- Khảo sát phân tắch các thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên ựịa bàn thành phố Sơn La;

- Tổng quan về công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại ựịa bàn thành phố Sơn

La

- đánh giá hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt hiện có

- Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại thành phố Sơn La ựến năm 2020;

- đề xuất công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp cho thành phố Sơn La

4 Phương pháp nghiên cứu:

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu, kế thừa các kết quả ựã nghiên cứu trước ựây ở

Trang 6

Tiến hành ñiều tra khảo sát tình hình thực tế, các vấn ñề có liên quan từ ñó làm căn cứ ñề xuất các phương án công nghệ phù hợp

 Phương pháp chuyên gia:

Học hỏi kinh nghiệm và xin ý kiến của những người người làm công tác chuyên sâu về lĩnh vực chất thải rắn như các nhà khoa học, nhà nghiên cứu, các cán bộ giảng dạy hay các nhà hoạt ñộng trong lĩnh vực công nghệ xử lý môi trường

5 Giá trị thực tiễn của ñề tài

ðề tài hy vọng sẽ ñưa ra ñược giải pháp công nghệ xử lý phù hợp với thực tiễn của thành phố trẻ Sơn La, nâng cao hiệu quả xử lý chất thải rắn ñảm bảo vệ sinh môi trường, nhằm hạn chế ñến mức tối thiểu sự ảnh hưởng ô nhiễm môi trường cho dân cư khu vực thành phố và các vùng lân cận

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT

THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.1.Tổng quan chung về các công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới

1.1.1 Tốc ñộ phát sinh và thành phần chất thải rắn

Trên thế giới, quá trình phát sinh chất thải ở mỗi nước, mỗi khu vực khác nhau tùy theo ñiều kiện kinh tế, mức sống của người dân Bên cạnh ñó, khối lượng phát sinh chất thải rắn còn phụ thuộc vào các cơ chế chính sách và luật môi trường của mỗi nước

Năm 2004, tổng lượng chất thải rắn phát sinh tại Anh là 330 triệu tấn, trong

ñó khoảng 2/3 là chất thải ñược kiểm soát từ các hộ gia ñình, chất thải thương mại và các khu công nghiệp Khoảng 100 triệu tấn là chất thải không kiểm soát ñược từ khai thác mỏ, khai thác ñá và một số nguồn khác Mỗi năm có 550,000 tấn chất thải phi tự nhiên phát sinh trên các trang trại tại Anh, trong ñó 85,000 tấn chất thải là các loại chất dẻo với 21,000 tấn ñược ñóng thành các kiện, 60,000 tấn ñể rải rác tại các bãi thải Ở các nước liên minh châu Âu như: Ireland, năm 2007, lượng chất thải rắn sinh hoạt ñứng thứ 2 sau ðan Mạch về khối lượng Năm 2008 nước này ñã giảm ñược 53kg/người/năm và ñạt mức 733kg, sau ðan Mạch là 802kg/người và Cyprus là 770kg/người

Tại Mỹ, năm 2008 các vật liệu phế thải như cao su và da, nhựa, chất phi kim, giấy và giấy các tông giảm do các chính sách về môi trường, các luật về chất thải rắn chặt chẽ Ví dụ, thủy tinh thải (kính) giảm 1,05 lần từ 12,550 nghìn tấn năm 2003 xuống 12,150 nghìn tấn năm 2008; giấy và giấy các tông giảm 1,07 lần từ 83,160 nghìn tấn xuống còn 77,420 nghìn tấn Các nguồn chất thải thải vô cơ khác ñược duy trì ở mức ổn ñịnh từ năm 2007 không có thay ñổi nhiều, năm 2007 có 3,750 nghìn tấn thì năm 2008 là 3,780 nghìn tấn

Sự phát triển công nghiệp tại Mỹ cũng làm tăng các phế thải từ gỗ, sắt, dệt may nhưng ñược kiểm soát nên gia tăng không nhiều từ năm 2007 ñến năm 2008 Năm 2007 chất thải như: gỗ, sắt, dệt may tương ứng là 16,070; 15,640; 11,940 nghìn

Trang 8

Bảng 1.1 Khối lượng và thành phần chất thải rắn ñô thị phát sinh tại Mỹ

Tổng lượng chất thải ñô thị phát sinh 242,230 249,650 254,590 249,610

Nguồn: Municipal Solid Waste Generation ( 2009),

Ở một số nước khu vực Châu Á, ñiển hình là các thành phố lớn Philippines trong 150 - 400 tấn chất thải rắn phát sinh hàng ngày thì có khoảng 50% là chất thải

bị phân huỷ bởi vi sinh vật nhưng chỉ có 10% lượng chất thải này ñược thu gom và tái chế, 90% lượng chất thải còn lại ñều không ñược vận chuyển ñến các khu xử lý tập trung hoặc bãi chôn lấp hợp vệ sinh Hàng năm có khoảng 20 triệu tấn chất thải rắn phát sinh ở Thái Lan và tỷ lệ gia tăng chất thải ở nước này tăng nhanh Hầu hết lượng chất thải ñược thải bỏ ở các bãi thải không ñúng quy cách và lượng chất thải ñược tái chế ở Thái Lan mới chỉ ñạt khoảng 11% tổng lượng chất thải phát sinh

Bên cạnh chất thải sinh hoạt ñô thị hằng năm phát sinh tại các nước thì các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt tại những vùng nông thôn cũng góp

phần ñáng kể tăng lượng chất thải cho các quốc gia

Trang 9

Ước tắnh chất thải rắn hàng năm ựược thu gom trên thế giới từ 2,5 ựến 4 tỉ tấn ( ngoại trừ các lĩnh vực xây dựng và tháo dỡ, khai thác mỏ và nông nghiệp)

* Thành phần chất thải rắn ựô thị:Thành phần chất thải rắn ựô thị có xu thế thay ựổi

do tốc ựộ tăng trường và ựô thị hóa nhanh ở các nước châu Á Chất hữu cơ vẫn là thành phần chắnh trong các dòng chất thải rắn ựô thị trong khu vực Tỉ lệ thành phần hữu cơ chiếm khoảng 34-70%, cao hơn hẳn hầu hết các nước châu Âu là 20-50% (OECD, 2002)

Do mức sống của nhiều nước trong khu vực ựược cải thiện nên thành phần giấy

và nhựa tổng hợp trong chất thải ngày càng tăng Thành phần giấy trong chất thải ựô thị của đài Loan ( TQ) và Nhật Bản chiếm 30% tổng lượng chất thải rắn ựô thị Theo ngân hàng Thế giới (1999), các nước có thu nhập cao khác cũng có tỉ lệ giấy trong chất thải càng cao Một số nước như Trung Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ do sử dụng than làm nhiên liệu chủ yếu ựể ựốt và sưởi, nên thành phần xỉ/tro rất lớn trong các dòng chất thải của hai nước này

Tại châu Âu, thành phần chất thải rắn ựô thị cũng rất khác nhau giữa các nước theo vùng ựịa lý Các nước Nam Âu như Italia, Tây Ban Nha và Bồ đào Nha có tỉ lệ chất thải thức ăn, chất thải vườn cao hơn các nước Bắc Âu như Phần Lan, đan Mạch, Pháp, Anh, trong khi tỉ lệ thành phần giấy trong các dòng chất thải ựô thị của các nước Bắc Âu lại nhiều hơn các nước Nam Âu Ireland và Thụy Sĩ có tỉ lệ thành phần nhựa tổng hợp cao, Pháp và đức có tỉ lệ thủy tinh cao, đan Mạch có tỉ lệ thành phần kim loại cao trong dòng chất thải rắn ựô thị

1.1.2 Tổng quan các biện pháp kỹ thuật xử lý chất thải rắn trên thế giới

Trên thế giới thường áp dụng các biện pháp kỹ thuật xử lý chất thải rắn như sau:

* Phương pháp chôn lấp chất thải hợp vệ sinh: Phương pháp này chi phắ rẻ nhất,

bình quân ở các nước khu vực đông Nam Á là 1-2USD/tấn; Phương pháp này thường phù hợp với các nước ựang phát triển

* Phương pháp chế biến chất thải rắn có nguồn gốc hữu cơ thành phân ủ hữu cơ

Trang 10

Nhược ñiểm của phương pháp này là: Quá trình xử lý kéo dài, bình thường là từ 2-3

tháng, tốn diện tích Một nhà máy sản xuất phân hữu cơ từ chất thải công suất xử lý

100.000 tấn chất thải năm cần phải có diện tích là 6ha

* Phương pháp thiêu ñốt: Phương pháp này tuy chi phí cao, thông thường từ 20 – 30

USD/tấn, nhưng chu trình xử lý ngắn, chỉ từ 2-3ngày, diện tích xây dựng chỉ bằng

1/6 diện tích nhà máy làm phân hữu cơ có cùng công suất Với giá thành ñắt nên chỉ

có các nước phát triển áp dụng nhiều, ở các nước ñang phát triển nên áp dụng

phương pháp này ở qui mô nhỏ ñể xử lý chất ñộc hại như: Chất thải bệnh viện, chất

thải công nghiệp

* Các kỹ thuật mới khác: ép ở áp lực cao các thành phần vô cơ, chất dẻo ñể tạo ra

Trang 11

Hình 1.1a Sơ ñồ các loại hình công nghệ xử lý chất thải rắn ñang áp

dụng

Hình 1.1b Các giải pháp kỹ thuật xử lý chất thải rắn trên thế giới

Tại các nước trên thế giới, với phân loại tại nguồn, áp dụng nhiều giải pháp xử

lý (thu hồi, tái chế các tài nguyên có giá trị: ðốt tái tạo năng lượng; Chôn lấp hợp vệ sinh và chuyển hoá thành phân hữu cơ Xu thế chung của thế giới hiện nay là hạn chế chôn lấp vì yêu cầu diện tích ñất lớn, khó qui hoạch ñịa ñiểm, chi phí ñầu tư và quản lý cao, phải xử lý ô nhiễm về khí thải và nước rĩ rác trong thời gian dài Ưu tiên cho các giải pháp xử lý theo tiêu chí “3R”: giảm thiểu (Reduce) rác tại nguồn bằng việc khuyến khích tái sử dụng (Reuse), tái chế (Recycle) trong ñó, việc giảm thiểu và tái sử dụng thuộc lỉnh vực quản lý rác thải Việc xử lý rác thải ñang có khuynh hướng phát triển phân loại tại nguồn ñể thu hồi các vật chất có giá trị ñưa vào tái chế

và tái tạo tài nguyên (carbon, năng lượng) từ rác thải

Ở những nước phát triển, năng lực quản lý chất thải rắn ñã ở mức cao từ việc phân loại chất thải tại nguồn, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải ñã ñược tổ chức tốt từ các chính sách pháp luật, công cụ kinh tế, cơ sở hạ tầng, nguồn kinh phí và có

sự tham gia của nhiều thành phần xã hội Bên cạnh ñó, ñể thực hiện tốt công tác thu

Trang 12

chôn lấp chiếm trên 60% Tuy nhiên những năm gần ñây, với các chính sách pháp luật, tiêu chuẩn quy ñịnh liên quan tới quản lý chất thải rắn sinh hoạt ñô thị tương ñối ñầy ñủ, chặt chẽ và chi tiết của EC ñã giúp cải thiện tình hình này ðiều này ñược thể hiện qua các chỉ thị ñã ñược ban hành liên quan ñến quản lý chất thải của Cộng ñồng châu Âu

Chỉ thị số 1999/31/EC về bãi chôn lấp ñã có tác ñộng trực tiếp tới công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ñô thị Chỉ thị này nêu rõ kể từ năm 2006 cần phải giảm dần lượng chất thải có khả năng phân huỷ sinh học ñưa tới bãi chôn lấp Ví dụ:

ở Pháp, luật hạn chế việc chôn lấp chất thải ñược thực hiện từ năm 2002 Còn tại Phần Lan, luật cấm chôn lấp chất thải rắn ñô thị ñược áp dụng từ năm 2005 Lượng chất thải ở Áo ñược tái chế và làm phân bón năm 2007 là 59% tăng lên 69% năm

2008, trong khi ñó lượng chất thải rắn ñược chôn lấp giảm ñi tương ứng là 10% Lượng chất thải rắn tái chế tại Luxembourg cũng tăng 17%

Tình hình xử lý chất thải rắn tại một số nước ñược mô tả tóm lược như sau:

Singapore: Là một nước nhỏ, Singapore không có nhiều diện tích ñất ñể chôn

lấp chất thải rắn như những quốc gia khác nên ñã kết hợp xử lý rác bằng phương pháp ñốt và chôn lấp Cả nước Singapore có 3 nhà máy ñốt rác Những thành phần chất thải rắn không cháy ñược chôn lấp ở bãi rác ngoài biển Bãi chôn lấp rác Semakau ñược xây dựng bằng cách ñắp ñê ngăn nước biển ở một ñảo nhỏ ngoài khơi Singapore Rác thải từ các nguồn khác nhau sau khi thu gom ñược ñưa ñến trung tâm phân loại rác Ở ñây rác ñược phân loại ra những thành phần cháy ñược và thành phần không cháy ñược Những chất cháy ñược ñược chuyển tới các nhà máy ñốt rác còn những chất không cháy ñược ñược chở ñến cảng trung chuyển, ñổ lên xà lan ñể chở ra khu chôn lấp rác Ở ñây rác thải lại một lần nữa chuyển lên xe tải ñể ñưa ñi chôn lấp

Các công ñoạn trong hệ thống quản lý rác của Singapore hoạt ñộng hết sức nhịp nhàng và ăn khớp với nhau từ khâu thu gom, phân loại, vận chuyển ñến tận khâu xử

lý bằng ñốt hay chôn lấp Xử lý khí thải từ các lò ñốt rác ñược thực hiện theo qui trình nghiêm ngặt ñể tránh sự chuyển dịch ô nhiễm từ dạng rắn sang dạng khí Xây dựng bãi chôn lấp rác trên biển sẽ tiết kiệm ñược ñất ñai trong ñất liền và mở rộng thêm ñất khi ñóng bãi Tuy nhiên việc xây dựng những bãi chôn lấp rác như vậy ñòi hỏi sự ñầu tư ban ñầu rất lớn Mặt khác, việc vận hành bãi rác phải tuân theo những qui trình nghiêm ngặt ñể ñảm bảo sự an toàn của công trình và bảo vệ môi trường

Thái Lan: Hàng năm tại Thái Lan có tới 22 triệu tấn chất thải phát sinh Dự báo

con số này có thể sẽ tiếp tục tăng lên trong những năm tới Nếu không có biện pháp

Trang 13

cấp bách, tỷ lệ tái chế vẫn còn thấp như hiện nay thì có lẽ ñến cuối thập kỷ này, số lượng chất thải ñô thị sẽ tăng 25%, còn chất thải ñộc hại của ngành công nghiệp sẽ tăng 35% WB ñã khuyến nghị Thái Lan cần phải ñẩy mạnh chương trình tái chế ðối với người dân, họ cần ñược khuyến khích phân loại và tái sử dụng những vật dụng trong gia ñình mình ðồng thời cần ưu tiên phát triển những ngành tư nhân và những chương trình tái chế chất thải công nghiệp

Ở Thái Lan, việc phân loại rác ñược thực hiện ngay từ nguồn Người ta chia ra

3 loại rác và bỏ vào 3 thùng riêng: những chất có thể tái sinh, thực phẩm và các chất ñộc hại Các loại rác này ñược thu gom và chở bằng các xe ép rác có màu sơn khác nhau

Rác tái sinh sau khi ñược phân loại sơ bộ ở nguồn phát sinh ñược chuyển ñến nhà máy phân loại rác ñể tách ra các loại vật liệu khác nhau sử dụng trong tái chế Chất thải thực phẩm ñược chuyển ñến nhà máy chế biến phân vi sinh Những chất còn lại sau khi tái sinh hay chế biến phân vi sinh ñược xử lý bằng chôn lấp Chất thải ñộc hại ñược xử lý bằng phương pháp thiêu ñốt

Việc thu gom rác ở Thái Lan ñược tổ chức rất chặt chẽ Ngoài những phương tiện cơ giới lớn như xe ép rác ñược sử dụng trên các ñường phố chính, các loại xe thô

sơ cũng ñược dùng ñể vận chuyển rác ñến các ñiểm tập kết Rác trên sông, rạch ñược vớt bằng các thuyền nhỏ của cơ quan quản lý môi trường Các ñịa ñiểm xử lý rác của Thái Lan ñều cách xa trung tâm thành phố ít nhất 30 km

Mặc dù công tác xử lý chất thải rắn ñược ñánh giá cao là có hiệu quả và an toàn, song theo bản báo cáo về môi trường ở Thái Lan của năm 2003 thì Thái Lan vẫn còn rất nhiều vấn ñề về chất thải cần phải giải quyết Bằng những nỗ lực của mình, Thái Lan ñã xây dựng ñược một cơ sở có thể xử lý khối lượng lớn chất thải ñồng thời thành công trong việc kiểm soát nạn vứt rác bừa bãi tại Băng Cốc Tuy nhiên, vần còn tình trạng các loại chất thải bệnh viện và chất thải công nghiệp ñược ñem ñi chôn lấp tại những bãi rác ñã cũ và xử lý kém

Theo Ngân hàng thế giới (WB), thì Thái Lan cần phải triển khai một chương

Trang 14

(trị giá khoảng 1,6 tỷ Baht) bị vứt bỏ Những loại rác thải có khả năng tái chế bao gồm: nhựa, thuỷ tinh, giấy và kim loại

Trung Quốc: Mức phát sinh trung bình lượng chất thải rắn ở Trung Quốc là

0,4kg/người/ngày, ở các thành phố mức phát sinh cao hơn là 0,9kg/người/ngày, so với Nhật Bản tương ứng là 1,1 kg/người/ngày và 2,1kg/người/ngày Tuy nhiên, do mức sống tăng, mức phát sinh chất thải rắn trung bình vào năm 2030 sẽ vượt 1 kg/người/ngày Sự tăng tỷ lệ này do dân số ñô thị tăng nhanh, dự báo sẽ tăng gần gấp ñôi, từ 456 triệu năm 2000 lên 883 triệu vào năm 2030 ðiều này làm cho tốc ñộ phát sinh chất thải rắn Trung Quốc sẽ tăng lên nhanh chóng

Chất thải rắn ñô thị của Trung Quốc chứa một lượng lớn tro thải ( gần 25 triệu tấn /năm hoặc chiếm 13%) lượng chất thải hữu cơ chiếm 40 -65% Chất thải là giấy, nhựa và giấy phủ nhựa tăng nhanh Các nước phát triển, như Hoa Kỳ hoặc EU có lượng chất thải giấy trong chất thải rắn ñô thị cao gấp 10 lần so với Trung Quốc Ước tính khoảng 20% chất thải rắn ñô thị phát sinh ở Trung Quốc ñược thu gom và xử lý phù hợp, mặc dù hàng năm chính phủ ñầu tư khoảng 30 tỷ nhân dân tệ (3,7 tỷ USD) cho quản lý chất thải rắn Số chất thải không thu gom ñược ñổ vào các sông, ñốt thành ñống, ñổ thành ñống hoặc xử lý không theo quy ñịnh Tuy nhiên, trong 10 năm qua Trung Quốc ñã có những cải thiện ñáng kể trong lĩnh vực quản lý chất thải Hầu hết các thành phố lớn ñều chuyển sang chôn lấp hợp vệ sinh và sử dụng nhiều hơn các công nghệ thiêu ñốt Vào những năm 90 WB thông báo các bãi chôn lấp thiếu quản lý là vấn ñề nan giải gay gắt nhất của Trung Quốc, do thiếu kiểm soát việc thoát khí mêtan và các khí nhà kính khác, các hoá chất gây ung thư, nước rác ñộc hại thấm vào nguồn nước ngầm và những mối nguy hiểm về sức khoẻ và môi trường khác Việc phân loại và tái chế chất thải rắn ở Trung Quốc ñược tiến hành bằng lao ñộng thủ công Một Báo cáo môi trường chính thức của Trung Quốc cho biết khoảng 1,3 triệu người làm nghề thu gom chất thải, bao gồm những người quét dọn ñường phố do chính quyền ñịa phương trả lương Khoảng 2,5 triệu người sống bằng nghề bới rác, phần lớn là những người nghèo ở Trung Quốc chưa có hệ thống chính thống

ñể phân loại và tách chất thải

Ủ phân compost là một phương pháp khả thi ở Trung Quốc, vì trên 50% lượng chất thải có chứa các chất hữu cơ có thể phân huỷ sinh học Tuy nhiên, những nỗ lực sản xuất compost bị hạn chế bởi việc tách thuỷ tinh, nhựa và các hoá chất khác không phù hợp trong nguyên liệu làm compost

Chôn lấp chất thải là phương pháp xử lý phổ biến nhất ở Trung Quốc Hiện nay,

660 thành phố có khoảng 1000 bãi chôn lấp lớn, chiếm hơn 50 000 ha ñất và ước tính

Trang 15

trong 30 năm tới Trung Quốc sẽ cần tới 100 000 ha ñất ñể xây dựng các bãi chôn lấp mới Trong thập kỷ qua, Trung Quốc mới bắt ñầu xây dựng các bãi chôn lấp hợp vệ sinh và phần lớn chất thải rắn vẫn ñang gây ra các vấn ñề nan giải về môi trường Nhìn chung, chất lượng các bãi chôn lấp của Trung Quốc không cao theo các tiêu chuẩn của phương Tây Trên các bãi chôn lấp có cả người , ñộng vật hoạt ñộng, ñặc biệt các bãi chôn lấp không có hệ thống xử lý nước rác, kiểm soát khí thải, không ñược phủ ñất

Công nghệ xử lý chất thải làm phân bón của Trung Quốc:

Một trong những công nghệ phổ biến của các nhà máy xử lý rác thải như ở Bắc Kinh, Nam Ninh, Thượng Hải của Trung Quốc là áp dụng công nghệ xử lý rác thải trong thiết bị kín Rác ñược tiếp nhận, ñưa vào thiết bị ủ kín (phần lớn là hầm ủ)

10 -12 ngày, hàm lượng H2S, CH4, SO2 giảm, ñược ñưa ra ngoài ủ chín Sau ñó mới tiến hành phân loại, chế biến thành phân bón hữu cơ Ưu ñiểm của phương pháp này là: sau 10-12 ngày mùi của H2S giảm mới ñưa ra ngoài, giảm nhẹ ñộc hại cho người lao ñộng, thu hồi ñược nước rác ñể không ảnh hưởng tới tầng nước ngầm; thu hồi ñợc sản phẩm tái chế, các chất vô cơ ñưa ñi chôn lấp không gây mùi, không ảnh hưởng tới tầng nước ngầm vì ñã ñược ô xy hoá trong hầm ủ, thu hồi ñược thành phẩm phân bón Công nghệ này cũng bộc lộ một số nhược ñiểm như: các vi sinh vật gây bệnh trong phân bón chưa ñược khử triệt ñể; tỷ lệ thu hồi thành phẩm không cao; thao tác, vận hành phức tạp; thể tích hầm ủ rất lớn và kinh phí ñầu tư cao ( Hình 1.2)

Trang 16

Hình 1.2 Sơ ñồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Trung Quốc

Nhật bản: Trong khu vực Châu Á, Nhật Bản cũng nhận thấy vai trò của công

tác quản lý chất thải rắn nên khung pháp lý quốc gia hướng tới giảm thiểu chất thải nhằm xây dựng một xã hội tái chế bao gồm hệ thống luật và quy ñịnh của Nhà nước:

- Luật quản lý chất thải và vệ sinh công cộng (1970);

- Luật quản lý chất thải (1992);

Trang 17

- Luật thúc ñẩy sử dụng các nguồn tài nguyên có thể tái chế (1991);

- Luật tái chế vỏ hộp và bao bì (1996);

- Luật tái chế thiết bị ñiện (1998), áp dụng từ năm 2001

Theo ñó, Nhật chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống sang xã hội ñịnh hướng tuần hoàn, áp dụng mô hình 3R (giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng) Theo số liệu của Bộ Môi trường, hàng năm nước này có khoảng 450 triệu tấn chất thải rắn phát sinh phần lớn là chất thải công nghiệp (397 triệu tấn) Trong tổng số chất thải trên, chỉ có khoảng 5% chất thải phải ñưa tới bãi chôn lấp, trên 36% ñược ñưa ñến các nhà máy ñể tái chế Số còn lại ñược xử lý bằng cách ñốt, hoặc chôn lấp tại các nhà máy

Các hoạt ñộng tái chế các nước ñang phát triển ñã góp phần ñáng kể giảm thiểu tổng lượng chất thải phát sinh và thu hồi tài nguyên Năng lực thu gom của các nước ñang phát triển còn thấp Ví dụ, năng lực thu gom chất thải rắn ñô thị của Ấn

ðộ là 72,5%; Malaixia: 70%; Thái Lan: 70÷80%; và Philipin: 70% ở ñô thị và 40% ở nông thôn

Thụy ðiển: Năm 2003, Chính phủ Thụy ðiển ñã chỉ ñạo Cơ quan Bảo vệ Môi

trường (EPA) lập Kế hoạch chất thải quốc gia Hiện nay EPA Thụy ðiển ñang dự kiến kế hoạch sửa ñổi vào cuối năm 2010 So với 10 năm trước ñây, công tác quản lý chất thải ở Thụy ðiển ñã làm cho việc sử dụng hiệu quả tài nguyên tăng lên nhiều và

ít gây tác ñộng môi trường hơn Những thành công gồm:

• Chất thải sinh hoạt ñược ñưa ñi chôn lấp giảm từ 1,38 triệu tấn trong năm

1994 xuống 0,38 triệu tấn trong năm 2004;

Trang 18

• Phát thải do thiêu ñốt chất thải ñã giảm, mặc dù khối lượng chất thải ñược ñem ñi thiêu ñốt tăng lên rõ rệt Luật châu Âu yêu cầu, ñến năm 2008 cần giảm bớt các ñiểm chôn lấp chất thải ở Thụy ðiển ñể ñạt mục tiêu dài hạn về chôn lấp chất thải an toàn

Xử lý chất thải: Theo số liệu báo cáo của Hiệp hội quản lý chất thải Thuỵ ðiển, trong

năm 2004, tổng khối lượng chất thải sinh hoạt lên tới 4,17 triệu tấn, tương tự như năm 2003 Khối lượng này gồm chất thải sinh hoạt và chất thải khác như chất thải ñựng trong các thùng và túi, chất thải cồng kềnh, kể cả chất thải từ vườn, chất thải nguy hại và chất thải từ các cửa hàng, công ty, các ngành công nghiệp và các nhà hàng Ngoài ra, một phần chất thải sinh hoạt thuộc trách nhiệm quản lý của các nhà sản xuất, mặc dù nó không thuộc trách nhiệm của cơ quan quản lý chất thải ñô thị Một số loại chất thải sinh hoạt nhập khẩu lại không ñược tính Việc tái chế vật liệu (gồm giấy loại, chất thải ñóng gói, chất thải ñiện và ñiện tử) chiếm 33,2% chất thải sinh hoạt ñược xử lý; tăng 1,8% so với năm 2003

Việc tách chất thải nguy hại khỏi chất thải sinh hoạt giảm xuống với khối lượng 25.700 tấn, tương ñương với 3,6%, mặc dù những nỗ lực về thu gom chất thải tăng lên So với năm 2003, chất thải nguy hại chiếm 0,6% tổng khối lượng chất thải sinh hoạt ñược thu gom Thiết bị CTðT nằm trong loại vật liệu tái chế Việc thu hồi các sản phẩm này cũng tăng lên, tương ứng với năm 2004 là 9,6 kg/người

Xử lý sinh học: Trong năm 2004, 10,4% (0,43 triệu tấn) chất thải sinh hoạt phải qua

quá trình xử lý sinh học, tăng 7,7% kể từ năm 2003 Lượng chất thải ñược phân loại tại

nguồn gồm: 0,11 triệu tấn chất thải thực phẩm, 0,14 triệu tấn chất thải xanh (ở các công viên

và các khu vườn), 18.000 tấn chất thải sinh hoạt ñược tách tại nguồn và ước tính có 70.000 tấn chất thải sinh hoạt ñược ủ phân tại nhà Có khoảng 48 kg chất thải sinh học/người (gồm chất thải xanh và chất thải thực phẩm) ñược xử lý

Hiện nay, 110 thành phố tự trị cho phép công dân của họ phân loại chất thải thực phẩm ñể xử lý tập trung Trong ñó, 20-30% lượng chất thải trong thùng và túi ñựng từ các hộ gia ñình ñược phân loại Khoảng 43% chất thải của các hộ gia ñình gồm cả chất thải thực phẩm và 7% chất thải vườn Hệ thống thu gom phổ biến nhất cho những ngôi nhà riêng là 2 thùng rác khác nhau, một chiếc dùng ñể ñựng chất thải sinh học và một chiếc dùng ñể ñựng các loại chất thải khác Hệ thống thu gom phổ biến tiếp theo là phân loại bằng trực quan, các túi nilông có màu sắc khác nhau ñược

ñặt trong thùng rác tương tự, thường ñặt trong 3 thùng khác nhau

Biến chất thải thành năng lượng: Hiện nay ở Thuỵ ðiển có 29 nhà máy thiêu ñốt

chất thải sinh hoạt Trong năm 2004, các nhà máy này ñã xử lý ñược 1,94 triệu tấn hay 46,7% chất thải sinh hoạt, tăng 4,1 % so với năm 2003 Năm 2005, ở Thuỵ ðiển tổng lượng

Trang 19

chất thải sinh hoạt ñược thiêu ñốt là 216 kg /người Một số nhà máy lưu giữ chất thải trong khoảng thời gian một năm, thường ñể dưới dạng ñóng kiện, sau ñó chất thải có thể ñược ñưa ñi thiêu ñốt vào mùa lạnh trong năm, khi nhu cầu về nhiệt tăng cao

Năm 2004, khoảng 9,3 TWh năng lượng ñược sản xuất từ chất thải dưới dạng nhiệt

và ñiện năng (trong ñó 8,6 TWh ở dạng nhiệt - tương ñương với khoảng 950 kWh/người/năm và 0,74 TWh dạng ñiện năng) So với nhiều quốc gia khác ở châu Âu, Thụy ðiển là nơi duy nhất có các hệ thống nhiệt phát triển mạnh trong khu vực Khoảng 95% nhiệt phát ra ñược sử dụng vào việc sưởi ấm trong khu vực, chiếm 15% tổng nhu cầu

ở Thuỵ ðiển, nhưng ở một số thành phố, nhiệt thu ñược từ chất thải có thể ñáp ứng tới một nửa nhu cầu sử dụng

Hầu hết tất cả phát thải do quá trình thiêu ñốt trong năm 2004 ñã giảm xuống so với năm 2003, mặc dù lượng chất thải ñược ñem ñi thiêu ñốt tăng lên không ñáng kể Vào giữa những năm 1980, phát thải ñiôxin hầu như ñã giảm xuống Trong năm 2004, tổng lượng ñiôxin phát ra từ quá trình thiêu ñốt chất thải là 0,7g, một phần ñã thải vào không khí Sau quá trình thiêu ñốt, phần còn lại gồm xỉ từ lò ñốt (chiếm 15-20% trọng lượng ban ñầu của chất thải) và tro do quá trình xử lý khí thải ống khói (chiếm 3-5% trọng lượng ban ñầu của chất thải) Hầu hết xỉ là phần tro nằm ở ñáy, một dạng vật liệu trơ, giống như sỏi nhưng cũng có một số kim loại vụn ñược tái chế Hầu hết xỉ ñược ñem ñi chôn lấp, nhưng tro ở ñáy lại ñược sử dụng, ví dụ dùng làm vật liệu xây dựng ñường xá

Chôn lấp: Lượng chất thải sinh hoạt ñược ñem ñi chôn lấp giảm xuống rõ rệt và

năm 2004 là 0,38 triệu tấn Cho ñến thời ñiểm hiện nay, lần ñầu tiên lượng chất thải ñược ñưa ñi chôn lấp chiếm gần 10%

Với Thụy ðiển năm 2006 do các chính sách áp dụng ñối với chất thải (nguyên tắc 3R) ñồng thời áp dụng luật cấm chôn lấp chất thải rắn từ năm 2002 của nước này

mà lượng chất thải ñược tái chế tăng ñáng kể, giảm lượng chất thải chôn lấp (Bảng

1.2)

Trang 20

Bảng 1.2 Lượng chất thải ñược tái chế năm 2006 tại Thụy ðiển

Loại chất thải ñược

ñóng kiện

Mục tiêu tái chế (%)

Lượng chất thải ñược tái chế tại các

Cộng hòa liên bang ðức:

Công nghệ xử lý chất thải làm phân bón của Công Hoà Liên bang ðức

Ở ðức, một trong những công nghệ phổ biến của nhà máy xử lý rác thải là áp dụng công nghệ xử lý ñể thu hồi khí sinh học và phân bón hữu cơ Rác ñược tiếp nhận và phân loại, các chất thải hữu cơ ñược ñưa vào các thiết bị ủ kín dưới dạng các thùng chịu áp lực bằng thiết bị thu hồi khí trong quá trình lên men phân giải hữu cơ, khả năng thu hồi ñược 64% CH4 (trong quá trình lên men) Khí qua lọc ñược sử dụng vào việc chạy máy phát ñiện, làm chất ñốt… phần bã còn lại sau khi ñã lên men ñược vắt khô tận dụng làm phân bón

Công nghệ này có ưu ñiểm là xử lý triệt ñể ñảm bảo môi trường; thu hồi ñược sản phẩm khí ñốt có giá trị cao; thu hồi ñược sản phẩm làm phân bón; cung cấp nguyên vật liệu tái chế Công nghệ này có một số nhược ñiểm: kinh phí ñầu tư, duy trì lớn; sản phẩm khí ñốt cần phải phân loại ñể không lẫn các tạp chất ñộc hoá học như; Pb, Hg, As, Cd….; chất lượng phân bón không cao (hình 1.3)

Trang 21

Hình 1.3 Sơ ñồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của CHLB ðức

Hoa Kỳ: Một trong những công nghệ phổ biến của nhà máy xử lý rác thải ở

Hoa Kỳ là công nghệ xử lý trong thiết bị ủ kín nhưng không thổi khí Phương pháp ủ

kỵ khí này tuân theo các trình tự sau: Rác ñược tiếp nhận và tiến hành phân loại, chất thải hữu cơ ñược ñưa vào các thiết bị ủ kín dưới dạng các lò ủ kín có phối hợp các chủng loại men vi sinh vật khử mùi, thúc ñẩy quá trình lên men, sau ñó ñưa ra sấy khô, nghiền và ñóng bao

Công nghệ này có các ưu ñiểm là xử lý triệt ñể bảo vệ ñược môi trường; thu hồi phân bón; cung cấp ñược nguyên vật liệu tái chế cho các ngành công nghiệp; không mất kinh phí xử lý nước rác Nhược ñiểm của phương pháp này là: kinh phí ñầu tư lớn, kinh phí duy trì cao, chất lượng phân bón thu hồi không cao, công nghệ phức tạp (hình1 4)

TiÕp nhËn r¸c th¶i sinh ho¹t

R¸c h÷u c¬

ChÕ biÕn

Trang 22

Hình 1.4 Sơ ựồ công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Hoa Kỳ

1.2 Tổng quan chung về các công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam

Ở Việt Nam mỗi năm phát sinh ựến hơn 15 triệu tấn chất thải rắn, trong ựó chất thải sinh hoạt từ các hộ gia ựình, nhà hàng, các khu chợ và kinh doanh chiếm tới 80% tổng lượng chất thải phát sinh trong cả nước Lượng còn lại phát sinh từ các cơ

sở công nghiệp Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại tuy phát sinh với khối lượng ắt hơn nhiều nhưng cũng ựược coi là nguồn thải ựáng lưu ý do chúng có nguy cơ gây hại cho sức khoẻ và môi trường rất cao nếu như không ựược xử lý theo cách thắch hợp

Cũng giống như nhiều nước khác trong khu vực Nam và đông Nam Á, tiêu huỷ chất thải ở các bãi rác lộ thiên hoặc các bãi rác có kiểm soát là những hình thức

xử lý chủ yếu ở Việt Nam Tuy ựã có nhiều nỗ lực nhằm nâng cao chất lượng quản lý chất thải sinh hoạt nhưng các thông tin về việc xử lý chất thải nguy hại, ựặc biệt là chất thải nguy hại từ công nghiệp còn có rất ắt, do ựó cần phải quản lý tốt hơn

Công tác xử lý chất thải rắn ựô thị cho ựến nay chủ yếu vẫn là ựổ thải vào các bãi

lộ thiên, không có sự kiểm soát kỹ thuật, mùi hôi và nước rác là nguồn gây ô nhiễm môi trường ựất, nước và không khắ Cho ựến nay mới chỉ có 32/63 tỉnh, thành có dự

án ựầu tư xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh, trong ựó có 13 ựô thị ựã và ựang ựược

Thu gom rịc

tha(i

thộnh phè

hỷ thèng phẹn loỰi rịc

rịc họu cể

chuyÓn vÒ nhộ mịy

cịc phô gia vộ men ệẳc biỷt

hỷ thèng vi xỏ lý khèng chạ quị trừnh lến men tèi −u

sÊy

ệãng

bao

kho thộnh phÈm

Trang 23

ñầu tư xây dựng Một số dự án xử lý chất thải rắn tại ñô thị chưa phát huy hiệu quả

do lựa chọn công nghệ chưa thích hợp

Tuy vậy, hiện nay một số công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt hạn chế chôn lấp như công nghệ SERAPHIN, AN SINH ASC, MBT CD.08 có triển vọng phát triển tốt

1.2.1 Một số công nghệ xử lý chất thải hữu cơ hiện ñang ñược sử dụng ở Việt Nam

Quy trình xử lý rác thải bằng công nghệ ủ sinh học bắt ñầu ñược ứng dụng ở nước ta cách ñây khoảng 2 thập kỷ Tuy nhiên, chỉ mấy năm gần ñây, công nghệ này mới thực sự ñược chú trọng Nhờ sự ñầu tư của Nhà nước kết hợp với những dự án ñầu tư, sự giúp ñỡ của một số nước như: ðức, Hà Lan, ðan Mạch,… chúng ta ñã xây dựng ñược một số nhà máy chuyên sản xuất phân vi sinh và khí sinh học từ rác như: Nhà máy xử lý rác Việt Trì, Cầu Diễn, HoocMôn,… Sản phẩm của các nhà máy này bắt ñầu ñược bán ra thị trường như nhà máy xử lý rác Hoocmôn, TP HCM với công suất 25.000 tấn phân hữu cơ/năm, nhà máy xử lý rác Cầu Diễn khoảng 7.500 tấn/năm

Chế biến rác thải thành phân bón hữu cơ là một hình thức tái chế rất hữu hiệu các chất thải hữu cơ và có tiềm năng ñể sản xuất các loại sản phẩm làm mầu mỡ ñất, không gây ô nhiễm và có khả năng làm tăng tỷ lệ tận thu các loại chất thải có thể tái chế ñược

Các cở sở chế biến phân bón hữu cơ tập trung thường ñược xây dựng gần các khu ñô thị, là nơi cung cấp rác hữu cơ làm nguyên liệu ñầu vào Hiện nay, ở Việt Nam ñã có một vài cơ sở hoạt ñộng nhưng hiện tại chưa có số liệu ñánh giá về chi phí - hiệu quả Phân bón hữu cơ ñược sản xuất từ các nhà máy này thường lẫn nhiều mảnh vụn thủy tinh, sành sứ… và khó tiêu thụ ðể có ñược thành công, ñiều kiện tiên quyết ñối với công nghệ tái chế này là phải có sự phân loại chất thải rắn tại

nguồn phát sinh Hình 1.5 thể hiện phân loại rác bằng thủ công trên băng chuyền tại

nhà máy chế biến rác thải thành phân bón hữu cơ

Trang 24

Hình 1.5 Phân loại rác bằng thủ công trên băng chuyền tại nhà máy chế biến rác

thải thành phân bón hữu cơ Dưới ñây giới thiệu một số công nghệ ñiển hình tại Việt Nam

a Công nghệ Dano System: Công nghệ ñược ñưa vào sử dụng tại Hóc Môn, Tp Hồ

Chí Minh năm 1981 do chính phủ Vương Quốc ðan Mạch viện trợ Công suất xử lý

240 tấn rác/ngày, sản xuất ñược 25 000 tấn phân hữu cơ/năm, sơ ñồ công nghệ thể hiện trong hình 04

Ưu ñiểm của công nghệ này là quá trình lên men ủ phân rất ñều, quá trình ñược ñảo trộn liên tục trong ống sinh hoá, các vi sinh vật hiếu khí ñược cung cấp khí và ñộ

ẩm nên phát triển rất nhanh

Nhược ñiểm của công nghệ này là: Thiết bị nặng nề, khó chế tạo trong nước, ñặc biệt là các hệ thống máy nghiền, xích băng tải và các vòng bi lớn Tiêu thụ ñiện năng cho hệ thống rất lớn (670 kWh) làm cho giá thành sản phẩm cao Chất lượng sản phẩm thô không phù hợp với nền nông nghiệp Việt Nam, mà chỉ phù hợp vớ nền nông nghiệp cơ giới hoá ( hình 1.6a)

Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt ở Nhà máy phân hữu cơ, Cầu Diễn Hà Nội:

Công nghệ này ñưa vào sử dụng vào năm 1992 do UNDP tài trợ ðây là công nghệ ủ ñống tĩnh có thổi khí, quá trình lên men ñược kiểm soát bằng hệ thống ñiều khiển tự ñộng nhiệt ñộ Nhà máy xử lý nằm trên diện tích 4 ha, với công công suất theo thiết

kế 210 tấn/ngày (hình 11) Sản phẩm phân hữu cơ ñã ñược ñăng ký tiêu chuẩn chất lượng và ñang ñược bán trên toàn quốc Các sản phẩm thu hồi phục vụ tái chế là: sắt, nylon, nhựa, giấy, thủy tinh

Công nghệ này có ưu ñiểm : ðơn giản, dễ vận hành; máy móc thiết bị dễ chế tạo, thay thế thuận lợi; tiêu thụ năng lượng ít; ñảm bảo hợp vệ sinh; thu hồi ñược nước rác ñể phục vụ quá trình ủ lên men, không ảnh hưởng tới tầng nước ngầm, có ñiều kiện mở rộng nhà máy ñể nâng công suất Tuy nhiên, công nghệ này còn có một

số nhược ñiểm như: Rác lẫn quá nhiều tạp chất, chưa ñược cơ giới hóa trong khâu

Trang 25

phân loại, chất lượng phân bón chưa cao vì còn lẫn tạp chất, dây chuyền chế biến, ñóng gói còn thủ công, không có quy trình thu hồi vật liệu tái chế ( hình 1.6b)

Hình 1.6a Sơ ñồ công nghệ Dano System

Rác tươi

Phễu tiếp nhận rác

Sàng phân loại

Lên men 16h bằng ống sinh hoá

Băng tải phân loại

Trang 26

Hình 1.6b Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt, Nhà máy phân hữu cơ Cầu Diễn, Hà

Nội

Rác ñược thu gom, vận chuyển ñến

Tiêu thụ sản phẩm

Trang 27

Công nghệ Seraphin: Seraphin là dây chuyền công nghệ, thiết bị xử lý và tái chế

rác thải khép kắn do Do Công ty Cổ phần công nghệ Môi trường xanh thiết kế, chế tạo, lắp ựặt, vận hành Nhà máy xử lý rác đông Vinh tại thành phố Vinh-Nghệ An ựược lắp ựặt, vận hành năm 2003, ựặc biệt thắch hợp cho các nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt ở các ựô thị Việt Nam Công nghệ này hoàn toàn phù hợp với ựặc ựiểm rác thải Việt Nam là không ựược phân loại từ nguồn Với công suất 80-150 tấn/ngày, công nghệ Seraphin có thể xử lý triệt ựể tới 90% khối lượng rác ựể tái chế thành phân hữu cơ và nguyên liệu làm vật liệu xây dựng

So với những công nghệ ựã ựược ứng dụng ở Việt Nam, công nghệ Seraphin

có những ưu ựiểm sau:

- Có khả năng giảm thiểu triệt ựể ô nhiễm môi trường vì rác thải sinh hoạt ựược xử lý ngay trong ngày;

- Mức ựầu tư chỉ bằng 30-40% so với dây chuyền thiết bị tương ựương nhập khẩu Thời gian ựầu tư xây dựng và ựưa nhà máy xử lý rác vào hoạt ựộng ựược rút ngắn bằng 1/3-1/5 so với nhà máy xử lý rác nhập ngoại Máy móc ựược chế tạo tại Việt Nam nên việc bảo hành, bảo trì thuận lợi, ắt tốn kém;

- Hiệu quả tái chế rác cao, giảm thiểu chôn lấp rác do ựó tiết kiệm ựược diện tắch ựất và tiến dần tới xóa bỏ các bãi rác ựã chôn lấp, thu hồi diện tắch ựất phục vụ cho các mục ựắch khác, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường do các bãi rác gây ra;

- Do tận thu ựược nguồn tài nguyên từ rác, ngoài tiền bán phân compost, còn thu ựược tiền bán vật liệu Seraphin nên nhà máy có thêm nguồn thu ựể cân ựối thu chi;

- Giải quyết ựược công việc cho khoảng trên 100 công nhân ở mỗi nhà máy

xử lý rác

Một ưu ựiểm nữa của việc áp dụng công nghệ Seraphin vào xử lý rác thải là

có thể vận hành song song giữa hai dây chuyền sản xuất rác thải tươi (rác trong

Trang 28

Khi áp dụng công nghệ Seraphin vào việc xử lý rác thải vô cơ (túi nilông, nhựa ) sẽ tiết kiệm ñược một lượng nước rửa lớn, hạn chế ô nhiễm môi trường do nước thải công nghiệp gây nên Vì các loại rác thải này ñược ñưa vào lồng sấy khô và nhờ sức nóng sẽ làm mất ñi những bụi bẩn ñể tạo ra những sản phẩm sạch ( hình 1.6c)

Hình 1.6c Sơ ñồ xử lý rác thải bằng công nghệ Seraphin

Sân tập kết chất thải có hệ thống phun

vi sinh khử mùi

Máy xúc ủi

Băng tải tách chọn

Sản phẩm

Băng tải chất thải

vô cơ

Phế thải nhựa ñem chế biến sản phẩm

Hệ thống trộn hữu

cơ, bổ sung vi sinh

Tuyển từ

Hệ thống sấy khô, tách phế thải, tro, bụi, gạch

ðem chôn lấp, (khoảng 12-15%)

Ủ tiếp tục 7-10 ngày

Trang 29

Công nghệ ASC: Do Công ty cổ phần Kỹ nghệ Anh Sinh (ASC) thiết kế, chế tạo, lắp

ñặt, vận hành ñược lắp ñặt tại Nhà máy xử lý rác Thuỷ Phương tại thành phố Huế năm 2004 trên cơ sở hoàn thiện công nghệ trước ñó Hiệu quả ñạt ñược là 85 -90% rác thải ñược chế biến và tái chế; không phát sinh nước rỉ rác Nhà máy xử lý rác Thuỷ Phương, Công ty cổ phần kỹ thuật ASC vừa ñược ñưa vào sử dụng trên diện tích khoảng 1,7 ha ðặc biệt, Nhà máy xử lý rác Thuỷ Phương ñược lắp ñặt những thiết bị sản xuất trong nước nên vốn ñầu tư cho nhà máy giảm ñáng kể, ñồng thời các nguyên liệu có ñược sau phân loại và xử lý rác có thể sản xuất ra các sản phẩm ứng dụng rộng rãi, với giá rẻ, chất lượng tốt phục vụ thiết thực cho cộng ñồng

Nhà máy xử lý rác thải Thuỷ Phương là nhà máy bước ñầu hoàn thiện công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt của Việt Nam do trong nước tự thiết kế, chế tạo, lắp ráp, vận hành ñáp ứng nhu cầu giải quyết vấn ñề môi trường và tận dụng ñược rác thải ñể tạo ra những sản phẩm phục vụ sản xuất và ñời sống Hiệu quả của dây chuyền xử lý rác thải của nhà máy ñạt hiệu quả cao, tỉ lệ rác thải cần phải chôn lấp thấp

Các sản phẩm ñược chế biến từ rác của Nhà máy xử lý rác Thuỷ Phương gồm: Phân hữu cơ vi sinh dạng bột, phân hữu cơ vi sinh dạng dẻo, phân hữu cơ vi sinh dạng lỏng, mùn hữu cơ vi sinh, ống cống dùng cho thoá nước, cọc An sinh dùng cho trụ cây tiêu và cây thanh long, thùng ñựng rác, dải phân cách ñường, ống bọc cáp ñiện

Công nghệ này ñã tách ñược riêng 7 loại rác và từng loại ñều ñược xử lý triệt

ñể Vì vậy, tỷ lệ chôn lấp thấp, chỉ còn khoảng 12-15% Với những vùng mưa nhiều,

ẩm ướt như Huế thì việc thu hồi nước rác cũng ñã ñược tính ñến Rác ñược cho vào

bể rửa, nước rửa này ñược thu hồi ñể phun lên hầm ủ

Nhìn chung, công nghệ xử lý chất thải rắn ở các ñô thị Việt Nam thường là tự thiết kế và chế tạo nhưng ñã tập hợp tương ñối ñầy ñủ các loại hình có tính phổ biến

ñể xử lý chất thải rắn, nước thải và khí thải ñô thị Trình ñộ công nghệ ñã ñáp ứng ñược tiêu chuẩn môi trường Việt Nam ðặc biệt, giá giảm so với giá của công nghệ

Trang 30

thiết bị công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường đội ngũ các nhà khoa học và công nghệ môi trường còn yếu và thiếu

Hiện trạng của một số nhà máy chế biến phân hỗn hợp tập trung ở Việt Nam ựược thể hiện ở Bảng 1.3

Bảng 1.3 Hiện trạng của một số nhà máy chế biến phân hỗn hợp tập trung ở Việt Nam

địa

ựiểm của nhà

máy

Công suất (tấn/ngày)

Bắt ựầu hoạt ựộng

Nguồn rác thải hữu cơ

đang hoạt ựộng Bán 3 loại sản phẩm có chất lượng khác nhau với giá 800,

1200, and 2000 ự/kg

Thành phố

Nam định1

ựô thị chưa phân tách

đang hoạt ựộng Cung cấp phân sản xuất ựược miễn phắ cho nông dân

đóng cửa do khó bán sản phẩm

Trang 31

ðang hoạt ñộng Bán phân với giá 1100 ñ/kg cho nông dân trồng cà phê và cao su

Nguồn: (1) Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JIBIC) (2004) Nghiên cứu thử nghiệm của JIBIC về Cải thiện Môi trường bằng phương pháp tái chế hiệu quả rác thải sinh hoạt và công nghiệp ở Việt Nam, Phần 2, Sử dụng chất thải rắn, báo cáo cuối cùng (2) Bộ Xây dựng (2002) Báo cáo “Kế hoạch tổng thể về các cơ sở tiêu huỷ và xử lý rác thải rắn ñạt tiêu chuẩn môi trường ở 17 tỉnh của Việt Nam”; và một

số nguồn khác do CEETIA biên soạn

1.2.2 Công nghệ ñốt áp dụng xử lý chất thải ở Việt Nam

Trang 32

Phương pháp ựốt chất thải còn ựược dùng ựể xử lý chất thải công nghiệp như lò ựốt chất thải giầy da tại Hải Phòng, lò ựốt cao su 2,5 T/ngày ở đồng Nai.Việc ựốt chất thải công nghiệp này ựều không ựạt tiêu chuẩn môi trường

Một số công nghệ thiêu ựốt chất thải nguy hại hiện nay ở Việt nam như sau:

+ Lò ựốt chất thải nguy hại CEETIA - CN150: Lò ựốt chất thải công nghiệp nguy

hại CEETIA - CN150 là loại lò ựốt công suất nhỏ, phù hợp với việc thiêu ựốt chất thải ựối với quy mô ựịa phương và nhỏ lẻ Lò ựốt chất thải này ựược Trung tâm kỹ thuật Môi trường đô thị và Khu Công nghiệp - Trường đại học Xây dựng nghiên cứu và sản xuất

Lò ựốt chất thải công nghiệp nguy hại CEETIA - CN150 là loại lò ựốt chất thải

2 cấp Buồng ựốt sơ cấp ở phắa cửa nạp chất thải không có ghi, nhiệt ựộ buồng ựốt sơ cấp ựạt từ 700 - 800 oC, ở phần dưới buồng ựốt sơ cấp lắp ựặt hệ thống ghi lật Trong buồng ựốt sơ cấp lắp ựặt 1 ựầu ựốt với sự cài ựặt ựiều khiển chế ựộ ựốt 2 cấp cố ựịnh,

hệ thống cấp khắ liên tục, hệ thống cấp chất thải ựịnh kỳ, ựóng mở cửa buồng ựốt và ựẩy chất thải vào buồng ựốt bằng hệ thống thuỷ lực, hệ thống thải tro xỉ bao gồm ghi lạt và băng xắch tải Buồng ựốt thứ cấp có nhiệt ựộ 950 - 1050 oC, trong buồng ựốt lắp ựặt 1 ựầu ựốt với sự cài ựặt ựiều khiển chế ựộ ựốt 2 cấp cố ựịnh và 1 ựầu ựốt có khả năng ựiều chỉnh vô cấp đường ống dẫn khói ra hệ thống xử lý khói thải ựược xây dựng bằng gạch chịu lửa bên trong, bên ngoài bọc bảo ôn

Hệ thống xử lý khói thải của lò ựốt CEETIA - CN150: Khói thải ra khỏi buồng ựốt thứ cấp với nhiệt ựộ khoảng 600OC có chứa nhiều bụi, chủ yếu là mồ hóng và các khắ ựộc hại ựược dẫn ựi qua hệ thống thu hồi nhiệt trước khi dẫn vào hệ thống khử bụi kiểu ướt với hiệu suất khử bụi khoảng 70 - 80% Lượng bụi còn lại ựi theo khói thải qua thiết bị xử lý khắ ựộc hại thiết bị này ngoài chức năng hấp thụ khắ SO2 và

NO2 các hơi axit còn có khả năng khử bụi với hiệu suất 70 - 80% Do vậy nồng ựộ bụi còn lại trong khói thảinhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép Dung dịch hấp thụ khắ SO2 là nước với hiệu quả hấp thụ khoảng 25% Thiết bị khử khắ SO2 còn có khả năng hấp thụ một số chất khác như các khắ có tắnh axit v.vẦ do vậy nồng ựộ các khắ ựộc hại nhỏ hơn TCCP trước khi thải vào môi trường Khói thải sau khi ựi qua thiết bị khử

SO2 ựược dẫn qua tấm chắn nước với mục ựắch tách các hạt nước ra khỏi khói thải ựể tiếp tục ựi vào quạt khói, sau ựó ựi qua thiết bị khử ựioxin/furan bằng than hoạt tắnh

và cuối cùng thải qua ống khói ra ngoài

Các tiêu chắ kỹ thuật cơ bản của lò ựốt chất thải rắn công nghiệp nguy hại như trình bày ở Bảng 1.3

Hiện nay lò ựốt CEETIA - CN150 ựang dược sử dụng ựể thiêu ựốt chất thải công nghiệp và nguy hại cho Thành phố Hà Nội tại khu Liên hiệp xử lý chất thải

Trang 33

Nam Sơn - Sóc Sơn - Hà Nội

Lò ñốt CEETIA-YT30: Công nghệ ñốt ña vùng và xử lý khói thải liên hoàn hiện

ñại tương ñương công nghệ của các nước phát triển; các chuyên gia, kỹ sư và công nhân Việt Nam gia công, chế tạo trong nước với hầu hết vật tư trong nước; thiết bị ñầu ñốt, thiết bị ñiện mua của Italia và CHLB ñức; vận hành thủ công, bán tự ñộng hoặc tự ñộng hoàn toàn Các thông số kỹ thuật cơ bản của lò ñốt:

- Công suất: 25-35 kg/h;

- Nhiệt ñộ buồng ñốt sơ cấp: 800-8500C;

- Nhiệt ñộ buồng ñốt thứ cấp: 1000-11000C;

- Tiêu hao dầu diezel: 0,5-0,6 kgdầu/kgCT

- Thời gian lưu khí 1 giây;

- Lưu lượng không khí cấp: 200m3/h;

- ðường kính ống khói: 300 mm ;

- Chiều cao ống khói: 12 mét;

- Hệ thống xử lý khói thải chế tạo bằng Inốc

- Các yêu cầu về chất thải ñem ñốt:

- Tỷ trọng sau hỗn hợp : 0,12 - 0,35 tấn/m3;

- Nhiệt trị : 2000 - 3500 kcal/kg;

- Thành phần: tuỳ thuộc tỷ lệ phối trộn

Các tiêu chí kỹ thuật cơ bản của lò ñốt chất thải rắn công nghiệp nguy hại CN150 ñược thể hiện ở bảng 1.4

CEETIA-Bảng 1.4 Các tiêu chí kỹ thuật cơ bản của lò ñốt chất thải rắn công nghiệp nguy

hại CEETIA-CN150

Công nghệ ñốt ðốt ña vùng, lò ñốt gồm buồng ñốt sơ cấp ñốt trực tiếp

chất thải công nghiệp nguy hại ở nhiệt ñộ 700 - 800 oC,

Trang 34

Hệ thống cấp gió Cấp trực tiếp cho buồng ñốt sơ cấp và buồng ñốt thứ

cấp Lưu lượng gió ñược ñiều chỉnh bằng các van ñiều khiển

Vật liệu Sử dụng vật liệu chịu nhiệt, gạch samốt A Trung Quốc

hay Cầu ðuống, vữa chịu lửa theo TCVN 4710 - 89 (chịu nhiệt ñộ 1650OC)

Xử lý khói thải Lắp ñặt hệ thống xử lý khói thải ñồng bộ 3 cấp xử lý

là: khử bụi kiểu ướt, hấp thụ các khí ñộc hại kiểu ướt, hấp thụ Dioxin/Furan bằng than hoạt tính

Chế ñộ vận hành Tự ñộng và bán tự ñộng

Lò ñốt chất thải nguy hại ST80: Cũng như lò ñốt chất thải CEETIA - CN150 lò dốt

chất thải nguy hại công suất nhỏ, phù hợp với việc thiêu ñốt chất thải ñối với quy mô ñịa phương và nhỏ lẻ

Lò ñốt chất thải ST 80 là loại lò ñốt 2 cấp ñược Công ty khoa học và Bảo vệ môi trường – Bộ Khoa học và Công nghệ sản xuất ðặc tính kỹ thuật của lò ñốt chất thải nguy hại ST80:

+ Công suất: 80kg/h + Nhiên liệu: dầu DO + Kích thước cơ bản của lò: R1800xS1800xC3350 + Thể tích buồng ñốt chất thải: 2,2 m3., nhiệt ñộ 600 - 800 OC + Thể tích buồng ñốt khói: 0,9 m3, nhiệt ñộ 1050 - 1200 OC + Thể tích buồng hạ nhiệt: 0,4 m3

+ Thời gian lưu cháy: 2 giây

+ Chiều cao ñỉnh ống khói: 8m, ñường kính ống khói 0,4m + Vòi ñốt : Rilo của Italia ñiều chỉnh tự ñộng

+ Chế ñộ ñốt: thu hồi nhiệt ñể sấy khô chất thải, giảm tiêu hao dầu + ðổ rác tự ñộng bằng hệ thống thuỷ lực gồm bộ nguồn ñộng cơ 4KW với thùng dầu 120 lít, van ñiều áp, van chống rơi, hệ thống nâng cửa lò,

hệ thống nâng lật thùng rác + Chế ñộ làm việc 24/24h

Lò ñốt ñược chế tạo bằng inox SUS 304, d = 3mm Vật liệu buồng ñốt bằng bêtông chịu nhiệt 1600 OC, dày 250mm lớp cách nhiệt dày 50mm Vật liệu buồng hạ nhiệt làm bằng inox SUS lớp bêtông chịu nhiệt dày 100 mm Vỏ lò bằng thép tấm

Trang 35

dày 6mm, khung thép chữ U chịu lực ñược sơn chịu nhiệt ñến 300 OC

Lò ñốt chất thải công nghiệp UCE 80 : Lò ñốt chất thải công nghiệp UCE 80 là

kết quả của dự án phát triển công nghệ của Trung tâm phát triển công nghệ hoá học thực hiện

Công nghệ ñốt ña vùng và xử lý khói thải liên hoàn hiện ñại tương ñương công nghệ của các nước phát triển Lò ñốt và hệ thống xử lý khói thải ñược các chuyên gia, kỹ

sư và công nhân Việt Nam gia công, chế tạo trong nước với hầu hết vật tư trong

nư-ớc Chỉ một số thiết bị như ñầu ñốt, thiết bị ñiện mua của Italia và Hàn Quốc Lò ñốt

có thể vận hành thủ công, bán tự ñộng hoặc tự ñộng hoàn toàn Các thông số kỹ thuật

cơ bản của lò ñốt:

Công suất: 80-100 kg/h;

Nhiệt ñộ buồng ñốt sơ cấp: 8500C;

Nhiệt ñộ buồng ñốt thứ cấp: 1100oC;

Tiêu hao dầu diezel:… kg dầu/kgCT;

Thời gian lưu khí 1-2 giây;

Lưu lượng không khí cấp tối ña cho buồng ñốt:….m3/h;

Các yêu cầu về chất thải ñem ñốt:

Tỷ trọng sau hỗn hợp : 0,12 - 0,35 tấn/m3; - Nhiệt trị : 2000-3500 kcal/kg;

Thành phần: Tuỳ tỷ lệ phối trộn

+ Công nghệ thiêu ñốt chất thải bằng lò nung ximăng:

ðây là phương pháp xử lý chất thải với công suất lớn và theo quy mô công nghiệp Phương pháp này ñã ñược một số nước như: Nauy, Thu•y ðiển, Nhật Bản, Hàn Quốc… áp dụng Hiện nay tại nhà máy Ximăng Holcim liên doanh với Thuỵ Sỹ tại tỉnh Kiên Giang cũng ñang thử nghiệm xử lý chất thải nguy hại qua hệ thống lò nung clinke của họ và ñã cho nhiều kết quả khả quan

Phương pháp thiêu ñốt chất thải bằng lò nung clinke có một số ưu ñiểm về mặt kinh tế, kỹ thuật và môi trường Phương pháp này tận dụng ñược nhiệt ñộ cao (

Trang 36

có tính ñến việc thiêu ñốt chất thải nguy hại Hầu hết các loại chất thải hữu cơ dạng rắn hoặc lỏng kể cả các chất thải có chứa PCB ñều có thể thiêu ñốt trong lò nung clinke, tuy nhiên các chất thải này ñều phải trải qua các công ñoạn sơ chế ñể biến thành nhiên liệu, chất phụ gia ñạt các chỉ tiêu nhất ñịnh trước khi ñưa vào lò ñốt Việc thiêu ñốt chất thải nguy hại trong lò nung clinke có thể áp dụng cho rất nhiều loại chất thải nguy hại như: Các dung môi hữu cơ, dầu thải có chứa PCB, sơn, keo dán, vecni, plastic… Quá trình cháy trong lò clinke sẽ phá huỷ cấu trúc của các chất thải nguy hại, tro xỉ còn lại tham gia vào thành phần ximăng không gây ảnh hưởng ñến chất lượng của ximăng

ðây là một giải pháp tiêu huỷ chất thải nguy hại an toàn và hợp lý, ta phải tiến hành thiêu ñốt chất thải ở nhiệt ñộ cao Quá trình thiêu ñốt ở nhiệt ñộ cao thực chất là phân huỷ bằng nhiệt các phân tử hữu cơ và biến chúng ñổi thành CO2 và nước ñể ñạt ñược tình trạng phân huỷ bằng nhiệt hoàn toàn, ta cần có nhiệt ñộ cao, cung cấp ñủ ôxy, thời gian lưu cháy và ñiều kiện trộn tốt Cả lò ñốt chuyên dụng cho chất thải nguy hại và lò nung xi măng ñều có thể ñáp ứng ñược những yêu cầu này, tuy nhiên thông thường lò nung xi măng ñạt ñược thời gian lưu cháy lâu hơn và nhiệt ñộ cao hơn so với lò ñốt chất thải nguy hại chuyên dụng Xử lý chất thải ñồng thời trong lò nung xi măng ñang ñược coi là một trong những công nghệ xử lý chất thải hiệu quả

về chi phí và bền vững nhất, ñồng thời ñây cũng là cách làm phù hợp nhất cho môi trường ñối với chất thải rắn và lỏng hiện nay.Tuy nhiên ñể áp dụng giải pháp này rộng rại trên toàn quốc, cần có thời gian chuẩn bị nhiều mặt cả về pháp lý, nguồn lực thu gom vận chuyển , sự ñồng thuận của cộng ñồng và các doanh nghiệp

*Các Lợi ích khi thiêu ñốt chất thải bằng lò nung ximăng:

+ Lợi ích về mặt môi trường

Lò nung xi măng hoạt ñộng ở nhiệt ñộ cao (1.400 - 2.000oC), có khả năng xử

lý ñược nhiều loại chất thải, trong ñó có nhiều loại chất thải nguy hại với khối lượng lớn Mặt khác, do thành phần xi măng có tính kiềm cao nên có khả

Trang 37

năng trung hoà axit clohydric và các axit dạng khắ phát sinh ra trong quá trình ựốt cháy chất thải Thời gian lưu cháy trong lò khoảng 6 ựến 10 giây Do vậy

lò nung xi măng là một loại lò ựạt hiệu suất phá huỷ rất cao cũng như hiệu quả làm sạch khắ thải rất lớn, kể cả ựối với Dioxin, Furan

* Nguyên lý của việc sử dụng chất thảI làm nguyên liệu, nhiên liệu trong sản xuất xi măng

+ Nguyên lý về thành phần vật chất

Chất thải ở dạng nguyên liệu hay nhiên liệu sau quá trình thiêu ựốt cặn bã còn lại có thành phần vật chất phù hợp với thành phần của xi măng như CaO, SiO2, Al2O3,

Fe2O3,

+ Nguyên lý xử lý ô nhiễm môi trường

để tiêu huỷ chất thải an toàn và hợp lý, phải thiêu ựốt ở nhiệt ựộ cao Quá trình thiêu ựốt ở nhiệt ựộ cao thực chất là phân huỷ bằng nhiệt các phân tử hữu cơ và biến ựổi chúng thành CO2 và nước để ựạt ựược tình trạng phân huỷ hoàn toàn cần có nhiệt ựộ ựủ cao , cung cấp ựủ ôxy, thời gian lưu cháy và ựiều kiện trộn tốt Các lò chuyên dụng và lò nung xi măng ựều có thể ựáp ứng ựược các yêu cầu này Tuy nhiên, thông thường lò nung xi măng ựạt ựược thời gian lưu cháy lâu hơn (6 - 10 giây) và nhiệt ựộ cao hơn (1.400 - 2.0000C) so với các lò ựốt chất thải chuyên dụng Mặt khác, ở lò nung xi măng tắnh kiềm của xi măng sẽ trung hòa axit clohydric và các axit dạng khắ khác sinh ra trong quá trình ựốt cháy chất thải Do vậy, lò nung xi măng là một loại lò ựạt hiệu suất phá huỷ rất cao cũng như hiệu quả làm sạch khắ thải ưu việt đó cũng chắnh là lý do vì sao lò nung xi măng là lý tưởng ựối với việc thiêu ựốt chất thải

* Các chất thải ựược sử dụng trong lò nung xi măng

Các loại chất thải có thể ựược sử dụng trong lò nung xi măng gồm:

- Dầu ựã qua sử dụng

- Bùn cặn (công nghiệp lọc dầu, nhà máy hoá chất, sản xuất giấy )

- Dung môi ựã qua sử dụng

Trang 38

- Lốp xe thải

- Cao su thải

- Nhựa

- Sản phẩm tiêu dùng hết hạn, bị trả lại hay từ chối tiêu thụ

- Chất thải sinh khối ( vỏ trấu, vỏ hạt ñiều…)

- Bùn cặn sau xử lý nước thải

- Xỉ

- Cát ñúc khuôn, cát từ xưởng ñúc thải bỏ

+ Các yêu cầu chất thải khi sử dụng trong lò nung xi măng

- Nhiệt trị: không nhỏ hơn 12700 kJ/kg chất thải

- ðộ ẩm: càng nhỏ càng tốt, hiện không có quy ñịnh giới hạn

- Tổng lượng kiềm tính theo tổng K2O và Na2O nhỏ hơn 4 %

- Tổng lượng Cl- nhỏ hơn 500 ppm

- Hàm lượng kim loại bay hơi có nhiệt ñộ nóng chảy thấp: nhỏ hơn 1000 ppm, tuy nhiên riêng hàm lượng Hg < 30 ppm và As < 100 ppm, Nếu chất thải ở dạng rắn thì yêu cầu kích thước càng nhỏ càng tốt Khi chất thải có kích thước to hơn (như lốp xe cũ) cũng có thể ñược sử dụng khi lắp thêm thiết bị ñể nạp

Các loại chất thải khi ñưa vào thiêu ñốt trong lò nung xi măng cần phải ñược tiền xử

lý sao cho phù hợp với các thiết bị của lò nung

- Tuỳ thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng công nghệ sản xuất xi măng mà việc tiền xử lý ñược áp dụng theo các phương pháp thích hợp, ñảm bảo ñược các yêu cầu về chất lượng sản phẩm và các tiêu chuẩn về môi trường cho phép

- Khi chất thải có hàm lượng PCBs lớn hơn 50ppm, cần tiến hành những thí nghiệm về quy trình ñốt kèm theo các quá trình quan trắc cẩn thận ñể khẳng ñịnh khí thải ñạt tiêu chuẩn về PCB Nếu không thì phải tiến hành pha loãng nhiên liệu này bằng loại nhiên liệu không có PCBs

1.2.3 Công nghệ chôn lấp áp dụng trong xử lý chất thải rắn ở Việt Nam

Chôn lấp ñơn thuần không qua xử lý, ñây là phương pháp phổ biến nhất Theo thống kê, nước ta có khoảng 149 bãi rác cũ không hợp vệ sinh, trong ñó 21 bãi rác thuộc cấp tỉnh – thành phố, 128 bãi rác cấp huyện – thị trấn ðược sự giúp ñỡ của nước ngoài, ñã xây dựng các bãi chôn lấp hợp vệ sinh ở các thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, TP Hồ Chí Minh

Phương pháp chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là một trong những phương pháp xử lý phổ biến nhất, ñơn giản nhất Phương pháp này ñã ñược áp dụng rộng rãi

Trang 39

ở hầu hết các nước trên thế giới và ñang tiếp tục phát triển trong những thập kỷ tới Phương pháp này thực chất là kỹ thuật giữ chất thải trong một bãi và phủ bằng các lớp ñất Vấn ñề ñặt ra là cần hạn chế ñến mức tối ña sự ảnh hưởng ô nhiễm của bãi thải ñến môi trường xunh quanh

Kỹ thuật chôn lấp hợp vệ sinh, các tiêu chuẩn và chỉ tiêu liên quan ñến các vấn ñề bảo vệ sức khỏe cộng ñồng, bảo vệ môi trường; khía cạnh kinh tế, văn hóa xã hội; kỹ thuật quy hoạch xây dựng, ñóng cửa bãi cũng như ứng dụng thiết bị công nghệ ñể kiểm soát và xử lý ô nhiễm ñã ñược các nước phát triển và gần ñây các nước ñang phát triển quan tâm và ứng dụng

Theo kết quả của nhiều nghiên cứu ở nước ta, diện tích ñất sử dụng ñể chôn lấp chất thải rắn ñô thị hiện ñang chiếm tỷ trọng khá cao ( trên 50%) trong tổng diện tích của các công trình xử lý chất thải ( nước thải, chất thải rắn, bùn thải) Bảng 1.5 trình bày tóm tắt thực trạng sử dụng ñất dành cho chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt ở Việt nam Các số liệu ở Bảng 1.5 mới chỉ tính với các bãi chôn lấp rác thải có diện tích từ 1 ha trở lên, các bãi chôn lấp rác thải có diện tích nhỏ hơn 1 ha hiện không kiểm soát ñược

Bảng 1.5 Tóm tắt thực trạng sử dụng ñất dành cho chôn lấp

chất thải rắn sinh hoạt ở Việt nam

Số lượng các bãi chôn lấp toàn quốc , trong ñó: 85

- Bãi chôn lấp có tổng diện tích trên 50ha 06

- Bãi chôn lấp có tổng diện tích từ 30ha – dưới 50ha 08

- Bãi chôn lấp có tổng diện tích trên 10ha – dưới 30ha 18

- Bãi chôn lấp có tổng diện tích trên 1ha – dưới 10ha 53

Các bãi chôn lấp chất thải sau công nghệ ủ sinh học 08

Các bãi chôn lấp phế thải xây dựng riêng biệt 02

Trang 40

Việc thiết kế, thi công và vận hành không ựúng kỹ thuật tại các bãi chôn lấp chất thải rắn ựã gây ra nhiều tác ựộng tới chất lượng môi trường sống cũng như sức khoẻ cộng ựồng, do vậy nghiên cứu giải pháp qui hoạch, quản lý và lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn phù hợp sẽ góp phần giảm diện tắch sử dụng ựất chôn lấp rác thảI và giảm thiểu rủi ro môi trường cho cộng ựồng

Mặc dù xử lý rác thải sinh hoạt bằng chôn lấp có một số ưu ựiểm như giá thành ựầu tư và chi phắ vận hành không cao song hoạt ựộng không hợp vệ sinh tại các bãi chôn lấp hiện ựang là gây ra sự ô nhiễm cho nguồn nước mặt và nước ngầm Mặt khác, các bãi chôn lấp rác thải thường chiếm dụng nhiều diện tắch trong khi quỹ ựất ựô thị ngày càng hạn hẹp và không ắt bãi chôn lấp rác thải ở các ựô thị hiện ựang lâm vào tình trạng quá tải

Vùng ựồng bằng Bắc bộ, ngoài 5 thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Nam định, Hạ Long và Việt Trì, còn có các thành phố, thị xã như Vĩnh Yên, Bắc Ninh, Sơn Tây, Hà đông, Hưng Yên, Bắc Giang, Phú Thọ, đồ Sơn, Uông Bắ, Thái Bình, Phủ Lý, Ninh Bình và Tam điệp và hàng chục thị trấn, thị tứ là những cụm dân cư lớ và cũng là những nơi phát sinh ra nhiều chất thải

đặc ựiểm của các bãi chôn lấp rác thải hiện nay ở các thành phố, thị xỚ của các ựô thị ựều có những nét chung là:

đó là những nơi ựổ rác tự nhiên: Trước khi ựổ rác không hề ựược ựiều tra khảo sát về các ựiều kiện tự nhiên Một số bãi rác ựược hình thành từ những ựiểm ựổ rác trộm, sau phát triển dần thành bãi ựổ rác như bãi rác Cái Lân ở TP Hạ Long, một

số ựược hình thành từ việc ựổ rác vào các hố trũng, các ao, hồ bỏ hoang không ai quản lý

Chỉ có các bãi rác lớn của thành phố Hà Nội, Hải Phòng và một vài thị xỚ là ựược tổ chức từ ựầu do chắnh quyền ựịa phương quản lý

Vì những nguyên nhân trên ựây, hầu hết các bãi rác ựều không ựược ựiều tra

về môi trường không khắ, nước, nước ngầm, ựất ựai Cho ựến nay, toàn bộ các bãi thải ựều không có bất cứ thứ tài liệu nào về khảo sát, thiết kế

- Hầu hết các bãi rác ựều thuộc loại nhỏ và rất nhỏ:

+ Về diện tắch: Hầu hết các bãi chôn lấp có diện tắch trung bình từ 5

-10 ha ở vùng ựồng bằng sông Cửu long do ựặc thù có hệ thống kênh rạch nên có diện tắch nhỏ hơn

+ Về khối lượng: Hầu hết các bãi chỉ thu nhận mỗi ngày không quá 200- 500 m3/ngày Tuy nhiên thành phố Hồ Chắ Minh lượng rác ựưa ựến bãi gấp từ 6 Ờ 8 lần so với các ựô thị khác

Ngày đăng: 20/12/2023, 12:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3) Trường ðại học Kinh tế Quốc dân, Báo cáo "Nghiên cứu mô hình tổ dân lập thu gom rác thải sinh hoạt và khả năng mở rộng mô hình này trong quá trình ủụ thị hoỏ ở Hà Nội và Việt Nam", 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mô hình tổ dân lập thu gom rác thải sinh hoạt và khả năng mở rộng mô hình này trong quá trình ủụ thị hoỏ ở Hà Nội và Việt Nam
4) Nguyễn Thị Kim Thỏi, Bỏo cỏo hàng năm "Khảo sỏt và ủỏnh giỏ hoạt ủộng của cỏc bói chụn lấp rỏc thải ủụ thị", 2005 - 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sỏt và ủỏnh giỏ hoạt ủộng của cỏc bói chụn lấp rỏc thải ủụ thị
5) Cụng ty tư vấn xõy dựng cụng nghiệp và ủụ thị Việt Nam - Bộ Xõy dựng, Cỏc bỏo cỏo ủề tài khoa học "Quy hoạch tổng thể bói chụn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh và cỏc cụng trỡnh xử lý ủi kốm ủạt tiờu chuẩn mụi trường Việt Nam" của 13 tỉnh phía Bắc, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể bói chụn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh và cỏc cụng trỡnh xử lý ủi kốm ủạt tiờu chuẩn mụi trường Việt Nam
1) Bộ Tài nguyên và Môi trường - Cục Bảo vệ Môi trường, Báo cáo hiện trạng Mụi trường Việt Nam năm 2004 ủến 2006 Khác
2) Ngân hàng Thế giới, Cục Bảo vệ Môi trường, Báo cáo diễn biến Môi trường Việt Nam - Chất thải rắn, 2004 Khác
6) Công ty Môi trường Xanh, Báo cáo công nghệ SERAPHIN,2007 7) Công ty ASC, Báo cáo công nghệ xử lý rác thải hữu cơ 2007 Khác
11) Nguyễn Thị Kim Thái ( 2009), Tài liệu Bài giảng Công nghệ xử lý chất thải rắn ủụ thị tại Khỏo tập huấn về Xõy dựng và quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật ủụ thị, 2009 Khác
12) Nguyễn Thị Kim Thái (2009) Nghiên cứu các giải pháp giảm thiểu diện tích sử dụng ủất chụn lấp chất thải rắn ở cỏc ủụ thị Việt nam- Tạp chớ khoa học Công nghệ Xây dựng số 6/2009 trang 135-141 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1.1a. Sơ ủồ cỏc loại hỡnh cụng  nghệ xử lý chất thải rắn ủang ỏp - Ðề xuất mô hình công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt phù hợp cho các ñô thị vùng núi phía bắc việt nam
nh 1.1a. Sơ ủồ cỏc loại hỡnh cụng nghệ xử lý chất thải rắn ủang ỏp (Trang 11)
Hỡnh 1.2.   Sơ ủồ cụng nghệ xử lý rỏc thải sinh hoạt của Trung Quốc - Ðề xuất mô hình công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt phù hợp cho các ñô thị vùng núi phía bắc việt nam
nh 1.2. Sơ ủồ cụng nghệ xử lý rỏc thải sinh hoạt của Trung Quốc (Trang 16)
Bảng 1.2. Lượng chất  thải  ủược tỏi chế năm 2006 tại Thụy ðiển - Ðề xuất mô hình công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt phù hợp cho các ñô thị vùng núi phía bắc việt nam
Bảng 1.2. Lượng chất thải ủược tỏi chế năm 2006 tại Thụy ðiển (Trang 20)
Hỡnh 1.3.   Sơ ủồ cụng nghệ xử lý rỏc thải sinh hoạt của CHLB ðức - Ðề xuất mô hình công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt phù hợp cho các ñô thị vùng núi phía bắc việt nam
nh 1.3. Sơ ủồ cụng nghệ xử lý rỏc thải sinh hoạt của CHLB ðức (Trang 21)
Hỡnh 1.4. Sơ ủồ cụng nghệ xử lý rỏc thải sinh hoạt của Hoa Kỳ - Ðề xuất mô hình công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt phù hợp cho các ñô thị vùng núi phía bắc việt nam
nh 1.4. Sơ ủồ cụng nghệ xử lý rỏc thải sinh hoạt của Hoa Kỳ (Trang 22)
Hình 1.5. Phân loại rác bằng thủ công trên băng chuyền  tại nhà máy chế biến rác - Ðề xuất mô hình công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt phù hợp cho các ñô thị vùng núi phía bắc việt nam
Hình 1.5. Phân loại rác bằng thủ công trên băng chuyền tại nhà máy chế biến rác (Trang 24)
Hỡnh 1.6a.   Sơ ủồ cụng nghệ Dano System - Ðề xuất mô hình công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt phù hợp cho các ñô thị vùng núi phía bắc việt nam
nh 1.6a. Sơ ủồ cụng nghệ Dano System (Trang 25)
Hình 1.6b.   Công nghệ  xử lý rác thải sinh hoạt, Nhà máy phân hữu cơ Cầu Diễn, Hà - Ðề xuất mô hình công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt phù hợp cho các ñô thị vùng núi phía bắc việt nam
Hình 1.6b. Công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt, Nhà máy phân hữu cơ Cầu Diễn, Hà (Trang 26)
Hỡnh 1.6c.  Sơ ủồ  xử lý rỏc thải bằng cụng nghệ Seraphin - Ðề xuất mô hình công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt phù hợp cho các ñô thị vùng núi phía bắc việt nam
nh 1.6c. Sơ ủồ xử lý rỏc thải bằng cụng nghệ Seraphin (Trang 28)
Bảng 1.3. Hiện trạng của một số nhà máy chế biến phân hỗn hợp tập trung ở  Việt Nam - Ðề xuất mô hình công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt phù hợp cho các ñô thị vùng núi phía bắc việt nam
Bảng 1.3. Hiện trạng của một số nhà máy chế biến phân hỗn hợp tập trung ở Việt Nam (Trang 30)
Bảng 1.5.  Túm tắt thực trạng sử dụng ủất dành cho chụn lấp - Ðề xuất mô hình công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt phù hợp cho các ñô thị vùng núi phía bắc việt nam
Bảng 1.5. Túm tắt thực trạng sử dụng ủất dành cho chụn lấp (Trang 39)
Hỡnh 2.1. Sơ ủồ vị trớ của Thành phố Sơn La - Ðề xuất mô hình công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt phù hợp cho các ñô thị vùng núi phía bắc việt nam
nh 2.1. Sơ ủồ vị trớ của Thành phố Sơn La (Trang 44)
Hình 2.3. Hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại Sơn la. - Ðề xuất mô hình công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt phù hợp cho các ñô thị vùng núi phía bắc việt nam
Hình 2.3. Hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tại Sơn la (Trang 55)
Hỡnh 2.4.  Cơ chế hoạt ủộng quản lý chất thải rắn tại thành phố Sơn La - Ðề xuất mô hình công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt phù hợp cho các ñô thị vùng núi phía bắc việt nam
nh 2.4. Cơ chế hoạt ủộng quản lý chất thải rắn tại thành phố Sơn La (Trang 57)
Bảng 3.5.  Dự báo thành phần rác thải theo từng thời kỳ tính toán - Ðề xuất mô hình công nghệ xử lý chất thải sinh hoạt phù hợp cho các ñô thị vùng núi phía bắc việt nam
Bảng 3.5. Dự báo thành phần rác thải theo từng thời kỳ tính toán (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm