1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ðánh giá hiện trạng và ðề xuất các biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt và công nghiệp trên ðịa bàn quận hà ðông

81 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Các Biện Pháp Kiểm Soát Ô Nhiễm Môi Trường Do Nước Thải Sinh Hoạt Và Công Nghiệp Trên Địa Bàn Quận Hà Đông
Tác giả Đinh Lam Thắng
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Đức Hạ
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Công nghệ môi trường
Thể loại luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 899,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đặc ựiểm chung về hệ thống thoát nước Hệ thống thoát nước hiện có của thành phố Hà đông là hệ thống thoát nước chung nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp ựã qua xử lý

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC XÂY DỰNG

ðINH LAM THẮNG

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÔNG NGHIỆP TRÊN

ðỊA BÀN QUẬN HÀ ðÔNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

Hà Nội - 2011

Trang 2

TRƯỜNG ðẠI HỌC XÂY DỰNG

ðINH LAM THẮNG

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÔNG NGHIỆP TRÊN

ðỊA BÀN QUẬN HÀ ðÔNG

Chuyên ngành: Công nghệ môi trường

Mã số: 60.85.06 LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT

Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Trần ðức Hạ

Hà Nội - 2011

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ đẦU 1

A Sự cần thiết của ựề tài 1

B Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài 1

C Phạm vi và phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN HÀ đÔNG 4

1.1 điều kiện tự nhiên 4

1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 7

1.2.1 Hiện trạng dân số và lao ựộng 7

1.2.2 Hiện trạng ựất ựai 7

1.2.4 Công trình thủy lợi 8

1.2.5 Hiện trạng cấp nước 9

1.2.6 Hiện trạng cấp ựiện 9

1.2.7 Hiện trạng vệ sinh môi trường 9

CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG THOÁT NƯỚC đÔ THỊ QUẬN HÀ đÔNG 11

2.1 đặc ựiểm chung về hệ thống thoát nước 11

2.2 Các lưu vực thoát nước chắnh 16

2.3 Kết cấu mạng cống thoát nước ựô thị 19

2.4 Mạng lưới mương và cống thoát nước 20

CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM DO NƯỚC THẢI TRÊN đỊA BÀN QUẬN HÀ đÔNG 26

3.1 Hiện trạng các nguồn xả thải 26

3.1.1 Nguồn nước thải ựô thị 26

3.1.2 Các nguồn xả thải từ các cơ sở sản xuất làng nghề 32

3.1.3 Một số nguồn xả thải ựiển hình vào sông Nhuệ 36

3.2 Hiện trạng môi trường nước sông Nhuệ trên ựịa bàn quận Hà đông 38

3.2.1 Hiện trạng chất lượng nước mặt 38

Trang 4

3.2.2 Dự báo tải lượng ô nhiễm nước thải 49

CHƯƠNG IV: ðỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM 54

4.1 Quan trắc……… …56

4.1.1 Vị trí quan trắc……… …………57

4.1.2 Thông số giám sát……… 60

4.1.3 Tiêu chuẩn so sánh……….60

4.1.4 Tần suất quan trắc……… 60

4.2 Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải 60

a Các quy chuẩn quy phạm 60

b Phương pháp tính toán 60

4.1.2 Giải pháp cao ñộ nền 63

4.1.3 Giải pháp thiết kế mạng lưới thoát nước mặt 63

a Nguyên tắc chung 63

b Quy hoạch mạng lưới thoát nước mưa 63

4.3 Công nghệ xử lý nước thải 68

4.3.1 Các tham số tính toán công trình xử lý nước thải 68

4.3.2 Chọn phương án xử lý và sơ ñồ dây chuyền công nghệ 69

TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI QUẬN HÀ ðÔNG PHƯƠNG ÁN I 72

4.4 Tổ chức quản lý 74

CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT Ô NHIỄM NƯỚC THẢI CHO MỘT KHU, CỤM DÂN CƯ Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined

Trang 5

DANH MỤC BÀNG BIỂU

1 Bảng 2 1 Lưu lượng nước thải các tuyến cống trên ựịa bàn thành phố Hà đông

2 Bảng 2.2 Danh mục các cống, mương xả thải

3 Bảng 3.1: Lưu lượng nước thải các tuyến cống trên ựịa bàn quận Hà đông

4 Bảng 3.2: đặc trưng chất thải của một số làng nghề thuộc quận Hà đông

5 Bảng 3.3 Kết quả phân tắch mẫu nước thải làng nghề Vạn Phúc xả vào sông Nhuệ

6 Bảng 3.4 Tải lượng các chất ô nhiễm hiện nay xả vào sông Nhuệ ựoạn qua tỉnh Hà Tây

7 Bảng 3.5 Chất lượng nước mặt sông Nhuệ ựoạn chảy qua Hà đông

8 Bảng 3.6 Chất lượng nước mặt sông Nhuệ qua chảy tỉnh Hà Tây tháng 9 năm

2006

9 Bảng 3.7 Lưu lượng nước thải các cơ sở công nghiệp trên ựịa bàn quận Hà đông

10 Bảng 3.8 đặc trưng chất thải của một số làng nghề thuộc quận Hà đông

11 Bảng 3.9 Kết quả phân tắch mẫu nước thải làng nghề Vạn Phúc xả vào sông Nhuệ

12 Bảng 3.10 Dự báo lưu lượng nước thải ựô thị quận Hà đông

13 Bảng 3.11 Dự báo tải lượng ô nhiễm nguồn nước mặt do nước thải ựô thị quận Hà đông

14 Bảng 4.1: Bảng hệ thống dòng chảy theo ựặc trưng bề mặt của từng khu vực

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

1 Hình 1.1 Vị trắ ựịa lý quận Hà đông

2 Hình 2.1: Sơ ựồ hệ thống công trình thoát nước cấp 1

3 Hình 3.1: Tải lượng các chất ô nhiễm từ sông Tô Lịch xả vào sông Nhuệ qua ựập Thanh Liệt về mùa khô (trung bình) và mùa mưa (lớn nhất)

Trang 7

PHẦN MỞ đẦU

A Sự cần thiết của ựề tài

Môi trường ựô thị, ựặc biệt ựối với các ựô thị lớn của nước ta hiện nay ựang là vấn ựề hết sức nhức nhối đối với môi trường nước, chúng ta ựều thấy rằng tất cả các con sông, kênh, rạch trong các ựô thị như Hà Nội ựang ngày một

ô nhiễm nghiêm trọng hơn gây ra nước thải sinh hoạt Theo các số liệu quan trắc, hàm lượng các chất hữu cơ trên hệ thống sông, kênh, rạch tại Hà Nội ở mức cao và ựều vượt tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần Các thông số amoni, COD, BOD5, Coliform ựều vượt tiêu chuẩn cho phép từ vài chục ựến vài trăm lần

Cùng với sự phát triển của thành phố Hà Nội, tình trạng ô nhiễm môi trường trên các sông hồ trên ựịa bàn quận Hà đông ựang có xu hướng ngày càng gia tăng, tình trạng nước thải chưa ựược xử lý ựổ trực tiếp ra các nguồn nước

Nhiều khu vực trong thành phố Hà đông bị ngập lụt cục bộ khi có mưa do nhiều nguyên nhân khác nhau ảnh hưởng tới ựời sông nhân dân thành phố và cảnh quan ựô thị Do ựó việc ựánh giá hiện trạng và ựề xuất các biện pháp xử lý

ô nhiễm môi trường do nước thải trên ựịa bàn quận Hà đông là rất cấp bách

Theo một số nghiên cứu ựánh giá của các Nhiệm vụ, tổ chức quốc tế thông qua năng lực xử lý của một số nhà máy/trạm xử lý nước thải của quận Hà đông hiện nay ựáp ứng ở mức rất thấp so với nhu cầu thực tế

Các dẫn liệu nêu trên cho thấy áp lực gây ra bởi tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải tại quận Hà đông là rất lớn và các cấp từ Trung ương ựến ựịa phương ựều hiểu rõ tầm quan trọng của vấn ựề này để có thể giải quyết một cách triệt ựể vấn ựề ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra cần phải triển khai các ựề án/giải pháp một cách tổng thể, ựồng bộ và toàn diện Một trong những

cơ sở quan trọng cho việc ựưa ra các ựề xuất, các giải pháp và ựề tài là việc thống kê, phân loại nguồn thải, xác ựịnh tải lượng nước thải từ các thành nước thải sinh hoạt,Ầ nhằm tìm ra nguyên nhân của thực trạng ô nhiễm và ựề xuất các biện pháp kiểm soát từ gốc ựể triển khai thực hiện

B Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

- Thu thập ựược những thông tin tin cậy, thống kê và phân loại ựược các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt và công nghiệp tại quận Hà đông

Trang 8

- Xác ựịnh ựược tải lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp, xác ựịnh mức ựộ và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt

- đánh giá ựược thực trạng công tác quản lắ, kiểm soát ô nhiễm môi trường

do nước thải sinh hoạt tại quận Hà đông

C Phạm vi và phương pháp nghiên cứu

1 Phạm vi và ựối tượng nghiên cứu:

- đánh giá những biến ựộng về ựặc ựiểm tự nhiên, ựặc ựiểm phát triển kinh tế xã hội

- đánh giá hiện trạng và diễn biến môi trường do nước thải sinh hoạt và công nghiệp trên ựịa quận

- điều tra, thống kê bổ sung các nguồn xả nước thải sinh hoạt và công nghiệp tập trung

- Các kết luận, nhận ựịnh về vấn ựề bức xúc và hướng giải quyết

2 Phuơng pháp nghiên cứu:

2.1 Phương pháp ựiều tra, phỏng vấn: sử dụng trong quá trình ựiều tra, khảo

sát thực tế tại các ựịa phương nhằm có ựược thông tin về các nguồn thải; Các bộ phiếu ựiều tra, thu thập thông tin ựể xác ựịnh tải lượng, mức ựộ ô nhiễm và thực trạng công tác quản lắ, tình hình tuân thủ pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường do nước thải sẽ ựược sử dụng

2.2 Phương pháp khảo sát thực ựịa, lấy mẫu, phân tắch mẫu: ựể bổ sung

thông tin, ựánh giá mức ựộ ô nhiễm do nước thải từ các ựối tượng nghiên cứu cũng như tại các nguồn tiếp nhận nước thải

2.3 Phương pháp kế thừa, thống kê, tổng hợp: sử dụng trong quá trình rà

soát, thống kê và phân loại các nguồn thải

2.4 Phương pháp nội suy, ngoại suy: sử dụng trong quá trình ựánh giá, xác

ựịnh tải lượng nước thải từ các thành phần;

Trang 9

2.5 Phương pháp phân tắch, ựánh giá: sử dụng trong quá trình phân tắch,

ựánh giá nhằm ựưa ra những kết luận xác thực về mức ựộ ô nhiễm do nước thải gây ra;

3 Giá trị khoa học và những ựóng góp thực tiễn của Luận văn:

- Kết quả của Luận văn giúp chúng ta ựánh giá chắnh xác thực trạng ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra tại quận Hà đông; ựồng thời có cái nhìn tổng thể hơn trong việc triển khai các giải pháp một cách ựồng bộ nhằm kiểm soát một cách hiệu quả vấn ựề ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra

- Giúp cải thiện chất lượng môi trường nước thải sinh hoạt và công nghiệp trên ựịa bàn quận Hà đông, ựáp ứng các yêu cầu trong quá trình hiện ựại hóa, phát triển ựất nước

Trang 10

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI QUẬN HÀ đÔNG

1.1 điều kiện tự nhiên

1.1.1 Lãnh thổ

Quận Hà đông có toạ ựộ ựịa lý 20o59 vĩ ựộ Bắc, 105o45 kinh đông, nằm dọc 2 bên quốc lộ 6 từ Hà Nội ựi Hoà Bình cách trung tâm Thành phố Hà Nội 13km về phắa Tây

- Phắa Bắc giáp huyện Từ Liêm, quận Thanh Xuân - Hà Nội

- Phắa Nam giáp huyện Thanh Oai - Hà Tây

- Phắa đông giáp huyện Thanh Trì - Hà Nội

- Phắa Tây giáp huyện Hoài đức - Chương Mỹ - Hà Tây

Hình 1.1 Vị trắ ựịa lý quận Hà đông

Có 15 ựơn vị hành chắnh, 7 phường và 8 xã, gồm : các phường Quang Trung, Nguyễn Trãi, Hà Cầu, Yết Kiêu, Văn Mỗ, Phúc La, Vạn Phúc và các xã:

Trang 11

Văn Khê, Kiến Hưng, Phú Lương, Phú Lãm, Yên Nghĩa, Dương Nội, đồng Mai, Biên Giang

1.1.2 địa hình

địa hình quận Hà đông tương ựối bằng phẳng, ựộ chênh lệch ựịa hình không lớn, ựại bộ phận ựất ựai ở cao ựộ từ +5,0ọ6,0 m và chia ra 4 khu vực chắnh:

- Bắc và đông sông Nhuệ ựất ựai cao thấp không ựều nhau Các khu ựất thuộc sông Nhuệ cao dần ra phắa sông đáy, sông Hồng: cao trình mặt ựất ở phắa bắc > +8,0m ; phắa nam từ +0,5 ựến + 1,0 m

- Phắa Bắc sông La Khê: Cao trình ruộng trung bình từ +5,0m ựến +6,0m

c, Mưa: Mưa phân bố không ựều, thường tập trung từ tháng 5 ựến tháng

10 chiếm tới 60-70% tổng lượng mưa năm

- Lượng mưa trung bình năm: 1620mm

- Lượng mưa trung bình tháng: 135mm

- Lượng mưa cao nhất năm: 2497,1m

- Lượng mưa 3 ngày max ứng với các tần suất P

Trang 12

- Trung bình tháng trong năm: 68mm

1.1.4 Thủy văn

- Khu vực quận Hà đông chịu ảnh hưởng trực tiếp chế ựộ thuỷ văn sông Nhuệ- là một trong những sông nhánh lớn của sông đáy ở phắa bờ Tả Ngoài ra phần dự kiến mở rộng về phắa Bắc chịu ảnh hưởng của chế ựộ thuỷ văn sông đáy ựoạn qua ựịa phận quận Hà đông

- Nước mặt: Do cấu tạo ựịa chất mặt bằng khu vực Hà đông không ựược bằng phẳng Hiện nay cốt mặt nước sông Nhuệ mùa lũ thường ở cốt 5,60m luôn cao hơn cốt tự nhiên 5,0ọ6,0m Vì vậy mùa mưa nơi nào chưa san lấp tôn cao thường bị ngập nặng

- Nước ngầm: Mực nước ngầm có áp về mùa mưa (từ tháng 3 ựến tháng 9 thường gặp ở cốt (-9m) ựến (Ờ11m ); Mùa khô (từ tháng 9 ựến 3 năm sau) thường ở cốt từ (-10m) ựến (-13m) Còn nước ngầm mạch nông không áp thường cách mặt ựất từ 1ọ1,5m

1.1.5 địa chất

Theo tài liệu ựịa chất của đoàn ựịa chất ựịa lý 79 ở tờ bản ựồ ựịa chất tỷ lệ 1/2000 tờ Hà Nội (F48-XXVIII) ựã ựược hiệu ựắnh năm 1978 của cục bản ựồ Ờ

Bộ Quốc Phòng thì toàn bộ khu vực quận Hà đông nằm trong bản ựồ ựịa chất

Hà Nội có lịch sử ựịa chất khu vực ựược tạo thành do quá trình trầm tắch sông thuộc giới Kaizôzôi, hệ thứ tư(ựệ tứ Q0, Nêôgien, thống hiện ựại Hơlôxen, Plêitôxen, có chiều dày hơn 50m ựược chia làm 4 hệ chắnh:

- Hệ tầng Thái Bình (QIV3-tb ) có chiều dày từ 5ọ10m Cấu tạo ựịa chất

do bồi tắch ựầm lầy, cát bột, sét bột màu nâu, sét bột màu ựen

- Hệ tầng Hải Hưng(QVI1-2-hh) có chiều dày từ 10ọ15m ựược thành tạo

do bồi tắch biển ựầm lầy gồm cuội sỏi, than bùn, sét, sò hến

- Hệ tầng Vĩnh Phú (QIII2-VP) dày từ 10ọ351m ựược tạo thành do trầm tắch ven biển tam giác châu gồm sét bột màu vàng

- Hệ tầng Hà Nội(QII-III-hn) DàY Từ 5ọ50M do trầm tắch sông bao gồm tảng cuội sỏi, cát nhiều thành phần.Tầng này thường ở ựộ sâu 65m ựến 110m, hệ tầng này chứa nhiều nước nhất

Phắa dưới chúng là tầng Nêogen có bề dày >2000m ựược chia 2 phần:Phần trên là ựá cát kết hạt nhỏ ựến vừa Xám ựen, xám trắng xen lớp mỏng bột kết phân giải, sét vôi màu xám trắng; Phần dưới là cát kết, sạn kết, cuội kết xen thấu kắnh sét bột kết

đại ựa số diện tắch khu vực quận nằm trong vùng trầm tắch sông, cơ cấu tạo nham thạch bao gồm: Cát, sét nâu, bột sét xám xanh, xám vàng

Trang 13

1.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội

Nằm ở phắa Tây Nam Hà Nội, ựầu mối của nhiều tuyến ựường giao thông quan trọng, Hà đông có vị trắ chiến lược cả về chắnh trị, kinh tế và quân sự Quận Hà đông có cơ cấu kinh tế chuyển dịch, với tỷ trọng công nghiệp xây dựng chiếm 53,5%, thương mại-dịch vụ-du lịch chiếm 45,5%, nông nghiệp chỉ còn 1,0% Sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ựã tiến những bước dài về quy mô, sản lượng, có tốc ựộ tăng trưởng GDP bình quân 3 năm (2005-2008) ựạt 17,7% Từ tháng 8/2008 ựến tháng 8/2009, Giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ngoài quốc doanh của quận Hà đông ựạt gần 1.821 tỷ ựồng; tổng thu ngân sách nhà nước ựạt 1.964,5 tỷ ựồng

1.2.1 Hiện trạng dân số và lao ựộng

Trang 14

Hiện trạng ựất xây dựng ựô thị ở Hà đông còn nhiều bất cập, quỹ ựất dành cho công viên cây xanh, giao thông và công trình công cộng thấp hơn nhiều so với chi tiêu quy ựịnh trong Quy chuẩn xây dựng

1.2.3 Hiện trạng giao thông

đường sắt:

- Tuyến ựường sắt vành ựai Hà Nội khổ 1m chạy qua thành phố có chiều dài 6500m, hiện ựang khai thác tuyến Hà Nội Ờ Lào Cai Trong tương lai tuyến ựường này sẽ trở thành một trong những tuyến vành ựai quan trọng vận chuyển hành khách và hàng hoá của ựô thị cũng như của khu vực

- Ga Hà đông là ga hành khách Ờ hàng hoá hiện tại, năng lực thông qua là 50,000 T.HH/năm, chủ yếu là vật liệu xây dựng và khoảng 27000 lượt HK/năm Tổng diện tắch ga khoảng 2000 m2, hiện ựang lập dự án xây dựng một kho chứa hàng nằm trong khuôn viên ga

đường bộ:

- Bến xe dang sử dụng nằm ở cửa ngõ thị xã theo hướng từ Hà Nội vào, diện tắch bến xe 4500 m2, lượng xe xuất bến 310xe/ngày (kể cả xe buýt), vận chuyển 7000-8000 hành khách/ ngày ựêm

- Hiện tại quận Hà đông ựã có quy hoạch bến xe ựối ngoại mới ở Ba La với diện tắch7,2ha

- Giao thông nội thị: Mạng lưới ựường quận Hà đông ựã ựược hình thành

và tương ựối tốt, ựược thống kê trong bảng sau:

1.2.4 Công trình thủy lợi

- đê ựiều: Phắa Tây quận Hà đông có sông đáy thuộc lưu vực sông đáy

là vùng chịu ảnh hưởng thuỷ văn của sông Hồng Có hệ thống ựê Quốc Gia bảo

vệ (tại quận Hà đông có 6,5 km ựê sông đáy)

- Tại Hà đông hệ thống sông đáy và sông La Khê ựược nối nhau bằng chế ựộ ựóng mở hợp lý ựể ựiều hoà lưu lượng dòng chảy Vị trắ cầu La Khê nằm trên ựê sông đáy giáp thôn Nghĩa Lộ Ờ xã Yên Nghĩa Cao ựộ ựê >11,2 m

- Hệ thống tiêu thoát trong thành phố chủ yếu ựổ về 3 con sông chắnh: Sông đáy, sông La Khê, sông Nhuệ

- Khi mực nước dâng cao ứng với tần suất P=10% thì hệ thống các trạm bơm tiêu cưỡng bức ra sông La Khê và sông Nhuệ Hệ thống các trạm bơm tiêu chủ yếu ựặt bám vào hai con sông chắnh, sông Nhuệ và sông La Khê

Mặt khác, trong khu vực nghiên cứu còn có hệ thống kênh tưới ựể cung cấp cho nông nghiệp như kênh tưới N1, N2.Trong mùa khô, trạm bơm tưới La Khê với công suất 4x 2500m3/h ựược bơm cưỡng bức từ Sông La Khê lên các

hệ thống kênh tưới ựể cung cấp nước tưới cho toàn bộ vùng nông nghiệp phắa Tây Nam Thị xã

Trang 15

Nhà máy nước cơ sở 2 công suất thiết kế 20.000m3/ngự (nhưng hiện tại chỉ dùng tới 10.000m3/ngự) ựược khai thác từ 8 giếng khoan Vị trắ nhà máy ở phắa Tây thị xã cạnh quốc lộ 6 Diện tắch nhà máy khoảng 7.200m2

b Mạng lưới ựường ống

Tắnh ựến ngày 31/10/2004 quận Hà đông có 19.683 hộ dùng nước sạch, chiếm 80%- 95% dân số (chưa tắnh ựến 3 xã Phú Lương, Phú Lãm và Yên Nghĩa)

Tiêu chuẩn cấp nước hiện nay: Nội thị: 120 l/ng.ngự; Ngoại thị: 100 l/ng.ngự

Chất lượng nước ựảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh dành cho sinh hoạt

Mạng lưới ựường ống cũ gây thất thoát nhiều Tỷ lệ thất thoát là 40%

1.2.6 Hiện trạng cấp ựiện

Quận Hà đông ựang ựược cấp ựiện từ lưới ựiện quốc gia 220KV và 110KV khu vực miền Bắc, trưc tiếp từ trạm nguồn 110KV Hà đông: 110/35/22(6)KV Ờ (63+40)MVA Ngoài ra lưới ựiện trung áp còn ựược cấp ựiện thông qua trạm trung gian Văn Quán Ờ 35/6KV- (15+6,3)MVA

Trạm 110KV Hà đông ngoài việc cấp ựiện cho thị xã còn là nguồn cấp cho nhiều khu vực thuộc các huyện Chương Mỹ, Hoài đức, Thanh Oai đây là trạm nguồn trung áp lớn của Tỉnh Hà Tây

1.2.7 Hiện trạng vệ sinh môi trường

Hiện nay việc thu gom chất thải rắn của quận do Công ty Môi trường ựô thị Hà đông ựảm nhận Theo số liệu do Công ty Môi trường ựô thị Hà đông cung cấp, khối lượng chất thải rắn của thị xã hàng ngày thải ra là khoảng 114 m3/ngự, trong ựó ựã thu gom ựược 77 m3/ngự (ựạt 60 Ờ 70% khối lượng chất thải rắn phát sinh) Phần còn lại tồn ựọng ở các bãi ựất trống, ven các ao, hồ, kênh, rạch gây ô nhiễm môi trường

Hiện nay chất thải rắn của thị xã ựược ựưa về khu xử lý chất thải rắn của thị xã Sơn Tây Phương pháp xử lý là chôn lấp và phun chế phẩm EM ựể khử mùi và tắng khả năng phân huỷ Quy mô của khu chôn lấp hiện nay là 4ha, ựặt tại xã Xuân Khánh Ờ thị xã Sơn Tây, cách trung tâm thị xã Sơn Tây 12 km về phắa Tây

Trang 16

Chất thải rắn công nghiệp một phần ựược các cơ sở xản xuất công nghiệp

và tiểu thủ công nghiệp tận dụng ựể tái chế, phần còn lại (các phế liệu) ựược xử

lý cùng với chất thải ựô thị

Chất thải y tế tại các bệnh viện lớn (bệnh viện đa khoa quận Hà đông, bệnh viện Quân y 103) ựã ựược phân loại và xử lý bằng phương pháp ựốt tại lò ựốt chất thải rắn hợp vệ sinh ựược bố trắ tại các bệnh viện này

Còn lại ựa số các trung tâm y tế và bệnh viện nhỏ chưa có lò ựốt chất thải rắn hợp vệ sinh và thường dùng phương pháp ựốt thủ công không ựạt các yêu cầu về vệ sinh môi trường Một số trường hợp chất thải y tế còn ựược xử lý chung với chất thải sinh hoạt, gây ô nhiễm môi trường

Trang 17

CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG THOÁT NƯỚC đÔ THỊ QUẬN

HÀ đÔNG

2.1 đặc ựiểm chung về hệ thống thoát nước

Hệ thống thoát nước hiện có của thành phố Hà đông là hệ thống thoát nước chung (nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp ựã qua xử lý sơ bộ) bao gồm hệ thống cống thoát nước ựô thị và hệ thống tiêu thuỷ lợi (kênh tiêu

và các công trình tiêu)

Hệ thống thoát nước ựô thị là mạng cống thoát nước với các loại kết cấu hỗn hợp: cống ngầm BTCT, mương nắp ựan, cống qua ựường, hệ thống giếng thu, giếng kỹ thuật và các miệng xả Nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp ựã qua xử lý sơ bộ ựược thu gom vào mạng cống thoát nước ựô thị ựược xả trực tiếp ra các trục tiêu thuỷ lợi và ra các sông: sông Nhuệ, sông La Khê Tất cả các lưu vực thoát ra các trục tiêu: sông La Khê, Kênh Ba La, kênh Cầu Khâu, mương Thanh Bình, Yên Phúc, Dốc Mép, mương tiêu T3 và T4 sau

ựó cũng ựều ựổ về sông Nhuệ Khi mực nước sông Nhuệ thấp (vào mùa khô) việc tiêu thoát nước là tự chảy, vào mùa mưa lũ khi mực nước sông Nhuệ cao việc thoát nước phải nhờ các trạm bơm tiêu thuỷ lợi ( TB Thanh Bình CS 3 x 2.500m3/h, TB Vạn Phúc CS 2 x 2.500m3/h, TB Yên Phúc CS 2x 1.000m3/h, TB

Hà Trì CS 4x2.500m3/h, TB đa Sĩ CS 4x2.500m3/h, TB Khe Tang 2 10x 8.400m3/h ) Sông Nhuệ hiện bị bồi lắng rất nghiêm trọng, ựộ sâu bồi lắng lên tới 2,5m, thậm chắ còn hơn Do không ựược nạo vét thường xuyên cùng với tình trạng lấn chiếm lòng sông và bãi sông ựã khién cho ssông Nhuệ không ựáp ứng ựược yêu cầu tưới và tiêu nước Trận mưa ngày 20/8/2006 mới chỉ 100mm ựã gây úng ngập nghiêm trọng nhiều khu vực của thành phố Hà đông

Toàn bộ hệ thống thoát nước hiện có ựang vận hành theo 3 cấp:

ỚỚỚỚ Cấp 1: Các sông trục chắnh: Sông đáy, sông La Khê và sông Nhuệ

Ờ Sông đáy những năm có xả lũ sông Hồng sẽ ảnh hưởng ựến việc tiêu

thoát nước trong ựô thị, vì khi ựó mực nước trong sông đáy khá cao, làm mất khả năng tiêu nước từ trong ựô thị ra sông đáy Còn trong những năm không có xả lũ sông Hồng thì khả năng tiêu nước từ trong ựô thị ra sông đáy là khá tốt

Ờ Sông Nhuệ và La Khê ựóng vai trò quan trọng trong công tác thoát nước,

thoát lũ cho thành phố Hà đông Cả hai sông ựều ựang bị bồi lắng, ựặc biệt là sông Nhuệ ựã tới mức báo ựộng Năm 2006 sông La Khê ựã ựược nạo vét ựể khơi thông dòng chảy Hiện chắnh quyền Hà đông ựang tiến

Trang 18

hành nghiên cứu giải toả những khu vực bị lấn chiếm ven bờ, kè bờ chống sạt lở lấn chiếm và khơi thông dòng thoát lũ chắnh

ỚỚỚỚ Cấp 2: Bao gồm các sông trong lưu vực, các kênh, mương chắnh, các tuyến

cống chắnh, các hồ ựiều tiết nằm trong các lưu vực, ựảm nhận thoát cho từng lưu vực Kết cấu chủ yếu của mạng cấp 2 là cống tròn BTCT, cống hộp và kênh xây hở Hầu hết các tuyến cống chắnh ựều có chế ựộ thuỷ lực chảy ựầy hoàn toàn hoặc nửa ngập

ỚỚỚỚ Cấp 3: là các tuyến cống nhánh từ các khu ở hoặc khu ựô thị mới ựấu ra

tuyến cống cấp 2

Hình 2.1: Sơ ựồ hệ thống công trình thoát nước cấp 1

Số liệu khảo sát của ựề tài ỘKhảo sát, ựiều tra, ựánh giá và thiết lập phần mềm

dữ liệu ựối với các nguồn thải lỏng chảy vào lưu vực sông Nhuệ, sông đáy trên ựịa phận tỉnh Hà TâyỢ năm 2007 cho thấy hiện nay có 40 cống thoát nước ựổ vào sông Nhuệ trên ựịa bàn thành phố Hà đông Tổng lượng nước thải hiện nay của thành phố Hà đông khoảng 15.000 m3/ngày Một phần nước thải bẩn ựã ựược xử lý sơ bộ qua bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống cống thoát nước ựô thị Tuy nhiên chỉ mới có khoảng 75% ựối tượng thải nước là có sử dụng bể tự hoại và ựa phần bể tự hoại xây dựng không ựúng quy cách

Sông Nhuệ Kênh La Khê

Sông đáy

Trang 19

Nước thải từ hệ thống cống thoát nước ựô thị ựổ trực tiếp ra các nguồn tiếp nhận

mà chưa qua các công trình xử lý gây ô nhiễm môi trường sông La Khê và sông Nhuệ

Bảng 2 1 Lưu lượng nước thải các tuyến cống trên ựịa bàn thành phố Hà

đông

STT Vị trắ Lưu lượng đặc ựiểm khu vực

1 Làng đa Sĩ thuộc thành phố Hà

2 Cống xả tại trạm bơm Mỗ Lương

Khu Yên Phúc, Phường Văn Mỗ 1.3l/s

Cánh ựồng,có bãi ựất

trống

3 Cống xả Yên Nghĩa, gần VMEP 140 m3/ ng

Có ựê thủy lợi,cạnh xưởng in vải,gần khu dân

4 Cống thải tại bệnh viện 103 thuộc

thành phố Hà đông

2 l/s Gần bệnh viện 103, gần

khu dân cư

5 Cống thải từ khu vực làng rèn đa

Sĩ thuộc Hà đông 0,4l/s

Gần khu dân cư, làng

nghề

6 Cống thải từ khu thôn Xa

La,phường Văn Mỗ, Hà đông 1 l/s Khu dân cư

7 Cống thuộc Xa La , Phúc La, Hà

8 Cống thải , làng La Khê Quang

Trung Hà đông 120 m

3/ ng Khu dân cư

9 Cống thải từ khu làng Hà Trì 1,3l/s Gần trạm bơm,khu dân cư

Trang 20

thuộc Hà đông

10 Cống xả gần viên 103 ựi qua khu

Cống ngầm, xung quanh cây cối rậm rạp

11 Cống cầu ựen, Nhà hàng Hải Yến,

La khê, Quang trung, Hà đông 2 l/s đang thi công

12 Cống tại làng La Khê( khu vực

cuối làng) Quang trung, Hà đông 2 l/s Khu dân cư

13 Cống khu cơ khắ Vạn Phúc thuộc

14 Trại gà làng đăm Phúc Lý thuộc

Khu chăn nuôi,làm rau

sạch

16 Phường Yết Kiêu thuộc Hà đông 1.5 l/s Khu dân cư

17 Nhà máy nước Hà đông 80 m3/ng Khu công nghiệp, cơ sở

sản xuất

18 THPT Lê Quý đôn

19 Phường Nguyễn Trãi, Hà đông 0,4 l/s Khu dân cư

Trang 21

, Văn khê, Thành phố Hà đông làng nghề len nhuộm

25 Cống ựoạn sông La Khê, gần Bia

Bà, Thành phố Hà đông 0,8 l/s Khu dân cư

26 Mương La Khê ,Hà đông 30 l/s Khu chăn nuôi vịt

27 Cống thải Sông La Khê, xưởng

hấp vải, gần VMEP Hà đông 0.4l/s xưởng hấp vải,cánh ựồng

28 Cống nhà máy dệt may Tiến

Thành, ựằng sau VMEP ,Hà đông 0,5l/s

thuộc Thành phố Hà đông 0.5 l/s Chân cầu

31 Cống nhà máy Xa La Mậu Lương

thuộc Thành phố Hà đông 200 m

3/ ng Nhà máy,có bãi ựất trống

32 điểm hợp lưu sông Nhuệ,Tô lịch 0.2 l/s Khu dân cư

33 Nhà máy cơ khắ ựiện máy Hà

34 Tập thể bệnh viện 103, Xa La, Hà

Trang 22

35 Cống khu vực cầu Mậu Lương,

37 điểm hợp lưu sông Nhuệ ỜTô

Nước ở các mương tiêu thoát nước ựều rất bẩn như mương Chùa Ngòi, nước có màu ựen và ựộ màu lên ựến 8.870 Ờ 13.450 Pt-Co, có váng dầu, chảy chậm và mùi hôi ựặc trưng của quá trình phân huỷ kỵ khắ, hàm lượng ô xy hoà tan thấp, hàm lượng H2S lên ựến 10,2 mg/l, BOD5 từ 80 Ờ 130 mg/l, COD từ 130 Ờ 293 mg/l, NO3- = 35 mg/l Hiện tượng ngập úng ựã dẫn ựến mức ựộ ô nhiễm tương ựối cao trong hầu hết các ựiểm thải nước Kết quả phân tắch mẫu nước thải ở một số ựiểm thuộc cụm dân cư khu tập thể Nguyễn Chánh, nước có mùi hắc, màu xanh ựen pH = 8, nước chứa nhiều chất lơ lửng (SS = 230 mg/l nhiều hơn giới hạn cho phép từ 20 - 50 mg/l), hàm lượng cặn toàn phần cao 3.080 mg/l

là do nước thải chảy ra từ các hộ gia ựình Chỉ số COD quá cao, tới 780 mg/l (giới hạn cho phép từ 160 - 200 mg/l) gấp gần 4 lần giới hạn cho phép Chỉ số BOD5 ở mức ựộ cao 156 mg/l gấp gần hai lần giới hạn cho phép (80 - 100 mg/l), hàm lượng coliform tổng số trong nước quá cao, tới 530.000 MPN/100ml (giới hạn cho phép 10.000 MPN/100 ml)

2.2 Các lưu vực thoát nước chắnh

Hướng thoát nước chắnh của Hà ựông là thoát ra sông Nhuệ Toàn thành phố Hà đông chia thành 3 lưu vực thoát nước chắnh:

Ờ Lưu vực 1: Phắa Bắc ựường 6A;

Ờ Lưu vực 2: Phắa Nam ựường 6A;

Ờ Lưu vực 3: Vùng nằm trong ựê sông đáy

Trang 23

a) Lưu vực1- Bắc ựường 6A: gồm phường Vạn Phúc, phường Yết Kiêu, P.Văn

Mỗ, phường Quang Trung, xã Dương Nội và một phần xã Yên Nghĩa Lưu vực chắnh này chia thành 3 tiểu lưu vực

Ớ Tiểu lưu vực Bắc La Khê:

Ờ Phường Vạn Phúc: Cao ựộ nền xây dựng từ +4,94 ựến +7,75m Khu vực xung quanh công ty dệt may Hà đông có cao ựộ từ + 6,50m ựến +7,75m; nền thấp nhất thuộc trong làng Vạn Phúc có cao ựộ xây dựng ≥ +4,94m Thoát ra mương tiêu Vạn Phúc rồi ra sông La Khê

Ờ Một phần phường Quang Trung: có cao ựộ nền từ +5,47 ựến +7,65m Thoát ra mương tiêu nội ựồng, rồi ra sông La Khê

Ờ Nền xã Dương Nội tương ựối cao từ + 5,85 ựến + 7,35m Lưu vực này thoát về mương tiêu T3, T4 và Dốc Mép rồi ựổ ra sông La Khê

Ờ Về mùa mưa khi mực nước sông La Khê cao việc thoát nước của tiểu lưu vực này ra sông La Khê phải nhờ bơm: TB Vạn Phúc, TB đồng Sau và

TB đồng La

Ớ Tiểu lưu vực Nam La Khê:

Ờ Phường Yết Kiêu: Mật ựộ xây dựng dày ựặc có cao ựộ nền xây dựng từ 4,99m ựến 7,23m Khu có cao ựộ xây dựng cao nằm sát với ựường 6A, còn khu vực thấp tập trung về phắa sông La Khê và sông Nhuệ, vùng thấp nhất là khu trạm bơm Trương Công định, công ty máy kéo và máy nông nghiệp có cao ựộ ≥4,99m Khu vực này thoát theo cống TN ra sông La khê và sông Nhuệ Về mùa mưa thoát ra sông Nhuệ nhờTB Trương Công định

Ờ Phường La Khê có ựịa hình dốc về ựường Lê Trọng Tấn Tại khu vực này nước thoát ựược thu gom bằng cống ngầm rồi chảy qua ựường Lê Trọng Tấn, qua ựường 6 rồi chảy ra kênh tiêu Ba La qua cống ựường sắt kắch thước 2D1200

Ờ Một phần phường Quang Trung: có cao ựộ nền xây dựng từ 6,02m ựến 6,67m Một phần thoát về cống ngầm dọc ựường 6 Một phần thoát ra sông la Khê

Ờ Trong tiểu lưu vực này phần lớn nước thoát chảy theo cống ngầm chảy qua ựường 6 về kênh tiêu Ba La rồi ựổ ra sông Nhuệ Về mùa mưa khi mực nước sông nhuệ cao sẽ ựược bơm ra nhờ TB Khê Tang Một phần thì ựược ra sông Nhuệ theo TB Trương Công định

Trang 24

Ớ Tiểu lưu vực đông sông Nhuệ (Phường Văn Mỗ):

Ờ Phắa Bắc ựường QL6 cao ựộ xây dựng tại các khu dân cư từ 5,46m ựến 7,13m Khu vực có cao ựộ xây dựng thấp nhất tại ngõ Ao Sen ≥ +5,46m Còn khu cánh ựồng ruộng, hiện ựang triển khai dự án khu ựô thị mới Mỗ Lao với cao ựộ xây dựng theo dự án từ +6,1 ựến + 6,92m Hướng dốc của tiểu lưu vực này về mương, hồ phắa TB Thanh Bình Một phần của tiẻu lưu vực đông sông Nhuệ thuộc Nam ựường 6A cũng theo cống qua ựường 6 chảy về cống ngầm (2000 x 2000) ngõ Ao Sen ựể ựổ về TB Thanh Bình Song mương Thanh Bình ựã bị lấp ựầy trong quá trình xây dựng và do quản lý kém, vì vậy khu vực Ao Sen là một ựịa ựiểm thường xuyên bị úng ngập Theo tin mới nhất thì ựể ựối phó với mùa mưa 2007 hiện mương Thanh Bình ựã ựược nạo vét

Ờ Khu vực phắa đông Bắc của phường Văn Mỗ (giáp với xã Trung Văn thuộc Hà Nội, phắa Tây giáp sông Nhuệ) Hiện khu vực này chủ yếu thoát

ra mương tiêu nội ựồng, ra hệ thống hồ và sau ựó xả ra sông Nhuệ qua cửa cống trạm bơm Thanh Bình

b) Lưu vực2 - Nam ựường 6A: lưu vực này có 2 tiểu lưu vực là Tây sông Nhuệ

và đông sông Nhuệ gồm các phường Phúc La, phường Hà cầu, phường Nguyễn Trãi, một phần phường Quang Trung và các xã: Phú Lãm, Văn Khê, Phú Lương, đồng Mai

Ớ Tiểu lưu vực đông sông Nhuệ: gồm phường Phúc La (phắa Bắc giáp QL6, phắa đông giáp với xã Tân Triều thuộc Hà Nội, phắa Tây giáp sông Nhuệ)

Cao ựộ xây dựng tại các khu vực dân cư từ+ 4,87m ựến +6,68m Cao ựộ xây

dựng thấp thường ở bên sông Nhuệ và khu vực xung quanh trạm bơm Yên Phúc ≥ +4,87m Cao ựộ xây dựng trục ựường QL70 chạy qua có cao ựộ từ ≥ +5,02m

Tại khu vực này có khu ựô thị mới Văn Quán, cao ựộ xây dựng từ +6,2 ựến +7,0m Hướng thoát chắnh cuả lưu vực này ra hồ Văn Quán và sau ựó theo mương tiêu ra trạm bơm Yên Phúc và chảy ra sông Nhuệ Một phần rất nhỏ của lưu vực ựường 6 theo cống qua ựường 6 về cống ngầm ngõ Ao Sen ra TB Thanh Bình Song tại khu vực này hiện nay có nhiều bức xúc do ựường 6 tôn cao nền, ựô thị mới Văn Quán cũng tôn cao do vậy khu dân cư cũ nằm giữa

bị trũng thấp và thường xuyên bị úng ngập khi mưa to

Ớ Tiểu lưu vực Tây sông Nhuệ: phắa Bắc giáp QL6, phắa Nam huyện Thanh Oai, phắa Tây giáp ựê sông đáy và phắa đông giáp sông Nhuệ Tiểu lưu vực

Trang 25

này gồm các phường Nguyễn Trãi, Hà Cầu, một phần phường Quang Trung, các xã đồng Mai, xã Phú Lãm, xã Văn Khê và xã Phú Lương

Ớ Phường Nguyễn Trãi: Một trong những phường tập trung nhiều các khu hành chắnh của thành phố có cao ựộ xây dựng ≥6,0m, còn khu vực nằm phắa sông Nhuệ dọc trục ựường phố Nhuệ Giang có cao ựộ xây dựng ≥5,42m, vùng thấp nhất của phường nên khi mực nước sông Nhuệ dâng lên nên cũng thường hay ngập cho khu vực này

Ớ Phường Hà Cầu: Khu phắa QL6 có cao ựộ xây dựng từ 5,39m ựến 7,10m Hướng dốc nền về phắa ruộng ựộng, khu phắa sông Nhuệ có cao ựộ xây dựng

từ 4,44m ựến 6,50m Khu phắa QL6 thấp dần về phắa ựồng rộng có cao ựộ xây dựng ≥5,39m, khu phắa sông Nhuệ dốc dần về mương tiêu Hà Trì và thoát ra sông Nhuệ bằng trạm bơm tiêu Hà Trì

Ớ Phường Quang Trung: có cao ựộ nền xây dựng từ 6,02m ựến 6,67m

Ờ Phắa Bắc ựường QL6 cao ựộ xây dựng tại các khu dân cư từ 5,46m ựến 7,13m Khu vực có cao ựộ xây dựng thấp nhất tại ngõ Ao Sen ≥ +5,46m Còn khu cánh ựồng ruộng, hiện ựang triển khai dự án khu ựô thị mới Mỗ Lao với cao ựộ xây dựng theo dự án từ +6,1 ựến + 6,92m Hướng dốc của tiểu lưu vực này về mương, hồ phắa TB Thanh Bình Một phần của tiẻu lưu vực đông sông Nhuệ thuộc Nam ựường 6A cũng theo cống qua ựường 6 chảy về cống ngầm (2.000 x 2.000) ngõ Ao Sen ựể ựổ về TB Thanh Bình Song mương Thanh Bình ựã bị lấp ựầy trong quá trình xây dựng và do quản lý kém, vì vậy khu vực Ao Sen là một ựịa ựiểm thường xuyên bị úng ngập Theo tin mới nhất thì ựể ựối phó với mùa mưa 2007 hiện mương Thanh Bình ựã ựược nạo vét

Ờ Khu vực phắa đông Bắc của phường Văn Mỗ (giáp với xã Trung Văn thuộc Hà Nội, phắa Tây giáp sông Nhuệ) Hiện khu vực này chủ yếu thoát

ra mương tiêu nội ựồng, ra hệ thống hồ và sau ựó xả ra sông Nhuệ qua cửa cống trạm bơm Thanh Bình

c) Lưu vực 3: vùng nằm trong ựê sông đáy Toàn bộ lưu vực này thoát ra sông

đáy

2.3 Kết cấu mạng cống thoát nước ựô thị

ỚỚỚỚ Hệ thống các công trình thoát nước cấp 2: Gồm các cống ngầm BTCT có

kắch thước từ D500 ựến D1000; Cống hộp kắch thước từ 300 x 400 ựến 100 x

100 nằm trên các ựường giao thông chắnh nội thị và trên QL6;

Trang 26

Ờ Các tuyến mương hở hình thành trong quá trình xói mòn của nước mưa

mùa mưa lũ hầu hết là mương ựất, tuy vậy một số tuyến ựã ựược cải tạo

và xây kè bảo vệ

Ờ Cống qua ựường: hệ thống cống qua ựường với các loại kắch thước từ

Φ800 - Φ1500 và cống bản có kắch thước từ 1.200 x 1.200mm ựến 2.000

x 2.000mm

ỚỚỚỚ Hệ thống các công trình thoát nước cấp 3: gồm các tuyến cống nhánh trong

các ô phố cũ, trong các làng ựã ựược ựô thị hoá Phần lớn là mương xây có nắp ựan với kắch thước từ 300 x 400 ựến 600 x 800

ỚỚỚỚ Hệ thống các công trình trạm bơm thoát nước trong ựô thị: Toàn bộ thành

phố Hà đông nằm trong tiểu vùng tiêu La Khê (lưu vực sông Nhuệ) và ựều tiêu ra sông Nhuệ Khi mực nước tại ựập Hà đông +4,5m thì ựại bộ phận của thành phố tiêu tự chảy Cống Hà đông ựang ựựoc xây dựng lại thay thế cống

cũ Khi mực nước sông Nhuệ cao việc thoát nước cho Hà đông phải nhờ vào các trạm bơm tiêu: Vạn Phúc, Trương Công định, đồng Sau, đồng La, Yên Phúc, Thanh Bình, Hà Trì, đa Sỹ.Những năm vừa qua về mùa mưa mực nước sông Nhuệ tại Hà đông luôn ở mức cao: năm 1985 ựạt +5,60m; năm

1994 là +5,75m; năm 2006 trên +5,95m Các trạm bơm kể trên khi xây dựng mới chỉ tắnh tiêu cho úng, với tốc ựộ ựô thị hoá và công nghiệp hoá diễn ra nhanh như hiện nay nên nhu cầu tiêu thực tế lớn hơn rất nhiều so với tắnh toán

ỚỚỚỚ Khu vực hành lang thoát lũ sông Hồng: Hiện tại thành phố Hà đông ựược hệ

thống ựê sông đáy bảo vệ, cao trình ựê cao 13,2m, nên vùng sông đáy nằm phắa ngoài ựê là khu vực phân lũ của sông Hồng, do ựó vùng này hạn chế xây dựng

2.4 Mạng lưới mương và cống thoát nước

a) Lưu vực Bắc ựường 6:

Ớ Tiểu lưu vực đông sông Nhuệ: Nước mưa chảy theo ựịa hình tự nhiên ra

mương tiêu nội ựồng, ao, hồ nhỏ và ra sông Nhuệ tại 2 cửa cống của trạm bơm Thanh Bình Hiện nay khu vực này ựang san lấp mặt bằng xây dựng khu

ựô thị mới Mỗ Lao Khu vực dọc trục ựường Thanh Bình thoát trực tiếp ra sông Nhuệ bằng cống qua ựường Thanh Bình Dọc trục ựường QL6A (bên phải) có 1 tuyến cống thoát nước với kắch thước B-1.500x1.500, một hướng thoát ra sông Nhuệ (vị trắ Cầu Trắng) và một hướng thoát vào ngõ Ao Sen bằng cống ngầm có kắch thước B-2.000x2.000 và chảy ra hồ ao sen và sau ựó

Trang 27

thoát vào mương tiêu nội ựồng ra cống trạm bơm Thanh Bình, phắa bên trái ựường QL6A phắa Hà Nội có cống thoát nước kắch thước B-1.500x1.500 chạy vào cống ngầm ngõ ao sen.Trạm bơm tiêu Thanh Bình hiện nay ựang bị lấp

Ớ Khu vực 2: phắa Bắc giáp QL6, phắa đông giáp với xã Tân Triều thuộc Hà

Nội, phắa Tây giáp sông Nhuệ (phường Phúc La), mật ựộ dân sống dày ựặc

và có khu ựô thị mới Văn Quán ựược ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ựồng bộ, hướng thoát nước chủ yếu thoát về hệ thống hồ Văn Quán, sau ựó theo mương tiêu trạm bơm Yên Phúc và chảy ra sông Nhuệ, một phần thoát ra sông Nhuệ bằng cống qua ựường tại khu vực Sở bưu chắnh Viễn Thông chảy qua công viên Nguyễn Trãi Trên trục QL1A (bên trái) có cống thoát nước mưa kắch thước B-1.000x1.000, môt phần chảy trực tiếp ra sông Nhuệ (vị trắ cầu Trắng), còn lại chảy vào cống ngầm ở ngõ Ao Sen bằng cống qua ựường QL1A có kắch thước D1250, trên ựường chiến Thắng cống thoát nước mưa kắch thước B-400x800 và chảy ra Hồ Văn Quán, trên trục ựường QL70 ựoạn

từ cầu trắng ựến trạm bơm Yên Phúc cống tròn kắch thước D500 và ựoạn từ trạm bơm Yên Phúc ựi hết ranh giới thoát nước cống hộp B-400x800 ựều chảy ra sông Nhuệ Mặt khác khu vực này thường xẩy ra ngập cục bộ một số ựịa ựiểm như: Trường đại học Kiến trúc thường bị ngập mỗi lúc trời mưa to tầm 40cm ựến 50cm, vì khu vực này có cao ựộ xây dựng ≥+5,32m thấp hơn khu vực xung quanh nên nước ựã ựổ dồn về Hồ văn Quán làm hồ dâng lên nên ựã gây ngập, Mặt khác, khu ựô thị văn quán xây dựng ựã lấp mương tiêu chắnh ra sông Nhuệ nên thoát không kịp mỗi khi mùa mưa ựến Hiện này trạm bơm tiêu Yên Phúc không hoạt ựông (theo ý kiến của phường)

Ớ Tiểu lưu vực Bắc La Khê: Lưu vực này thoát nước chủ yếu ra kênh La Khê

và sông Nhuệ bằng các hệ thống mương tiêu nội ựồng như: mương tiêu T3, mương tiêu T3A, mương tiêu T4 và mương tiêu Dốc Mép Hầu hết tại các phường xã chưa có hệ thống thoát nước ựồng bộ, mới chỉ có tại phường Quang Trung và phường Vạn Phúc Tại phường Vạn phúc có hai tuyến cống hộp thoát nước trên trục ựường sát với sông La Khê và trên ựường Chu Văn

An với kắch thước B-400x600 Còn trong Phường La Khê và xã Dương Nội nước thoát ựược thu gom vào mương xây nắp ựan kắch thước nhỏ 300 x 400, sau ựó ra mương tiêu nội ựồng và thoát ra sông La Khê Trong phường Vạn Phúc có trạm bơm Vạn Phúc và TB đồng Sen, ngoài ra còn có 2 TB tiêu úng cho ựồng lúa là TB đồng sau và đồng Trước

Ớ Tiểu vùng Nam La Khê: hướng thoát nước chắnh ra kênh La Khê, ra sông

Nhuệ và qua QL6, cụ thể:

Trang 28

Ờ Khu vực phường Yết Kiêu thoát theo ựường ống thoát nước chảy ra sông

La Khê và sông Nhuệ Do khu vực phắa đông có cốt nền thấp nên khi mùa mưa ựến nước sông Nhuệ lên cao dùng trạm bơm Trường công định bơm cưỡng bức ra sông

Ờ Phường Hà Cầu: thoát theo ựường ống thoát nước tự chảy ra mương tiêu nôi ựồng, ra hồ nhỏ và sau ựó thoát ra sông La Khê qua cống 2 cống D800 Khi mực nước sông La Khê lên cao, cống ựóng lại và bơm cưỡng bức bằng trạm bơm Quang Trung

Ờ Phường La Khê: Do ựịa hình dốc về ựường Lê Trọng Tấn nên hướng thoát nước khu vực này chủ yếu thoát vào cống ngầm qua ựường Lê Trọng Tấn tại khu vực UB phường có kắch thước B-1500x1500, tiếp tục chảy vào rãnh ngầm qua ựường QL6 bằng 2 cống, một tại ngã ba ựi Vân đình kắch thước D1000 và tại khu vực chợ Văn La kắch thước B1200x1200, sau ựó ra mương tiêu dọc ựường QL21B xả ra cống Ba La

và thoát ra sông Hoà Bình qua cống ựường sắt kắch thước D2000

Ờ Xã Yên Nghĩa: thoát ra mương tiêu nội ựồng, sau ựó ra sông Nhuệ.và một phần thoát qua ựường trên QL6 tại 2 cống và sau ựó thoát ra mương nội ựồng

b) Lưu vực Nam ựường 6:

Ớ Tiểu lưu vực tây sông Nhuệ: Thoát ra mương tiêu Văn phú, mương tiêu

sông Khâu và sau ựó ra sông Hoà Bình, một phần thoát ra mương tiêu đa Sỹ,

cụ thể:

Ờ Khu vực trung tâm, mật ựộ dân cư dày ựặc, nước mưa từ các công trình thoát vào hệ thống cống chạy theo các trục ựường nằm ở dưới vỉa hè và thoát ra các mương tiêu đa Sỹ, ra sông Nhuệ

Ờ Các khu vực Văn La, Phú Lương, Phú Lãm và xã Yên Nghĩa ựều chưa có

hệ thống thoát nước, nước mưa tự chảy vào các kênh mương hở nội bộ và thoát ra mương chắnh nội ựồng như sông Khâu, sông Hoà Bình và thoát ra sông Nhuệ

Ớ Tiểu lưu vực ựông sông Nhuệ: đây là khu có mật ựộ dân sống dày ựặc và

có khu ựô thị mới Văn Quán ựã ựược ựầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ựồng bộ, hướng thoát nước chủ yếu về hệ thống hồ Văn Quán, sau ựó theo mương tiêu trạm bơm Yên Phúc và chảy ra sông Nhuệ, một phần thoát ra sông Nhuệ bằng cống qua ựường tại khu vực Sở bưu chắnh Viễn Thông chảy qua công viên Nguyễn Trãi Trên trục QL6A (bên trái) có cống thoát nước mưa kắch

Trang 29

thước B-1.000x1.000, môt phần chảy trực tiếp ra sông Nhuệ (vị trắ cầu Trắng), còn lại chảy vào cống ngầm ở ngõ Ao Sen bằng cống qua ựường QL6A có kắch thước D1250 Dọc ựường Chiến Thắng có tuyến cống thoát nước kắch thước B-400x800 và chảy ra Hồ Văn Quán, trên trục ựường QL70 ựoạn từ Cầu Trắng ựến trạm bơm Yên Phúc có tuyến cống tròn kắch thước D500 và ựoạn từ trạm bơm Yên Phúc ựi hết ranh giới thoát nước là cống hộp B-400x800, ựều chảy ra sông Nhuệ

c) Lưu vực vùng nằm trong ựê sông đáy: ựây là vùng xả lũ của sông Hồng, hệ

thống thoát nước chưa xây dựng nước mưa tự chảy và thoát thẳng ra sông

đáy

Danh mục các cống, mương xả thải ựược trình bày chi tiết ở bảng 2.2 dưới ựây:

Bảng 2.1: Bảng thống kê hệ thống thoát nước ựô thị trên ựịa bàn quận Hà đông

Giới hạn

TT Tên ựường phố

Kết cấu (cm) Chiều dài

6 đường 430 Bưu ựiện Cầu Am D50;30x40;50x60 0,63

7 đường 430 Cầu trắng Cầu đen D20; 50x50 0,76

8 đường 430 CầuAm Ngọc Thư D100;30x40;5x60 2,2

9 đường 430 Cầu Bươu Cầu đen D30; 50x60 2,4 Nội thị

10 đ.Lý Thường Kiệt Sổ xố HT Cánhựồng Văn

15 Ngô Quyền Cầu Am TT Ngân hàng D30; 60; 40x50 0,8

16 Ngô Thì Nhậm Nhà thi ựấu CầuChùa Ngòi 40x80 0,992

Trang 30

17 Cù chắnh Lan giao QL6 giao BếV đàn 30 x 30 0,084

Trang 31

49 Phố Ao Sen ñầu QL6 ñầu Mỗ Lao D200 0,3

50 ðường 19/5 giao ñg 430 giaoNg.Khuyến 80x60;40x40; D100 0,77

56 Nguyễn Văn Trỗi giao QL6 ñầu Mỗ Lao 75x90;40x60 0,6

57 ðại An câyxăngðA cuối ñường 50x60;30x40 1

Trang 32

CHƯƠNG III: HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM DO NƯỚC THẢI

TRÊN đỊA BÀN QUẬN HÀ đÔNG

3.1 Hiện trạng các nguồn xả thải

3.1.1 Nguồn nước thải ựô thị

a) Nguồn nước thải ựô thị từ nội thành Hà Nội

Hiện nay, về mùa khô trong một ngày khoảng 55.000 m3 nước thải Hà Nội xả vào sông Nhuệ trước quận Hà đông, 260.000 m3 xả vào sông Nhuệ qua ựập Thanh Liệt, 136.000 m3 xả vào các kênh mương ao hồ ựể nuôi cá, tưới ruộng hoặc chảy về khu vực phắa Nam thành phố

Lượng nước thải sinh hoạt của 1.800.000 dân nội thành Hà Nội là 270.000

m3/ngày và của các công trình dịch vụ công cộng khoảng 40.000 m3/ngày, chiếm 67,7% tổng lượng nước thải thành phố Nước thải sinh hoạt phần lớn ựược qua

xử lý sơ bộ tại các bể tự hoại, sau ựấy xả vào các tuyến cống chung Song các bể

tự hoại làm việc kém hiệu quả do xây dựng không ựúng quy phạm, không hút phân cặn và bể chỉ dùng cho các khu vệ sinh, nên hàm lượng các chất bẩn trong nước thải rất cao Nước thải sinh hoạt Hà Nội có nồng ựộ các chất hữu cơ (BOD5, COD), nitơ amoni, phốt pho cao, số lượng vi khuẩn gây bệnh tắnh theo

coliform lớn

Hà Nội có 31 bệnh viện với tổng lượng nước thải khoảng 10.000 m3/ngày, chiếm 2,2 % tổng lượng nước thải thành phố Phần lớn nước thải bệnh viện không ựược xử lý hoặc xử lý không hiệu quả nên hàm lượng các chất ô nhiễm như BOD, tổng nitơ, tổng phốt pho, coliform còn rất lớn

Lưu lượng nước thải từ các khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất và dịch vụ trong thành phố và các làng nghề ven ựô chiếm hơn 30% tổng lượng nước thải của Hà Nội (gần 138.000 m3/ngày) Nước thải có nhiều chất ô nhiễm ựặc trưng cho các ngành sản xuất và nhìn chung nồng ựộ của chúng ựều vượt quy ựịnh cho phép theo tiêu chuẩn môi trường TCVN 5945- 1995 - Nước thải công nghiệp - tiêu chuẩn thải vào nguồn nước mặt

Phần lớn nước thải Hà Nội xả vào sông Nhuệ về mùa khô qua cống Thanh Liệt với lưu lượng khoảng 3 m3/s Về mùa mưa, lưu lượng lớn nhất của hỗn hợp nước thải và nước mưa xả qua ựập có thể lên ựến 45 m3/s Tải lượng các chất ô nhiễm từ hệ thống thoát nước Hà Nội qua cống Thanh Liệt xả vào sông Nhuệ thay ựổi, về mùa mưa thường lớn hơn mùa khô nhiều lần do một lượng lớn bùn cặn cống và sông mương ựược vận chuyển cùng nước thải

Trang 33

Hình 3.1: Tải lượng các chất ô nhiễm từ sông Tô Lịch xả vào sông Nhuệ qua

ựập Thanh Liệt về mùa khô (trung bình) và mùa mưa (lớn nhất)

(Nguồn: Tắnh toán của Trung tâm Kỹ thuật môi trường ựô thị và khu công nghiệp, 2005)

b) Nguồn nước thải từ quận Hà đông

Hiện quận Hà đông có 130,587 km ựường nội thị và có 114,377 km ựường cống thoát nước với các kắch thước khác nhau và kết cấu các loại Nếu xét về mật ựộ

là tương ựối tốt so với các ựô thị trên toàn quốc Nhưng về chất lượng thì cần phải bàn ựến, cụ thể:

Ờ Hệ thống thoát nước ựang dùng là hệ thống thoát chung do vậy chưa ựảm

bảo vệ sinh môi trường

Ờ Các tuyến cống xây dựng theo nhiều thời kỳ ựể ựáp ứng với tốc ựộ ựô thị

hoá nhưng không có sự chỉ ựạo nhất quán vì vậy rất nhiều tuyến cống không ựủ năng lực thoát

Ờ Tỷ lệ các tuyến cống có kết cấu là mương xây nắp ựan với kắch thước nhỏ

khá lớn lại không ựược bảo dưỡng thường xuyên nên không ựảm bảo cả

về khả năng thoát lẫn tiêu chuẩn vệ sinh môi trường

Ờ Do vấn ựề quản lý chưa thật tốt (quản lý về cao ựộ xây dựng khống chế;

quản lý về cấp phép ựấu nối hệ thống thoát nước cục bộ vào hệ thống chung của quận) nên việc xây dựng các khu ựô thị mới cũng gây ra ảnh hưởng tới các khu dân cư hiện hữu xung quanh

Trang 34

Ờ Do trục tiêu chắnh của quận là sông Nhuệ ựang bị bồi lắng nghiêm trọng

Do ựê sông Nhuệ ựang bị xuống cấp nên khả năng tiêu thoát của sông Nhuệ khi phải làm việc với mực nước cao rất hạn chế

Ờ Công suất của các trạm bơm tiêu hiện có không còn ựủ ựáp ứng ựược yêu

cầu tiêu cho quận ựang có tốc ựộ ựô thị hoá và công nghiệp hoá nhanh

Số liệu khảo sát của ựề tài cho thấy hiện nat có 40 cống thoát nước ựổ vào sông Nhuệ trên ựịa bàn quận Hà đông Tổng lượng nước thải hiện nay của quận Hà đông khoảng 15.000 m3/ngày Một phần nước thải bẩn ựã ựược xử lý sơ bộ qua

bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống cống thoát nước ựô thị Tuy nhiên chỉ mới

có khoảng 75% ựối tượng thải nước là có sử dụng bể tự hoại và ựa phần bể tự hoại xây dựng không ựúng quy cách

Nước thải từ hệ thống cống thoát nước ựô thị ựổ trực tiếp ra các nguồn tiếp nhận

mà chưa qua các công trình xử lý gây ô nhiễm môi trường sông La Khê và sông Nhuệ

Lưu lượng nước thải các tuyến cống trên ựịa bàn quận Hà đông ựược thể hiện trong bảng 3.1 dưới ựây:

Bảng 3.1: Lưu lượng nước thải các tuyến cống trên ựịa bàn quận Hà đông

STT Vị trắ Loại cống Lưu lượng đặc ựiểm khu vực

1 Làng đa Sỹ

Cống làm bằng bê tông cốt thép D500 2l/s vườn cây, khu dân cư

Trang 35

6

Cống thải từ khu thôn

Xa La, phường Văn

Mỗ

Cống làm bằng bê tông cốt thép D300 1 l/s Khu dân cư

7 Cống thuộc Xa La,

Phúc La

Cống làm bằng bê tông cốt thép D800

15 Khách Sạn Anh Quân Mương ựất 1 l/s Khu dân cư

16 Phường Yết Kiêu Mương gạch 1.5 l/s Khu dân cư

17 Nhà máy nước Hà

3 /d Khu công nghiệp, cơ

sở sản xuất

18 THPT Lê Quý đôn Mương đất 0.5l/s Khu dân cư

19 Phường Nguyễn Trãi Mương đất 0,4 l/s Khu dân cư

20 Cánh ựồng làng Xa La,

phường Văn Mỗ Mương ựào ựất 0,9l/s

Cánh ựồng, cống tự

ựào

Trang 36

24 Cống San Phùng ñổ

qua làng La khê

Cống làm bằng bê tông cốt thép D600 0,7l/s Khu dân cư, ruộng và chuồng nuôi gia súc

nhỏ

25 Cống ñoạn sông La

Khê, gần Bia Bà

Cống xây bằng gạch

0,8 l/s Khu dân cư

26 Mương La Khê Mương gạch 30 l/s Khu chăn nuôi vịt

Trang 37

Mậu Lương cốt thép D500 trống

32 điểm hợp lưu sông

Nhuệ - Tô lịch Mương dẫn 0.2 l/s Khu dân cư

33 Nhà máy cơ khắ ựiện

máy Hà đông

Cống làm bằng bê tông cốt thép D400 0.4 l/s Công trường xây

dựng

34 Tập thể bệnh viện 103,

35 Cống khu vực cầu Mậu

trống

37 điểm hợp lưu sông

Nước ở các mương tiêu thoát nước ựều rất bẩn như mương Chùa Ngòi, nước có màu ựen và ựộ màu lên ựến 8.870 Ờ 13.450 Pt-Co, có váng dầu, chảy chậm và mùi hôi ựặc trưng của quá trình phân huỷ kỵ khắ, hàm lượng ô xy hoà tan thấp, hàm lượng H2S lên ựến 10,2 mg/l, BOD5 từ 80 Ờ 130 mg/l, COD từ 130 Ờ 293 mg/l, NO3- = 35 mg/l Hiện tượng ngập úng ựã dẫn ựến mức ựộ ô nhiễm tương ựối cao trong hầu hết các ựiểm thải nước Kết quả phân tắch mẫu nước thải ở một số ựiểm thuộc cụm dân cư khu tập thể Nguyễn Chánh, nước có mùi hắc, màu xanh ựen pH = 8, nước chứa nhiều chất lơ lửng (SS = 230 mg/l nhiều hơn giới hạn cho phép từ 20 - 50 mg/l), hàm lượng cặn toàn phần cao 3.080 mg/l là

do nước thải chảy ra từ các hộ gia ựình Chỉ số COD quá cao, tới 780 mg/l (giới hạn cho phép từ 160 - 200 mg/l) gấp gần 4 lần giới hạn cho phép Chỉ số BOD5

ở mức ựộ cao 156 mg/l gấn hai lần giới hạn cho phép (80 - 100 mg/l), hàm lượng coliform tổng số trong nước quá cao, tới 530.000 MPN/100ml (giới hạn cho phép 10.000 MPN/100 ml)

Nước thải khu vực quận Hà đông ựã ảnh hưởng rõ rệt ựến chất lượng nước sông Nhuệ Kết quả cho thấy, nước sông Nhuệ có ựộ pH dao ựộng từ 6,7 Ờ 6,9 hàm lượng các chất ô nhiễm có thay ựổi theo hướng sau ựây:

Ờ Hàm lượng BOD5: tăng từ 105 Ờ 125 mg/l;

Ờ Hàm lượng COD: tăng từ 154 Ờ 180 mg/l;

Trang 38

Tình trạng ô nhiễm môi trường trên các sông hồ trên ựịa bàn thành phố ựang có

xu hướng ngày càng gia tăng gi tình trạng nước thải chưa ựược xử lý ựổ trực tiếp

ra các nguồn nước Chất lượng nước mặt ựã bị nhiễm bẩn ựang bị thay ựổi theo thời gian, ựặc biệt là ựộ ựục, ựộ màu, và hàm lượng chất lơ lửng (492 mg/l ở sông Nhuệ), các chỉ tiêu COD, BOD, NH4+ cũng vượt quá TCCP Ngoài ra, nguồn nước mặt có dấu hiệu ô nhiễm kim loại nặng như As, Cu, Zn (ao Vạn Phúc, Máng La Khê)

Với mức ựộ phát triển ựô thị ngày càng nhanh (dân số năm 2000 là trên 100.000 người, mật ựộ dân số 6.000 người/km2), cùng với tốc ựộ phát triển của các ngành công, nông nghiệp, dịch vụ Sông Nhuệ và sông đáy sẽ là nguồn tiếp nhận chủ yếu ựối với nước thải Hà Nội và Hà Tây

3.1.2 Các nguồn xả thải từ các cơ sở sản xuất làng nghề

Tổng số cơ sở công nghiệp trên ựịa bàn quận Hà đông xả nước thải vào sông Nhuệ: 48 cơ sở, ngành nghề hoạt ựộng chắnh là sản xuất gia công cơ khắ, mạ nhuộm kim loại, vật liệu xây dựng, dệt nhuộm; trong ựó mới chỉ có 9/48 cơ sở sản xuất và 2 bệnh viện ựã ựầu tư hệ thống xử lý nước thải (Bệnh viện đa khoa

Hà đông và Bệnh viện quân ựội 103)

Hà đông hiện tập trung 5 làng nghề sau:

Ờ Làng nghề lụa Vạn Phúc, phường Vạn Phúc;

Ờ Làng nghề dệt in hoa thôn Ỷ La, phường Dương Nội;

Ờ Làng nghề dệt in hoa thôn La Nội, phường Dương Nội;

Ờ Làng nghề dệt vải thôn La Dương, phường Dương Nội;

Ờ Làng nghề rèn đa Sỹ, phường Kiến Hưng

Nước thải của 5 làng nghề trên 100% không ựược xử lý xả thẳng vào kênh, mương, cống và xả trực tiếp vào sông Nhuệ

Trang 39

Hầu hết các làng nghề trong lưu vực ựều hình thành tự phát có quy mô nhỏ, phương thức thủ công lạc hậu, lại nằm xen kẽ giữa các khu dân cư nên chưa ựược quy hoạch tổng thể và xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý chất thải hoàn chỉnh Nguồn thải làng nghề chủ yếu do nước thải và chất thải rắn từ làng nghề nhuộm, dệt vải, nghề mạ kim loại, tái chế phế thải, chế biến nông sản, sản xuất ựồ gỗ, ựồ gốmẦ chảy tự do ra kênh mương rồi ựổ ra sông làm ô nhiễm môi trường Hơn nữa tại các làng nghề lại chắnh là nơi có mật ựộ dân cư cao, do ựó

ựã ảnh hưởng không nhỏ ựến sức khỏe của chắnh những người dân

đặc trưng chất thải của các làng ựược nêu tóm tắt trong bảng 3.2 dưới ựây:

Bảng 3.2: đặc trưng chất thải của một số làng nghề thuộc quận Hà đông

TT Làng nghề Ô nhiễm

khắ thải

Ô nhiễm nước thải

Chất thải rắn Vi khắ hậu

1 Dệt lụa Vạn Phúc Bụi, Co,

Nox, SO2

COD, BOD, SS,

ựồ mầu, ựồ kiềm

Xỉ than, tơ vụn Tiếng ồn

2 Rèn dao kéo đa sỹ Bụi Co,

Nox, SO2,

Dầu mỡ,

Nhiệt ựộ, tiếng ồn

ựồ mầu, ựồ kiềm

Xỉ than, tơ vụn

Nhiệt ựộ, tiếng ồn

Nguồn thải của làng nghề có lưu lượng không lớn nhưng nồng ựộ nhiễm bẩn chất hữu cơ khó phân hủy và ựặc biệt là ựộ pH và các hóa chất ựộc hại không ựược xử lý ựã góp phần làm cho nguồn nước nói riêng và môi trường nói chung

bị ô nhiễm nghiêm trọng Ô nhiễm do nước thải từ các làng nghề thường chỉ gây

ô nhiễm cục bộ tại chắnh làng nghề ựó Tải lượng nước thải làng nghề ựóng góp vào lượng nước thải chung toàn bộ lưu vực là 4-5%

a) Các cơ sở sản xuất dệt nhuộm:

Tập trung ở khu vực quận Hà đông, ựiển hình là các xã Dương Nội, La Khê, Vạn Phúc, đa Sỹ, Kiến Hưng Trước kia sản xuất manh mún theo từng hộ gia ựình, nay ựã hình thành nhiều tổ hợp, hợp tác xã, công ty TNHH với quy mô vài chục tới vài trăm công sản xuất Các cơ sở dệt nhuộm sử dụng nhiều nước và hoá chất Nước thải có ựộ màu rất cao, lượng hoá chất dư thừa còn lớn ựã gây ô nhiễm nước mặt, lượng thải khoảng 81 kg COD/tấn sản phẩm, TS khoảng 300 kg/tấn sản phẩm Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải dệt nhuộm bao gồm:

Trang 40

– Các tạp chất tự nhiên tách ra từ vải, sợi, chất bẩn, dầu, sáp, hợp chất chứa nitơ, pectin chủ yếu trong quá trình nấu tẩy, chuội tơ

– Các hoá chất sử dụng trong quy trình công nghệ như: hồ tinh bột, NaOH,

H2SO4, HCl, Na2CO3, các loại thuốc nhuộm, các hoá chất trợ

Thông thường, khoảng 30% thuốc nhuộm và 85 – 90% hoá chất thải theo nước thải Vì vậy, nước thải có pH, COD, TS, SS, BOD5, ñộ màu vượt quá TCCP Kết quả khảo sát nguồn nước thải làng nghề dệt nhuộm Vạn Phúc ñược nêu trong bảng 3.3

Bảng 3.3 Kết quả phân tích mẫu nước thải làng nghề Vạn Phúc xả vào sông

– Hàm lượng BOD5 vượt 1,5 lần so với TCCP

– ðộ pH lớn hơn giới hạn cho phép từ 1 – 2 lần

– Nước thải có ñộ màu cao (77 – 313 Pt-Co) TS rất lớn từ 800 – 1800 mg/l

Ngày đăng: 20/12/2023, 12:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. ðề tài “Khảo sỏt, ủiều tra, ủỏnh giỏ và thiết lập phần mềm dữ liệu ủối với cỏc nguồn thải lỏng chảy vào lưu vực sông Nhuệ, sông đáy trên ựịa phận tỉnh Hà Tây” năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sỏt, ủiều tra, ủỏnh giỏ và thiết lập phần mềm dữ liệu ủối với cỏc nguồn thải lỏng chảy vào lưu vực sông Nhuệ, sông đáy trên ựịa phận tỉnh Hà Tây
7. Quy hoạch hệ thống thoát nước thành phố Hà đông do Viện quy hoạch ựô thị và nông thôn lập năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch hệ thống thoát nước thành phố Hà đông
Tác giả: Viện quy hoạch ựô thị và nông thôn
Năm: 2007
9. Khảo sỏt, ủiều tra và ủỏnh giỏ cỏc nguồn nước thải chảy vào lưu vực sụng Nhuệ, sông đáy trên ựịa phận tỉnh Hà Tây làm cơ sở ựể thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cho thành phố Hà đông Ờ PGS.TS Trần đức Hạ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sỏt, ủiều tra và ủỏnh giỏ cỏc nguồn nước thải chảy vào lưu vực sụng Nhuệ, sông đáy trên ựịa phận tỉnh Hà Tây làm cơ sở ựể thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cho thành phố Hà đông
Tác giả: PGS.TS Trần đức Hạ
3. Tớnh toỏn của Trung tõm Kỹ thuật mụi trường ủụ thị và khu cụng nghiệp (2005) Khác
4. Báo cáo hiện trạng môi trường thành phố Hà Nội (Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, 2008) Khác
5. Sở TN&MT tỉnh Hà Tõy (cỏc số liệu trong bảng là giỏ trị trung bỡnh của 2 ủợt quan trắc tháng 6 và tháng 11 năm 2005) Khác
6. Kết quả quan trắc tháng 9 năm 2006 - Trung tâm Kỹ thuật Môi trường đô thị và Khu Công nghiệp Khác
8. Bỏo cỏo ”Khảo sỏt, ủiều tra và ủỏnh giỏ cỏc nguồn nước thải chảy vào lưu vực sông Nhuệ, sông đáy trên ựịa phận tỉnh Hà Tây làm cơ sở ựể thiết kế hệ thống thoát nước và xử lý nước thải cho thành phố Hà đông (2007) Khác
10. Dự án ỘQuy hoạch thoát nước thành phố Hà đôngỢ của Viện Quy hoạch đô thị - Nông thôn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w