Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ ‘‘Đánh giá tác động môi trường cho Dự án phát triển hệ thống hạ tầng đô thị loại vừa của Việt Nam nghiên cứu điển hình cho thành phố Phủ Lý’’ là công tr
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Phú Vân, hiện đang công tác tại Công ty CP tư vấn và đầu tư
Xây dựng hạ tầng Phương Đông (OCI), học viên cao học khóa tháng 8/2009 chuyên
ngành công nghệ môi trường Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ ‘‘Đánh giá tác động môi trường cho Dự án phát triển hệ thống hạ tầng đô thị loại vừa của Việt Nam nghiên cứu điển hình cho thành phố Phủ Lý’’ là công trình nghiên cứu của tôi Phần ‘‘Đánh giá tác động môi trường cho thành phố Phủ Lý’’ là số liệu nghiên
cứu thu được của tôi cùng các đồng nghiệp và không sao chép
Học viên
Nguyễn Phú Vân
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp
đỡ của nhiều cá nhân và tập thể
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Trần Đức Hạ đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện nghiên cứu của mình
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong trường Đại học xây dựng, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa kỹ thuật môi trường, Khoa đào tạo sau đại học đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
Cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Công ty CP tư vấn và đầu tư Xây dựng
hạ tầng Phương Đông đã tạo điều kiện cho tôi học tập, cảm ơn các đồng nghiệp đã cùng tôi tham gia thực hiện nghiên cứu dự án tại thành phố Phủ Lý và hỗ trợ tôi trong nghiên cứu của mình
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình
Mặc dù tôi đã cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên do quỹ thời gian còn hạn chế, sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Quý thầy cô và các bạn
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2011
Nguyễn Phú Vân
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH 6
MỞ ĐẦU 7
1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 7
2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi của đề tài 7
3 Phương pháp nghiên cứu 8
4 Nội dung và cấu trúc của đề tài 8
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG ĐÔ THỊ VIỆT NAM 10 1.1 Khái niệm về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 10
1.2 Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị 11
1.2.1 Khái niệm về Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị 11
1.2.2 Các loại Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị phải lập ĐTM 12
1.3 Các tác động tiềm tàng của dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị 14
1.4 Đặc điểm khi lập báo cáo ĐTM cần xem xét 14
1.5 Điểm khác biệt của lập báo cáo ĐTM dự án Hạ tầng kỹ thuật đô thị 15
1.6 Khung pháp lý lập báo cáo ĐTM đối với các dự án hạ tầng kỹ thuật 17
CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG ĐÔ THỊ LOẠI VỪA CỦA VIỆT NAM 18
2.1 Đặc điểm các dự án phát triển hạ tầng đô thị loại vừa 18
2.1.1 Khái niệm đô thị loại vừa 18
2.1.2 Các yêu cầu đối với hệ thống hạ tầng đô thị loại vừa 18
2.1.3 Các dự án phát triển hạ tầng đô thị loại vừa 19
2.2 Tác động tới môi trường của các hoạt động dự án phát triển hạ tầng đô thị 21
2.2.1 Các tác động tích cực 21
2.2.2 Các tác động tiêu cực 22
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CHUNG LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO MỘT DỰ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG ĐÔ THỊ LOẠI VỪA CỦA VIỆT NAM 29
3.1 Vai trò của đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng 29
3.2 Phân tích cơ sở thiết lập quy trình đánh giá tác động môi trường 30
3.2.1 Cơ sở pháp lý 30
3.2.2 Cơ sở khoa học 31
3.3 Đề xuất quy trình đánh giá tác động môi trường 32
3.4 Nội dung ĐTM 34
Trang 4CHƯƠNG 4 NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN PHÁT
TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG THÀNH PHỐ PHỦ LÝ 49
4.1 Mở đầu 49
4.1.1 Khái quát và mục tiêu của dự án 49
4.1.2 Căn cứ thực hiện ĐTM 49
4.1.3 Phương pháp ĐTM 50
4.1.4 Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM 50
4.2 Mô tả tóm tắt dự án 51
4.3 Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội 55
4.3.1 Điều kiện tự nhiên 55
4.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 56
4.3.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng 57
4.3.4 Hiện trạng chất lượng môi trường 60
4.4 Đánh giá các tác động môi trường 62
4.4.1 Đối tượng và quy mô tác động 62
4.4.2 Các nguồn gây tác động chủ yếu của dự án 62
4.4.3 Các tác động có lợi cho môi trường của dự án 63
4.4.4 Các tác động tiêu cực đến môi trường trong giai đoạn chuẩn bị dự án 64
4.4.5 Các tác động tiêu cực đến môi trường trong giai đoạn xây dựng của dự án 66
4.4.6 Các tác động tiêu cực đến môi trường trong giai đoạn vận hành của dự án 75
4.5 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó với sự cố môi trường80 4.5.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án 80
4.5.2 Giai đoạn xây dựng 82
4.5.3 Giai đoạn vận hành 87
4.6 Kế hoạch quản lý môi trường 90
4.6.1 Tóm tắt các biện pháp quản lý môi trường 90
4.6.2 Chương trình quan trắc môi trường 90
4.7 Tham vấn cộng đồng và phổ biến thông tin 91
4.7.1 Các yêu cầu pháp lý về tham vấn và tham gia của cộng đồng trong ĐTM 91
4.7.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 92
4.8 Kết luận và kiến nghị 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 95
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Danh mục các dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường 12
Bảng 2.1 Giới hạn tiếng ồn của các thiết bị thi công 24
Bảng 2.2 Thành phần khí ga ở khu ủ và bãi chôn lấp 27
Bảng 2.3 Lượng khí thải của một số loại xe 27
Bảng 3.1 Ma trận tác động môi trường của dự án phát triển hạ tầng đô thị 38
Bảng 4.1 Đối tượng và quy mô bị tác động môi trường chủ yếu của dự án 62
Bảng 4.2 Tải lượng phát sinh bụi từ hoạt động san nền 67
Bảng 4.3 Tải lượng ô nhiễm từ xe tải vận chuyển vật liệu tạo nền đường 68
Bảng 4.4 Tải lượng ô nhiễm từ xe tải vận chuyển bùn, đất thải 68
Bảng 4.5 Số liệu và kết quả tính toán phát thải giao thông giai đoạn thi công các hợp phần của dự án 69
Bảng 4.6 Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 70
Bảng 4.7 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 71
Bảng 4.8 Thải lượng ô nhiễm không khí của các phương tiện giao thông 75
Bảng 4.9 Các nội dung quan trắc môi trường của toàn bộ Dự án 90
Bảng PL4.1 Kết quả môi trường không khí 95
Bảng PL4.2 Kết quả phân tích mẫu nước mặt khu vực dự án 96
Bảng PL4.3 Kết quả môi trường nước ngầm 97
Bảng PL4.4 Kết quả phân tích mẫu đất 97
Bảng PL4.5 Kết quả phân tích mẫu bùn 97
Bảng PL4.6 Tóm tắt nguồn, đối tượng và quy mô tác động môi trường trong giai đoạn chuẩn bị dự án 98
Bảng PL4.7 Tóm tắt nguồn, đối tượng và quy mô tác động môi trường trong giai đoạn Xây dựng 100
Bảng PL4.8 Tiếng ồn phát sinh từ các máy móc dùng trong xây dựng 102
Bảng PL4.9 Mức rung của các phương tiện thi công 102
Bảng PL4.10 Tóm tắt nguồn, đối tượng và quy mô tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động của dự án 103
Bảng PL4.11 Tóm tắt các biện pháp quản lý môi trường của Dự án 105
DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Đánh giá tác động môi trường trong một chu trình dự án 29
Hình 4.1 Vị trí các khu vực triển khai dự án 51
Hình 4.2 Mặt bằng tổng thể các hạng mục Hợp phần 2 53
Hình 4.3 Mặt bằng tổng thể các hạng mục Hợp phần 3 54
Hình 4.4 Lưu vực sông Châu Giang, Nhuệ, Đáy trong địa phận tỉnh Hà Nam 56
Hình 4.5 Biến đổi BOD5 theo khoảng cách từ nguồn thải của Trạm xử lý 78
Hình 4.6 Sơ đồ tổ chức thoát nước tại công trường khu vực Dự án 86
Hình 4.7 Cấu tạo của bể xử lý nước thải nhà vệ sinh 89
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 445/QĐ-TTG ngày 7/4/2009 phê duyệt Điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050, đó là: Từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đô thị Việt Nam theo mô hình mạng lưới đô thị; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp, đồng bộ, hiện đại; có môi trường và chất lượng sống đô thị tốt;
có kiến trúc đô thị tiên tiến, giàu bản sắc; có vị thế xứng đáng; có tính cạnh tranh cao trong phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, khu vực và quốc tế
Theo đó, năm 2025 dân số đô thị khoảng 52 triệu người, trong đó tập trung chủ yếu vào các đô thị loại vừa Đây là sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế cũng như tập trung dân cư nên có những tác động đến môi trường rất rõ rệt, đặc biệt là tác động môi trường của hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
Việc đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật các
đô thị loại vừa hiện nay vẫn chưa đầy đủ và hoàn thiện cũng như chưa đưa ra được hết những biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường tự nhiên và môi trường sống Hầu hết các Báo cáo đánh giá tác động môi trường được xây dựng đến nay mới chỉ đánh giá các tác động của các hạng mục riêng rẽ, chưa có cái nhìn tổng quan về ảnh hưởng của tất cả các hạng mục công trình trong cùng dự án phát triển Bởi vậy,
nghiên cứu đề tài “Đánh giá tác động môi trường cho các dự án phát triển hệ thống
hạ tầng đô thị loại vừa của Việt Nam” là rất cần thiết nhằm mục đích đưa ra một số
quan điểm, đề xuất các biện pháp giảm thiểu những tác động tiêu cực phù hợp
Nghiên cứu áp dụng điển hình: “Đánh giá tác động môi trường dự án phát triển hệ thống hạ tầng thành phố Phủ Lý”
2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi của đề tài
a Mục tiêu:
Xây dựng các cơ sở khoa học cho việc lập báo cáo ĐTM các dự án phát triển hệ thống hạ tầng các đô thị loại vừa của Việt Nam Nghiên cứu, tìm hiểu về những tác động của Dự án phát triển hệ thống hạ tầng đô thị loại vừa đến môi trường tự nhiên
và cộng đồng dân cư tại các đô thị Việt Nam, từ đó đề xuất những biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường.
b Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 8Đối tượng nghiên cứu: Dự án phát triển hệ thống hạ tầng các đô thị loại vừa của Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Các tác động môi trường của Dự án phát triển hệ thống hạ tầng các đô thị loại vừa của Việt Nam nghiên cứu điển hình dự án thành phố Phủ Lý, gồm các lĩnh vực:
- Cải thiện dịch vụ và nâng cấp cơ sở hạ tầng cơ bản
- Cải thiện vệ sinh môi trường
- Đường và cầu đô thị
3 Phương pháp nghiên cứu
Có nhiều phương pháp nghiên cứu ĐTM đó là: Phương pháp thống kê; Phương pháp kế thừa; Phương pháp phân tích; Phương pháp điều tra xã hội học (tham vấn cộng đồng); Phương pháp đánh giá nhanh; Phương pháp so sánh; Phương pháp lập bảng liệt kê và ma trận; Phương pháp mô hình hóa; Phương pháp phân tích tổng hợp; Phương pháp chập bản đồ Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:
4 Nội dung và cấu trúc của đề tài
a Nội dung chính của đề tài:
- Nghiên cứu đặc điểm các dự án phát triển hệ thống hạ tầng các đô thị loại vừa của Việt Nam
- Xác định các cơ sở khoa học và xây dựng các quy trình lập báo cáo ĐTM cho các
dự án phát triển hệ thống hạ tầng các đô thị loại vừa
- Khảo sát phân tích đánh giá các thành phần môi trường khu vực thành phố Phủ Lý
- Nghiên cứu ứng dụng các quy trình xây dựng báo cáo ĐTM cho dự án phát triển
hệ thống hạ tầng các đô thị, điển hình là thành phố Phủ Lý
4.2 Cấu trúc và nội dung của luận văn
Cấu trúc của luận văn gồm các phần chính như sau:
Mở đầu
Chương 1 Tổng quan về lập báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án phát triển hệ thống hạ tầng đô thị Việt Nam
Trang 9Chương 2 Đặc điểm của các dự án phát triển hệ thống hạ tầng đô thị loại vừa của Việt Nam
Chương 3 Nghiên cứu đề xuất quy trình chung lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho một dự án phát triển hệ thống hạ tầng đô thị loại vừa của Việt Nam Chương 4 Nghiên cứu ứng dụng đánh giá tác động môi trường cho dự án phát triển hệ thống hạ tầng thành phố Phủ Lý
Kết luận và kiến nghị kết quả nghiên cứu
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ TẦNG ĐÔ THỊ VIỆT
NAM 1.1 Khái niệm về đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Đánh giá tác động môi trường thường được viết tắt là ĐTM (trong tiếng Anh
là Environmental Impact Assessment và thường được viết tắt là EIA) là công cụ quản
lý môi trường, đã được hình thành trên thế giới hơn 30 năm qua, được pháp luật nước
ta thông ngày 29 tháng 11 năm 2005
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là sự nhận dạng một cách hệ thống và đánh giá, dự báo các ảnh hưởng tiềm tàng có thể xảy ra của các chương trình, dự án phát triển và hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh doanh đến môi trường tự nhiên (không khí, nước, đất, sinh thái) cũng như đến môi trường kinh tế, xã hội và văn hoá,
từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để giảm thiểu, bảo vệ môi trường.
Tác động môi trường là vấn đề cốt lõi của những quan tâm đến phát triển bền vứng Đánh giá tác động môi trường là một công cụ giúp cho sự phòng ngừa và ngăn chặn những ảnh hưởng tới môi trường trong chính sách môi trường và đây là công cụ lồng ghép trong quá trình kế hoạch hóa môi trường Mục đích ĐTM là xem xét bao quát toàn diện và đánh giá những ảnh hưởng môi trường tiềm tàng của những dự án công cộng hay cá nhân đã được đề xuất trong lựa chọn ưu tiên thực hiện ĐTM cần phải xem xét tới tất cả những ảnh hưởng mong đợi hoặc không mong đợi tới sức khỏe con người, môi trường sống của hệ sinh thái (động vật và thực vật) Những xem xét này phải được giám sát trong suốt quá trình triển khai dự án, từ thiết kế, thi công và vận hành hoạt động
Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam (2005), ĐTM được chia làm 2 dạng:
+ Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) là “ phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm bảo đảm phát triển bền vững”.
+ Đánh giá tác động môi trường (ĐTM): là “ phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó” Theo chương trình môi trường của Liên hiệp quốc, ĐTM "là một quá trình nghiên cứu được sử dụng để dự báo những hậu quả môi trường có thể gây ra từ một dự án phát triển quan trọng được dự kiến thực thi"
Như vậy, bản chất của ĐTM là quá trình nghiên cứu nhằm:
Trang 11 Xác định một cách hệ thống các tác động tiềm tàng về môi trường và xã hội của một dự án
Xác định các biện pháp giảm thiểu (ngăn ngừa hoặc giảm thiểu) các tác động tiêu cực của một dự án;
Xác định công tác bắt buộc quan trắc môi trường sau đó để xác định hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu, cũng như xác định các tác động thực tế của một
dự án
1.2 Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị
1.2.1 Khái niệm về Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị
Theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01/2008/BXD: Dự án đầu tư
là tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định.
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình để chứng minh cho người quyết định đầu tư thấy được sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả đầu tư của dự án; làm cơ sở cho người bỏ vốn (cho vay vốn) xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả vốn Đồng thời để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án đối với quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng; đánh giá tác động về sự ảnh hưởng của dự án tới môi trường, mức độ an toàn đối với các công trình lân cận; các yếu tố ảnh hưởng tới kinh tế xã hội; sự phù hợp với các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng
- Dự án đầu tư xây dựng thông thường gồm phần thuyết minh dự án và bản vẽ thiết
kế cơ sở Thiết kế cơ sở của các loại dự án dù ở quy mô nào cũng phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng tổ chức thẩm định khi phê duyệt dự án, theo quy định tại khoản 4, 5 và 6 Điều 9 Nghị định số 16/CP Đây chính là các căn cứ
để triển khai cho bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công sau này Tổng mức đầu
tư của dự án chính là giá trị đầu tư xây dựng của dự án
- Không nhất thiết bất cứ công trình xây dựng vào cũng phải lập dự án Các công trình thông thường được chia thành các loại như nhóm A, nhóm B, nhóm C và các loại công trình này được phân chia căn cứ vào các mức giá trị đầu tư của công trình
và theo loại công trình
Kết cấu hạ tầng là tổng thể các cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền
tảng cho các hoạt động kinh tế - xã hội được diễn ra một cách bình thường
Trang 12Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 07:2010/BXD, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm:
+ Hệ thống các công trình cấp nước,
+ Hệ thống các công trình thoát nước,
+ Hệ thống các công trình giao thông,
+ Hệ thống các công trình cấp điện,
+ Hệ thống các công trình xăng dầu và khí đốt,
+ Hệ thống các công trình chiếu sáng,
+ Hệ thống các công trình thông tin,
+ Hệ thống quản lý các chất thải rắn và vệ sinh công cộng,
+ Các nghĩa trang, nhà tang lễ
1.2.2 Các loại Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị phải lập ĐTM
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 18 tháng 4 năm 2011 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo
Dự án xây dựng cơ sở dịch vụ du lịch (gồm cơ sở hạ tầng
và cơ sở vật chất) tại các khu vực ven biển, trên các đảo
Lượng nước thải từ 1.000
m3/ngày đêm trở lên
Dự án xây dựng nghĩa trang (theo hình thức hung táng, hỏa
Dự án xây dựng đường ô tô cao tốc, đường ô tô từ cấp I
Dự án cải tạo, nâng cấp đường ô tô cao tốc, đường ô tô từ
cấp I đến cấp III
Chiều dài từ 50 km trở lên
trở lên
lên
lên
Trang 13Dự án xây dựng các cầu vĩnh cửu trên đường bộ, đường sắt
Chiều dài từ 200 m trở lên (không kể đường dẫn)
lên
Nhóm các dự án về xử lý chất thải
Dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải công nghiệp, chất
Dự án xây dựng bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt
Quy mô cho từ 500 hộ hoặc quy mô cấp huyện
Dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập
trung không nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao, cụm công nghiệp, cụm làng nghề
Dự án thu mua và sơ chế phế liệu (kể cả phế liệu nhập
Nguồn: Ban hành kèm theo Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ
Trang 141.3 Các tác động tiềm tàng của dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị
Theo Luật Bảo vệ Môi trường (2005), “môi trường” bao gồm “các nhân tố tự nhiên và nhân tạo xung quanh con người và tác động lên đời sống, hoạt động sản xuất
và sự tồn tại và phát triển của con người và các vật thể sống” (Điều 3)
Các dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị, cần xem xét các tác động sau đây:
- Tác động môi trường: các tác động cụ thể đối với các hạng mục tự nhiên và môi
trường bao gồm các tác động tới môi trường đất; chất lượng và khối lượng nước mặt và nước ngầm, các loài thuỷ sinh; chất lượng không khí và khí hậu;
và đa dạng sinh học và hệ sinh thái
- Tác động xã hội và sức khỏe: các tác động cụ thể về đói nghèo và sinh kế; sức
khỏe; nhân khẩu học, giới, các nhóm dễ bị tổn thương, các dân tộc thiểu số; các tác động về giá trị và khu vực văn hóa, lịch sử, tôn giáo; và các tác động tới hạ tầng xã hội và dịch vụ
- Tác động kinh tế: các tác động tới các nhân tố và điều kiện kinh tế; và các tác
động tới hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã được quy hoạch và hiện tại Các tác động kinh tế cũng có thể bao gồm một bản đánh giá về chi phí và lợi ích của
dự án
1.4 Đặc điểm khi lập báo cáo ĐTM cần xem xét
- Bản chất của tác động (tích cực, tiêu cực, trực tiếp, gián tiếp và tích lũy): Tác
động trực tiếp thường là các tác động dễ nhìn thấy nhất, chúng thường gắn liền với
không gian và thời gian thực hiện dự án (ví dụ: diện tích che phủ rừng mất đi do giải phóng mặt bằng dự án) Tác động gián tiếp là các thay đổi diễn ra sau đó hoặc ngoài
nguồn gây tác động, nhưng lại do dự án gây ra (ví dụ: các tác động đến đánh bắt gần
bờ do chất lượng nước thay đổi bởi dự án xả thải ra nguồn nước) Các tác động tích lũy thường đề cập đến các tác động bổ sung hay tương tác (tổng hợp) và bắt nguồn từ
các hoạt động liên tục theo thời gian
- Phạm vi không gian (quy mô, vị trí, phân bổ diện tích/khối lượng bao phủ):
Phạm vi không gian của tác động cần được dự báo để xem xét khu vực chịu tác động (ví dụ: khu vực cần giải phóng mặt bằng, cư trú của sinh vật thay đổi, khối lượng nước thải xả ra )
- Cường độ (mạnh, trung bình hay yếu): Cần xem xét mức độ của tác động về
tính nghiêm trọng của tác động Các mức độ thường được xếp hạng hay đánh giá theo cấp độ và có thể xếp vào loại trung bình, mạnh hay yếu Mức độ tác động có thể đánh
Trang 15giá thông qua các nhân tố khác như tính biến đổi, mức độ phục hồi, ngưỡng môi trường hay các tiêu chuẩn và sức chịu tải
- Thời điểm (trong quá trình xây dựng, vận hành hay kết thúc dự án; tức thời, trì
hoãn, mức độ biến đổi): Đánh giá cần xem xét thời điểm mà các tác động xảy ra ở các giai đoạn khác nhau trong vòng đời của dự án Đối với một số loại dự án hạ tầng kỹ thuật đô thị (chẳng hạn như bãi chôn lấp và nghĩa trang) các giai đoạn đóng cửa hay phá bỏ cũng cần được cân nhắc Việc xác định thời điểm của các tác động gián tiếp nhưng xảy ra muộn hơn cũng cần được xem xét.
- Thời gian (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, tiếp diễn): Đánh giá cũng cần xem xét
thời gian tác động Thời gian cũng cần được xem xét về mức độ và tính nghiêm trọng của tác động Ví dụ, các tác động từ tiếng ồn do các quốc lộ mới có thể ít nghiêm trọng nhưng lâu dài và tiếp diễn có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng tới sức khỏe cộng đồng.
- Tính nghiêm trọng của các tác động sẽ phụ thuộc vào sự kết hợp của tất cả các đặc
tính tác động khác và tính nghiêm trọng của tác động phụ thuộc vào tiêu chuẩn, chính sách và các mục tiêu về môi trường hoặc mục tiêu phát triển kinh tế xã hội Tính nghiêm trọng thường được đánh giá để so sánh tác động dự kiến với các tiêu chuẩn hoặc tiêu chí cho phép của các biến đổi
1.5 Điểm khác biệt của lập báo cáo ĐTM dự án Hạ tầng kỹ thuật đô thị
Đánh giá tác động môi trường các dự án hạ tầng đô thị được định hướng bởi các tác động môi trường trong các quy hoạch xây dựng
Các tác động môi trường của dự án đầu tư cơ sở hạ tầng diễn ra ở 3 giai đoạn: xây dựng, vận hành và cả kết thúc dự án (dự án chôn lấp chất thải rắn và dự án về nghĩa trang) trong khi dự án đầu tư khác thì tác động chỉ diễn ra ở giai đoạn xây dựng và vận hành
Nếu được kiểm soát tốt, tác động môi trường trong giai đoạn vận hành dự án cơ sở
hạ tầng chủ yếu là tác động tích cực, có tác dụng làm cải thiện môi trường sống (tăng nước sạch, giao thông thông thoáng sẽ giảm thiểu phát thải khí ô nhiễm, nước thải và chất thải rắn được xử lý)
Chất thải rắn và lỏng (nước thải, chất thải rắn) tạo ra từ việc vận hành các dự án
hạ tầng đô thị không lớn so với các dự án đầu tư sản xuất
Các nhiệm vụ chính cần thực hiện khi tiến hành đánh giá tác động môi trường bao gồm:
Trang 16- Rà soát - Xác định xem có cần ĐTM hay Cam kết bảo vệ môi trường theo các
điều khoản của Luật Bảo vệ Môi trường (2005)
- Xác định phạm vi – Xác định các vấn đề then chốt cần được giải quyết khi ĐTM; quy mô không gian và thời gian của đánh giá; và soạn thảo nhiệm vụ cho hoạt động đánh giá
- Mô tả dự án – Rà soát và mô tả dự án xây dựng đề xuất theo các hoạt động cơ
bản, vị trí, bố trí, thiết kế và kế hoạch thực hiện (trong chu kỳ của dự án) Nhiệm
vụ này nhằm đưa ra các thông tin cơ sở quan trọng cho mọi giai đoạn khác trong ĐTM
- Phân tích cơ sở – Mô tả hiện trạng các điều kiện kinh tế, xã hội và môi trường tại
địa điểm thực hiện dự án và vùng phụ cận; và xem xét tính nhạy cảm của khu vực
và khả năng chịu đựng của môi trường địa phương
- Đánh giá tác động – Đánh giá toàn diện các tác động và rủi ro môi trường tiềm ẩn
có thể phát sinh trong quá trình xây dựng, vận hành hay hủy bỏ dự án, bao gồm các tác động tới các hạng mục môi trường và các hạng mục kinh tế xã hội và các rủi ro, tai biến môi trường Đánh giá tác động thường xem xét một loạt các chọn lựa dự án khả thi
- Các biện pháp giảm thiểu tác động và bảo vệ môi trường – Mô tả các biện pháp
cụ thể nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực và rủi ro cho môi trường và cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng, vận hành dự
án
- Kế hoạch quản lý và quan trắc môi trường – Xây dựng kế hoạch quản lý và quan
trắc môi trường cho quá trình xây dựng, vận hành dự án
- Sự tham gia và công tác tham vấn các bên liên quan – Xác định các bên liên
quan và sự tham gia của các bên liên quan chính chịu ảnh hưởng bởi dự án xây dựng đề xuất, bao gồm cộng đồng sống trong khu vực dự án và vùng phụ cận
- Lập báo cáo ĐTM – Soạn thảo báo cáo ĐTM cuối cùng để thẩm định và phê
duyệt như là một phần trong nghiên cứu khả thi của dự án xây dựng đề xuất
Trang 171.6 Khung pháp lý lập báo cáo ĐTM đối với các dự án hạ tầng kỹ thuật
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 của Chính phủ, ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 của Chính phủ, ngày 12 tháng 12 năm
2005
- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 7/2/2005 về “quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình”
- Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ về “Sửa đổi và Bổ sung một số Điều khoản trong Nghị định số 16/2005/NĐ-CP – Quản lý các dự án đầu tư xây dựng”
- Nghị Định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 9 tháng 8 năm 2006 về việc
“Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”
- Nghị Định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 28 tháng 2 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 12 tháng 12 năm 2009 về “Quản
lý đầu tư xây dựng công trình”
- Nghị Định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 18 tháng 4 năm 2011 quy định
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ngày 8 tháng
11 năm 2006 về “Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường”
- Thông tư số 06/2007/TT-BKH ngày 27/9/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 140/2006/NĐ-CP
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ngày 18 tháng
7 năm 2011 quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/09/2006 về ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Trang 18CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG HẠ
TẦNG ĐÔ THỊ LOẠI VỪA CỦA VIỆT NAM 2.1 Đặc điểm các dự án phát triển hạ tầng đô thị loại vừa
2.1.1 Khái niệm đô thị loại vừa
Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh
tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn
Theo nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ đô thị được phân làm 6 loại: loại đặc biệt, đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV và đô thị loại V Theo đó đô thị loại vừa tương đương với đô thị loại II và III
Đô thị loại vừa là đô thị lớn, trung tâm kinh tế, văn hoá-xã hội, sản xuất công nghiệp, du lịch-dịch vụ, giao thông công nghiệp, giao dịch quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ Dân số từ 35 vạn - 1,0 triệu người Sản xuất hàng hoá phát triển, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp 90% trong tổng số lao động Cơ sở
hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới công trình công cộng được xây dựng nhiều mặt tiến tới đồng bộ Mật độ dân cư bình quân 1.200 người/km2
2.1.2 Các yêu cầu đối với hệ thống hạ tầng đô thị loại vừa
Hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị gồm: Hệ thống các công trình giao thông đô thị; Hệ thống các công trình cấp nước đô thị; Hệ thống các công trình thoát nước đô thị; Hệ thống các công trình cấp điện đô thị; Hệ thống các công trình cấp xăng dầu và khí đốt đô thị
Hệ thống các công trình cấp nước đô thị phải đảm bảo phù hợp với sơ đồ cấp nước của quy hoạch vùng, quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; đảm bảo việc bảo vệ và sử dụng tổng hợp các nguồn nước Hệ thống các công trình thoát nước đô thị bao gồm hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát nước mưa
Hệ thống các công trình giao thông đô thị phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ các quy định của “Quy hoạch xây dựng” Phải đảm bảo cho xe chữa cháy tiếp cận tới các công trình xây dựng, tiếp cận tới các họng cấp nước chữa cháy
Hệ thống các công trình cấp điện đô thị phải đáp ứng đầy đủ nhu cầu năng lượng điện của đô thị cho thời gian hiện tại và tương lai sau 10 năm Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện phù hợp với ba loại hộ dùng điện: hộ loại 1, loại 2 và loại 3
Trang 19Hệ thống các công trình cấp xăng dầu và khí đốt đô thị phải được xây dựng phù hợp với qui hoạch xây dựng đô thị, phải đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy, chống sét và vệ sinh môi trường
Hệ thống chiếu sáng đô thị bao gồm hệ thống chiếu sáng các đường giao thông, phố buôn bán, đường hầm ôtô, các nút giao thông đô thị, đường và đường hầm dành cho người đi bộ, các trung tâm đô thị và các khu vực vui chơi công cộng, các quảng trường, công viên và vườn hoa, các công trình thể dục thể thao ngoài trời, cũng như chiếu sáng các công trình đặc biệt và trang trí, quảng cáo
2.1.3 Các dự án phát triển hạ tầng đô thị loại vừa
2.1.3.1 Dự án Phát triển hệ thống hạ tầng các đô thị loại vừa tại Việt Nam
Ngân hàng Thế giới đã đưa vào chương trình cho vay ưu đãi tài khóa 2011 cho
03 thành phố, đầu tư vào các hợp phần: Cải thiện dịch vụ và nâng cấp cơ sở hạ tầng
cơ bản; Cải thiện vệ sinh môi trường; Đường và cầu đô thị Đó là:
a Dự án Phát triển hệ thống hạ tầng thành phố Vinh:
Mục đích chính của dự án là: Cải thiện điều kiện sống của nhân dân thành phố
đặc biệt là người nghèo thành thị
Nâng cao năng lực thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải, cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, chống ngập úng nhằm đảm bảo sức khỏe cho nhân dân, góp phần hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng, đáp ứng yêu cầu phát triển chung của Thành phố
Giảm ách tắc và tai nạn giao thông Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của của thành phố
b Dự án phát triển hệ thống hạ tầng thành phố Lào Cai:
Trọng tâm của Dự án là: Xây dựng hệ thông cơ sở hạ tầng kỹ thuật các khu tái
định cư phục vụ cho việc đền bù giải phóng mặt bằng của dự án này, tạo điều kiện thúc đẩy tiến độ xây dựng các dự án trên địa bàn thành phố Nâng cao năng lực thoát nước mưa giảm thiểu ngập úng, thu gom và xử lý nước thải, xây dựng nhà vệ sinh công cộng cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường; Cung cấp nước sạch đáp ứng nhu cầu sinh hoạt nhằm đảm bảo sức khỏe cho nhân dân, góp phần hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng, đáp ứng yêu cầu phát triển chung của Thành phố Nâng cấp các
hệ thống thoát nước dọc các tuyến đường và nâng cấp mặt đường trong khu vực đô thị phía Bắc TP Lào Cai với các vấn đề về đảm bảo vệ sinh và môi trường Xây dựng mới các tuyến đường đô thị nhằm tạo động lực kích thích phát triển kinh tế xã hội của thành phố, phù hợp với định hướng quy hoạch đến năm 2020 Hệ thống đường xá
Trang 20được đầu tư sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông của thành phố, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, thu hút vốn đầu tư trên địa bàn
c Dự án Phát triển hệ thống hạ tầng thành phố Phủ Lý:
Mục đích chính của dự án là: Cải thiện, nâng cao điều kiện sống các khu vực
dân cư có thu nhập thấp trong khu vực dự án Nâng cao năng lực thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải, cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch nhằm nâng cao điều kiện sống cho nhân dân Cải tạo và xây dựng mới các tuyến đường liên phường, liên xã Xây dựng trục đường giao thông chính và cầu đô thị theo quy hoạch nhằm tạo điều kiện là động lực phát triển đô thị
2.3.2 Dự án “Vệ sinh môi trường các thành phố duyên hải” được thực hiện tại 3
tỉnh Khánh Hòa, Bình Định và Quảng Bình trong thời gian từ 2006 đến 2013 với tổng vốn đầu tư 167,1 triệu USD Dự án được thực hiện với 6 hợp phần nhằm:
- Hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa nhằm kiểm soát thoát nước và ngập úng
- Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường thông qua việc xây dựng và phát triển hệ thống thu gom nước thải và xử lý nước thải
- Phát triển năng lực thu gom và vận chuyển rác thải, bãi chôn lấp hợp vệ sinh
- Tăng cường năng lực, phương tiện thiết bị phục vụ quản lý bảo dưỡng hệ thống thoát nước, nâng cao trình độ quản lý chất thải rắn, đào tạo nâng cao chất lượng chuyên môn, nâng cao năng lực cơ cấu tổ chức và hệ thống pháp lý
2.3.3 Dự án Dự án Vệ sinh ba thành phố Việt Nam được tài trợ thông qua Quỹ tín
dụng Hỗ trợ phát triển quốc tế (IDA) và các nguồn tài trợ song phương Dự án bao gồm 3 tiểu dự án ở Hải Phòng, Đà Nẵng và Quảng Ninh
Mục đích của dự án là:
- Cải tạo và mở rộng hệ thống thoát nước mưa và nước thải thành phố
- Đề xuất các phương án xây dựng các trạm bơm nước thải, Trạm xử lý nước thải
- Các giải pháp giảm ô nhiễm môi trường, xây dựng bãi rác mới và chất thải rắn
2.3.4 Dự án cấp nước và vệ sinh các thành phố Việt Nam
Ngân hàng Phát triển Châu á (ADB) cho Chính phủ Việt Nam vay vốn nhằm cải tạo, nâng cấp và mở rộng hệ thống cấp nước và vệ sinh môi trường của 6 tỉnh ở Việt Nam là: Thái Nguyên, Thanh Hoá, Pleiku, Nha Trang, Phan Thiết, Long Xuyên
* Các hạng mục công trình chính của dự án cấp nước bao gồm:
+ Xây mới trạm bơm nước thô
+ Xây mới nhà máy xử lý nước
Trang 21+ Tuyến ống truyền dẫn và phân phối nước
+ Hệ thống cấp điện
+ Trạm bơm tăng áp
* Các hạng mục vệ sinh môi trường:
+ Cải tạo và xây dựng hệ thống cống thoát nước chính ở các khu vực ưu tiên + Xây mới tuyến cống cấp 3 cho các khu dân cư
+ Cải tạo và xây dựng các nhà vệ sinh công cộng
+ Nạo vét và làm sạch các tuyến cống và ống thoát nước chính
2.2 Tác động tới môi trường của các hoạt động dự án phát triển hạ tầng đô thị
2.2.1 Các tác động tích cực
Dự án phát triển hệ thống hạ tầng đô bao gồm hạ tầng khu dân cư, cải thiện vệ sinh môi trường, đường và cầu đô thị, tạo nên những yếu tố tích cực cho việc cải thiện điều kiện sống, điều kiện môi trường và hệ thống hạ tầng đô thị Các tác động
có lợi cho nhân dân trong vùng Dự án cũng như toàn bộ đô thị thể hiện ở các khía cạnh sau đây:
a Hệ thống giao thông đô thị
Xây dựng mới một số tuyến đường, và nâng cấp một số tuyến đường nội thị, nhằm mục đích nâng cao hạ tầng kỹ thuật của những vùng cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn kém, giảm ách tắc và tai nạn giao thông
Việc xây dựng các tuyến đường giao thông mới làm cho giá trị đất sử dụng dọc tuyến tăng lên, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của của đô thị
b Hệ thống thoát nước mưa và nước thải đô thị
Nâng cao năng lực thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải, cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường nhằm đảm bảo sức khỏe cho nhân dân, góp phần hoàn thiện
và phát triển cơ sở hạ tầng, đáp ứng yêu cầu phát triển chung của đô thị
c Hệ thống cấp nước
Cải thiện điều kiện vệ sinh và môi trường cho các hộ dân hưởng lợi trực tiếp từ
dự án nhằm đảm bảo chất lượng nước cấp cho sinh hoạt của người dân, góp phần nâng cao sức khoẻ, giảm bệnh dịch cho cộng đồng
d Xây dựng trạm xử lý nước thải
Trạm xử lý nước thải sẽ làm giảm nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt hay nước ngầm khu đô thị Nước thải sau khi qua trạm xử lý đạt Quy chuẩn cho phép trước khi
xả thải vào nguồn sẽ góp phần giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận và môi trường xung quanh
Trang 22* Khí thải: Nguồn phát thải chủ yếu là từ các phương tiện phát quang, vận chuyển và san ủi với đối tượng chịu ảnh hưởng trực tiếp là người dân sống quanh khu vực dự án
và trên tuyến đường vận chuyển Xe vận chuyển sẽ sẽ phát thải các khí thải độc hại như NOx, CO, CO2¸ SO2 trong thời gian hoạt động giải phóng mặt bằng Theo ước tính, với khối lượng phá dỡ công trình không lớn nên máy móc chuyên dụng sử dụng không nhiều, thời gian sử dụng ngắn nên mức độ tác động nhỏ
Các tác động đến môi trường nước
Trong giai đoạn chuẩn bị dự án, môi trường nước một số ao hồ, kênh mương thủy lợi sông suối trong khu vực Dự án còn có thể bị tác động do nước mưa chảy tràn làm gia tăng độ đục của các nguồn nước tiếp nhận Ở khu vực giải phóng mặt bằng để thi công đường và cầu, đều không có hệ thống thoát nước, khi mưa lớn có thể gây hiện tượng ngập úng cục bộ Các tác động này chỉ phát sinh khi thời tiết có mưa, tuy nhiên hoạt động giải phóng mặt bằng thường chỉ diễn ra trong thời gian ngắn nên mức độ tác động không đáng kể
Chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động phá dỡ nhà cửa, phát quang cây cối Thành phần các loại chất thải rắn phát sinh bao gồm gạch, ngói, xà gỗ, vôi vữa tường… Phần lớn các loại chất thải này sẽ được các hộ dân tận dụng tái sử dụng lại nên lượng thải thực
tế không lớn
Các tác động không liên quan đến chất thải
Trang 23- Trong giai đoạn chuẩn bị dự án, các tác động không liên quan đến chất thải chủ yếu xuất phát từ hoạt động thu hồi chuyển đổi mục đích sử dụng đất Các tác động này thường không lớn.
- Tác động của tiếng ồn, rung: Việc sử dụng các máy móc sẽ tạo ra nguồn ồn đáng kể trong quá trình phá dỡ các công trình Các tác động của tiếng ồn, rung chủ yêu gây ra đối với các khu dân cư xung quanh dự án và dân cư dọc tuyến vận chuyển
- Tác động tới cuộc sống, kinh tế – xã hội của người dân trong khu vực: Việc thu hồi đất và giải phóng mặt bằng khu vực phục vụ cho hoạt động xây dựng các công trình của dự án làm cho những người dân lao động nông nghiệp ở đây bị mất đất hoặc phải chuyển đổi nghề Đây là nguy cơ có thể nảy sinh các tệ nạn xã hội nếu người dân không biết quản lý và sử dụng đồng tiền hợp lý Vì vậy, ngoài việc đảm bảo đền bù theo quy định, dự án sẽ cần có kế hoạch tạo công ăn việc làm ổn định cho các hộ dân
bị ảnh hưởng này
- Tác động do việc di dời nhà ở: Công tác giải phóng mặt bằng đi kèm theo là công việc tái định cư, xây dựng các công trình mới thay thế cho công trình bị giải phóng Công việc giải phóng mặt bằng gây thiệt hại lớn đối với dân cư chịu ảnh hưởng trực tiếp không chỉ phí tổn về di chuyển mà còn ảnh hưởng đến nghề nghiệp sản xuất kinh doanh lâu dài của họ Cần phải kiểm kê đầy đủ các nhà cửa, công trình bị di chuyển (quy mô, kích thước, tính chất, giá trị v.v ), và đánh giá tác động môi trường của việc di chuyển và tái định cư này Mô tả đầy đủ và đánh giá các biện pháp và chính sách kinh tế - xã hội mà dự án áp dụng
b Các tác động có thể xảy ra trong giai đoạn xây dựng
Các nguồn gây ô nhiễm:
- Bụi khí thải trong việc san lấp mặt bằng, thi công các công trình
- Bụi do gió cuốn trong khi thi công
- Nước mưa bị lẫn đất cát, dầu mỡ
- Chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt của công nhân xây dựng
- Tiếng ồn của các phương tiện thi công, vận tải
Ô nhiễm không khí
Trong quá trình thi công, ô nhiễm không khí chủ yếu là bụi bị gió cuốn theo khi đào đắp san ủi vật liệu, trộn các hồn hợp vữa, bê tông Bụi loại này thường có kích thước lớn nên khi bị cuốn đi sẽ rơi tại một vị trí cách không xa khu vực thi công Việc
xử dụng xe máy trong thi công sẽ phát sinh một số các bụi và khí độc hại như CO,
Trang 24SO2, SO3 , NO2 , … Với mức độ tác động nhẹ tới môi trường do không gian phát tán rộng, khoảng cách giữa khu xử lý và khu dân cư xa
Ô nhiễm bởi tiếng ồn và độ rung:
Khả năng ô nhiễm tiếng ồn, độ rung trong giai đoạn thi công xây dựng là yếu tố gây ô nhiễm lớn nhất Các loại tiếng ồn và độ rung này được gây ra chủ yếu bởi các loại máy móc xây dựng Phạm vi tác động của nó chủ yếu ở trong khu vực công trường, ảnh hưởng trực tiếp tới công nhân xây dựng
Ở Việt Nam hiện nay chưa có tiêu chuẩn về mức độ tiếng ồn cho công tác thi công, ta
có thể tham khảo Yêu cầu của Tổng cục Dịch vụ Mỹ
Bảng 2.1 Giới hạn tiếng ồn của các thiết bị thi công
TT Loại thiết bị
Mức tiếng ồn ở khoảng cách 15m (dbA)
Giới hạn theo Tổng Cục Dịch vụ Mỹ (dbA)
Máy đầm nén (xe lu)
Máy xúc gầu thuận
Máy xúc gầu ngược
75
75
75
75 75-80
Nhìn chung việc thi công xây dựng ít có ảnh hưởng đến môi trường dân cư xung quanh mà chủ yếu là ảnh hưởng cục bộ đến công nhân trong công trường Điều này
có thể khắc phục một phần bằng việc tăng cường quản lý, trang bị bảo hộ lao động
Sự ô nhiễm này sẽ mất đi khi ta kết thúc quá trình thi công
Ô nhiễm môi trường nước: Khi trời mưa, toàn bộ đất cát sẽ bị cuốn theo nước mưa làm tăng lượng chất lơ lửng trong nước Trong quá trình san lấp mặt bằng, đào
Trang 25đắp thi công sẽ có một số thực vật bị cuốn theo nước mưa làm ô nhiễm nguồn nước
về mặt sinh học và hóa học
Các tác động môi trường xã hội, cảnh quan
Sức khoẻ cộng đồng: Đối với dự án có khu xử lý nước thải hoặc khu xử lý chất thải,
tất cả các nguồn gây ô nhiễm trong quá trình hoạt động đều có thể gây tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sức khoẻ của con người trong vùng chịu ảnh hưởng của Dự
án Tuỳ thuộc vào nồng độ và thời gian tác động của các chất ô nhiễm mà mức độ tác hại của chúng đối với sức khoẻ cộng đồng sẽ khác nhau
Kinh tế xã hội: Quá trình hình thành và sự hoạt động của dự án có một ý nghĩa kinh
tế xã hội rất to lớn cho khu vực nói riêng và cho đô thị nói chung Trước tiên là việc góp phần tạo ra công ăn việc làm và nâng cao đời sống của nhân dân trong vùng Việc đưa Dự án vào hoạt động sẽ là nguồn thu hút lao động lớn và giải quyết việc làm không chỉ cho người dân địa phương, tạo nên cảnh quan mới với tiến trình đô thị hoá nhanh hơn Điều này cũng góp phần làm tăng dân trí và ý thức văn minh đô thị cho nhân dân trong khu vực
Cấp thoát nước:Việc khai thác nước ngầm có nguy cơ gây nên sự cạn kiệt nguồn
nước ngầm vào mùa khô, thiếu nước dùng cho sinh hoạt và từ đó kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác
Đối với vấn đề thoát nước, hoạt động của Dự án có thể làm gia tăng mức chịu tải của
hệ thống thoát nước tập trung hoặc làm gia tăng lưu lượng và dòng chảy, làm ô nhiễm các sông tiếp nhận nước thải Vì vậy cần phải xem xét và đánh giá thực tế về khả năng tiêu thoát nước của khu vực dự án, khả năng xảy ra tình trạng ngập lụt
Giao thông vận tải: Sự hình thành và hoạt động của Dự án sẽ góp phần cùng với các
hoạt động khác trong khu vực làm cho tình trạng vệ sinh đường phố, bụi tăng lên do các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu Mật độ giao thông trong khu vực tăng lên làm ảnh hưởng đến nhu cầu đi lại của nhân dân Tuy vậy, chính sự phát triển của
dự án cũng sẽ góp phần cải thiện hệ thống đường cũng như thúc đẩy quá trình đô thị hoá trong khu vực
Công trình văn hoá lịch sử: Các công trình văn hoá lịch sử trong khu vực thực hiện
dự án có thể bị tác động cần được mô tả và đánh giá cụ thể về các mặt: địa điểm, loại công trình, niên đại và giá trị tinh thần cũng như vật chất của công trình Việc đánh giá tác động của dự án đối với các công trình văn hoá lịch sử và khảo cổ phải đề cập tới các tác động gây nứt nẻ, lún sụt công trình và đồng thời kiến nghị kế hoạch và biện pháp bảo vệ các công trình văn hoá lịch sử trong khu vực dự án
Trang 26d Các tác động có thể xảy ra ảnh hưởng tới môi trường trong giai đoạn hoạt động, vận hành dự án
Môi trường nước: Các công trình xử lý nước thải, rác thải đô thị thường nằm trên một diện tích lớn, do đó trong quá trình thu gom, xử lý sẽ tạo nên một lượng nước rỉ lớn Đây là một yếu tố nếu không được xử lý kịp thời sẽ gây ô nhiễm mạnh cho nguồn nước mặt và nước ngầm Do vậy, ta cần chú ý đến hệ thống thu gom và xử lý nước thải để hạn chế khả năng gây ô nhiễm nguồn nước
Mặt khác ta cũng cần chú ý xây dựng mạng lưới thoát nước trong khu vực các nhà xử
lý nước, rác thải để tránh việc nước mưa chảy tràn trong khu vực nhà máy làm phát tán chất bẩn ra xung quanh
Nước thải sinh hoạt: Khi công trình được đưa vào vận hành thì sẽ có một số lượng
người hoạt động trong các công trình của dự án Những người này sẽ thải ra một khối lượng chất thải rắn và nước thải Thường tại các công trình của dự án, nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ trong các bể tự hoại Để đảm bảo vệ sinh ta cần có biện pháp kiểm soát nước thải trước khi xả ra ngoài
Nước thải dùng cho vệ sinh công nghiệp, nước mưa: Nước thải sau khi rửa các loại
dụng cụ lao động, ôtô chuyên chở, đường xá cùng nước mưa chảy tràn trên mặt đất sẽ được thu gom vào hệ thống thoát nước Loại nước này có độ đục lớn, chứa nhiều chất
lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, vô cơ, kim loại nặng, dầu mỡ, vi khuẩn có từ rác thải…
dễ gây lắng đọng hay ô nhiễm nguồn nước
Tác động tới môi trường không khí: Chủ yếu tác động tới môi trường không khí
do các khí thải của xe cộ, khí độc hại và mùi khó chịu của nước thải, rác trong giai đoạn phân hủy
Thường trong rác thải sinh hoạt chứa một lượng khá lớn là thực phẩm, xác động thực vật, các chất hữu cơ dễ bị phân hủy Trong quá trình thu gom và phân loại sẽ diễn ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ, lúc đó một lượng lớn các khí sinh học sẽ được sinh ra như CH4, CH2, Toluend (C6H5CH3), Benzen (C6H6)…
Trong giai đoạn đầu của quá trình chủ yếu là khí CO2 và một số loại khí khác như N2
và O2 Sự có mặt của khí CO2 đã tạo điều kiện cho vi sinh vật kỵ khí phát triển và từ
đó bắt đầu hình thành giai đoạn khí Mêtan
Thành phần khí ga ở khu ủ và bãi chôn lấp được thể hiện ở Bảng 2.2
Trang 27Bảng 2.2 Thành phần khí ga ở khu ủ và bãi chôn lấp
Thành phần chủ yếu trong khí ga được sinh ra tại các bãi chôn lấp là khí Mêtan và Cácbonic, khí Mêtan có thể gây ra cháy nổ, ô nhiễm môi trường ở bãi rác
và khu vực xung quanh Do vậy, tại các nhà máy xử lý nước thải, khu liên hợp xử lý chất thải rắn đô thị cần đặc biệt chú ý đến việc kiểm tra khí để đảm bảo nồng độ của khí nằm trong giới hạn cho phép Có thể thiết kế một hệ thống phát tán khí hoặc có biện pháp thu hồi để chuyển thành năng lượng
Các khí thải độc hại từ xe cộ thải ra gồm: NOx, CO, SO2, hyđrocarbon (HmCn) và hơi chì (Pb) Nồng độ các chất ô nhiễm này trong môi trường không khí cần được xác định và đánh giá theo trị số trung bình ngày và trị số cực đại theo giờ Đặc biệt cần chú ý tác động của thi công công trình giao thông đối với môi trường không khí ở các địa điểm có tính "nhạy cảm" ở hai bên đường như trường học, bệnh viện, nơi an dưỡng, khu dân cư v.v
Bảng 2.3 Lượng khí thải của một số loại xe
(U)
TSP (kg/U)
SO2(kg/U)
NOx(kg/U)
CO (kg/U)
VOC (kg/U)
Xe tải chạy xăng >3.5T 1000km
T xăng
0.4 3.5
4.5S 20S
1.16S 20S
Xe tải lớn, động cơ
diezel 3.5-16T
1000km Tdầu
0.9 4.3
4.29S 20S
Xe tải nhỏ, động cơ
diezel >16T
1000km Tdầu
1.6 4.3
7.26S 20S
Trang 28Tác động của tiếng ồn giao thông phụ thuộc vào mức ồn của từng xe gây ra, lưu lượng giao thông trên đường, tốc độ dòng xe, chất lượng đường, địa hình, công trình kiến trúc hai bên đường và khoảng cách giữa đường và đối tượng "nhạy cảm" Các tác động này cần được dự báo, đánh giá cẩn thẩn, đề xuất các giải pháp kiểm soát, giảm thiểu và monitoring tiếng ồn giao thông trong giai đoạn vận hành sử dụng đường Những yêu cầu về nội dung và phương pháp xác định mức độ lan truyền tiếng
ồn đã được nêu ở phần trên
Dao động chấn động giao thông được đặc trưng bằng ba đại lượng: biên độ (m), tốc
độ (m/s) và gia tốc (m/s2) Mức độ chấn động giao thông không chỉ phụ thuộc vào tính chất của luồng giao thông mà còn phụ thuộc tính chất và trạng thái đất nền đường và vùng phụ cận Cần phải tiến hành quan trắc thực tế cẩn thận về tác động của chấn động giao thông hiện nay và thiết lập mô hình dự báo trong tương lai, đề xuất giải pháp giảm thiểu chấn động, đặc biệt là đối với các đối tượng "nhậy cảm" về chấn động như sức khoẻ cộng đồng, công trình di tích lịch sử v.v
Nguồn chấn động chủ yếu trong giai đoạn vận hành là máy móc, các phương tiện giao thông, các xe tải chở rác Tác động của các chấn động này đối với con người tương tự như tác động của tiếng ồn, nên cần quan tâm đánh giá đối với khu dân cư, bệnh viện, trường học v.v
Trang 29CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CHUNG LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CHO MỘT DỰ ÁN PHÁT TRIỂN HỆ
THỐNG HẠ TẦNG ĐÔ THỊ LOẠI VỪA CỦA VIỆT NAM
3.1 Vai trò của đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng
- Vai trò định hướng: Đánh giá tác động môi trường có tác dụng định hướng cho
các cơ quan quản lý Nhà nước, các chủ đầu tư quan điểm chính xác về một dự án phát triển kinh tế - xã hội trên mọi mặt trong đó tác động môi trường như một bộ phận cấu thành của dự án.
- Vai trò hỗ trợ: Đánh giá tác động môi trường có tác dụng hỗ trợ cho dự án trong
việc chọn địa điểm, chọn qui trình công nghệ thích hợp sao cho phát huy tăng cường mặt tác động tích cực của dự án và hạn chế các tác động tiêu cực của dự án tới môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội
- Vai trò dự báo: Đánh giá tác động môi trường sẽ giúp cho các nhà quản lý
phòng ngừa trước những tác động đến môi trờng có thể xảy ra trong tương lai Từ đó
có các biện pháp hữu hiệu ngăn chặn những sự cố có thể xảy ra.
Đánh giá tác động môi trường trong một chu trình dự án được thể hiện ở Hình 3.1
Hình 3.1 Đánh giá tác động môi trường trong một chu trình dự án
Trang 303.2 Phân tích cơ sở thiết lập quy trình đánh giá tác động môi trường
- Có phân khu xử lý nước thải phát sinh từ chất thải rắn thông thường;
- Sau khi xây dựng xong phải được cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường kiểm tra, xác nhận mới được tiếp nhận chất thải và vận hành tái chế, xử
lý hoặc chôn lấp chất thải
Theo Điều 82 mục 2 của Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11, Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
- Có quy trình công nghệ phù hợp với loại hình nước thải cần xử lý;
- Đủ công suất xử lý nước thải phù hợp với khối lượng nước thải phát sinh;
- Xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường;
- Cửa xả nước thải vào hệ thống tiêu thoát phải đặt ở vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát;
- Vận hành thường xuyên
Theo Điều 16 của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP, đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở
xử lý chất thải rắn, ngoài các nội dung theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, nội dung của dự án phải bao gồm các vấn đề sau:
- Giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn; giải pháp công nghệ xử lý nước rác và nước thải từ hoạt động xử lý chất thải rắn; hiệu quả của công nghệ xử lý chất thải rắn;
- Các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành; giải pháp xử lý các tình huống sự cố môi trường;
- Kế hoạch và chương trình quan trắc môi trường;
- Phương án phục hồi cảnh quan môi trường sau khi đóng bãi chôn lấp, kết thúc hoạt động cơ sở xử lý chất thải rắn;
- Phạm vi thu gom, khối lượng các loại chất thải rắn dự kiến;
Trang 31- Trang thiết bị, phương tiện phục vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn; các trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động cho người lao động;
- Phương án tổ chức, quản lý và điều hành quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn;
- Các biện pháp an toàn, phương án ứng cứu sự cố môi trường xảy ra do hoạt động thu gom, vận chuyển;
Theo Điều 33 của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP, việc quan trắc môi trường phải đảm
bảo các yêu cầu sau:
- Tại cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ với quy mô khác nhau đều phải tổ chức quan trắc môi trường trong suốt thời gian hoạt động và 05 năm kể từ khi đóng bãi, kết thúc hoạt động Định kỳ ít nhất 06 tháng một lần, chủ xử lý chất thải rắn phải tiến hành quan trắc môi trường
- Quan trắc môi trường bao gồm: môi trường không khí, môi trường nước ngầm
và nước mặt, môi trường đất và hệ sinh thái, tiếng ồn, độ rung
- Vị trí các trạm quan trắc cần bố trí ở các điểm đặc trưng có thể xác định được các diễn biến của môi trường do ảnh hưởng của cơ sở xử lý chất thải rắn tạo
ra Vị trí, tần suất quan trắc phải được xác định trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được cấp nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt
- Báo cáo kết quả quan trắc môi trường phải được gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường tại địa phương
3.2.2 Cơ sở khoa học
Những tác động môi trường cơ bản có khả năng xảy ra bởi dự án phat triển hạ tầng đô thị, bao gồm:
- Ô nhiễm đất: Đất bị ô nhiễm do việc khoan thi công cọc ở các công trình xây
dựng, khoan khai thác nước ngầm hoặc bị ô nhiễm bởi dầu mỡ của các máy móc thi công xây dựng Đất phía dưới khu xử lý, các trạm bơm nước thải có khả năng
bị ô nhiễm bởi các vi sinh vật gây bệnh, các kim loại nặng, muối, hydro carbon có trong nước phát sinh từ chất thải
- Ô nhiễm nước ngầm: Nước thải, dầu mỡ có thể làm ô nhiễm nguồn nước ngầm
từ việc thi công cọc các công trình, khoan khai thác nước ngầm
- Ô nhiễm nước mặt: Nước mặt có thể bị ô nhiễm khi nó tiếp nhận nước rửa trôi
trên bề mặt hoặc nước ngầm đã bị ô nhiễm do rò rỉ nước thải
- Ô nhiễm không khí: Bụi phát tán trong quá trình giải phóng mặt bằng, vận
chuyển vật liệu xây dựng, bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện tham gia
Trang 32giao thông Mùi phát sinh từ các công trình thu gom, trung chuyển chất thải, từ các trạm xử lý nước thải, các khu vực tập trung chất thải rắn Ô nhiễm nơi sinh sống có thể do gió thổi phát tán vào các khu vực ngoài trời và dọc đường đi lại.
- Tiếng ồn, độ rung: phát sinh từ các máy móc phương tiện vận chuyển tham gia
thi công, các máy móc hoạt động trong giai đoạn sản xuất và các phương tiện tham gia giao thông khi công trình hoàn thành.
- Tác động đến sức khoẻ cộng đồng: Các biến động về tập quán, kinh tế xã hội do
việc di dân tái định cư, các rủi ro về sức khỏe khi bùn thải từ các nhà máy xử lý nước thải, chất thải rắn không được thu gom hợp lý từ môi trường làm việc và sinh hoạt
3.3 Đề xuất quy trình đánh giá tác động môi trường
Theo quy định của Điều 20, Luật Bảo vệ Môi trường số 52 /2005/QH11 ngày 12/12/2005 của Chính phủ, ĐTM cần phải được thực hiện song song với dự án đầu
tư / báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo ĐTM phải được lập đồng thời với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án Mọi cân nhắc về môi trường đều được thực hiện ngay từ giai đoạn đầu tiên lập quy hoạch dự án (thông qua nội dung giải trình các vấn đề môi trường trong báo cáo giải trình kinh tế kỹ thuật) đến phát triển và thực hiện dự án (thông qua báo cáo ĐTM) và tiếp tục suốt trong quá trình hoạt động của
dự án
Quy trình ĐTM bao gồm các bước:
- Lựa chọn địa điểm: xác định sự phù hợp với yêu cầu của dự án và yêu cầu bảo
vệ môi trường khu vực;
- Xác định nhóm cộng đồng liên quan/ quan tâm đến quá trình ĐTM dự án: chủ
dự án, nhà đầu tư (người/tổ chức tài trợ hoặc cho vay tiền), Bộ Tài nguyên và
Môi trường, chính quyền địa phương, cộng đồng dân cư…;
- Xác định phạm vi: xác định các vấn đề môi trường liên quan và phạm vi nghiên cứu ĐTM;
- Lập báo cáo ĐTM trình nộp Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND tỉnh / thành (Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương);
- Thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM;
- Các hoạt động tuân thủ với quyết định phê duyệt ĐTM trong quá trình thực hiện dự án
Trang 33Đánh giá tác động môi trường trong qúa trình nghiên cứu khả thi và phê duyệt dự án
Hình 1.1 ĐTM trong quá trình nghiên cứu khả thi và phê duyệt dự án
Báo cáo thẩm định ĐTM
(Theo quy định của Luật Bảo
vệ Môi trường)
Xác định dự án & nghiên cứu tiền khả thi (báo cáo đầu tư)
(Kế hoạch quản lý xây dựng
và thực hiện KHQLMT
Quản lý và giám sát dự án
Thẩm định báo cáo khả thi dự án xây dựng
Nghiên cứu khả thi dự án xây dựng (dự án đầu tư)
(Theo quy định của Nghị đinh
16/2005/NĐ-CP)
Trang 34Theo phụ lục 2.5, thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2018 của Bộ TN&MT cấu trúc báo cáo ĐTM của dự án phát triển hệ thống hạ tầng đô thị như sau:
a Mở đầu
b Chương 1 Mô tả tóm tắt dự án
c Chương 2 Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội
d Chương 3 Đánh giá các tác động môi trường
e Chương 4 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó
sự cố môi trường
f Chương 5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường
g Chương 6 Tham vấn ý kiến cộng đồng
- Xác định cụ thể nơi thực hiện dự án, tên địa điểm thực hiện dự án Các văn bản sau đây được gửi kèm theo làm phụ lục của báo cáo ĐTM:
- Quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án phát triển hệ thống hạ tầng đô thị (nếu có);
3.4.1.2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 của Chính phủ, ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 của Chính phủ, ngày 12 tháng 12 năm 2005
- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 7/2/2005 về “quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình”
- Nghị định số 112/2006/NĐ-CP của Chính phủ về “Sửa đổi và Bổ sung một số Điều khoản trong Nghị định số 16/2005/NĐ-CP – Quản lý các dự án đầu tư xây dựng”
Trang 35- Nghị Định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 9/8/2006 về việc “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường”
- Nghị Định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 28 tháng 2 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 12 tháng 12 năm 2009 về
“Quản lý đầu tư xây dựng công trình”
- Nghị Định số 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ, ngày 18 tháng 4 năm 2011 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ngày 8 tháng 11 năm 2006 về “Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường”
- Thông tư số 06/2007/TT-BKH ngày 27/9/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 140/2006/NĐ-CP
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ngày 18 tháng 7 năm 2011 quy định chi tiết một số điều của nghị định số 29/2011/NĐ-
CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/09/2006 về ban hành quy chế về
tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;
- QCVNXDVN 01:2008/BXD Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch Xây dựng
- QCVN 05: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- QCVN 07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
Trang 36- QCVN 08: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 09: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm;
- QCXDVN 01: 2008/BXD - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Quy chuẩn quy hoạch
- TCVN 5948: 1999: Âm học - Tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ phát ra khi tăng tốc độ Mức ồn tối đa cho phép
- TCVN 5949: 1998: Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư Mức ồn tối đa cho phép
- TCVN 6962: 200: Rung động và chấn động - Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp - Mức độ tối đa cho phép đối với môi trường khu công nghiệp và dân cư
- TCVN 5524: 1995: Chất lượng nước – Yêu cầu chung về bảo vệ nước mặt khỏi nhiễm bẩn
- TCVN 5525: 1995: Chất lượng nước – Yêu cầu chung về bảo vệ nước ngầm
- TCVN 7222: 2002: Yêu cầu chung về môi trường đối với các trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung
- Các văn bản pháp lý liên quan đến việc thực hiện dự án
+ Văn bản chấp thuận chủ trương quy hoạch dự án;
+ Văn bản chấp thuận địa điểm quy hoạch dự án;
+ Văn bản phê duyệt quy hoạch dự án;
+ Văn bản đền bù và tái định cư cho dự án
Các tài liệu kỹ thuật được sử dụng khi thực hiện ĐTM cho các dự án phát triển hạ tầng đô thị bao gồm:
- Dự án đầu tư hay báo cáo nghiên cứu khả thi của chính dự án (bản thảo);
- Quy hoạch thiết kế xây dựng của chính dự án;
- Thuyết minh thiết kế của chính dự án;
- Báo cáo địa chất công trình và địa chất thủy văn của chính dự án;
- Các bản vẽ của chính dự án như:
+ Sơ đồ qui hoạch tổng mặt bằng;
+ Sơ đồ qui hoạch hệ thống giao thông;
+ Sơ đồ qui hoạch hệ thống cấp điện;
+ Sơ đồ qui hoạch hệ thống cấp nước;
Trang 37+ Sơ đồ qui hoạch hệ thống thoát nước mưa;
+ Sơ đồ qui hoạch hệ thống thu gom và xử lý nước thải;
+ Sơ đồ qui hoạch hệ thống bãi trung chuyển chất thải rắn;
- Báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh / thành nơi dự án triển khai thực hiện;
- Báo cáo hiện trạng kinh tế - xã hội của xã / phường và huyện / thị / quận nơi dự
án triển khai thực hiện;
- Các hướng dẫn thực hiện báo cáo ĐTM của Ngân hàng Thế giới và của một số nước trên thế giới;
- Các hệ số phát thải của Ngân hàng Thế giới, Tổ chức Y tế Thế giới cũng như các tổ chức, Quốc gia khác;
- Các mô hình đánh giá và dự báo ô nhiễm;
- Các tài liệu liên quan khác;
3.4.1.3 Các phương pháp ĐTM áp dụng
a Phương pháp thống kê: nhằm thu thập và xử lý số liệu khí tượng thủy văn,
kinh tế - xã hội cũng như các số liệu khác tại khu vực thực hiện dự án;
b Phương pháp kế thừa: kế thừa các kết quả nghiên cứu ĐTM của các dự án đã
có;
c Phương pháp phân tích: khảo sát, quan trắc, lấy mẫu tại hiện trường và
phân tích trong phòng thí nghiệm theo các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và quốc tế (nếu cần thiết) về môi trường nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, nước, đất, sinh thái tại khu vực;
d Phương pháp điều tra xã hội học (tham vấn cộng đồng): sử dụng trong quá
trình phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương xung quanh khu vực thực hiện dự án;
e Phương pháp đánh giá nhanh: xác định và đánh giá tải lượng ô nhiễm từ
các hoạt động của dự án cũng như đánh giá các tác động của của chúng đến môi trường;
f Phương pháp so sánh: so sánh các kết quả đo đạc, phân tích, tính toán dự
báo nồng độ các chất ô nhiễm do hoạt động của dự án với các TCVN về môi trường và Tiêu chuẩn ngành (TCN) của Bộ Y tế và Bộ Xây dựng;
g Phương pháp lập bảng liệt kê và ma trận: lập mối quan hệ giữa các hoạt
động của dự án và các tác động đến các thành phần môi trường để đánh giá tổng hợp ảnh hưởng của các tác động do các hoạt động của dự án đến môi trường;
Trang 38h Phương pháp mô hình hóa: dự báo quy mô và phạm vi các tác động đến môi
trường;
i Phương pháp phân tích tổng hợp: từ các kết quả nghiên cứu ĐTM lập báo
cáo ĐTM với bố cục và nội dung theo quy định
Bảng 3.1 Ma trận tác động môi trường của dự án phát triển hạ tầng đô thị
Các loại
Giai đoạn của Dự án
Chuẩn bị Thực hiện Vận hành Các tác
Các tác động do ô nhiễm nước và nhiễm
bẩn (tiêu chảy, viêm da, nguy cơ ung thư) x x Văn hoá Các tác động đối với phong tục, tập quán, lối sống truyền thống x x Ghi chú:
x - ảnh hưởng ít xx - ảnh hưởng trung bình xxx - ảnh hưởng nhiều
3.4.1.4 Tổ chức thực hiện ĐTM
- Nêu tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của chủ dự án, trong đó chỉ rõ việc có thuê hay không thuê dịch vụ tư vấn lập báo cáo ĐTM Trường hợp có thuê dịch vụ tư vấn, nêu rõ tên cơ quan cung cấp dịch vụ; họ và tên người đứng đầu cơ quan cung cấp dịch vụ; địa chỉ liên hệ của cơ quan cung cấp dịch vụ;
Trang 39- Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án (bao gồm tên các thành viên của cơ quan chủ dự án, cơ quan tư vấn, giấy chứng nhận
và chuyên môn của họ)
Nội dung chính của ĐTM bao gồm:
Mô tả rõ ràng vị trí địa lý (gồm cả tọa độ, ranh giới ) của địa điểm thực hiện
dự án trong mối tương quan với các đối tượng tự nhiên (hệ thống đường giao thông; hệ thống sông suối, ao hồ và các vực nước khác; hệ thống đồi núi ), các đối tượng về kinh tế - xã hội (khu dân cư, khu đô thị, các đối tượng sản xuất - kinh doanh - dịch vụ, các công trình văn hóa - tôn giáo, các di tích lịch sử ) và các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án, kèm theo sơ đồ vị trí địa lý thể hiện các đối tượng này, có chú giải rõ ràng
3.4.1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
Mô tả các hợp phần chủ yếu của dự án theo các giai đoạn (chuẩn bị, xây dựng
và vận hành) bao gồm:
- Mô tả chi tiết về khối lượng và quy mô (không gian và thời gian) của tất cả các hạng mục công trình của dự án, kèm theo sơ đồ mặt bằng tổng thể bố trí tất cả các hạng mục công trình như giao thông, viễn thông, cung cấp điện, nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, di dân tái định cư, cây xanh môi trường, trạm xử lý nước thải, nơi xử lý hoặc trạm tập kết chất thải rắn và các công trình khác
- Mô tả chi tiết, cụ thể về công nghệ thi công, công nghệ sản xuất, công nghệ vận hành của dự án, của từng hạng mục công trình của dự án, kèm theo sơ
đồ minh họa Trên các sơ đồ minh họa này phải chỉ rõ các yếu tố môi trường
có khả năng phát sinh, như: nguồn chất thải và các yếu tố gây tác động khác
- Liệt kê đầy đủ các loại máy móc, thiết bị cần có của dự án kèm theo chỉ dẫn
về nước sản xuất, năm sản xuất, hiện
- Liệt kê đầy đủ các loại nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào
Trang 40- Mô tả chi tiết kế hoạch thực hiện các công trình xây dựng của dự án từ lúc khởi công đến khi chính thức đưa vào vận hành
- Tổng kinh phí đầu tư và nguồn cấp kinh phí dự án
- Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
3.4.2 Chương 2 Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế-xã hội
3.4.2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường:
- Điều kiện về địa lý, địa chất: mô tả chung những đối tượng, hiện tượng, quá
trình bị tác động bởi dự án (các nguyên nhân của dự án làm thay đổi các yếu
tố địa lý, cảnh quan; dự án liên quan đến các công trình ngầm thì phải mô tả một cách chi tiết); chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng
- Điều kiện về khí tượng - thuỷ văn/ khí tượng - hải văn:
+ Điều kiện về khí tượng: mô tả chung những điều kiện khí tượng liên quan
đến dự án (nhiệt độ không khí, đổ ẩm, tốc độ và hướng gió, ánh nắng và bức xạ mặt trời, lượng mưa, giông bão và các điều kiện khác); chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng
+ Điều kiện thuỷ/hải văn: mô tả chung những điều kiện khí tượng thuỷ/hải
văn liên quan đến dự án (mức nước, dòng chảy, lưu lượng dòng chảy và các điều kiện khác); chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng
- Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên: mô tả những thành phần môi
trường bị tác động trực tiếp bởi dự án, như: môi trường không khí tiếp nhận nguồn khí thải của dự án, đặc biệt là những vùng bị ảnh hưởng theo hướng gió chủ đạo, nguồn nước tiếp nhận nước thải, đất, trầm tích và hệ sinh thái chịu ảnh hưởng chất thải và các yếu tố khác của dự án
Các yêu cầu đối với môi trường không khí, nước và đất như sau:
+ Chỉ dẫn rõ ràng các số liệu đo đạc, phân tích chất lượng môi trường tại thời điểm tiến hành ĐTM (bắt buộc phải có mã số các điểm lấy mẫu, có chỉ dẫn rõ ràng về thời gian và không gian; phải được thể hiện bằng các biểu, bảng rõ ràng Các điểm lấy mẫu là các địa điểm bị ảnh hưởng trực tiếp bởi dự án Quy trình đo đạc và phân tích phải tuân thủ các quy chuẩn
và tiêu chuẩn quan trắc và phân tích môi trường hiện có; các kết quả phân tích phải được hoàn tất và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền phù hợp với các quy định hiện hành);
+ Đánh giá mức ô nhiễm môi trường không khí, nước, đất và trầm tích, đối chứng với các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật môi trường Trường hợp