1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định hướng qui hoạch bảo tồn, kết nối không gian văn hóa lịch sử cộng đồng giữa các làng liền kề với các khu đô thị mới

113 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Hướng Qui Hoạch Bảo Tồn, Kết Nối Không Gian Văn Hóa Lịch Sử Cộng Đồng Giữa Các Làng Liền Kề Với Các Khu Đô Thị Mới
Tác giả Lê Mạnh Hùng
Người hướng dẫn TS. KTS. Trương Văn Quảng
Trường học Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Qui Hoạch
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 6,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động của quá trình Đô thị hóa đến sự biến đổi không gian văn hóa-lịch sử-cộng đồng của Làng truyền thống .... Nghiên cứu đề xuất chương trình hành động xây dựng, cải tạo công trình t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội, các thầy cô Khoa Sau Đại học, cùng các thầy cô giáo trong và ngoài trường

đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn quý báu và tận tình của thầy giáo hướng dẫn: TS KTS Trương Văn Quảng đã hướng dẫn, chỉ bảo và khích lệ động viên tôi trong suốt thời gian nghiên cứu Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Qui hoạch - trường Đại học Xây Dựng Hà Nội đã có những lời khuyên quý báu, định hướng cho luận văn của tôi hoàn thành chất lượng Xin cảm ơn những người thân trong gia đình, cùng các đồng nghiệp đã giúp

đỡ và động viên tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố (trừ các số liệu, kết quả đã có trích nguồn) trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Lê Mạnh Hùng

Trang 3

2 Bảng 1.2: Hiện trạng công trình công cộng và HTKT 40

3 Bảng 1.3: Bình quân đất ở/ hộ 41

4 Bảng 1.4: Phân loại nhà ở 41

Trang 4

2 Hình 1.1: Các loại cấu trúc làng truyền thống (nguồn: tác giả) 17

3 Hình 1.2: Cố đô Huế (nguồn: internet) 23

4 Hình 1.3: Phố cổ Hội An (nguồn: internet) 24

5 Hình 1.4: làng cổ Đường Lâm – Sơn Tây (nguồn: internet) 24

6 Hình 1.5: Biến đổi cấu trúc làng do quá trình đô thị hoá (nguồn: internet) 26

7 Hình 1.6: Biến đổi cấu trúc làng do quá trình đô thị hoá (nguồn: internet) 27

8 Hình 1.7: Vị trí khu ĐTM Linh Đàm và làng Đại Từ, Đại Kim(nguồn internet) 30 9 Hình 1.8: Khu vực nghiên cứu trong qui hoạch quận Hoàng Mai (nguồn 29) 31

10 Hình 1.9: Vị trí làng Đại Từ, Đại Kim và khu ĐTM Linh Đàm(nguồn 28) 32

11 Hình 1.10: Phối cảnh tổng thể khu đô thị mới Linh Đàm (nguồn 28) 33

12 Hình 1.11: Ủy ban nhân dân phường (nguồn: tác giả) 42

13 Hình 1.12: Trường học (nguồn: tác giả) 43

14 Hình 1.13: Nhà trẻ (nguồn: tác giả) 43

15 Hình 1.14: Đường 2 tầng qua hồ Linh Đàm ít nhiều phá vỡ cảnh quan vốn có (nguồn: tác giả) 44

16 Hình 1.15: Trong làng mọc lên rất nhiều ngôi nhà dân tự xây (nguồn: tác giả) 45 17 Hình 1.16: Nhà cửa được xây dựng tự phát thiếu sự quản lý (nguồn: tác giả) 46

18 Hình 1.17: Nhà mới xây dựng nhưng không ăn nhập với kiến trúc truyền thống (nguồn: tác giả) 47

19 Hình 1.18: Quán Hành Thiện của làng Đại Từ 49

20 Hình 1.19: Cổng chùa Đại Bi khá nguyên vẹn nhưng sử dụng không đúng mục đích (nguồn: tác giả) 50

21 Hình 2.1: Góc đô thị Mỹ Đình (nguồn: internet) 52

22 Hình 2.2: Chùa Vĩnh Trù 54

23 Hình 2.3: Gò Đống Thây được xếp hạng di tích lịch sử 55

24 Hình 2.4: Đền Vọng Tiên (120 phố Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm), người dân tới đây thắp hương, làm lễ phải đi phía cổng phụ, nằm sâu trong ngõ (nguồn:

Trang 5

Tổ, quận Hoàn Kiếm), bị bao vây bởi hàng loạt quán ăn, quán nước 56

26 Hình 2.6: Chùa Huyền Thiên đã bi bát đũa cốc chén bày kín (nguồn: internet) 56 27 Hình 2.7: Cổng làng Đại Từ (nguồn: tác giả) 58

28 Hình 2.8: Đường trước Chùa Đại Bi (nguồn: tác giả) 58

29 Hình 2.9: Sân chùa Đại Bi đã bị biến thành nơi bán cây cảnh (nguồn: tác giả) 59 30 Hình 2.10: chùa Liên Đàm- di tích lịch sử văn hóa đã được xếp hạng (nguồn: tác giả) 59

31 Hình 2.11: giếng chùa Liên Đàm nằm sát công viên của khu ĐTM Linh Đàm (nguồn: tác giả) 60

32 Hình 2.12: Đài tưởng niệm chủ tịch Hồ Chí Minh – di tích lịch sử cách mạng (nguồn: tác giả) 60

33 Hình 2.13a: Cấu trúc làng cũ (nguồn: tác giả) 62

34 Hình 2.14b: Cấu trúc làng bị biến đổi do quá trình đô thị hóa (nguồn: tác giả) 62

35 Hình 2.15: Không gian cộng đồng trở thành nơi họp chợ (nguồn: internet) 63

36 Hình 2.16: Minh họa khái quát về sự chất tải không gian do đô thị hoá (nguồn: tác giả) 64

37 Hình 2.17: Cấu trúc không gian VH-LS-CĐ truyền thống (chùa Dĩnh Kế) 66

38 Hình 2.18: Cấu trúc không gian VH-LS-CĐ truyền thống (khu di tích Bích câu đạo quán) 67

39 Hình 2.19: Đình làng Thổ Tang – Vĩnh Tường- Vĩnh Phúc (nguồn: internet) 68

40 Hình 2.20: Thủy Đình ( nguồn: internet) 69

41 Hình 2.21: Chùa Tây Phương (nguồn: tác giả) 70

42 Hình 2.22: Chùa Hương (nguồn: tác giả) 71

43 Hình 2.23: Cổng làng Đường Lâm (nguồn: internet) 72

44 Hình 2.24: Nhà số 105 Phùng Hưng (nguồn: tác giả) 73

45 Hình 2.25: Chợ làng (nguồn: internet) 74

46 Hình 2.26: Hội làng (nguồn: internet) 75

Trang 6

49 Hình 2.29: Duy trì lễ hội làng truyền thống 78

50 Hình 3.1: Sơ đồ đề xuất cơ cấu bộ máy quản lý qui hoạch cấp phường 97

51 Hình 3.2: Sơ đồ đề xuất quy trình xây dựng Hương ước mới 99

52 Hình 3.3: Sơ đồ chương trình hành động xây dựng, cải tạo, phát huy giá trị các không gian VH-LS-CĐ của làng Đại Từ với sự tham gia của cộng đồng 103

Trang 7

Trang

DANH MỤC CÁC BẢNG 3

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 4

MỤC LỤC 7

PHẦN MỞ ĐẦU 11

1 Lý do chọn đề tài 11

2 Mục đích nghiên cứu 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

4 Phương pháp nghiên cứu 13

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 13

6 Các thuật ngữ viết tắt sử dụng trong luận văn 14

7 Cấu trúc của luận văn 14

1 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ KHÔNG GIAN VĂN HÓA - LỊCH SỬ - CỘNG ĐỒNG GIỮA CÁC LÀNG LIỀN KỀ VỚI CÁC KHU ĐÔ THỊ MỚI 16

1.1 Các khái niệm và thuật ngữ sử dụng trong luận văn 16

1.1.1 Khu đô thị mới 16

1.1.2 Làng truyền thống 16

1.1.3 Không gian văn hóa - lịch sử - cộng đồng (VH-LS-CĐ) 18

1.1.4 Kết nối không gian 19

1.2 Tổng quan chung về công tác bảo tồn, kết nối không gian văn hóa-lịch sử-cộng đồng (VH-LS-CĐ) 19

1.2.1 Công tác bảo tồn không gian VH-LS-CĐ ở nước ngoài 20

1.2.2 Công tác bảo tồn, kết nối không gian VH-LS-CĐ ở Việt Nam 21

1.3 Những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đối với sự biến đổi cấu trúc không gian các làng truyền thống 25

Trang 8

1.3.3 Tác động do các dự án phát triển đô thị 26

1.3.4 Tác động do việc xây công trình tự phát 28

1.3.5 Tác động do mối quan hệ qua lại về văn hóa-xã hội và lối sống đô thị 28 1.4 Hiện trạng khu ĐTM Linh Đàm và làng Đại Từ, Đại Kim 29

1.4.1 Giới thiệu về khu ĐTM Linh Đàm 31

1.4.2 Lịch sử hình thành và phát triển của làng Đại Từ, Đại Kim 37

1.5 Thực trạng công tác bảo tồn, kết nối không gian VH-LS-CĐ giữa làng Đại Từ, Đại Kim và Khu ĐTM Linh Đàm 43

1.5.1 Đánh giá về sự biến đổi cấu trúc làng Đại Từ, Đại Kim 43

1.5.2 Sự kết nối giữa làng và khu đô thị mới 48

1.5.3 Các công trình tôn giáo tín ngưỡng, di tích lịch sử 49

1.6 Kết luận chương 1: Vấn đề cơ bản cần nghiên cứu là sự biến đổi của không gian văn hóa-lịch sử-cộng đồng trong quá trình đô thị hóa ở Hà Nội 50

2 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC VIỆC BẢO TỒN, KẾT NỐI KHÔNG GIAN VĂN HÓA-LỊCH SỬ-CỘNG ĐỒNG CỦA CÁC LÀNG ĐẠI TỪ, ĐẠI KIM VỚI KHU ĐÔ THỊ MỚI LINH ĐÀM 52

2.1 Quá trình đô thị hóa tại Hà Nội và sự tồn tại các không gian VH-LS-CĐ 52

2.1.1 Thực trạng đô thị hóa tại thủ đô Hà Nội 52

2.1.2 Đối với khu vực làng Đại Từ, Đại Kim và khu đô thị mới Linh Đàm 57

2.1.3 Đặc điểm về tổ chức không gian cảnh quan trong Khu ĐTM Linh Đàm 61

2.2 Tác động của quá trình Đô thị hóa đến sự biến đổi không gian văn hóa-lịch sử-cộng đồng của Làng truyền thống 61

2.2.1 Biến đổi về cấu trúc qui hoạch 61

Trang 9

2.2.4 Phức tạp về kiến trúc cảnh quan 64

2.3 Các tiêu chí cơ bản để nhận diện các không gian VH-LS-CĐ 65

2.3.1 Đặc trưng của không gian VH-LS-CĐ 65

2.3.2 Các loại hình không gian VH-LS-CĐ 65

2.4 Hệ giá trị không gian VH-LS-CĐ trong cấu trúc đô thị phát triển 76

2.5 Định hướng về bảo tồn di sản, xây dựng phát triển từ nền văn hóa Việt trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 79

2.5.1 Gìn giữ, tôn vinh những giá trị truyền thống 79

2.5.2 Hài hòa giữa bảo tồn và phát triển 81

2.5.3 Định hướng bảo tồn các di tích có giá trị (đình, đền, chùa…) 82

2.5.4 Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật 83

2.6 Định hướng về bảo tồn di sản trong công tác qui hoạch đô thị 84

2.6.1 Đối với công tác qui hoạch nói chung 84

2.6.2 Đối với công tác qui hoạch đô thị tại Hà Nội (pháp lệnh thủ đô) 84

2.7 Kết luận chương 2 85

3 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG QUI HOẠCH BẢO TỒN, KẾT NỐI KHÔNG GIAN VĂN HÓA-LỊCH SỬ-CỘNG ĐỒNG GIỮA LÀNG ĐẠI TỪ, ĐẠI KIM VÀ KHU ĐÔ THỊ MỚI LINH ĐÀM 86

3.1 Mục tiêu 86

3.2 Quan điểm 87

3.3 Định hướng qui hoạch bảo tồn các không gian VH-LS-CĐ của làng Đại Từ 88

3.3.1 Quan điểm 88

3.3.2 Nguyên tắc 88

3.3.3 Yêu cầu về nội dung 89

3.3.4 Định hướng qui hoạch bảo tồn: 90

Trang 10

3.4.1 Quan điểm 91

3.4.2 Nguyên tắc 92

3.4.3 Yêu cầu 92

3.4.4 Nội dung, giải pháp 93

3.5 Định hướng giải pháp về đầu tư, quản lý khai thác không gian VH-LS-CĐ có sự tham gia của cộng đồng 95

3.5.1 Nguồn vốn 95

3.5.2 Công tác quản lý 95

3.5.3 Nghiên cứu đề xuất chương trình hành động xây dựng, cải tạo công trình theo hướng phát huy giá trị các không gian VH-LS-CĐ của làng Đại Từ với sự tham gia của cộng đồng 100

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108

KẾT LUẬN 108

KIẾN NGHỊ 109

CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU TIẾP 110

4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam nói chung, ở Hà Nội nói riêng từ năm

1980 trở lại đây diễn ra với tốc độ rất nhanh cả về số lượng và chất lượng do chính sách đổi mới và phát triển kinh tế đáp ứng cơ cấu thị trường nhiều thành phần Đây cũng là kết quả của sự phát triển khoa học, kĩ thuật,công nghệ thông tin đại chúng và chính sách “mở cửa” trong quan hệ hợp tác quốc tế định hướng

xã hội chủ nghĩa, công nghiệp hóa hiện đai hóa đất nước

Nhưng do ảnh hưởng của đô thị hóa, sự phát triển xây dựng trong các làng truyền thống đã diễn ra một cách tự phát dẫn đến tình trạng lộn xộn có nguy cơ phá vỡ cấu trúc làng truyền thống, làm mai một các nghề truyền thống và ảnh hưởng sâu sắc đến các giá trị dân tộc Không gian kiến trúc các làng, nhà ở, hình thức các chức năng đang biến đổi theo xu hướng làm cho Hà Nội không những sẽ mất đi các giá trị văn hóa lịch sử truyền thống mà còn có nguy cơ trở thành một thành phố “nửa thị, nửa thôn” với một môi trường đô thị kém chất lượng về mọi mặt

Hà Nội cũng như những đô thị của các nước đang phát triển khác có tốc độ phát triển rất nhanh về cả quy mô và sự nén chặt trong đô thị Trong quá trình phát triển đó, nó phải chấp nhận những cái mới, những nhu cầu mới của xã hội như chất lượng môi trường sống, hạ tầng kỹ thuật… nên việc sinh ra các khu đô thị mới bên cạnh các khu vực đô thị cũ, bên cạnh các làng cũ trong lòng đô thị là tất yếu Song song bên cạnh đó, Hà Nội lại phải giải quyết vấn đề về di sản văn hoá- lịch sử của một đô thị có lịch sử nghìn năm phát triển Đôi khi cả hai yếu tố

đó không thể dung hoà và có cùng một chỗ đứng do sự quản lý thiếu đồng bộ Điều chỉnh quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 đã được Chính phủ phê duyệt đã nêu rõ “Xây dựng Thủ đô Hà Nội thành một thành phố vừa dân

Trang 12

tộc, vừa hiện đại, đậm đà bản sắc và truyền thống ngàn năm văn hiến… Trong các khu phát triển mới bao gồm các khu xây dựng mới và các làng xóm được bảo tồn, cải tạo theo hướng hiện đại mang đậm bản sắc dân tộc có hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, có vườn hoa công viên cây xanh tạo nên một môi trường sinh thái của Thủ đô tốt, xanh, sạch, đẹp…” (108/1998/QQĐ-TTg)

Để đóng góp một phần cơ sở khoa học về lý luận cũng như thực tiễn cho công cuộc gìn giữ, bảo tồn và phát huy các giá trị lâu đời của các làng truyền

thống trong quá trình đô thị hóa ở Hà Nội, việc nghiên cứu “Định hướng qui hoạch bảo tồn, kết nối không gian văn hóa-lịch sử-cộng đồng giữa các làng liền kề với các khu đô thị mới” là rất cần thiết

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu phân tích, nêu ra những đặc trưng văn hóa - lịch sử của các làng truyền thống Khảo sát hiện trạng, tổng hợp phân tích và đánh giá thực trạng không gian cộng đồng của làng Đại Từ -Đại Kim và khu đô thị mới Linh Đàm Nghiên cứu, phân tích, đánh giá xu hướng, quy luật biến đổi hình thái không gian làng truyền thống dưới tác động của đô thị hóa Nghiên cứu các cơ sở khoa học nhằm định hướng tổ chức kết nối không gian văn hóa - lịch sử - cộng đồng giữa làng Đại Từ, Đại Kim với khu ĐTM Linh Đàm phù hợp với điều kiện phát triển của Hà Nội

Nghiên cứu, định hướng một số giải pháp về quản lý qui hoạch, bảo tồn, kết nối không gian văn hóa - lịch sử - cộng đồng giữa làng Đại Từ, Đại Kim và khu ĐTM Linh Đàm.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận văn chỉ đề cập nghiên cứu Không gian văn hóa - lịch sử - cộng đồng thuộc hai làng Đại Từ, Đại Kim (Hà Nội) và không gian cộng đồng trong khu ĐTM Linh Đàm (Hà Nội)

Điều tra khảo sát các làng trong nội thành Hà Nội (sử dụng chụp hình ảnh,

Trang 13

hình vẽ ) để tham khảo và lập cơ sở

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra: khảo sát lịch sử, thực trạng điều kiện tự nhiên và xã hội của làng Đại Từ, Đại Kim

- Các phương pháp phân tích, suy luận: diễn dịch đánh giá từ chung đến riêng, hoặc quy nạp từ riêng đến chung

- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi với các chuyên gia quy hoạch, thiết kế

đô thị, các nhà xã hội học, nghiên cứu xu hướng phát triển trong trong tương lai

- Phương pháp tham chiếu: Thu thập các tài liệu có liên quan đến làng ven

đô (Các báo cáo khoa học của ngành, các dự án, số liệu thống kê, ảnh chụp, bản vẽ…các tiêu chuẩn, quy phạm có liên quan) Tham khảo một số quan điểm, thu thập, tổng hợp các kết quả nghiên cứu công bố trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài

-Phân tích, đánh giá tổng hợp, thống kê, sơ đồ hóa, lựa chọn và đưa ra định hướng, đề xuất

-Trình tự tiến hành: Lựa chọn địa bàn nghiên cứu,điều tra, tổng hợp, phân tích, đánh giá, định hướng, đề xuất giải pháp, đưa ra kết luận và kiến nghị

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn phân tích, tìm hiểu giá trị của hệ thống không gian văn hóa-lịch sử-cộng đồng trong các làng truyền thống nói chung và làng Đại Từ, Đại Kim

nói riêng Qua đó xem xét, sàng lọc các loại hình công trình, cái nào nên giữ, cái nào nên bỏ và coi đó như một yếu tố của đô thị Nghiên cứu bản sắc, giá trị văn hoá của làng thông qua công trình, cảnh quan làng, ứng dụng yếu tố truyền thống đảm bảo sự tiếp nối các giá trị văn hóa - lịch sử của các làng truyền thống trong quá trình đô thị hóa

Nghiên cứu và đề xuất các định hướng về qui hoạch, quản lý xây dựng làm bật lên giá trị, bổ xung chức năng của cảnh quan của làng, từ đó nghiên cứu tiếp

Trang 14

cho các cấu trúc khác cho đô thị và nông thôn Việt Nam Định hướng phát triển bền vững

6 Các thuật ngữ viết tắt sử dụng trong luận văn

- ĐTM: đô thị mới

- VH-LS-CĐ: văn hóa - lịch sử - cộng đồng

- DTLSVH: di tích lịch sử văn hóa

- DTLSCM: di tích lịch sử cách mạng

7 Cấu trúc của luận văn

Xem hình 1.1a: Sơ đồ phương pháp luận (Nguồn: tác giả)

Trang 15

Hỡnh 1.1a: Sơ đồ phương phỏp luận

Tổng quan về không gian văn hóa-lịch sử -cộng đồng của các làng liền kề với khu đô thị mới

Tác động của quá trình đô

thị hóa tới sự biến đổi cấu trúc không gian làng

Hiện trạng khu đtm linh đàm

và làng đại từ đại kim

Tác động của

tự nhiên-xã hội

Tình hình Thực tế

Nghiên cứu về giá trị các không gian văn hóa-lịch sử- cộng đồng trong đô thị

Các luận điểm khoa học

định h-ớng bảo tồn, phát huy các giá trị của không gian văn hóa-lịch sử-cộng đồng

Cơ sở lý thuyết

Kết luận Kết quả nghiên cứu Kiển nghị

Trang 16

1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ KHÔNG GIAN VĂN HÓA - LỊCH SỬ - CỘNG ĐỒNG GIỮA CÁC LÀNG LIỀN KỀ VỚI CÁC KHU

ĐÔ THỊ MỚI

1.1 Các khái niệm và thuật ngữ sử dụng trong luận văn

1.1.1 Khu đô thị mới

Là khu vực xây dựng một hay nhiều khu chức năng của đô thị, được giới hạn bởi các ranh giới tự nhiên, ranh giới nhân tạo hoặc các đường chính đô thị khu đô thị bao gồm: các đơn vị ở; các công trình dịch vụ cho bản thân khu đô thị đó; có thể có các công trình dịch vụ chung của toàn đô thị hoặc cấp vùng

1.1.2 Làng truyền thống

Làng là một đơn vị cư trú và một hình thức tổ chức xã hội quan trọng của nông thôn các quốc gia ở châu Á Suốt nhiều thế kỷ, làng là đơn vị tụ cư cổ truyền lâu đời ở nông thôn người Việt và là nhân tố cơ sở cho hệ thống nhà nước quân chủ tại Việt Nam Từ thời Hùng Vương, làng được gọi là chạ Đơn vị này

có thể coi tương đương với súc của người Khơme, bản, Mường (của các dân tộc thiểu số phía Bắc), Bụn (của các dân tộc thiểu số Tây Nguyên-Trường Sơn) Làng của những người làm nghề chài lưới được gọi là vạn hay vạn chài

Làng truyền thống điển hình thời trung và cận đại là một tập hợp những

người có thể có cùng huyết thống, cùng phương kế sinh nhai trên một vùng nhất định Làng ̣được xem có tính tự trị, khép kín, độc lập, là một vương quốc nhỏ trong vương quốc lớn nên mới có câu "Hương đảng, tiểu triều đình" Năm 1428,

Lê Thái Tổ phân chia lãnh thổ thành các đơn vị, gọi là tiểu xã, trung xã và đại xã Thời nhà Lê đánh dấu việc nhà nước tăng cường kiểm soát làng xã

Trang 17

Hình 1.1: Các loại cấu trúc làng truyền thống (nguồn: tác giả)

Trang 18

Viên quan cai trị làng lúc đó gọi là "xã quan" Năm 1467 thì bỏ "xã quan", thay bằng "xã trưởng" Viên chức này không còn do triều đình bổ nhiệm nữa mà

là do dân làng tuyển cử Từ đó trở đi triều đình chỉ kiểm soát từ cấp huyện trở lên còn xã được coi như tự trị Xã trưởng đến triều Minh Mệnh nhà Nguyễn thì đổi là

"lý trưởng"

Sự phân biệt làng, xã, thôn chỉ mang tính chất tương đối vì thực tế trong quá trình phát triển có các làng gốc Việt tách ra qua hai, ba thế hệ thành nhiều thôn xóm để rồi thành lập các làng xã mới như làng Nhân Chính, Hòa Mục, Từ Liêm là thế hệ thứ ba của làng Mộc Cũng do quá trình biến đổi tách nhập nhiều làng thôn độc lập ghép lại với nhau thành một xã mới Như vậy xã-làng-thôn-xóm có sự chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển và thay đổi chế độ xã hội hay quản lí hành chính Quá trình biến đổi xã hội phức tạp nhưng làng vẩn là một thực thể đơn cư, một đơn vị phức hợp nhiều chức năng ít biến đổi nhất Làng ngoại thành Hà Nội vẫn mang những nét đặc trưng của làng truyền thống của người Việt Tuy vậy do quá trình phát triển của Thăng Long, kinh đô của nước Đại Việt qua các thời kỳ đã có những phường, trại, thôn theo chế độ độc lập điền, quan điền và phong thưởng xuất hiện từ rất sớm Qua nhiều thế kỷ những phường trại này trở thành làng nông nghiệp và có truyền thống

1.1.3 Không gian văn hóa - lịch sử - cộng đồng (VH-LS-CĐ)

Nhiều nghiên cứu cho rằng, về hình thái học, đô thị Việt Nam như là một sự chuyển tiếp kéo dài từ làng sang đô thị theo khái niệm phổ biến.Các khu phố cổ

hoặc phố cũ ở Hà Nội, Hội An và Huế phản ánh khá đầy đủ những đặc điểm xã hội và hình thái học kiến trúc của cấu trúc đô thị Việt cổ truyền

Cũng do các đặc điểm trên nên trong nhiều đô thị Việt Nam còn lưu giữ gần như nguyên vẹn các giá trị hệ thống thiết chế văn hóa của nền văn minh nông nghiệp Việt cổ truyền Nhất là còn tồn tại nhiều cấu trúc làng, xã, nhiều cụm, quần thể công trình kiến trúc tôn giáo, tín ngưỡng như Đình, Đền, Chùa, Cổng

Trang 19

làng… mà ở đó dường như là sự ngưng đọng của “Không gian văn hóa - lịch

sử - cộng đồng” (VHLSCĐ) theo dòng chảy của thời gian, một trong những giá

trị văn hóa truyền thống dân tộc được bảo lưu qua nhiều thế hệ Điều đó khẳng định, phần lớn các đô thị Việt Nam đang lưu giữ những giá trị đặc biệt và nổi trội (những giá trị truyền thống)

Nhiều chuyên gia cho rằng, có thể trong qui hoạch đô thị, nên hiểu “Không gian văn hóa - lịch sử - cộng đồng” luôn là yếu tố tạo dựng “bản sắc dân tộc”,

“bản sắc địa phương”, một nét rất riêng mang hòa khí linh thiêng của địa

phương, của dân tộc mình mà ở địa phương hay ở dân tộc khác không có Đó là quá trình chắt lọc một cách tự nhiên những tinh hoa về vật chất, tinh thần trong quá trình phát triển của địa phương, của dân tộc Còn tính hiện đại không có nghĩa là sự sao chép một cách máy móc các xu thế bên ngoài để gán ghép cho các đô thị mà được hiểu như là sự thích ứng trong quá trình hội nhập và phát triển của một giai đoạn lịch sử nhất định

Sự hiện diện của các “ Không gian văn hóa -lịch sử - cộng đồng” ngay

trong lòng các đô thị hiện đại vừa là đặc điểm của cấu trúc đô thị vừa thể hiện

“bản sắc” của đô thị Việt Nam, một vốn quí của đô thị trong sự cạnh tranh “ gay gắt” của thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế Bởi đô thị ngày càng có tính cạnh tranh cao bởi bản sắc, tính riêng biệt, tính địa phương… nên đô thị càng có sắc thái riêng biệt càng có nhiều sự hấp dẫn và tính cạnh tranh cũng càng trở nên cao hơn

so với các đô thị khác

1.1.4 Kết nối không gian

Đây là khái niệm chung nói về sự liên kết giữa các không gian với nhau, có thể là liên kết cụ thể (bằng việc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan) hoặc trừu tượng tùy thuộc mục đích cần đạt được và đặc điểm, tính chất của mỗi loại không gian (văn hóa, lễ hội…)

1.2 Tổng quan chung về công tác bảo tồn, kết nối không gian văn hóa-lịch cộng đồng (VH-LS-CĐ)

Trang 20

sử-1.2.1 Công tác bảo tồn không gian VH-LS-CĐ ở nước ngoài

Khắp nơi trên hành tinh này, chúng ta đều có thể tìm thấy những di sản (vật thể và phi vật thể) vô cùng quý giá Đó là những tài sản được lựa chọn dựa trên tầm quan trọng về tự nhiên và văn hóa, được các quốc gia bảo vệ và gìn giữ theo đúng Công ước di sản thế giới, được UNESCO (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization - Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc) công nhận và quản lý

Các thông lệ quốc tế thường dựa vào văn kiện tiêu biểu là hiến chương Venice 1964 với sự xác nhận của công ước về DSVH thế giới của UNESCO

1972, sau này được bổ sung văn kiện Nara 1994 Trong hiến chương Venice,

định nghĩa về di tích lịch sử như sau: “Khái niệm di tích lịch sử không chỉ là một công trình kiến trúc đơn chiếc mà cả khung cảnh đô thị hoặc nông thôn có chứng tích của một nền văn minh riêng, một phát triển có ý nghĩa hoặc một sự kiện lịch

sử Khái niệm này không chỉ áp dụng với những công trình nghệ thuật to lớn mà

cả với những công trình khiêm tốn hơn vốn đã, cùng với thời gian, thâu nạp được một ý nghĩa văn hoá”

Hiến chương Venice đòi hỏi việc gìn giữ tính nguyên gốc của di sản nhằm tránh làm sai lạc các chứng cứ lịch sử và khoa học Sở dĩ hiến chương nhấn mạnh điều đó là do phương Tây đã trải qua kinh nghiệm phục hồi chua xót di sản vào thời Phục Hưng, đã từng tùy tiện nâng cấp cải tạo hoặc trùng tu thêm thắt theo phong cách mới của thời đại hoặc thị hiếu cá nhân

Tuy nhiên, gần đây nhiều hội nghị quốc tế đã chỉ ra rằng hiến chương Venice nay đã phần nào lỗi thời trong quan niệm “giữ gìn nguyên gốc” và hướng sang đề cao văn kiện Nara Nhật Bản từng có thông lệ từ thế kỷ thứ 7 là cứ 20 năm họ tiến hành trùng tu các công trình tôn giáo Thần đạo tại khu Ise truyền thống Điều này rõ ràng là không phù hợp với tinh thần châu Âu của hiến chương Venice Vì vậy vào năm 1994, các chuyên gia đầu ngành bảo tồn di sản của các

tổ chức quốc tế và 25 nước đại diện các châu lục đã họp tại Nara đề ra các điều

Trang 21

bổ sung mới về tính nguyên bản của di sản Nghĩa là phải tính đến các yếu tố phi vật thể, phù hợp với thực tế của thời đại như các yếu tố chức năng và tác dụng, truyền thông và kỹ thuật, tinh thần và tình cảm

Hiện nay, thông lệ quốc tế khuyến khích giữ gìn nguyên trạng di sản nhưng cũng uyển chuyển áp dụng các qui định mới, nhằm biến DSVH sinh động hơn và không “đóng băng” chúng trong thời kinh tế thị trường

Nhiều quốc gia trên thế giới đã làm rất thành công việc bảo tồn, phát huy các công trình cổ, các giá trị truyền thống và tổ chức, kết nối chúng hòa nhập với các không gian mới xây dựng

1.2.2 Công tác bảo tồn, kết nối không gian VH-LS-CĐ ở Việt Nam

a) Một số văn bản nhà nước về Di sản văn hóa và qui hoạch đô thị

Luật Di sản Văn hóa (sửa đổi năm 2009);

Luật xây dựng;

Luật Qui hoạch đô thị;

Luật Bảo vệ môi trường;

Quyết định số 1706/2001/QĐ-BVHTT ngày 24/7/2010 của Bộ VHTT về

Trang 22

phê duyệt qui hoạch tổng thể bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử-văn hóa và danh lam thắng cảnh đến năm 2020;

Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/6/2007 qui định chi tiết thi hành một

số điều của Luật Du lịch;

Hiến chương Quốc tế về bảo tồn và trùng tu di tích Venice (1964)

Hiến chương Bảo tồn các khu vực và đô thị lịch sử (1987)

Hiến chương về di sản bản địa (1999)

b) Tình hình thực hiện tại một số địa phương

Vấn đề nổi lên hàng đầu hiện nay trong công tác quản lý, bảo tồn, gìn giữ

và phát huy giá trị của các không gian VH-LS-CĐ cần tập trung giải quyết ba vấn đề: Bảo tồn kiến trúc cổ - Giữ gìn lối sống truyền thống - Đáp ứng cuộc sống hiện tại Những năm qua, công tác bảo tồn và phát huy giá trị của các công trình VH-LS có những bước phát triển tích cực Di sản ngày càng được trân trọng giữ gìn, nhận thức của cộng đồng, ý thức bảo tồn di sản trong các tầng lớp nhân dân ngày càng cao

Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả của sự phát triển, thực tiễn đã bộc lộ một số vấn đề cần quan tâm Nguy cơ đe dọa sự mất còn của các di tích, các công trình cổ từ thiên nhiên, tự nhiên ngày càng hiện ra rõ nét: bão lụt, mối mọt, sự bất trắc của khí hậu, thời tiết Những nguy cơ do con người gây nên xuất hiện ngày càng nhiều Việc tu bổ, sửa chữa di tích không đúng nguyên tắc, vi phạm quy chế; sử dụng di tích còn sai chức năng, trưng bày hàng hóa không phù hợp, thiếu

mỹ thuật Môi trường ô nhiễm do con người và nguy cơ hỏa hoạn ngày càng tăng Mặt khác sự phai nhạt, mất dần các tập quán, lối sống truyền thống, các không gian sinh hoạt gia đình và không gian linh thiêng trong các ngôi nhà cổ; sự thay đổi chủ sở hữu ngày càng nhiều

Nguyên nhân của tình trạng nêu trên xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ và chạy theo lợi nhuận đơn thuần, trước mắt của một bộ phận chủ di tích; sự thiếu

Trang 23

đồng bộ và kiên quyết của các cấp chính quyền, cơ quan, tổ chức; sự thiếu kinh nghiệm và hạn chế về chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý; sự phức tạp của một khu di tích nằm trong khu đông dân cư đang sinh sống

- Qui hoạch bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị của cố đô Huế:

Hình 1.2: Cố đô Huế (nguồn: internet)

Quần thể di tích Cố đô Huế hay Quần thể di tích Huế là những di tích lịch

sử - văn hoá do triều Nguyễn chủ trương xây dựng trong khoảng thời gian từ đầu thế kỷ 19 đến nửa đầu thế kỷ 20 trên địa bàn kinh đô Huế xưa; nay thuộc phạm vi thành phố Huế và một vài vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên-Huế, Việt Nam Phần lớn các di tích này nay thuộc sự quản lý của Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố

đô Huế và được UNESCO công nhận là Di sản Văn hoá Thế giới vào ngày 11 tháng 12 năm 1993 Quần thể di tích Cố đô Huế có thể phân chia thành các cụm công trình gồm các cụm công trình ngoài Kinh thành Huế và trong Kinh thành Huế

Trang 24

- Khu đô thị cổ Hội An (Quảng Nam):

Hình 1.3: Phố cổ Hội An (nguồn: internet)

- Một góc cổng Làng cổ Đường Lâm (Sơn Tây):

Hình 1.4: làng cổ Đường Lâm – Sơn Tây (nguồn: internet)

Trang 25

Đường Lâm là một xã thuộc thị xã Sơn Tây, Hà Nội, Việt Nam Đường Lâm trở thành làng cổ đầu tiên ở Việt Nam được Nhà nước trao bằng Di tích lịch

sử văn hóa quốc gia ngày 19 tháng 5 năm 2006

Đây là nơi sản sinh ra nhiều danh nhân như vua Ngô Quyền, Bố Cái Đại vương Phùng Hưng, Thám hoa Giang Văn Minh, bà Man Thiện (mẹ của hai Bà Trưng), bà chúa Mía (người xây chùa Mía, vương phi của chúa Trịnh Tráng), Khâm sai đại thần, Bộ trưởng Nội vụ, Phó Thủ tướng Phan Kế Toại, Bộ trưởng

bộ thủy lợi Hà Kế Tấn, Thám hoa Kiều Mậu Hãn, Họa sĩ Phan Kế An, Phó Tổng thống Nguyễn Cao Kỳ Đường Lâm còn được gọi là đất hai vua - Ngô Quyền và Phùng Hưng…v….v…

1.3 Những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đối với sự biến đổi cấu trúc không gian các làng truyền thống

1.3.1 Ảnh hưởng từ việc mở rộng các tuyến đường

Song song với việc xây dựng các chức năng là việc cải tạo mở rộng hoặc xây dựng các tuyến đường Việc mở rộng mới gây ra những tác động lớn đối với

cơ cấu truyền thống các làng như: tuyến đường mới mở áp sát các làng hoặc cắt qua địa phận làng xã buộc phải di chuyển dân, thậm chí chia làng ra thành hai phần riêng biệt làng phá vỡ cấu trúc truyền thống của làng Việc cải tạo mở rộng các tuyến đường chính đô thị, liên xã thường phải phá dỡ công trình Ngoài ra còn có hiện tượng dân cư của làng tự xây dựng nhà cửa, lều quán hai bên tuyến đường để hoạt động kinh doanh, dịch vụ hoặc mua bán nhượng đổi nhà đất tự do tạo ra các dãy phố xây dựng tự phát thiếu sự quản lý của các cơ quan chức năng

và chính quyền địa phương

1.3.2 Tác động do xây dựng những công trình lớn

Sự xuất hiện của các công trình mới không những làm cho cảnh quan làng

xã bị thay đổi mà còn làm cho đất đai nông nghiệp giảm, cơ cấu ngành nghề của người dân thay đổi theo Người dân ở đây sẽ chuyển đổi từ nghề nông thuần túy vào làm công nhân cho các nhà máy xí nghiệp hoặc dịch vụ buôn bán ở trong và

Trang 26

ngoài làng

1.3.3 Tác động do các dự án phát triển đô thị

Do yêu cầu về phát triển mở rộng thành phố, nhiều sự án phát triển các khu

đô thị mới đã được phê duyệt đầu tư Những dự án này chủ yếu được xây dựng ở ngoại thành, ven nội có nhiều làng xóm và thuận lợi về giao thông hai tầng đô thị Vì vậy có nhiều dự án tiếp giáp hoặc bao bọc làng xóm Các dự án này đòi hỏi phải xây dựng một hệ thông cơ sỏ hạ tầng đồng bộ, hoàn chỉnh và phải kết hợp cải tạo hạ tầng làng xóm, việc này sẻ làm cho cơ cấu các làng bị biến đổi Nhiều khi do điều kiện kinh tế các dự án chỉ tập trung khai thác phần đất trống vì vậy đã làm cho làng xã bị cô lập đối với khu vực xung quanh về mọi mặt

Để xây dựng các dự án này cần quy mô vài chục đến vài trăm ha đất nông nghiệp Vì vậy, dẫn đến lao động nông nghiệp phải chuyển đổi sang hình thức khác trong khi chưa chuẩn bị đào tạo Những người không có tay nghề buộc phải lao động làm thuê, dịch vụ buôn bán vặt tại chỗ hoặc nơi khác Vì vậy, một bộ phận dân cư trong làng sẽ di chuyển ra phần tiếp giáp với các tuyến đường ven làng hoặc vào đô thị để sinh sống

Hình 1.5: Biến đổi cấu trúc làng do quá trình đô thị hoá (nguồn:

internet)

Trang 27

Hình 1.6: Biến đổi cấu trúc làng do quá trình đô thị hoá

(nguồn: internet)

Trang 28

1.3.4 Tác động do việc xây công trình tự phát

Việc xây dựng công trình tự phát ngay trong lòng các làng truyền thống cũng là nguyên nhân dẫn đến việc làm biên đổi cấu trúc vốn có Ngoài ra, việc bán đất thổ cư cho người dân ở nơi khác cũng góp phần làm biến đổi cấu trúc làng xóm truyền thống Đây là nguyên nhân dễ nhận thấy nhưng khó kiểm soát, bởi ý thức và nhu cầu về tài chính, nhu cầu ở….của chính người dân

1.3.5 Tác động do mối quan hệ qua lại về văn hóa-xã hội và lối sống đô thị

a) Những tác động có tác dụng tích cực:

Về quản lí hành chính: Do yêu cầu mở rộng nội thành lập một số quận mới, phường mới đã nhập làng xã vào địa giới của nội thành Việc sát nhập này phù hợp với tình hình, mức độ đô thị hóa của các làng và nguyện vọng của người dân đang chuyển đổi nghề nghiệp Đây là một tác động về xã hội làm thay đổi hoàn toàn bộ cuộc sống dân làng sang cuộc sống thị dân

Về lao động và việc làm: Do ảnh hưởng của phát triển kinh tế các cơ sở sản xuất công nghiệp của thành phố đã thu nhận một lực lượng lao động nông thôn vào làm: công nhân, cán bộ, viên chức Đây là điều kiện để lối sống, quan hệ xã hội của văn minh đô thị tác động vào lối sống nông thôn truyền thống

Do tác động của chính sách kinh tế thị trường cơ cấu lao động, kinh tế và sản phẩm ở nông thôn đã thay đổi Nền kinh tế sản xuất hàng hóa đã cải thiện được tình hình lao động, việc làm ở nông thôn Đời sống kinh tế, văn hóa, tinh thần của dân làng do giao lưu buôn bán trực tiếp tự do với đô thị đã du nhập lối sống văn minh, văn hóa đô thị và đời sống nông thôn

Do chính sách “mở cửa” và “đổi mới” của Đảng và Nhà nước việc giao lưu của người dân thủ đô, với điều kiện thông tin liên lạc hiện đại cũng đã ảnh hưởng đến lối sống và văn hóa tinh thần của nông thôn

Những tác động về giao lưu kinh tế, xã hội và văn hóa, đời sống vật chất được cải thiện đả ảnh hưởng đến không gian văn hóa truyền thống ở làng Điều

Trang 29

này phản ánh khá rỏ nét từ sinh hoạt cộng đồng, việc cải thiện làng xóm, xây dựng nhà đến việc tổ chức không gian ở, sinh hoạt theo lối sống đô thị trong các làng ngoại thành Đây là những tác động có tác dụng tích cực trong quá trình đô thị hóa ở Hà Nội đối với không gian kiến trúc làng ngoại thành

b) Những tác động có tác dụng tiêu cực:

Do việc mở rộng phạm vi nội thành đô thị hóa, đất nông nghiệp được chuyển thành đất dành cho phát triển đô thị, người nông dân sẽ rơi vào tình trạng không có việc làm phù hợp, dẫn đến dịch cư tự do lao động để kiếm sống, hoặc

do giá đất tăng lên nên người ta đã chọn cách bán một phần đất thổ cư để lấy tiền sinh sống và xây dựng nhà cửa Đây chính là điều đã làm cho không gian kiến trúc của làng bị ảnh hưởng, mật độ xây dựng tăng lên, hình thức lai tạp, lộn xộn, không đồng bộ

Do tác động của kinh tế thị trường, việc phát triển dịch vụ buôn bán có nhiều lợi ích cho đời sống kinh tế nhưng ngược lại có nhiều nghề truyền thống (thủ công mỹ nghệ, đặc sản, cây hoa, nông sản…) không đủ sức cạnh tranh với buôn bán hoặc kinh doanh đất đai, bất động sản đã dần dần bị chuyển đổi Tác động này làm mai một các giá trị văn hóa truyền thống của các làng ngoại thành Quan hệ xã hội, giao tiếp, buôn bán dịch vụ trực tiếp với nội thành, tự do mua bán chuyển nhượng đất đai nhà cửa đã tạo ra việc di dân tự do cả hai chiều giữa nội thành và ngoại thành Đây là một yếu tố ảnh hưởng lớn của lối sống đô thị và nông thôn tạo ra sự xung đột va chạm giữa văn hóa truyền thống với văn minh đô thị

Những tác động về quan hệ xã hội, lối sống đô thị ảnh hưởng vào nông thôn thiếu chọn lọc hoặc không đồng bộ với bản chất người nông dân, kết quả tạo ra cho kiến trúc phần vỏ thành thị, có nhiều vấn đề ảnh hưởng đến “thuần phong mỹ tục”

1.4 Hiện trạng khu ĐTM Linh Đàm và làng Đại Từ, Đại Kim

Vị trí khu vực nghiên cứu:

Trang 30

Hình 1.7: Vị trí khu ĐTM Linh Đàm và làng Đại Từ, Đại Kim(nguồn internet)

Trang 31

1.4.1 Giới thiệu về khu ĐTM Linh Đàm

+ Phía Đông giáp đường sắt Quốc gia, song song quốc lộ 1A;

+ Phía Tây giáp ruộng canh tác xã Hoàng Liệt;

+ Phía Bắc giáp thôn Đại Từ, phường Đại Kim;

+ Phía Tây Bắc giáp khu nhà ở Bắc Linh Đàm;

+ Phía Nam giáp thôn Tứ Kỳ và ruộng canh tác xã Hoàng Liệt;

Hình 1.8: Khu vực nghiên cứu trong qui hoạch quận Hoàng Mai (nguồn 29)

KHU VỰC NGHIÊN CỨU

Trang 32

b) Quá trình hình thành và phát triển

Cách đây hơn 10 năm, Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị - Bộ Xây dựng (HUD) chính thức tổ chức khởi công xây dựng khu đô thị mới Linh Đàm - Khởi động mô hình đô thị mới trên địa bàn Thủ đô và cũng là khu đô thị mới đầu tiên trong cả nước Khu đô thị mới Linh Đàm thuộc địa phận quận Hoàng Mai, Hà Nội, cách trung tâm thành phố khoảng 7 km, có vị trí cảnh quan thiên nhiên đẹp với nhiều công trình di tích lịch sử đã được xếp hạng Quy mô khoảng 160,09 ha bao gồm 3 dự án thành phần: khu nhà ở Bắc Linh Đàm, khu nhà ở bán đảo Linh Đàm, và khu nhà ở Linh Đàm mở rộng và hồ nước được quy hoạch rộng 74 ha Dự án được thực hiện nhằm các mục tiêu khai thác và phát huy các ưu thế về vị trí, cảnh quan, khí hậu, đất đai, văn hoá truyền thống khu vực hồ Linh Đàm và các làng lân cận để hình thành một khu nhà ở và dịch vụ tổng hợp

về văn hoá, du lịch, nghỉ ngơi, dịch vụ thương mại nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần ngày càng tăng của nhân dân Thủ đô; huy động các nguồn vốn để đầu tư xây dựng hạ tầng đồng bộ, nâng cao giá trị sử dụng đất, tạo môi trường thu hút đầu tư; tạo thêm việc làm cho người lao động

Hình 1.9: Vị trí làng Đại Từ, Đại Kim và khu ĐTM Linh Đàm(nguồn 28)

Trang 33

Hình 1.10: Phối cảnh tổng thể khu đô thị mới Linh Đàm (nguồn 28)

Đến nay, sau hơn 10 năm đầu tư xây dựng với một khối lượng công việc lớn đã được thực hiện, từ một khu vực ao hồ, đồng ruộng trũng thấp khu hồ Linh Đàm đã trở thành một khu đô thị mới khang trang, sạch, đẹp với gần 4.000 căn nhà xây mới, trong đó có hơn 3.150 căn hộ chung cư cao tầng, tổng diện tích cây xanh của khu vực đạt hơn 31,5 ha, chỉ tiêu cây xanh tính trên đầu người rất cao

và có cảnh quan hấp dẫn ở cửa ngõ phía Nam Thủ đô Toàn bộ dự án khu hồ Linh Đàm được quy hoạch xây dựng theo mô hình đô thị hiện đại kết hợp với nét đặc trưng phản ánh đặc điểm và bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam, cảnh quan đô thị hài hoà với cảnh quan chung của toàn vùng Một khu đô thị mới với tiêu chuẩn ở cao được hình thành với các khu nhà ở cao tầng kết hợp với nhà ở thấp tầng, các khu công viên, cây xanh thể thao, nhà văn hoá, các công trình hạ tầng

kỹ thuật, hạ tầng xã hội, dịch vụ cộng đồng đồng bộ

Trang 34

c) Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật

Tổng diện tích quy hoạch: khoảng 160,09 ha

Quy mô dân số: khoảng 25.000 người

Tổng diện tích sàn nhà ở: 990.000 m2

Thời gian khởi công: 1997

Thời gian hoàn thành: 2008

Các chỉ tiêu chính

Diện tích đất (m2)

Mật

độ

XD (%)

Hệ số

SD đất (lần)

Tầng cao

TB (tầng)

Trang 35

Hệ thống các bãi đỗ xe cộng đồng được tính toán chi tiết, đảm bảo giải quyết được nhu cầu đỗ xe cho bản thân khu đô thị và cho từng loại công trình trong dự án

Nguồn điện cung cấp ổn định, liên tục với các trạm điện được bố trí hợp lý, đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu thụ điện của dự án Mạng lưới điện đều được ngầm hoá;

Hệ thống cấp nước tuân thủ theo định hướng quy hoạch cấp nước chung của Thành phố và được tính toán chi tiết đảm bảo cấp nước an toàn, liên tục cho mọi nhu cầu trong khu đô thị Nguồn nước được cung cấp ổn định, đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng nước tối thiểu 180 lít/người/ngày đêm;

Trang 36

Hệ thống viễn thông, truyền hình cáp, điện thoại được đầu tư đồng bộ và được ngầm hoá;

Hệ thống thoát nước mưa và thoát nước thải được xây dựng riêng biệt đông thời đảm bảo sự thống nhất với các hệ thống thoát nước chung của khu vực

d) Hạ tầng xã hội, tổ chức không gian, phân khu chức năng

Hệ thống các công trình cộng đồng, hạ tầng xã hội trong dự án được đầu tư đúng theo quy hoạch được duyệt, đồng bộ, phù hợp với cảnh quan của dự án Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng Tổng công ty vẫn đang từng bước triển khai đồng bộ hệ thống hạ tầng xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu đầy đủ cho mọi người dân đến sinh sống, làm việc tại khu đô thị với hệ thống nhà trẻ, mẫu giáo, trường học, nhà văn hoá, trạm y tế, các công trình dịch vụ thương mại, khu vui chơi giải trí (bể bơi, phòng tập thể dục)

Các khu dịch vụ phục vụ nhu cầu của người dân trong đô thị cũng như dân

cư các khu vực lân cận

Tại các khu vực vườn hoa cây xanh của dự án, Tổng công ty đã bố trí kết hợp các khu vực luyện tập thể dục thể thao ngoài trời, nghỉ ngơi thư giãn, kết hợp với các khu vực lân cận tạo nên môi trường sống lành mạnh, đáp ứng nhu cầu sống hiện đại

e) Các không gian phục vụ nhu cầu văn hóa, cộng đồng

Các tổ dân cư được bố trí các phòng họp, phương tiện đầy đủ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hoá, tinh thần của nhân dân Tổng công ty cũng bố trí cán bộ tham gia vào các sinh hoạt cộng đồng của từng khu dân cư, nắm bắt những ý kiến trực tiếp của người dân để chỉnh sửa, điều chỉnh những bất cập quản lý dự án ảnh hưởng đến nếp sống sinh hoạt của nhân dân

Xây dựng quy chế khu dân cư phát huy được các giá trị văn hoá, tinh thần, lối sống cộng đồng tốt đẹp, xây dựng khu dân cư ngày càng trở nên văn minh, sạch đẹp lịch sự; nhằm bảo vệ các lợi ích hợp pháp, bảo đảm an toàn cho cư dân,

Trang 37

bảo đảm vệ sinh môi trường, cảnh quan

Chú trọng, bảo đảm cá lợi ích xã hội như môi trường sống, các điều kiện về không gian, phương tiện, cơ sở vật chất; thực hiện những hoạt động chính trị văn hoá xã hội như bầu cử, họp tổ dân phố, cưới xin, ma chay , hỗ trợ chính quyền địa phương đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội như:

hệ thống đường làng, trạm điện, nhà văn hoá, tường rào nghĩa trang

1.4.2 Lịch sử hình thành và phát triển của làng Đại Từ, Đại Kim

a) Lịch sử hình thành

Làng Đại Từ, Đại Kim thuộc phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội, diện tích khoảng 273,20 ha, dân số khoảng 12.413 người, từ toàn bộ xã Đại Kim Phía Đông giáp phường Thịnh Liệt; phía Tây giáp huyện Thanh Trì; phía Nam giáp phường Hoàng Liệt và huyện Thanh Trì; phía Bắc giáp phường Định Công

và quận Thanh Xuân

Là một làng mang hình thái định cư nông thôn đồng bằng Bắc Bộ truyền thống với các thành phần: nhà ở, vườn cây, ao cá Hệ thống ao hồ, đường làng ngõ xóm và các không gian sinh hoạt cộng đồng gắn liền với các giá trị văn hoá truyền thống như: lễ hội, công trình tôn giáo tín ngưỡng đã được xếp hạng (đình Linh Đàm, chùa Liên Đàm)

Đại Từ nằm ven một hồ nước lớn (hồ Linh Đường), còn gọi là đầm Đại, nên làng còn được gọi là làng Đầm “Đại Từ” có nghĩa là đại từ bi, theo tinh thần bác ái của đạo Phật Làng Đại Từ thời phong kiến cùng với làng Linh Đàm (Linh Đường), hợp thành Linh Đàm; từ sau hòa bình, hợp với các làng Kim Lũ, Kim Giang, Kim Văn thành xã Đại Kim, huyện Thanh Trì, nay là phường Đại Kim, quận Hoàng Mai

Làng Đại Từ xa xưa có ngôi đình chung với làng Linh Đàm, được dựng vào cuối thế kỷ XVII Mãi đến cuối thế kỷ XIX, làng mới dựng đình riêng, gọi là đình Đại, thờ vị thuỷ thần, tương truyền là con Vua Thuỷ Tề Làng có chùa Đại

Bi là ngôi chùa chung với làng Linh Đường Văn bia sớm nhất được dựng vào

Trang 38

năm Hoằng Định thứ năm (1604) cho biết chùa do vợ chồng Ngạn Quận công họ Trịnh đứng ra tu sửa tòa tiền đường, thiêu hương, nhà ngang, tô 12 pho tượng Phật, hai pho Hộ pháp và cúng 5 mẫu ruộng vào chùa Bia dựng năm Dương Hòa thứ tư (1638) cho biết chùa được mở rộng quy mô, do vợ chồng bà Trịnh Thị Ngọc Dung cúng 6 mẫu 5 sào ruộng Bia dựng năm Chính Hòa 21 (1700) nói về

bà Thị nội cung tần Trần Thị Ngọc Thúy - người làng cúng cho làng 300 quan tiền và 4 mẫu 5 sào ruộng để chi dùng việc chung và tu bổ lại chùa Chùa hiện còn một quả chuông đồng đúc vào năm Cảnh Thịnh thứ ba (1795) Chùa này đã

bị phá hủy hầu hết trong thời kì tiêu thổ kháng chiến Ngôi chùa hiện tại mới được xây lại bằng bê tông cốt thép, nhưng mô phỏng theo kiến trúc cũ

b) Quá trình phát triển

Đại Từ có truyền thống làm ruộng, chăn nuôi giỏi Ngày 12/10/1958, Đại

Từ vinh dự được Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm vì có năng suất lúa cao, có trại chăn nuôi sớm nhất ngoại thành Hà Nội Sau khi Hồ Chủ tịch qua đời, cán bộ và dân làng tạc pho tượng Người, hai tay nâng bó lúa vàng trĩu hạt, đôi mắt hiền từ nhìn đàn con cháu Pho tượng đó hiện được đặt trong đình Đại, để nhắc đến một

kỷ niệm sâu sắc với vị lãnh tụ và để giáo dục truyền thống

Sau cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước thắng lợi, đất nước thống nhất (1975-1985), cả nước đã bước vào giai đoạn mới của cách mạng Đảng bộ và chính quyền xã Đại Kim đã hướng trọng tâm công tác lãnh đạo của mình vào việc khôi phục kinh tế, phát triển sản xuất, đặc biệt coi trọng công tác thủy lợi, ra sức thủy lợi hóa đồng ruộng

Trong công cuộc đổi mới (1986 - nay): Trong những năm đầu của thời kỳ

đổi mới, nhờ nắm vững và vận dụng một cách sáng tạo những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước vào hoàn cảnh cụ thể của địa phương, Đảng bộ và chính quyền xã Đại Kim đã giữ vững được sự ổn định về chính trị, từng bước khắc phục những khó khăn để đẩy mạnh sản xuất, phát triển kinh tế, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động

Trang 39

Với những nỗ lực không ngừng đó, nên mặc dù trong tình hình kinh tế đất nước đang bị mất cân đối, hậu quả của cơ chế quan liêu bao cấp chưa dễ gì khắc phục, song ngay từ buổi đầu đổi mới 1987 – 1988, Đảng bộ và nhân dân Đại Kim

đã thu được những thành tựu đáng khích lệ

Trong những năm 1991, 1996, 2001, nhân dân Đại Kim cùng nhân dân cả nước nỗ lực không ngừng, đến nay, về cơ sở hạ tầng trên toàn địa bàn có 4700m đường liên xã, 2600m đường liên thôn, 13600m đường nội bộ, trong đó đường liên thôn và đường nội bộ đã được lát gạch hoặc đổ bê tong cao ráo, sạch sẽ Các cơ sở hội họp làm việc ở xã và thôn đều được tu bổ và nâng cấp Các đình chùa, miếu mạo hay các di tích lịch sử nhất là các di tích được xếp hạng như: khu lăng mộ nhà thờ Nguyễn Siêu, đình đền chùa Đại Từ, Liên Đàm được trùng tu, tôn tạo phục vụ nhu cầu tự do tín ngưỡng và nghỉ ngơi giải trí, nhất là cho các tăng ni phật tử, hoặc người cao tuổi Hệ thống nhà trường đã thu hút hàng ngàn học sinh trong xã

Như vậy, với bề dày lịch sử, cách đây gần 1000 năm, trải qua quá trình lâu dài đấu tranh vật lộn với thiên nhiên và chống giặc ngoại xâm, nhân dân Đại Kim

đã xây đắp nên những truyền thống tốt đẹp của mình trong sản xuất, chiến đấu cùng với nét đẹp văn hóa: cần cù, giản dị, đoàn kết yêu thương đùm bọc lẫn nhau Từ nền kinh tế lấy nông nghiệp là chủ yếu đã phát triển thành nền kinh tế

đa ngành đa nghề với kết cấu công nông nghiệp dịch vụ Đó là sự thay đổi rất cơ bản và to lớn mang tính cách mạng cho sự phát triển của toàn xã hội trong xu hướng đô thị hóa của vùng đất phía nam Hà Nội hiện nay

Trang 40

c) Hiện trạng các công trình công cộng và HTKT:

Ngày đăng: 20/12/2023, 11:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các bài viết “Cấu trúc Làng Việt” và “Giá trị di sản kiến trúc cảnh quan trong các làng xã truyền thống” – PGS.TS Phạm Hùng Cường (trang web phamcuongqh.com) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc Làng Việt” và “Giá trị di sản kiến trúc cảnh quan trong các làng xã truyền thống
2. Bài viết “Trao đổi về giá trị lịch sử, văn hoá trong đô thị”, “Để mãi hào hoa, linh thiêng Thăng Long Hà Nội” – TS. KTS Trương Văn Quảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trao đổi về giá trị lịch sử, văn hoá trong đô thị”, “Để mãi hào hoa, linh thiêng Thăng Long Hà Nội
3. Bộ Xây Dựng, Quy hoạch xây dựng đô thị Việt Nam - Nhà Xuất bản Xây Dựng, Hà Nội 1999 Khác
4. Chính phủ, nghị định 64 – CP ngày 27/9/1993 Ban hành quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, các nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp Khác
5. Chính phủ, nghị định số 132/ 2003/ NĐ-CP ngày 06/11/2003 về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập các quận Long Biên, Hoàng Mai, thành lập các phường trực thuộc quận Long Biên, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội Khác
6. Chính phủ, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý đầu tư xây dựng Khác
7. Chính phủ, Nghị định số 29/2007/ NĐ-CP ngày 27/2/2007 về quản lý kiến trúc đô thị và thông tư số 08/2007/TT-BXD ngày 10/9/2007 về hướng dẫn lập thẩm định phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc đô thị Khác
8. Chính phủ, Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
9. Công ty TNHH nhà nước 1 thành viên khảo sát đo đạc Hà nội, sở Quy hoạch kiến trúc thành phố HN, Bản đồ đo đạc làng Linh Đàm tỷ lệ 1/500, đo vẽ năm 2002 Khác
10. Dự án VIE/050, quy hoạch và quản lý đô thị có sự tham gia của cộng đồng, Hà nội năm 1998 Khác
11. Dự án quy hoạch và kiểm soát phát triển Hà nội, AusAID – cơ quan phát triển quốc tế Australia Khác
12. Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, cộng đồng làng xã Việt Nam hiện nay, NXB chính trị quốc gia, 2001 Khác
13. Ngô Xuân Lộc - Một số nhiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý và quy hoạch đô thị Khác
14. Nguyễn Ngọc Châu, Quản lý đô thi, Nhà Xuất bản Xây dựng, Hà Nội 2001 Khác
15. Nguyễn Quốc Thông - Giáo trình quy hoạch và quản lý đô thị Khác
16. Nhóm điều chỉnh QHC Thủ đô Hà nội, Điều chỉnh quy hoạch chung thủ đô Hà nội đến năm 2020 (đã được Chính phủ phê duyệt tại quyết định sô 108/1998/QĐ-Ttg ngày 20/6/1998) Khác
17. Phòng xã hội học đô thị – Viện xã hội học, phát triển cộng đồng, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, năm 1999 Khác
19. Tài liệu về lịch sử làng Linh Đàm, về hiện trạng, dân số do phường Hoàng Liệt cung cấp Khác
20. Tạp chí nghiên cứu tôn giáo, Sự thâm nhập nho giáo vào Việt Nam qua tư liệu Hương ước, Đinh Khắc Thuân Khác
21. Tô Duy Hợp, Lương Hồng Quang, Phát triển cộng đồng – Lý thuyết và vận dụng, NXB văn hoá thông tin, năm 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5: Biến đổi cấu trúc làng do quá trình đô thị hoá (nguồn: - Định hướng qui hoạch bảo tồn, kết nối không gian văn hóa lịch sử cộng đồng giữa các làng liền kề với các khu đô thị mới
Hình 1.5 Biến đổi cấu trúc làng do quá trình đô thị hoá (nguồn: (Trang 26)
Hình 1.6: Biến đổi cấu trúc làng do quá trình đô thị hoá - Định hướng qui hoạch bảo tồn, kết nối không gian văn hóa lịch sử cộng đồng giữa các làng liền kề với các khu đô thị mới
Hình 1.6 Biến đổi cấu trúc làng do quá trình đô thị hoá (Trang 27)
Hình 1.8: Khu vực nghiên cứu trong qui hoạch quận Hoàng Mai (nguồn 29) - Định hướng qui hoạch bảo tồn, kết nối không gian văn hóa lịch sử cộng đồng giữa các làng liền kề với các khu đô thị mới
Hình 1.8 Khu vực nghiên cứu trong qui hoạch quận Hoàng Mai (nguồn 29) (Trang 31)
Hình 1.9: Vị trí làng Đại Từ, Đại Kim và khu ĐTM Linh Đàm(nguồn 28) - Định hướng qui hoạch bảo tồn, kết nối không gian văn hóa lịch sử cộng đồng giữa các làng liền kề với các khu đô thị mới
Hình 1.9 Vị trí làng Đại Từ, Đại Kim và khu ĐTM Linh Đàm(nguồn 28) (Trang 32)
Hình 1.10: Phối cảnh tổng thể khu đô thị mới Linh Đàm (nguồn 28) - Định hướng qui hoạch bảo tồn, kết nối không gian văn hóa lịch sử cộng đồng giữa các làng liền kề với các khu đô thị mới
Hình 1.10 Phối cảnh tổng thể khu đô thị mới Linh Đàm (nguồn 28) (Trang 33)
Hình 1.15: Trong làng mọc lên rất nhiều ngôi nhà dân tự xây (nguồn: tác giả) - Định hướng qui hoạch bảo tồn, kết nối không gian văn hóa lịch sử cộng đồng giữa các làng liền kề với các khu đô thị mới
Hình 1.15 Trong làng mọc lên rất nhiều ngôi nhà dân tự xây (nguồn: tác giả) (Trang 45)
Hình 1.19: Cổng chùa Đại Bi khá nguyên vẹn nhưng sử dụng không đúng mục - Định hướng qui hoạch bảo tồn, kết nối không gian văn hóa lịch sử cộng đồng giữa các làng liền kề với các khu đô thị mới
Hình 1.19 Cổng chùa Đại Bi khá nguyên vẹn nhưng sử dụng không đúng mục (Trang 50)
Hình 2.5: Trước cổng đền Trang Lâu (Phố Nguyễn Hữu Huân, phường Lý Thái - Định hướng qui hoạch bảo tồn, kết nối không gian văn hóa lịch sử cộng đồng giữa các làng liền kề với các khu đô thị mới
Hình 2.5 Trước cổng đền Trang Lâu (Phố Nguyễn Hữu Huân, phường Lý Thái (Trang 56)
Hình 2.9: Sân chùa Đại Bi đã bị biến thành nơi bán cây cảnh (nguồn: tác giả) - Định hướng qui hoạch bảo tồn, kết nối không gian văn hóa lịch sử cộng đồng giữa các làng liền kề với các khu đô thị mới
Hình 2.9 Sân chùa Đại Bi đã bị biến thành nơi bán cây cảnh (nguồn: tác giả) (Trang 59)
Hình 2.11: giếng chùa Liên Đàm nằm sát công viên của khu ĐTM Linh Đàm - Định hướng qui hoạch bảo tồn, kết nối không gian văn hóa lịch sử cộng đồng giữa các làng liền kề với các khu đô thị mới
Hình 2.11 giếng chùa Liên Đàm nằm sát công viên của khu ĐTM Linh Đàm (Trang 60)
Hình 2.15: Không gian cộng đồng trở thành nơi họp chợ (nguồn: internet)  2.2.3. Sự chất tải về không gian - Định hướng qui hoạch bảo tồn, kết nối không gian văn hóa lịch sử cộng đồng giữa các làng liền kề với các khu đô thị mới
Hình 2.15 Không gian cộng đồng trở thành nơi họp chợ (nguồn: internet) 2.2.3. Sự chất tải về không gian (Trang 63)
Hình 2.16:  Minh họa khái quát về sự chất tải không gian do đô thị hoá - Định hướng qui hoạch bảo tồn, kết nối không gian văn hóa lịch sử cộng đồng giữa các làng liền kề với các khu đô thị mới
Hình 2.16 Minh họa khái quát về sự chất tải không gian do đô thị hoá (Trang 64)
Hình 2.19: Đình làng Thổ Tang – Vĩnh Tường- Vĩnh Phúc (nguồn: internet) - Định hướng qui hoạch bảo tồn, kết nối không gian văn hóa lịch sử cộng đồng giữa các làng liền kề với các khu đô thị mới
Hình 2.19 Đình làng Thổ Tang – Vĩnh Tường- Vĩnh Phúc (nguồn: internet) (Trang 68)
Hình 2.20: Thủy Đình ( nguồn: internet) - Định hướng qui hoạch bảo tồn, kết nối không gian văn hóa lịch sử cộng đồng giữa các làng liền kề với các khu đô thị mới
Hình 2.20 Thủy Đình ( nguồn: internet) (Trang 69)
Hình 2.22: Chùa Hương (nguồn: tác giả) - Định hướng qui hoạch bảo tồn, kết nối không gian văn hóa lịch sử cộng đồng giữa các làng liền kề với các khu đô thị mới
Hình 2.22 Chùa Hương (nguồn: tác giả) (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w