1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Đào tạo kỹ thuật chẩn đoán bảo dưỡng điều hòa không khí phòng biến tần

93 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đào Tạo Kỹ Thuật Chẩn Đoán Bảo Dưỡng Điều Hòa Không Khí Phòng Biến Tần
Tác giả Ông Teruaki Inoue, Ông Eric Tan, Ông George Ang
Trường học Daikin Air Conditioning (Vietnam) Joint Stock Company
Thể loại đào tạo
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể bạn đã nhìn hoặc nghe thấy từ biến tần trong nhiều sản phẩm như đèn biến tần, máy giặt biến tần hoặc tủ lạnh biến tần. Biến tần là thiết bị biến đổi tần số, biểu thị công nghệ kiểm soát điện thế, dòng điện và tần số. Điều hòa không khí biến tần có thể tiết kiệm năng lượng do công nghệ biến tần cho phép điều khiển chính xác máy nén, một bộ phận đóng vai trò quan trọng trong việc sưởi hay làm lạnh không khí hoặc điều khiển chính xác số vòng quay của động cơ để dẫn động các quạt. Các máy điều hòa không khí không có công nghệ biến tần chỉ có thể cung cấp hoạt động BẬTTẮT đơn giản để điều chỉnh nhiệt độ. Nói cách khác, thiết bị dừng hoạt động khi đạt đến nhiệt độ đã đặt và khởi động khi nhiệt độ tăng lên (hoặc giảm xuống trong trường hợp sưởi). Điều hòa không khí biến tần cho phép hoạt động toàn bộ công suất cho đến khi đạt đến nhiệt độ đã đặt và sau đó chuyển sang chế độ hoạt động tốc độ chậm, giúp giảm mức tiêu thụ điện so với điều hòa không khí không có biến tần.

Trang 1

Ngày: 05 - 06/4/2018

Địa điểm: Daikin Air Conditioning (Vietnam) Joint Stock Company

Điều hòa không khí phòng biến tần Đào tạo kỹ thuật chẩn đoán bảo dưỡng

1

Trang 3

Ông Teruaki Inoue

(Giám đốc điều hành)

Dịch vụ DIT

Ông George Ang

(Chuyên viên đào tạo cao cấp)

AOTC

george.ang@daikin.com.sg

Ông Eric Tan

(Quản lý) AOTC

eric.tan@daikin.com.sg

3

Trang 4

Hạng ERROR_CODE_DESC Tổng

1 E7 : Động cơ quạt quá tải quá dòng 3.400

2 không có thông tin, trống 2.474

3 U4: Lỗi truyền tín hiệu giữa dàn lạnh 1.098

5 U2: Điện áp nguồn điện sai 253

6 A6 : Động cơ quạt quá tải quá dòng 178

Mục tiêu chính: Nâng cao kỹ năng của kỹ thuật viên & kỹ sư bảo dưỡng

<Phân tích mã bất thường ở DAS>

Chúng tôi bắt đầu đào tạo về biến tần từ SDS vào tháng 3.

Mục đích đào tạo về biến tần ở SDS là nhằm nâng cao kỹ năng của kỹ thuật viên và

góp phần phổ biến sản phẩm điều hòa không khí biến tần.

bằng cách giảm bớt việc thay thế phụ tùng không cần thiết.

Trong phần đào tạo này, chúng tôi sẽ giải thích về lỗi E7, lỗi U4, lỗi U2, lỗi L5, lỗi L1 và lỗi UF.

Hãy chẩn đoán chính xác và giảm số lần thay nhiều bộ phận.

Ví dụ: E7, A6  động cơ quạt + bản mạch

U4  bản mạch dàn lạnh + bản mạch dàn nóng L5  máy nén + bản mạch

mã lỗi Số lỗi thay nhiều bộ phận Tỷ lệ (%)

U4 1.098 67 6,1%

Trang 5

5

Trang 7

Có thể bạn đã nhìn hoặc nghe thấy từ "biến tần" trong nhiều sản phẩm như đèn biến tần, máy giặt biến tần hoặc tủ lạnh biến tần.

Biến tần là thiết bị biến đổi tần số, biểu thị công nghệ kiểm soát điện thế, dòng điện và tần số

Điều hòa không khí biến tần có thể "tiết kiệm năng lượng" do công nghệ biến tần cho phép điều khiển chính xác máy nén, một bộ phận đóng vai trò quan trọng trong việc sưởi hay làm lạnh không khí hoặc điều khiển chính xác số vòng quay của động cơ để dẫn động các quạt Các máy điều hòa không khí không có công nghệ biến tần chỉ có thể cung cấp hoạt động BẬT/TẮT đơn giản để điều chỉnh nhiệt độ Nói cách khác, thiết bị dừng hoạt động khi đạt đến nhiệt độ đã đặt và khởi động khi nhiệt độ tăng lên (hoặc giảm xuống trong trường hợp sưởi) Điều hòa không khí biến tần cho phép hoạt động toàn bộ công suất cho đến khi đạt đến nhiệt độ đã đặt và sau đó chuyển sang chế độ hoạt động tốc độ chậm, giúp giảm mức tiêu thụ điện

so với điều hòa không khí không có biến tần

1 Khá mất thời gian do công suất cố định

2 Thay đổi lớn do hoạt động BẬT/TẮT

3 5-6 lần so với dòng điện định mức

4 Hiệu suất giảm

5 Khá mất thời gian do công suất cố định

6 Khá đơn giản

7 Khá dễ dàng

Điều hòa không khí biến tần

có nhiều linh kiệnkhiến quá trình chẩn đoán bảo dưỡng gặp khó khăn Do đó, kỹ thuật chẩn đoán biến tần đóng vai trò quan trọng

1 Thời gian cho đến khi nhiệt độ phòng đạt đến

nhiệt độ đã đặt

2 Thay đổi trong nhiệt độ sau khi đạt đến nhiệt

độ đã đặt

3 Dòng điện đi vào khi máy nén khởi động

4 Đặc tính hoạt động sưởi ở nhiệt độ không khí

ngoài trời thấp

5 Thời gian hoạt động khử tuyết

6 Cấu hình thiết bị

7 Chẩn đoán bảo dưỡng

Làm lạnh nhanh Chênh lệch nhiệt độ nhỏ

Thoải mái

Có phần nóng

Biến tần

1 Tốn ít thời gian bằng cách tăng công suất

2 Thay đổi ít do công suất hoạt động tương ứng với tải (dễ chịu)

3 Gấp 1,5 lần dòng điện định mức do điều chỉnh dòng điện chính xác

4 Tốc độ quay tăng bù cho hiệu suất giảm

5 Hoạt động hết công suất rút ngắn thời gian khử tuyết

Mục Điều hòa không khí không có biến tần Điều hòa không khí biến tần

Thời gian

7

Trang 8

AC Động cơ

DB1

L N

Mô đun nguồn

Chuyển đổi AC thành DC (Bộ biến đổi)

0

AC

Điện thế khả biếnTần số khả biến

Sơ đồ khối về biến tần

0 0

Điện thế DC

Biến tần tự do thay đổi tốc độ quay của động cơ

Tần số thấp (Số vòng quay nhỏ)

Chuyển đổi DC thành AC

(Biến tần)

Tần số cao (Số vòng quay lớn)

Biến tần là thiết bị dùng để chuyển đổi DC (dòng điện một chiều) thành AC (dòng điện xoay chiều)

Đối với điều hòa nhiệt độ, biến tần là thiết bị dùng để chuyển đổi dòng điện từ nguồn điện AC thương mại sang AC có điện thế và tần

số tùy biến, bao gồm chức năng chuyển đổi AC sang DC của bộ biến đổi Biến tần tự do thay đổi tốc độ quay của động cơ máy nén

Trang 9

Tên và chức năng của các bộ phận trong biến tần được trình bày bên dưới.

①Mô đun đi ốt Chỉnh lưu AC thành DC

②Tụ điện làm nhẵn Làm trơn dòng điện xung bằng cách tích

và phóng điện vào DC đã làm trơn

③Cuộn kháng Giảm dòng điện xung

④Mô đun nguồn

(IPM)

Chia nhỏ DC ở tốc độ cao thành AC sóng sin

⑤Bộ điều khiển

biến tần

Tạo tín hiệu số 1/0 để chuyển đổi DC thành AC từ các lệnh hoạt động/tần số và gửi chúng tới IPM

Động cơ

④Mô đun nguồn (IPM)

①Mô đun đi ốt

③Cuộn kháng

②Tụ điện làm nhẵn

⑤Bộ điều khiển biến tần

0(=TẮT) 1(=BẬT) 0(=TẮT) 1(=BẬT) 0(=TẮT) 1(=BẬT)

9

Trang 10

Khi đưa tín hiệu số 1/0 từ bộ điều khiển biến tần vào sáu công tắc, biến tần sẽ tạo AC có điện thế

và tần số tùy ý, sau đó dẫn động động cơ ở công suất tương ứng với tải.

Động cơ

U+ V+ W+

Động cơ

U+ V+ W+

Động cơ

Động cơ

U+ V+ W+

Động cơ

Trang 11

Điện thế cấp đến động cơ (cuộn dây) và

dạng sóng dòng điện ra

Bằng cách tinh chỉnh sáu công tắc BẬT/TẮT ở thời gian xác định trên

・tần số đầu ra mong muốn

(được xác định từ tín hiệu ΔD※và tín hiệu khác)

・điện thế đầu ra mong muốn

(điều khiển bởi bộ điều khiển biến tần để đạt được tốc độ quay mong muốn)

biến tần gửi điện thế đầu ra đã chia từ DC tới máy nén Bằng cách điều chỉnh chiều rộng của điện thế đã chia,

dòng điện đã làm giảm dòng điện xung khi cuộn dây động cơ của máy nén và dạng sóng đạt đến sóng hình sin

Động cơ của máy nén được dẫn động bởi dòng điện

U+ V+ W+

U V W

Dòng điện pha (Dòng điện cuộn dây)

11

Trang 12

Các linh kiện sử dụng trong mạch biến tần và chức năng của chúng

Các linh kiện sử dụng trong mạch biến tần và chức năng của chúng

+

Linh kiện Ký hiệu Phương pháp kiểm tra

Mô đun nguồn (IPM)

Tính liên tục được kiểm tra bằng vạn năng kế

・Tính liên tục tồn tại: bình thường

・Tính liên tục không tồn tại: lỗi

Tính liên tục được kiểm tra bằng vạn năng kế

・Tính liên tục tồn tại: bình thường

・Tính liên tục không tồn tại: lỗi

■Cách kiểm tra tụ điện

Tính liên tục tồn tại trong một giây ngắn ∞Ω sau đó

Thận trọng khi kết nối Cẩn thận không lắp nhầm cực + và – của dây điện.

↓ Lắp sai có thể dẫn đến nổ cầu chì, đoản mạch hoặc

nổ tụ điện

- của vạn năng kế + của vạn năng kế Điện trở chuẩn Điện trở lỗi

Điện trở chuẩn Điện trở lỗi

Một vài KΩ đến một vài MΩ

Một vài KΩ đến một vài MΩ

Một vài KΩ đến một vài MΩ

Một vài KΩ đến một vài MΩ

Một vài KΩ đến một vài MΩ

Một vài KΩ đến một vài MΩ

- của vạn năng kế + của vạn năng kế

① Bộ chống quá áp Hấp thụ điện thế tăng từ 3600V trở lên (sét đánh,

Hấp thụ tiếng ồn ở chế độ thông thường

⑤ Cuộn kháng Cải thiện hệ số công suất đầu vào Cuộn kháng

được đưa vào giữa nguồn điện và tụ điện Cuộn (cuộn kháng) là bộ phận pha trễ để bù pha sớm của

tụ điện.

⑥ Đi ốt cầu Bộ nắn dòng, chuyển đổi điện thế AC thành điện thế

DC (với dòng điện xung)

⑦ Tụ điện điện phân Tụ điện làm nhẵn tạo ra điện thế DC với dòng điện

xung được điện thế DC do đi ốt cầu làm nhẵn nắn dòng

Trang 13

biến tần

13

Trang 14

(Điều chỉnh van EV)

(Tính toán nhiệt độ đích) (Tính toán nhiệt độ xả đích) (Điều chỉnh tần số)

Giới hạn dưới

Nhiệt độ ống xả đích Điều chỉnh nhiệt độ

ống xả đích

Điều chỉnh cân bằng áp suất

Trang 15

Chia phòng thành các vùng (vùng nhiệt độ phòng) tùy theo chênh lệch giữa nhiệt độ gió hồi (nhiệt độ phòng) của dàn lạnh và nhiệt độ đích (nhiệt độ đặt) để gửi giá trị bổ sung vào từng vùng nhiệt độ phòng (tín hiệu ΔD) đến dàn nóng.

Tín hiệu ΔD

Chênh lệch giữa nhiệt độ phòng và nhiệt độ

đích (nhiệt độ đặt)

Tần số cao

Tần số thấp

Như minh họa trong sơ đồ bên trái, nhiệt độ ống xả đích được tính toán dựa trên tần số máy nén và nhiệt độ dàn nóng với giá trị cảm biến nhiệt độ dàn trao đổi nhiệt đã phát hiện dưới dạng nhiệt

độ của các phía áp suất cao/thấp Khi có chênh lệch với nhiệt độ ống xả thực, việc điều chỉnh được thực hiện bằng cách tăng hoặc giảm độ mở của van tiết lưu điện tử để đạt đến nhiệt độ ống xả đích.

(Ngoại lệ bao gồm các trường hợp khởi động vận hành khi chức năng điều khiển bảo vệ máy nén hoạt động hoặc tần số tăng hay giảm đáng kể.)

<<Dạng xem sơ đồ của chức năng điều chỉnh

nhiệt độ ống xả đích >>

【1】 Điều chỉnh tần số máy nén

<<Dàn lạnh>>

<<Dàn nóng>> Xác định tần số vận hành của máy nén tùy theo tín hiệu ΔD đã gửi từ dàn lạnh để dẫn động máy

nén Tần số vận hành tăng khi tín hiệu ΔD cao Tần số giảm khi tín hiệu ΔD thấp (Tuân theo tần số giới hạn khi chức năng điều khiển bảo vệ máy nén hoạt động.)

【2】 Điều chỉnh van tiết lưu điện tử (điều chỉnh nhiệt độ ống xả đích)

15

Trang 16

Trong hoạt động làm lạnh, nhiệt độ của khu vực trần (quanh dàn lạnh) cao hơn nhiệt độ của không gian sống Do đó, nhiệt độ của không gian sống có xu hướng giảm quá mức khi nhiệt độ của khu vực trần giảm xuống nhiệt độ đã đặt bằng điều khiển từ

xa Cùng với việc cân nhắc xu hướng này, nhiệt độ đích cho mục đích kiểm soát được xác định bằng cách hiệu chỉnh nhiệt độ đã đặt bằng điều khiển từ xa

Nhiệt độ của khu vực trần cao

<<Điều kiện trong phòng khi hoạt động làm lạnh>>

VD) Khi nhiệt độ đích được đặt là 25℃ để làm lạnh bằng điều khiển từ xa:

25+1 (lượng hiệu chỉnh nhiệt độ phòng) = 26℃ được xác định làm nhiệt độ đích

Nhiệt độ đã đặt bằng điều khiển từ xa +

Trang 17

3,0 2,5 2,0 1,5 1,0 0,5 0 -0,5 -1,0 -1,5 -2,0 A B C D E F G H I J

※ Giảm khi bắt đầu vận hành

Giảm Tăng

A

B C D E F G H I J

Chênh lệch giữa nhiệt độ phòng và nhiệt độ đích

Nhiệt độ phòng cao hơn

≪ Làm lạnh ≫

Vùng nhiệt độ phòng

Tín hiệu ΔD

【4】-2 Xác định tín hiệu ΔD

Tín hiệu ΔD được xác định theo vùng nhiệt độ phòng và được gửi tới dàn nóng Tín hiệu ΔD cao khi chênh lệch giữa nhiệt độ phòng và nhiệt độ đích lớn Tín hiệu ΔD thấp khi chênh lệch giữa nhiệt độ phòng và nhiệt độ đích nhỏ

Nhiệt độ phòng = Nhiệt độ đích

17

Trang 18

●Bình thường (không hạn chế) A=E (tuân thủ giới hạn trên/dưới của mỗi chế độ vận hành)

●Khi giới hạn trên được đặt → A<B → A=D=E, A>B → B=D=E

●Khi giới hạn dưới được đặt → A<C → C=D=E, A>C → A=D=E

【4】-3 Chi tiết về điều chỉnh tần số máy nén

Điều chỉnh tần số máy nén: Tần số vận hành được điều chỉnh nhằm đảm bảo tính ổn định của máy nén trong khi tối ưu hóa trạng thái vận hành Dựa trên tín hiệu ΔD từ dàn lạnh sẽ xác định được tần số tương ứng với công suất của dàn lạnh

Điều khiển bảo vệ máy nén Giới hạn trên PI

Tần số yêu cầu cho tải dàn lạnh

Tần số để bảo vệ sản phẩm và thực hiện các chức năng

Tần số thực mà máy nén hoạt động

Trang 19

0 1 2 3 7 8 9

24Hz 16Hz

Tín hiệu ΔD

Tín hiệu ΔH

Vận hành với giới hạn trên: 32Hz

Muốn tăng tần số lên 56Hz vì tín hiệu ΔD = 9, nhưng tần số chỉ tăng lên tối đa 32Hz vì được hạn chế bởi giới hạn trên ở mức 32Hz.

【4】-4 Xác định tần số theo tín hiệu ΔD/tín hiệu ΔH

Tần số lệnh được xác định hoặc tín hiệu ΔD/ΔH được gửi từ dàn lạnh

【trạng thái vận hành khi giới hạn tần số được đặt (dạng xem sơ đồ)】

Tín hiệu ΔD

Tín hiệu ΔH

Vận hành với giới hạn dưới: 24Hz

Muốn giảm tần số xuống 16Hz khi tín hiệu ΔD = 1, nhưng chỉ giảm xuống 24Hz vì được hạn chế bởi giới hạn dưới ở mức 24Hz.

19

・・・・

・・・・

Trang 20

【4】‐5 Tần số tối đa và tối thiểu

Tần số tối đa/tối thiểu theo chế độ vận hành như sau

tối thiểu

Tần sốtối đa

Trang 21

Đặt lại nguồn điện/BẬT nguồn

Khởi tạo (đóng hoàn toàn) khi Nguồn điện BẬT

Điều chỉnh van tiết lưu điện tử

Tính năng điều chỉnh nhiệt độ ống xả cao không hoạt động khi cảm biến nhiệt độ ống xả bị ngắt kết nối

Xử lý khi máy nén đang vận hành

Điều chỉnh độ mở

Điều chỉnh cân bằng áp suất

Xử lý khi máy nén dừng

【5】 Tóm tắt về điều chỉnh van tiết lưu điện tử

Điều chỉnh van tiết lưu điện tử để đảm bảo tính ổn định trong khi tối ưu hóa chu kỳ lạnh tương ứng với trạng tháivận hành Tóm tắt về điều chỉnh van tiết lưu điện tử được trình bày bên dưới

21

Trang 22

Khi nguồn BẬT, van tiết lưu điện tử được khởi tạo đến vị trí mở của van và giúp cân bằng áp suất

(Ngăn khóa máy nén khi khởi động với áp suất chênh lệch)

<<Xử lý khi nguồn điện BẬT>> ・BẬT nguồn, đóng 700 xung và đặt dòng điện mở ở xung 0

・Mở 400 xung sau khi quy trình đóng hoàn toàn hoàn tất

Nguồn BẬT

0 xung

400 xung

700 xung

= Giới hạn dưới của kỳ van tiết lưu điện tử (thân van)

【5】-2 Đóng hoàn toàn khi nguồn điện BẬT

【5】-3 Điều chỉnh cân bằng áp suất

<<Xử lý sau khi tiếp tục từ chế độ tiết kiệm điện chờ (tạm ngừng)>>

Đặt độ mở van tiết lưu điện tử ở 400 xung sau khi tiếp tục từ chế độ tiết kiệm điện chờ

Khi máy nén được TẮT trong khi đang BẬT, mở van tiết lưu điện tử để giúp cân bằng áp suất đồng thời tránh tạo ra âmthanh từ dòng môi chất lạnh ở mức cân bằng áp suất

<<Tóm tắt vận hành>>

Mở van tiết lưu điện tử theo pha trong 90-120 giây khi vận hành dừng (bao gồm dừng bất thường) hoặc bộ ổn nhiệt TẮT

⇒ Đóng hoàn toàn ⇒ mở 400 xung

Trang 23

【6】 Điều chỉnh nhiệt độ ống xả cao

độ ống xả cao

【6】-1 Xác định các vùng

Vùng đặt lại

【6】-2 Quy trình cho từng vùng

Vùng giảm nhiệt: Mở độ mở dòng điện bằng cách tăng 20 xung mỗi 30 giây

Vùng đặt lại: Kết thúc điều chỉnh và chuyển sang điều chỉnh nhiệt độ ống xả đích

23

Trang 24

Hoạt động này nhằm cung cấp điều chỉnh SH gián tiếp bằng cách sử dụng nhiệt độ ống xả và cho phép điều chỉnh nhiệt độ ống xả cũng như hoạt động tạo ẩm.

<<Điều chỉnh lưu lượng>>

①Tính toán nhiệt độ ống xả đích dựa trên giá trị đầu vào của từng cảm biến nhiệt độ và tần số máy nén

② Tính toán độ mở đích của van tiết lưu điện tử dựa trên nhiệt độ ống xả đích và nhiệt độ ống xả

※Lặp lại ①⇒② mỗi 10 giây

Nhiệt độ ngưng tụ

Nhiệt độ bay hơi

Lưu ý rằng sự suy giảm này không thay đổi

Nhiệt độ ống xả (thực tế đo được)

Có thể tính nhiệt độ ống xả đích theo công thức sau

= α (hằng số: tùy thuộc vào tần số) ×nhiệt độ ngưng tụ- β (hằng số: tùy thuộc vào tần số) ×nhiệt độ bay hơi

+γ(hằng số: được hiệu chỉnh dựa trên nhiệt độ không khí bên ngoài và chiều dài ống)

Cách tính nhiệt độ ống xả đích

【Dạng xem sơ đồ của chức năng điều chỉnh nhiệt độ ống xả đích】

= Nhiệt độ phát hiện cảm biến nhiệt độ dàn trao đổi nhiệt

Nhiệt độ ống xả đích

【6】-3 Điều chỉnh nhiệt độ ống xả đích

= Nhiệt độ phát hiện cảm biến nhiệt độ dàn trao đổi nhiệt

Trang 25

Điều chỉnh này nhằm chống ngưng tụ sương quanh miệng khí ra của dàn lạnh trong hoạt động làm lạnh bằng cách giảm tần số máy nén khi nhiệt độ của dàn trao đổi nhiệt dàn lạnh giảm quá mức Sau một khoảng thời gian cụ thể kể từ khi hoạt động làm lạnh hoặc làm khô đã bắt đầu, tính năng điều khiển này được kích hoạt khi nhiệt độ của dàn trao đổi nhiệt dàn lạnh đáp ứng các điều kiện khởi tạo tính năng điều khiển chống đọng sương (hoặc giảm dưới mức nhiệt độ quy định) Trong quá trình điều khiển, vùng chống đọng sương được xác định dựa trên nhiệt độ dàn trao đổi nhiệt dàn lạnh được gửi tới dàn nóng Dàn nóng đặt giới hạn trên của tần số máy nén bằng cách tuân theo vùng chống đọng sương đã gửi tới dàn lạnh Tính năng điều chỉnh dừng khi trạng thái hoạt động không đáp ứng các điều kiện ngưng tụ đọng sương nữa.

・Bộ hẹn giờ bảo vệ điều chỉnh chống đóng băng: 6 phút

・Bộ hẹn giờ bảo vệ điều chỉnh chống đọng sương: 10 phút

※Bộ hẹn giờ bảo vệ điều chỉnh chống đọng sương

Đảm bảo khả năng làm lạnh bằng cách chặn tính năng điều chỉnh này trong một khoảng thời gian nhất định sau khi bắt đầuvận hành

・Chế độ hoạt động không phải là làm lạnh

・Chế độ hoạt động không phải là làm khô

Trang 26

■Điều chỉnh chống đọng sương được kích hoạt khi đáp ứng các điều kiện bên trên sau 10 phút

kể từ khi bắt đầu vận hành

■Điều chỉnh sao cho nhiệt độ dàn trao đổi nhiệt dàn lạnh không được thấp hơn 12-14℃

(tùy theo model)

■Thay đổi cài đặt tốc độ quạt đến mức H để ức chế điều chỉnh chống đọng sương

Dạng xem sơ đồ của vùng điều chỉnh chống đọng sương

Trang 27

A B C D

A B C D

Đường bao gồm trong vùng trên

Khi đáp ứng điều kiện khởi tạo, vùng chống đọng sương được xác định dựa trên sơ đồ bên dưới được gửi tới dàn nóng Khi điều kiện khởi tạo điều chỉnh không đáp ứng và điều kiện chấm dứt đáp ứng, vùng chống đọng sương được đặt cố định là "0 (Vùng đặt lại)"

<<Việc xác định vùng chống đọng sương dựa trên nhiệt độ của dàn trao đổi nhiệt dàn lạnh>>

【7】-1 Chi tiết về điều chỉnh chống đọng sương

trên bộ hẹn giờ bảo vệ điều chỉnh chống đọng sương

* Hệ số thay đổi tùy theo model

27

Trang 28

≪Điều khiển dàn nóng≫

■Xử lý khi vùng thay đổi

Khi vùng chống đọng sương trong phòng thay đổi

Trước khi thay đổi Sau khi thay đổi Tần số

0 (Đặt lại) 1 (Tăng) Giảm 2Hz

1 (Tăng) 2 (Duy trì) Giảm 2Hz

2 (Duy trì) 3 (Giảm) Giảm 2Hz

3 (Giảm) 2 (Duy trì) Tăng 2Hz

2 (Duy trì) 1 (Tăng) Tăng 2Hz

0 (Đặt lại) Hủy giới hạn tần số

1 (Tăng) Tăng 2Hz mỗi 90 giây

2 (Duy trì) Giữ tần số không đổi

3 (Giảm) Giảm 2Hz mỗi 60 giây

Như thấy ở trên, tính năng điều chỉnh chống đọng sương hạn chế tần số máy nén dựa trên nhiệt độ của dàn trao đổi nhiệt dàn lạnh Khi tốc

độ lưu lượng khí làm lạnh được đặt tương đối thấp (mức L, v.v.) thì nhiệt độ dàn trao đổi nhiệt dàn lạnh giảm nhanh hơn và do đó, tính năng điều chỉnh chống đọng sương hoạt động để ức chế công suất làm lạnh Cụ thể, khi model công suất lớn được sử dụng ở mức quạt thấp hơn thì nhiệt độ của dàn trao đổi nhiệt dàn lạnh giảm, sau đó tính năng điều chỉnh chống đọng sương được kích hoạt mặc dù tải thực của phòng cao Điều này có thể dẫn tới cảm giác không đủ lạnh do công suất làm lạnh bị ức chế Tính năng điều chỉnh chống đọng sương cũng dễ

dàng kích hoạt khi dàn lọc khí hoặc rôto quạt bị bẩn hay miệng gió vào bị tắc vì một số yếu tố nào đó Cần đặc biệt chú ý để kiểm tra.

Xác định xem tính năng điều chỉnh chống đọng sương có được kích hoạt không

・Tần số máy nén di chuyển như thế nào? (thường thấp, hoạt động chậm chạp trong khi tăng dần và giảm dần)

・ Nhiệt độ của dàn trao đổi nhiệt dàn lạnh? (ước tính trên nhiệt độ gió cấp hoặc nhiệt độ của phía áp suất thấp hay thực tế đo được)

・Tỷ lệ lưu lượng khí của dàn lạnh (thường sử dụng mức nào?)

・ Khoảng thời gian sau khi bắt đầu vận hành cho đến khi phòng không được làm lạnh (có phải sau khi hết thời gian hẹn giờ bảo vệ chống đọng sương không?)

■Xử lý trong vùngKhi vùng chống đọng sương trong phòng không thay đổi

Trang 29

Trong hoạt động làm lạnh hoặc làm khô, tần số hoạt động giảm để nhiệt độ của dàn trao đổi nhiệt dàn lạnh không giảm dưới mức nhiệt

độ quy định để tránh đóng băng dàn trao đổi nhiệt dàn lạnh

<<Điều chỉnh dàn lạnh>> Theo dõi mức tăng/giảm dựa trên 5 vùng từ A đến E

trên nhiệt độ của dàn trao đổi nhiệt dàn lạnh

・Khi cân nhắc những thay đổi dịch chuyển, vùng được cố định ở vùng A trong 240 giây sau khi máy nén bắt đầu hoạt động ngay cả khi nhiệt độ của dàn trao đổi nhiệt dàn lạnh giảm.

・ Bộ hẹn giờ bảo vệ lúc bắt đầu vận hành (240 giây) bị xóa khi dừng hoạt động máy nén

DC1 DC2 DC3 DC4 DC5

Vùng A Vùng B Vùng C Vùng D

Nhiệt độ dàn trao đổi nhiệt dàn lạnh giảm

H ết thời gian tính hẹn giờ

b ảo vệ chống đóng băng Dừng ※2Vùng E

Nội dung của vùng

Đ ặt lại Tăng Duy trì

Gi ảm

※ 1: Vì mọi thay đổi trong vùng nhiệt độ của dàn trao đổi nhiệt sang Vùng

E từ các vùng khác không làm đóng băng ngay lập tức nên thay đổi từ D sang E được cân nhắc giảm cho một khoảng thời gian nhất định (dựa trên

bộ hẹn giờ bảo vệ chống đóng băng) Sau khi hết thời gian hẹn giờ bảo vệ chống đóng băng, nếu vùng nhiệt độ của dàn trao đổi nhiệt là Vùng E thì được coi là dừng.

※ 2: Nếu dừng thì sẽ được coi là dừng cho đến khi vùng nhiệt độ của dàn trao đổi nhiệt đặt lại thành Vùng A.

Tuy nhiên, những hướng dẫn từ dàn nóng xác định có nên dừng trong thực tế không

●Vùng nhiệt độ của dàn trao đổi nhiệt dàn lạnh

【8】 Điều chỉnh chống đóng băng

Nhiệt độ dàn trao đổi nhiệt dàn lạnh tăng

29

Trang 30

Bạn có thể xác định bộ ổn nhiệt có TẮT hay không hoặc tính năng bảo vệ chống đóng băng có hoạt động hay

không bằng cách BẬT chế độ làm khô vì quạt thường dừng khi bộ ổn nhiệt TẮT.

* Lưu ý rằng kiểm tra này không khả dụng cho một số model.

Kiểm tra hoạt động của tính năng điều chỉnh bảo vệ chống đóng băng

Nếu máy nén dừng do tính năng điều chỉnh bảo vệ chống đóng băng (nhận được lệnh bảo vệ chống đóng băng từ dàn nóng) thì giới hạn dưới của tốc độ số vòng quay của quạt được đặt ở mức LL (540 vòng/phút) cho đến khi máy nén được BẬT vào lần sau

【8】-1 Xử lý khi dừng máy nén bằng tính năng điều chỉnh bảo vệ chống đóng băng

≪Điều khiển dàn nóng≫

・Tần số máy nén tăng hoặc giảm tùy thuộc vào những thay đổi của vùng bảo vệ chống đóng băng được gửi từ

dàn lạnh

Vùng đặt lại Vùng tăng Vùng duy trì Vùng giảm nhiệt Vùng dừng

Nhiệt độ của cảm biến nhiệt

độ dàn trao đổi nhiệt dàn lạnh

Trang 31

bằng Điều khiển từ xa

31

Trang 32

Phương pháp chẩn đoán bảo dưỡng khác nhau phụ thuộc vào việc điều khiển từ xa có nút 【MODE】hay không Phương pháp chẩn đoán bảo dưỡng theo model điều khiển từ xa được thảo luận bên dưới.

【Vị trí các nút để

chẩn đoán】

※Hình ảnh điều khiển từ xa ở hình vẽ bên trái có thể khác với màn hình chẩn đoán bảo dưỡng thực tế.

※Vị trí nút khác nhau tùy theo model điều khiển từ xa.

Mã lỗi được hiển thị trong

Điều khiển từ xa có nút 【MODE】 Điều khiển từ xa không có nút 【MODE】

Đối với điều khiển từ xa có nút 【MODE】,

hãy ấn 【MODE】, 【TEMP↑】 và 【TEMP↓】.

Để dừng hiển thị mã lỗi, hãy ấn và giữ nút 【MODE】 trong năm giây.

Không ấn điều khiển từ xa trong một phút cũng hủy hiển thị mã lỗi.

Hướng điều khiển từ xa vào dàn lạnh và ấn nút

▼ nhiều lần cho đến khi nghe thấy tiếng bíp dài.

<Lưu ý> Một tiếng bíp ngắn và hai tiếng bíp ngắn liên tục cho biết điều khiển không khớp.

A1 U1 ・・・・・

・・・・・

Hướng điều khiển từ xa vào dàn lạnh và ấn nút

▼ nhiều lần cho đến khi nghe thấy tiếng bíp dài.

<Lưu ý> Một tiếng bíp ngắn và hai tiếng bíp ngắn liên tục cho biết điều khiển không khớp.

Để dừng hiển thị mã lỗi, hãy ấn và giữ nút 【FAN】 trong năm giây.

Không ấn điều khiển từ xa trong một phút cũng hủy hiển thị mã lỗi.

Trang 33

33

Trang 37

Quan điểm về lỗi L1

Yếu tố 1:Mạch cấp điện cho biến tần gặp lỗi (Mạch giữa Máy vi tính và IPM và mạch chuyển tiếp)Yếu tố 2:Mạch "phát hiện điện áp" và mạch "phát hiện OCP" gặp lỗi

Yếu tố 3:Mạch "ức chế hài hòa cao hơn" (PAM, Xen kẽ) gặp lỗi hoặc điện áp nguồn dao động

Yếu tố 4:Máy nén bị hư hỏng (Cách ly kém)

Để có mã lỗi [L1] cho các mục đích sau.

① Trong trường hợp tìm (phát hiện) thấy lỗi bản mạch in của biến tần, nhưng máy nén không thể hoạt động liên tục.

② Trong trường hợp không đạt được hiệu suất nội tại do lỗi mạch PAM.

AC

Mô đun nguồn (IPM)

Sơ đồ khối về biến tần trong dàn nóng

MÁY NÉN

Điều kiện khắc phục lỗi L1

Khi phát hiện tình trạng bất thường 4 lần trong 60 phút hoặc lỗi L1 được hiển thị.

Phương pháp khắc phục thay đổi theo loại model.

Yếu tố 4

Yếu tố 3

37

Trang 38

Phát hiện quá dòng ở đầu ra

Trang 39

Tổng quan và điều kiện quyết định lỗi của lỗi L5

Vì sao điều hòa nhiệt độ dừng hoạt động?

① Vì lý do an toàn

Bộ phát hiện quá dòng được lắp đặt như là thiết bị an toànđể không gây thiệt

hại cho môi trường xung quanh khi tiếp tục sử dụng sản phẩm có bộ phận điện,

bộ dây hoặc máy nén bị hỏng, nói cách khác, trong điều kiện bất thường hoặc để

giảm thiểu thiệt hại xấu nhất

② Để bảo vệ máy nén

Sau khi dòng điện lớn đi vào máy nén, dòng điện sẽ khử từ nam châm (từ tính bị

yếu đi)bên trong máy nén Sau khi bị yếu đi, công suất máy nén giảm, dẫn đến

sưởi hoặc làm lạnh không đủ Nhờ bộ phát hiện quá dòng, từ tính của máy nén

sẽ không bị yếu đi

③ Để bảo vệ PCB dàn nóng

Do những thay đổi tức thời trong nguồn điện AC thương mại,

đôi khi một dòng điện lớn sẽ đi vào PCB dàn nóng

trong một khoảng thời gian ngắn Bộ phát hiện quá dòng được lắp để bảo vệ

PCB dàn nóng trước dòng điện lớn

Đi dây dàn nóng AC (đơn giản hóa)

PCB dàn nóng có mạch phát hiện quá dòng để trả về mã lỗi "L5" cho các mục đích sau đây.

①Để tắt dòng lớn hơn dòng định mức như là thiết bị an toàn của thiết bị

②Để bảo vệ máy nén

③Để bảo vệ các bộ phận điện trên PCB dàn nóng (PCB biến tần)

Nguồn điện thương mại

Dàn nóng

Bên trong dàn nóng

Các điều kiện quyết định lỗi L5

Lỗi L5 được xác định khi mạch phát hiện quá dòng phát hiện một dòng điện lớn xuất hiện tám

lần trong vòng 60 phút

Dòng điện lớn

Chẩn đoán bảo dưỡng cho phép bạn kiểm tra lỗi trước khi xác định Chương 3: Phương pháp kiểm tra mã lỗi

PCB dàn nóng

39

Máy nén

Trang 40

DB1

L N

( IPM)

Máy nén

Môi chất lạnh

Lỗi L5 được biểu thị bằng chỉ báo đèn LED hoặc chẩn đoán bảo dưỡng khi máy vi tính đã xác định bộ phát hiện quá dòng

trong dàn nóng đang hoạt động

Lỗi L5 thường xuất hiện do năm nguyên nhân sau

Nguyên nhân 1: Sự cố mạch môi chất lạnh do đóng van chặn

Nguyên nhân 2: Giảm điện thế do những thay đổi điện thế của nguồn điện AC thương mại, dây điện giữa dàn nóng/dàn lạnh bị ngắt kết

nối hoặc tiếp xúc ở các đầu cực kém Nguyên nhân 3: PCB dàn lạnh hỏng (lỗi các bộ phận của biến tần, côn trùng nhỏ lọt vào, mối hàn kém)

Nguyên nhân 4: Máy nén lỗi do bụi bẩn hoặc ngoại vật xuất hiện trong ống môi chất lạnh trong khi lắp đặt

Nguyên nhân 5: Chẩn đoán sai (đọc sai chỉ báo, nghe sai âm thanh, hoạt động chẩn đoán bảo dưỡng sai)

Điện thế khả biếnTần số khả biến

Sơ đồ khối về biến tần trong dàn nóng

Ngày đăng: 20/12/2023, 08:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối về biến tần - Đào tạo kỹ thuật chẩn đoán bảo dưỡng điều hòa không khí phòng biến tần
Sơ đồ kh ối về biến tần (Trang 8)
Sơ đồ khối về biến tần trong dàn nóng - Đào tạo kỹ thuật chẩn đoán bảo dưỡng điều hòa không khí phòng biến tần
Sơ đồ kh ối về biến tần trong dàn nóng (Trang 37)
Sơ đồ khối về biến tần trong dàn nóng - Đào tạo kỹ thuật chẩn đoán bảo dưỡng điều hòa không khí phòng biến tần
Sơ đồ kh ối về biến tần trong dàn nóng (Trang 40)
Sơ đồ mạch điện dàn nóng - Đào tạo kỹ thuật chẩn đoán bảo dưỡng điều hòa không khí phòng biến tần
Sơ đồ m ạch điện dàn nóng (Trang 69)
Sơ đồ khối về biến tần trong dàn nóng - Đào tạo kỹ thuật chẩn đoán bảo dưỡng điều hòa không khí phòng biến tần
Sơ đồ kh ối về biến tần trong dàn nóng (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w