Do đặc điểm công nghệ của ngành chế biến thủy sản là sử dụng một lượng nước lớn trong quá trình chế biến nên ngành cũng thải một lượng nước thải đáng kể vào môi trường nước mặt.. Đặng Vi
Trang 1
BO GIAO DUC VA DAO TAO
-.#ˆ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA MỖI TRƯỜNG VÀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC
THIET KE HE THONG XU LY NUOC THAI CHE
BIEN THUY SAN CONG TY ViNH LOI - BAC LIEU
CONG SUAT 900 M?/NGAY ĐÊM
GVHD : TS DANG VIET HUNG
SVTH :NGUYEN DANG KHOA
Trang 2
TP.HCM, ngày tháng năm 200
(GW hướng dẫn ký và ghỉ rõ họ tên)
Trang 3V2 trong trudsng, die Liet LB ede Thay ⁄2 ⁄:2/2 Khoa Met 7 2222 da deu Lith
| 2 EN 2/91 Cong On ay s& O mat va dé séuvao Lam trl em khong đao ge phat
Ỹ
va giup dé cia ede guy Théy CO, Khong cS Gt hon en xtn bay Ld Long Lit on
i
wong dén em Lrong thot gan qua
Cust 2À/22 ZØ/2 X2 chin thank dot on La me dé nuot dudng, day dé va cho
Xn 2go Lot cdém on!
Trang 4
KHOA: MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ SINH HỌC NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
BỘ MÔN: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
1 Đầu dé Đồ án tốt nghiệp:
THIET KE HE THONG XU LY NUGC THAI CHE BIEN THUY SAN
CONG TY VINH LOI - BAC LIEU CONG SUAT 900M?/NGAY DEM
eh dự ish ar Lae Pde ny - ie
3 Ngày giao Luận văn tốt nghiệp:
¬.- On| AO) MOD cece
4 Ngay hoan thanh nhiém vu:
_ c25 A.9} s88 -3
5 Họ và tên người hướng dẫi dẫn: Phần hướng dẫn:
VTS BOING MIE To AMUN Gi seeeseeene ALO flresssssrsrssisissssssssssssiien
Nội dung và yéu cau LVTN da được thông qua Bộ môn
Ngày .tháng năm 2007
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
PHAN DANH CHO KHOA, BO MON TS Dang Uiét Xùng
Người duyệt (chấm sơ bộ): 5- -s+c< c5
Trang 5«-MỤC LỤC
Trang Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục hình Tóm tắt luận văn CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU - 22222222S2222TTT 1 1.1 Đặt vấn để - -S-~_ a 1 1.2 Mục tiêu đồ án - - S22 SSSSEESSSBTETEEEET 2 1.3 Nội dung của đổ án - 1 2
1.4 Phương pháp thực hiện - - 3
1.5 Pham vi thic hién - — ce=er=—====~=~ee 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẲN 4
| 2.1 Hiện trạng ngành chế biến thủy sản ở Việt Nam - 4
2.2 Một số công nghệ sản xuất của ngành chế biến thủy sản 6
2.3 Vấn để môi trường do ngành chế biến thiy san gay ra - 8
_2.4 Tính chất và thành phần của nước thải - — 10 2.5 Nhận xét chung nước thải chế biến thủy sản -~-~~~~_ ~~_~ ~.~ 11
2.6 Các phương pháp xử lý nước thải - -~22S}SSSTT 11 2.7 Một số quy trình công nghệ xử lý được áp dụng - 17 CHUONG 3 : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CHẾ BIẾN THỦY SẢN
XNK VĨNH LỢI - BẠC LIÊU - 23 SJS TT
Trang 63.3 Các thông số nước thải của công ty - wana nana nena 28
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THÁI NHÀ MÁY CHẾ
BIẾN THỦY SẲN CÔNG TY VĨNH LỢI - BẠC LIÊU VÀ TÍNH
TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ- -~22 ==S-S- 29
4.1 Để xuất phương án xử lý của nhà máy - 3]
4.1.1 Cơ sở để đưa ra phương án xử lý nước thải 31
4.1.4 Thuyết minh sơ đổ công nghệ - crmrrx=r=r=~==eee 38
4.2.8 BỂ chứa bùn - 2 22222 22S22SETSSTETSS SE 80
4.2.9 Bể nén bùn - - ~ - 83
Trang 7
A Dự toán các hạn mục xay dung xay dung -_ - 88
B Dự toán danh mục thiết bị — 88
C Tổng chỉ phí đầu tư cho dự án - - - 90
CHUONG 6: QUAN LY VA VAN HÀNH HỆ THỐNG 93
6.3 Nguyên nhân và biện pháp khắc phục sự cố trong quá trình
van hanh hé thong - cTcne===r======e 97 6.4 Tổ chức quản lý và kỹ thuật an toàn - =ne==========e 99
CHƯƠNG 7: KẾT LUÂN VÀ KIẾN NGHỊ - -222222S2SS2SSC 102
TAI LIEU THAM KHAO
PHU LUC
Trang 8DANH MUC CAC TU VIET TAT
: Nhu cầu oxy sinh học sau 5 ngày
: Nhu cầu oxy hóa học
: Chất rắn lơ lửng
: Nồng độ bùn hoạt tính lơ lửng
: Nồng độ bùn hoạt tính bay hơi
: Tiêu chuẩn Việt Nam
: Tiêu chuẩn xây dựng
Trang 9Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS Đặng Viết Hùng
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Sản lượng thủy sản 6 tháng đầu năm 2007 - on 04
Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xk thủy sản Viét Nam - 05
Bảng 3.1 Nồng độ các chất ô nhiễm tại công ty Vĩnh Lợi - 25
Bảng 3.2 Kết quả phân tích nước thải công ty Vĩnh Lợi - 27
Bảng 3.3 Lượng chất thải rắn hằng năm tại cong ty Vinh Loi - 27
Bảng 3.4 Đặc trưng nước thải tại công ty Vĩnh Lợi - 28 Bảng 4.1 Các thông số nước thai cla nha may - 29
Bảng 4.2 Yêu cầu nguồn tiếp nhận - 2 2> ~~~=—===~===— 30 Bảng 4.3 Bang so sinh bé UASB va bé AF - S SSS~~~~~==~~=>5— 33 Bảng 4.4 Bảng so sánh bể aerotank và bể lọc sinh học - 34
Bảng 4.5 Bảng ước tính hiệu suất - ~~~~~~~~~~~-~~~~~~========== 37
Bảng 4.6 Các thông số tính toán song chắn rác - 49
Bảng 4.7 Các thông số thiết kế cho song chắn rác - 44
Bảng 4.8 Các thông số thiết kế cho bể gom -—-. .S-.~-.~~~~~====~==== 46 Bảng 4.9 Các dạng khuấy trộn bể điều hòa -~ ~~ ~.-.55-~ 5> ==== 48 Bảng 4.10 Tốc độ khí đặc trưng trong ống dẫn —rr===r==ree 49 Bảng 4.11 Các thông số thiết kế bể điểu hòa 51
Bảng 4.12 Các thông số ước tính đầu vào bể UASB - 51
Bảng 4.13 Các thông số bùn cho vào bể UASB - SSS5~=~== 59 Bảng 4.14 Các thông số thiết kế bể UASB - 2~ 5= ~~~~==~ 62 Bảng 4.15 Các thông số đầu vào và ước lượng đầu ra aerotank -. ~- 63
Bảng 4.16 Các thông số thiết kể bể aerotank -— - 63
Bảng 4.17 Các thông số tính toán bể aerotank - 73
Bảng 4.18 Các thông số chọn tải trong bể lang 2 - 74
Bang 4.19 Các thông số tính toán bể lắng 2 55 79
Bảng 4.20 Các thông số tính toán bể nén bùn -~- S-.~~==~~~~~== 85
en
SVTH : Nguyén Dang Khoa
Trang 10Hình 1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải CBTS công ty Tiền Giang - 18
Hình 2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải CBTS công ty Caminex - 20 Hình 3: Qui trình sản xuất tôm đông lạnh công ty Vĩnh Lợi -~ ~ - 23
Hình 4: Sơ đồ công nghệ phương án 1 - 3~~~========z Ineo 31 Hình 5: Sơ đồ công nghệ phương án 2 32 Hình 6: Cách bố trí song chắn rác -. . ~ -~-~~~~~5~~~ 2522 ===SSS=S 41
Hình 7: Song chắn rác -~~-~~ ~~~~~~~~~=~~~=>~z=~===-======zz==zz====-e 43
Hình 8: Tấm chắn khí và tấm hướng dòng bể UASB - 55~~œ 55 Hình 9: Máng thu nước bể UASB - -.S-. . .~~~~ 552222222 2S SSSSSSS 58
Hình 10: Máng thu nước bể lắng -~-~-~-.~- ~~~~~ ~~~==~================>7 78
T—————————ễ——_——_—
SVTH : Nguyễn Đăng Khoa
Trang 11TÓM TẮT NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đồ án thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy thuộc công ty chế
biến thủy sản xuất nhập khẩu Vĩnh Lợi - Bạc Liêu Công suất thiết kế cho lưu
lượng nước thải là 900 m”/ngàyđêm
% Phương pháp xử lý đưa ra trong đổ án bao gồm các phương pháp như: cơ
học, hóa lý — hóa học và phương pháp sinh học kết hợp hiếu khí va ki khí Nước
“thải từ nhà máy qua 9 công trình xử lý đơn vị trước khi ra ngoài môi trường đạt
tiêu chuẩn B (TCVN 5945 -2005)
s Toàn bộ công trình xử lý chiếm diện tích khoảng 800m), dự toán kinh tế
ước tính là 2.962.070.000 VNĐ Đây là hệ thống xử lý chiếm diện tích không lớn,
phù hợp với mặt bằng của công ty Hơn nữa, kinh phí cũng nằm trong ngân sách
của công ty chỉ phi về lĩnh vực môi trường Xét về mặt kinh tế thì sự phát triển
của công ty luôn đi cùng với vấn để môi trường, còn xét về tính khả thi thì đây là
hệ thống xử lý có khả năng áp dụng vào thực tế cao
Trang 13Trong những thập niên gần đây, môi trường và ô nhiễm môi trường đang là
một trong những vấn để được hầu hết các nước trên thế giới quan tâm khá đặc biệt Bảo vệ môi trường đã trở thành vấn để toàn câu, là quốc sách của hầu hết
các quốc gia trên thế giới Cùng với sự phát triển mọi mặt của con người, các
hoạt động kinh tế nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cũng gây ra các vấn để ảnh hưởng đến môi trường Các nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt, khan hiếm,
sự ô nhiễm và suy thoái môi trường ở khắp mọi nơi trên thế giới
Ở nước ta, trong giai đoạn công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, ô nhiễm
môi trường cũng đang ở mức báo động Nền kinh tế thị trường là động lực thúc
đẩy sự phát triển của mọi ngành kinh tế, trong đó ngành chế biến lương thực, thực
phẩm nói chung hay ngành chế biến thủy sẵn nói riêng luôn mạng lại giá trị kinh
| tẾ cao, tạo ra các sản phẩm phục vụ như cầu tiêu dùng trong nước cũng như xuất
| khẩu Tuy nhiên, ngành cũng thải ra một lượng lớn các chất rắn, lỏng, khí gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Do đặc điểm công nghệ của ngành chế biến thủy sản là sử dụng một lượng
nước lớn trong quá trình chế biến nên ngành cũng thải một lượng nước thải đáng
kể vào môi trường nước mặt Việc xả nước thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận chưa qua xử lý không những ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của sinh
vật mà còn gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân trong khu vực
Một trong những biện pháp tích cực để bảo vệ môi trường, chống ô nhiễm _ nguồn nước là xử lý nước thải trước khi xả vào nguồn thải Vì vậy, trong phạm vi
=—————— ——
SVTH : Nguyén Dang Khoa
Trang 14Đồ án tốt nghiệp eee GVHD: TS Đặng Viết Hùng
hẹp của luận văn em xin chọn để tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty
chế biến thủy sản Vĩnh Lợi ~ Bạc Liêu”
Đồ án giúp cho nhà máy có thể tự xử lý được nước thải trước khi xả ra nguồn
tiếp nhận nhằm thực hiện tốt quy định về bảo vệ môi trường của nhà nước, đồng thời cũng đảm bảo sự phát triển ổn định của nhà máy
Giới thiệu ngành công nghiệp chế biến thủy sắn ở nước ta và tổng quan các
công nghệ chế biến thủy sản Đánh giá tổng quan về công nghệ sản xuất, khả
năng gây ô nhiễm môi trường và xử lý nước thải trong ngành chế biến thủy sản
nói chung và ngành chế biến tôm đông lạnh nói riêng Tìm hiểu một số công nghệ xử lý nước thải ở các nhà máy chế biến thủy hải sản hiện có, từ đó:
e ĐỀ xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp điều kiện về kinh phí và mặt bằng công ty Vĩnh Lợi
© _ Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải cho nhà máy
e _ Tính toán giá trị kinh tế của công trình,
e Nêu các vấn để liên quan đến vận hành, khắc phục sự cố trong trạm xử
Trang 15e Phuong pháp điều tra khảo sát
ngành chế biến thủy sản
1.5 Phạm vi
Mỗi loại nước thải đều có đặc tính riêng khác nhau, do đó cũng có những
phương pháp xử lý khác nhau Trong phạm vi hẹp của luận văn, việc để xuất
công nghệ và tính toán được áp dụng cho công ty chế biến thủy sản Vĩnh Lợi, từ
imme
SVTH : Nguyén Dang Khoa
3
Trang 16TONG QUAN VE NGANH CHE BIEN THUY
SAN O VIET NAM
HIỆN TRANG NGANH CHE BIẾN THỦY SẢN Ở VIỆT NAM
MỘT SỐ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA NGÀNH
VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG DO NGÀNH CBTS GAY RA
TINH CHAT VA THANH PHAN NUGC THAI CBTS
NHAN XET CHUNG VE NUGC THAI CBTS
CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THÁI
MỘT SỐ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ HIỆN NAY
Trang 172.1 Hiện trạng ngành chế biến thủy sản ở Việt Nam
Nước Việt Nam ta nằm trong vùng có vị trí địa lý thuận lợi với bờ biển đài
3.260 km, vùng biển và thểm lục địa rộng hơn 1 triệu km? do đó hội đủ mọi điều
kiện để phát triển ngành thủy sản Trong những năm gần đây, ngành chế biến
thủy sản được xem là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn và đã đóng
góp lớn vào sự phát triển nền kinh tế của đất nước, ngành đang chiếm 8.6% tổng
4
kim ngạch xuất khẩu của cả nước
Bảng 2.1 Sản lượng thủy sản 6 tháng đầu năm 2007 (Theo ATP Việt Nam)
Trang 18Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS Đặng Viết Hùng
2,
Xuất khẩu thủy sản VN khá vững chắc và hiện đang ở vị trí một trong 10
quốc gia có giá trị xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới và nằm trong nhóm 4
ngành hàng có giá trị xuất khẩu hơn 3 tỉ USD của Việt Nam năm 2007
Bảng 2.2 Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam
(Nguôn : Bộ Thủy Sản Việt Nam )
Không chỉ có thế mạnh trong nước, sản phẩm thủy sản của Việt Nam đã
được xuất khẩu sang hơn 30 nước trên thế giới Theo hiệp hội chế biến và xuất
khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), xuất khẩu thủy sản sang EU liên tục đạt tốc
độ tăng trưởng khá Vượt qua Mỹ, Nhật Bản, EU hiện đang trở thành thị trường
xuất khẩu thủy sản lớn nhất của Việt Nam Theo thống kê 3 tháng đầu năm 2007,
xuất khẩu thủy sản sang EU đạt 175,4 ngàn tấn với kim ngạch 586,8 triệu USD,
tăng 24,6% về lượng và 29,2% về kim ngạch so với cùng kỳ 2006, chiếm 30,88%
về lượng và 25,13% về kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
Hiện nay, ngành công nghệ chế biến thủy sản phát triển rộng rải tại Việt
Nam và khắp trên thế giới Trong nước có gần 500 nhà máy chế biến thủy sản
xuất khẩu với công suất tổng cộng trên 450.000 tấn sản phẩm/năm Trong đó có
trên 300 cơ sở đông lạnh với các mặt hàng cá đông lạnh, tôm đông lạnh, các loại
mực, bạch tuột và hải sản khác Các nhà máy, xí nghiệp chế biến thủy hải sản
————————
Trang 19khác nhau về cách thức hoạt động, qui mô sản xuất và sản phẩn đầu ra Tuy
nhiên chất lượng sản phẩm thủy sản không ngừng được nâng lên do các cơ sở chế
biến được đầu tư các thiết bị hiện đại, công nghiệp tiên tiến, quản lý theo tiêu
chuẩn quốc tế
Với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm tính đến
nay đã có trên 300 doanh nghiệp đạt các điều kiện an toàn thực phẩm theo tiêu
chuẩn Việt Nam, gần 200 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản được công nhận vào
danh sách I xuất khẩu vào thị trường EU, 222 doanh nghiệp được xuất khẩu vào
Hàn Quốc, 255 doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn xuất khẩu vào Thụy Sỹ và Canada,
248 đơn vị đạt tiêu chuẩn của Hoa Kỳ trong chiến lược phát triển kinh tế ngành
thủy sản đặt ra mục tiêu đến năm 2010 sản lượng chế biến thủy sản đạt hơn 1 tỷ
tấn
Với sự tăng trưởng ngày càng cao của ngành chế biến thủy sản và nhằm đáp
ứng nhu cầu ngày càng to lớn của con người đối với những sản phẩm của ngành
này, do đó ngành chể biến thủy sản là một trong những chế biến mạnh và phát
triển rộng rãi trong tương lai Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích đạt được to lớn
về mặt kinh tế xã hội, ngành công nghiệp này cũng phát sinh nhiều vấn để môi
trường bức xúc cân phải giải quyết Trong đó, nước thải từ ngành công nghiệp
này là một trong những mối quan tâm hàng đầu
2.2 Một số công nghệ sản xuất của ngành chế biến thủy sản
Mỗi sản phẩm đều có công nghệ sản xuất phù hợp bao gồm nguyên liệu,
yêu cầu về nguyên liệu, quy trình sản xuất, các trang thiết bị, các điều kiện về vệ
_ sinh an toàn, yêu cầu về sản phẩm cuối cùng, các quy định về ghi nhãn, bao gÓI,
bảo quản Như vậy tương ứng với hàng trăm sản phẩm sẽ có hàng trăm quy trình
sản xuất, tuy nhiên những sản phẩm gần giống nhau thì có quy trình công nghệ
————————.SBSBSBÖBÖSBÖÖẦ-Ố-
Trang 20Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS Đặng Viết Hùng
———=—ŸŸ—————ễễễễễễễễễễ
tương tự, chỉ khác nhau ở một vài khâu của quy trình sản xuất, hoặc khác nhau về
thiết bị sử dụng
Dưới đây là một vài quy trình công nghệ sản xuất của một số sản phẩm phổ biến
2.2.1 Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm tôm thịt đông rời IQF
Nguyên liệu - rửa - phân loại - xử ly - rửa - phân cỡ - rửa, tách tạp chất - rải
băng chuyền IQF - cấp đông - mạ băng - tái đông - cân - đóng túi PE - dò kim
loại - bao gói - bảo quản lạnh
2.2.2 Quy trình công nghệ chế biến sản phẩẩm tôm thịt đông block
Nguyên liệu - rửa - sơ chế (lặt đầu, bóc vỏ, rút tim) - rửa - phân cỡ, phân
loại - rửa, để ráo - cân bán thành phẩm - lựa tạp chất - rửa - cân xếp khuôn - cấp
đông - tách khuôn - mạ băng - đóng túi PE - dò kim loại - bao gói - bảo quản
lạnh
2.2.3 Quy trình công nghệ chế biến tôm sú nguyên con đông lạnh
Nguyên liệu - rửa - phân cỡ - xếp khuôn - cấp đông - tách khuôn - mạ băng -
đóng túi PE - dò kim loại - bao gói - bảo quản lạnh
2.2.4 Quy trình công nghệ sản xuất mặt hàng tôm sú xẻ bướm đông rời
Nguyên liệu - phân loại - lặt đầu - phân cỡ - lột vỏ chừa đuôi - ngâm gia vị -
đóng túi PE - đò kim loại - bao gói - bảo quần lạnh
2.2.5 Quy trình công nghệ sản xuất mặt hàng tôm sú nobashi đông lạnh
Nguyên liệu - rửa - xử lý: tách vỏ, bỏ đầu, rút chỉ lưng - rửa - phân cỡ,
phân loại - rửa - kéo duỗi - cân - xếp khuôn - cấp đông - mạ băng - đóng túi PE -
đò kim loại - bao gói - bảo quản lạnh
2.2.6 Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm mực đông lạnh
Trang 21Dé án tốt nghiệp GVHD: TS Đặng Viết Hùng
Nguyên liệu - sơ chế - xử lý - phân cỡ - rửa - quậy muối, để ráo nước - cân
- xếp khuôn - cấp đông - mạ băng - bao gói - bảo quản lạnh
2.2.7 Quy trình công nghệ sản xuất mặt hàng cá tra, cá basa phi lê đông block
Nguyên liệu - rửa - phi lê - rửa - lạng da - tạo hình - kiểm tra ký sinh trùng
- phân loại, cỡ - cân - rửa - xếp khuôn - chờ đông - cấp đông - tách khuôn - bao
gói - bảo quản lạnh
2.2.8 Quy trình công nghệ mặt hàng thịt cá xay (surim) đông lạnh
Nguyên liệu - phân loại - sơ chế (bỏ đầu và nội tạng) - rửa - tách thịt khỏi
xương và da - rửa nhiều lần - để ráo nước - xay - lọc - nghiền và trộn - chế biến
sản phẩm đã trộn - bao gói - cấp đông - bảo quần đông
2.3 Vấn đề môi trường do ngành chế biến thủy sản gây ra
2.3.1 Khí thải
Phần lớn ở các nhà máy chế biến thủy sản khí độc hại sinh ra ở mức độ
tương đối thấp Khí thải sinh ra từ các nhà máy bao gồm các loại sau : |
xưởng chế biến, khử trùng nguyên vật liệu
phát điện, từ lò hơi ( trong đó các thành phần khí chủ yếu là CO¿, NO,,
SO;, CO nguồn ô nhiễm này rất khó kiểm soát vì phải phụ thuộc vào
phương tiện vận chuyển, máy phát điện, nguyên liệu sử dụng
bao bì
NH3, CFC, Các khí này có thể ảnh hưởng đến tầng ôzôn
® Mùi hôi của NHạ, Clo ảnh hưởng đến môi trường xung quanh nếu bị rò
Trang 22Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS Đặng Viết Hùng
“——————ễễ_ ` -
Chất thải rắn phát sinh trong nhiều công đoạn nhưng nhiều nhất vẫn là khâu sơ chế Tùy thuộc vào quy trình, chủng loại sản phẩm, trình độ tay nghề,
công nghệ mà lượng thải phát sinh chất thải rắn cũng khác nhau
Chất thải rắn ngành chế biến thủy hải sản phát sinh từ 3 nguồn chính :
e _ Từ quá trình chế biến: Bao gồm các loại vỏ, đầu tôm,
e Từ khu vực phụ trợ : Bao gồm chất thải rắn sinh hoạt từ căn tin hoặc
bao bì hư hỏng từ khu bao bì
2.3.3 Tác nhân nhiệt
Nhiệt tỏa từ lò nấu, lò hơi (nguỗn nhiệt nóng) và từ hệ thống làm lạnh
(nguồn nhiệt lạnh) và tiếng ồn do thiết bị sản xuất (máy bơm, máy lạnh, băng
chuyển ) ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của công nhân, môi trường xung quanh
2.3.4 Tác nhân hóa học
Các hóa chất khử trùng và tẩy trùng như : Clorine, xà phòng, các chất phụ
gia, bảo quản thực phẩm gây hại cho môi trường
2.3.5 Tác nhân sinh học
Các loại chất như : nước thải, chất thải rắn đều có chứa tác nhân sinh học
Tác động tiếng ổn và độ rung thường ảnh hưởng trực tiếp đến thính giác
_ của con người, làm giảm thị lực của công nhân, ảnh hưởng đến hệ thần kinh dẫn
đến làm giảm sức lao động, phản xạ, khả năng định hướng, giữ thăng bằng của
Trang 23
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS Đặng Viết Hùng
—=—=———=—==—ễễễễ=-._. —:>_
Hầu như các cơ sở chế biến thủy sản ở Việt Nam đều có bảo hộ lao động
(ủng, găng tay, khẩu trang, nón) cho công nhân trong quá trình làm việc Tuy
nhiên, môi trường làm việc của các công nhân trong các nhà xưởng thường bị ô
nhiễm do có độ ẩm cao và mùi hôi Do đó, tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp như thất
khớp, viêm họng, thường có tỷ lệ cao
2.4 Tính chất và thành phần của nước thải
Trong ngành chế biến thủy sản, vấn để được quan tâm nhiều nhất là môi
trường nước được sử dụng để rửa nguyên liệu, vệ sinh máy móc, các container,
rửa sàn nhà, tách lóc mạ băng sản phẩm.Lượng nước thải của các xí nghiệp chế
biến thủy sắn thường rất lớn, trung bình mỗi cơ sở thải ra từ vài chục ngàn đến
hàng trăm ngàn khối/năm, phổ biến ở mức 400 — 500 m”/năm Nước sau khi sử
dụng đều thải ra ngoài mang theo hàm lượng chất hữu cơ lớn gây ô nhiễm môi
trường Nước thải của một nhà máy chế biến thủy sản bao gồm :
2.4.1 Nước thải sản xuất
Đây là loại nước thải rửa thủy sản các loại (cá, tôm, cua, mực, ) Nước có
mức ô nhiễm hữu cơ cao, có mùi rất khó chịu, không chỉ ảnh hưởng đến môi
trường nội vi khu sản xuất mà còn ảnh hưởng đến khu vực dân cư sống chung
quanh Nước có các thành phần chủ yếu: chất hữu cơ, prôtêin, dầu mỡ, hàm lượng
chất lơ lững, nitơ, photpho Nước thải từ các nhà máy chế biến thủy sản có các chỉ
số ô nhiễm cao hơn gấp nhiều lần so vơi tiêu chuẩn nước thải loại B dùng nuôi
trồng thủy sản, nồng độ BOD; vượt mức từ 10 -30 lần,COD từ 9 ~ 20 lần, còn nitơ
tổng số có thể cao hơn 9 lần,
2.4.2 Nước thải vệ sinh công nhiệp
Đây là nước cần dùng cho việc rửa sàn nhà mỗi ngày, ngoài ra còn dùng
để rửa các thiết bị , máy móc,
2.4.3 Nước thải sinh hoạt mỗi ngày
10 SVTH : Nguyễn Đăng Khoa
Trang 24
Nước thải từ các hoạt động sinh hoạt của các cán bộ công nhân viên trong các nhà máy Đây là lượng nước thải đáng kể vì trong các nhà máy chế biến thải sản thường có lượng công nhân khá đông, nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt
động như tắm rửa rất lớn
2.4.4 Nước mưa chảy tràn
Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua mặt bằng nhà máy sẽ cuốn theo
dầu mỡ rơi vãi, các chất cặn bã, đất cát
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chẩy tràn thường ở nồng độ khá
cao thường nằm trong khoảng: tổng nitơ từ 0.5 — 1.5 mg/1, phospho từ 0.004 — 0.03
mg/l, COD 10 — 20 mg/1, SS 10 ~ 20 mg/1, so với nước thải cho thải thẳng vào môi
trường thì vượt xa tiêu chuẩn cho phép
2.5 Nhận xét chung về nước thải chế biến thủy sản
Đặc tính chung của nước thải công nghiệp chế biến thủy sản là hàm lượng
chất hữu cơ rất cao, giàu chất dinh dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát
triển các vi sinh vật dễ bị lên men gây mùi hôi thối làm ảnh hưởng môi trường
xung quang và làm ô nhiễm môi trường nước Hàm lượng chất rắn lơ lững cao sẽ
gây đục nước, ảnh hưởng đến hệ sinh vật mà đặc biệt là các vi sinh vật phù du
Nhìn chung nước thải của ngành chế biến thủy hải sản mức độ ô nhiễm vượt nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép xả vào nguồn tiếp nhận do Nhà Nước quy
định
Vì tính chất ô nhiễm nghiêm trọng như vậy nên mặc dù ngành mang lại các lợi ích kinh tế xã hội khá lớn nhưng để phục vụ cho phát triển bén vững, bảo vệ
môi trường cho người dân xung quanh, các nhà máy chế biến thủy sản phải có
biện pháp xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn xả thải trước khi xả vào môi trường
2.6 Các phương pháp xử lý nước thải thủy sản
LSS
Trang 25Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS Đặng Viết Hùng
Nước thải thường chứa rất nhiều tạp chất có bản chất khác nhau Vì vậy mục
đích của việc xử lý nước thải là khử các tạp chất đó sau cho nước thải sau xử lý
đạt tiêu chuẩn ở mức chấp nhận được theo các chỉ tiêu đã đặt ra Để đạt được
những mục đích đó chúng ta thường dựa vào đặc điểm của từng loại tạp chất để
lựa chọn phương pháp xử lý thích hợp Thông thường trong công nghệ xử lý nước
thải thủy sản người ta sử dụng các phương pháp sau:
e© Xử lý bằng phương pháp cơ học
e_ Xử lý bằng phương pháp hóa lý và hóa học
© Xử lý bằng phương pháp sinh học
2.6.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học
Trong nước thải thường có những tạp chất rắn có kích cỡ khác nhau bị cuốn
theo như: rơm cỏ, gỗ mẫu, bao bì chất dẻo, giấy, cát, sỏi ngoài ra, còn có các
_ loại chất lơ lửng ở dang huyén phù rất khó lắng Tùy theo kích cỡ, các hạt huyền
phù thường được chia thành hạt chất lắng lơ lửng có thể lắng được và hạt rắn keo
| được khử bằng đông tụ Các loại tạp chất trên dùng các phương pháp xử lý cơ học
là thích hợp Một số công trình xử lý cơ học điển hình như sau:
| 2.6.1.1 Song chắn rác
| Song chắn rác dùng để chắn giữ các cặn bẩn có kích thước lớn như: giấy,
,_ người ta sử dụng phổ biến loại song chắn rác, vừa kết hợp vừa chắn giữ vừa
nghiền rác
Song chắn rác là công trình xử lý sơ bộ chuẩn bị điều kiện cho việc xử lý
nước thải sau đó
2.6.1.2 Bể tách dầu mỡ
——————————_— ——_—_ —
Trang 26
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS Dang Viét Hing
ee
Trong nhiều loại nước thải có chứa dầu mỡ (kể cả dầu khoáng vô cơ) Dó là
những chất nổi chúng sẽ gây ảnh hưởng xấu đến các công trình thoát nước (mạng
lưới và các công trình xử lý) và nguồn tiếp nhận nước thải
2.6.1.3 Bể điều hòa
Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng và nồng độ tính chất nước thải
Bể điều hòa tạo chế độ làm việc ổn định cho các công trình xử lý phía sau
2.6.1.4 Bé ling
Dùng để tách các chất bẩn vô cơ có trọng lượng riêng lớn hơn nhiều so với
trọng lượng riêng của nước thải như: xỉ than, cát chất lơ lửng nặng hơn sẽ lắng
xuống đáy, còn chất lơ lửng nhẹ hơn sẽ nổi lên mặt nước Dùng những thiết bị thu
gom và vận chuyển các chất bẩn lắng và nổi (ta gọi là cặn) lên công trình xử lý
cặn
©_ Phân loại bể lắng
Tùy theo công dụng của bể lắng trong dây chuyển công nghệ mà người ta
phân biệt bể lắng đợt 1 và bể lắng đợt 2 Bể lắng đợt 1 đặt trước công trình xử lý
sinh học, bể lắng đợt 2 đặt sau công trình xử lý sinh học
Căn cứ theo chế độ làm việc phân biệt bể lắng hoạt động gián đoạn, bể lắng
hoạt động liên tục
Căn cứ theo chiều nước chẩy trong bể cũng phân làm 3 loại:
© Bể lắng đứng: nước chảy từ dưới lên theo chiều thẳng đứng
o Bể lắng radian: nước chảy từ tâm ra quanh thành bể hoặc có thể ngược
lại
Số lượng cặn tách ra khỏi nước thải trong các bể lắng phụ thuộc vào nồng độ
ô nhiễm bẩn ban đầu, đặc tính riêng của cặn (hình dạng, kích thước, trọng lượng
riêng, vận tốc rơi ) và thời gian lưu nước trong bể
2.6.2 Phương pháp hoá học - hóa lý
SVTH : Nguyễn Đăng Khoa
13
Trang 27Đô án tốt nghiệp GVHD: TS Đặng Viết Hùng
“=———————ễễễễễễễỄễễ
Cơ sở của phương pháp hoá học là các phản ứng hoá học, các quá trình hoá
lý diễn ra giữa chất bẩn và chất cho thêm vào
2.6.2.1 Phương pháp keo tụ (đông tụ - tủa bông)
Đông tụ và tủa bông là một công đoạn của quá trình xử lý nước thải, mặc dù
chúng là hai quá trình riêng biệt nhưng chúng không thể tách rời nhau
Vai trò của quá trình đông tụ và kết bông nhằm loại bỏ huyền phù, chất keo
có trong nước thải
Để tăng quá trình lắng các chất lơ lửng hay một số tạp chất khác người ta
thường dùng các chất làm đông tụ, kết bông như nhôm sunfat, sắt sunfat, sắt
clorua hay một số polyme nhôm, PCBA, polyacrylamit (CH;CHCONH;);,
natrisilicat hoạt tính và nhiều chất khác
2.0.2.2 Phương pháp trung hòa
Phương pháp trung hòa chủ yếu được dùng trong nước thải công nghiệp có
chứa kiểm hay axít Nếu để hiện tương nước thải gây ô nhiễm môi trường xung
quanh thì người ta phải trung hòa nước thải, với mục đích là làm lắng các muối
của kim loại nặng xuống và tách chúng ra khỏi nước thải
2.6.2.3 Phương pháp tuyển nổi
Phương pháp tuyển nổi dựa trên nguyên tắc : các phần tử phân tán trong
nước có khả năng tự lắng kém, nhưng có khả năng kết dính và tạo bọt khí nổi lên
trên bể mặt nước Sau đó tách các bọt khí cùng các phần tử dính ra khỏi nước
2.6.2.4 Phương pháp khử khuẩn |
Nước thải sau khi xử lý bằng phương pháp sinh học còn chứa khoảng 10°-10°
vi khuẩn trong 1 ml Hầu hết các loại vi khuẩn có trong nước thải không phải là vi
trùng gây bệnh, nhưng không loại trừ khả năng tồn tại một vài loài vi khuẩn gây
bệnh nào trong nước thải ra nguồn cấp nước, hồ bơi, hỗ nuôi cá thì khả năng lan
truyền bệnh sẽ rất cao, do đó phải có biện pháp tiệt trùng nước thải trước khi xả
ra nguồn tiếp nhận
——ễẰỄỄỶ'Ể_Ỳ_Ỳ_— se
Trang 28
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS Đặng Viết Hùng
=—————==—ễễễ._ _.`-_```":
2.6.3 Phương pháp sinh học
Xử lí nước thải bằng phương pháp sinh học là dựa trên hoạt động sống của
vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn dị dưỡng hoại sinh có trong nước thải Quá trình
hoạt động của chúng cho kết quả là các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn được khoáng
hóa và trở thành những chất vô cơ, các chất khí đơn giản và nước
2.6.3.1 Xử lý trong điều kiện tự nhiên
©_ Hồ kị khí
Hồ kị khí dùng để lắng và phân huỷ cặn lắng bằng phương pháp sinh hóa tự
nhiên dựa trên cơ sở sống và hoạt động của loại vi sinh kị khí Loại hổ này dùng
để xử lí nước thải công nghiệp có độ nhiễm bẩn cao
Hồ kị khí chịu được tải trọng cao ( 250 - 500 kg BOD/ha.ngày) Chiểu sâu
của hồ khoảng 2,5 - 5 m, thời gian lưu nước từ 20 đến 50 ngày Phản ứng sinh học
chủ yếu xảy ra trong hổ là sự hình thành acid và lên men mêtan
o Hồ tùy tiện
Hồ tuỳ tiện là loại hỗ thường gặp trong điều kiện tự nhiên Hỗ tùy tiện có độ
sâu từ 1,2 - 2,5 m, thời gian lưu nước từ 5 đến 30 ngày Trong hồ tổn tại 3 khu vực
: (1) khu vực bề mặt, nơi đó chủ yếu vi khuẩn và tảo sống cộng sinh; (2) khu vực
đáy, tích lñy cặn lắng và cặn này bị phân hủy nhờ vi khuẩn kị khí; (3) khu vực
trung gian, chất hữu cơ trong nước thải chịu sự phân hủy của vi khuẩn tùy tiện
©o_ Hồ làm thoáng
Hồ làm thoáng có thể được thiết kế như bể phản ứng khuấy trộn hoàn toàn
hoặc bể phản ứng khuấy trộn từng phần, oxi được cung cấp chủ yếu thông qua
thiết bị khuếch tán Hồ làm thoáng có độ sâu từ 2 đến 6 m với thời gian lưu nước
từ 3 đến 10 ngày, đặc biệt nhu cầu diện tích đất của hồ rất nhỏ nhưng năng lượng
_ phải luôn cung cấp đây đủ để duy trì sinh khối lơ lửng
15 SVTH : Nguyễn Đăng Khoa
Trang 29Là công trình xử lí nước thải có dạng bể được thực hiện nhờ bùn hoạt tính và
cấp oxi bằng khí nén hoặc làm thoáng, khuấy đảo liên tục Aerotank thường được gọi là bể phản ứng hiếu khí
Bể SBR
Là hệ thống sinh học từng mẻ nhằm mục đích: đưa nước thải vào bể phản ứng, tạo các điều kiện cần thiết để cho vi sinh hấp thụ và tiêu hoá các chất thải hữu cơ trong nước thải, tăng sinh khối
Bể lọc sinh học nhỏ giọt
Bể lọc sinh học nhỏ giọt dùng để xử lí sinh học nước thải với hiệu suất xử lí
cao, có thể đạt tới 90% thậm chí còn cao hơn nữa
Bể lọc sinh học nhỏ giọt thường sử dụng trong trường hợp lưu lượng nước
thải không lớn, từ 20 — 1000mŸ/ngày
Bể lọc sinh học cao tải
Bể lọc sinh học cao tải khác với bể lọc sinh học nhỏ giọt ở chỗ nó có chiéu
cao công tác và tải trọng thuỷ lực cao hơn
©_ Quá trình xử lý kị khí
Bể UASB
Nước thải phân phối vào từ đáy bể và đi ngược lên qua lớp bùn sinh học có
mật độ vi khuẩn cao Khí sinh ra trong quá trình phân hủy kị khí được thu vào phểu tách khí lắp đặt phía trên Vận tốc nước thải đưa vào bể UASB được duy trì
trong khoảng 0,6 — 0,9 m/h, pH thích hợp cho quá trình phân hủy kị khí đao động
trong khoảng 6,6 - 7,6 Công nghệ UASB phù hợp cho việc xử lý nước thải có độ đậm đặc cao, các ngành công nghiệp như: chế biến khoai tây, ngô, chưng cất
Tượu
:-.——m—>—————————ỪccccccccSSsS
l6 _ SVTH : Nguyễn Đăng Khoa
Trang 30Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS Đặng Viết Hùng
A=ễễễẽễ#ẽ#£#“—=ễễễễŸễŸễễ=Ƒ=ễễễễ===
Bể phản ứng có quá trình kị khí bám dính xuôi dòng Nước thải được đưa vào từ trên xuống qua lớp giá thể module, giá thể này tạo nên các dòng chảy nhỏ tương đối thẳng theo hướng từ trên xuống Cấu trúc này tránh được hiện tượng bít tắc và tích lũy chất rắn không bám dính, thích hợp với nước thải có hàm lượng chất rắn cao
Bể phản ứng có quá trình kị khí tầng giá thể lơ lừng
Nước thải được bơm từ dưới lên qua lớp vật liệu hạt là giá thể cho vi sinh
sống bám
Bể lọc kị khí
Bể lọc kị khí là bể chứa vật liệu rắn trơ (đá, sỏi, than, tấm nhựa) là giá thể
cố định cho vi sinh vật kị khí sống bám trên bể mặt Nước thải được dẫn vào bể từ
dưới, tiếp xúc với màng vi sinh vật bám dính trên bể mặt giá thể
2.6.3 Xử lý bùn cặn
Các loại bùn cặn sinh ra trong quá trình xử lý cần phải được xử lý ổn định và
cô đặc để giảm khối lượng và thể tích, sau đó đưa đến nơi tiếp nhận an toàn
2.7 Một số quy trình công nghệ xử lý hiện nay đang được áp dụng
2.7.1 Công nghệ xử lý nước thải tại xí nghiệp chế biến thủy san Tién
Giang Công suất 250 m”/ngàyđêm
> Dac trưng nước thai:
> Tải lượng ô nhiễm:
| Tinh theo BOD: 375 kgBOD/ngay
| Tính theo COD: 500 kgCOD/ngày
Nguôn tiếp nhận nước thải sau xử lý là sông Tiên, loại A - TCVN 5945 — 1995
—Ố
SVTH : Nguyễn Đăng Khoa 17
Trang 31Hình 1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty thủy sản Tiền Giang
(Nguồn: trung tâm bảo vệ môi trường EPC)
———-———_——_.ằằĂằĂĂễ
_—
Trang 32Nước thải sản xuất được dẫn tập trung về bể gom qua lưới chắn rác thô để
gif lai các chất rắn tránh làm hỏng bơm Từ bể gom nước thải được bơm qua thiết
bị lọc rác tinh để loại bỏ hết các chất rắn có kích thước nhỏ như: vẩy, vỏ tôm rồi
cho vào bể điểu hòa để ổn định về lưu lượng và nồng độ nước thải Tại đây bố trí
vách ngăn mỡ theo cơ chế tuyển nổi Nước thải từ bể điều hòa được bơm sang bể
kị khí có vật liệu tiếp xúc Nước thải sau khi qua bể kị khí được dẫn qua bể sục
khí bùn hoạt tính Tại bể trong điều kiện sục khí liên tục các vi khuẩn hiếu khí
tôn tại ở dạng bùn hoạt tính sẽ tiếp tục phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải rồi được đưa qua bể lắng để tách bùn ra khỏi nước thải Nước thải sau bể
lắng sẽ đạt tiêu chuẩn loại B - TCVN và được thải ra ngoài Bùn dư từ bể kị khí
và bể sục khí hút lên sân phơi bùn định kỳ Bánh bùn được đem chôn lấp cùng rác
thải
2.7.2 Công nghệ xử lý nước thải tại công ty Caminex
Công suất 1600 mŸ/ngày
> Đặc trưng nước thải:
pH: 6,5 — 7,5
SS: 400 - 900 mg/l COD: 1500 mg/l BOD: 2000 mg/l
> Tải lượng ô nhiễm:
Tính theo BOD: 2400 kg BOD/ngày
Tính theo COD: 3200 kg COD/ngày
Nguồn tiếp nhận là sông Gành Hào, loại B— TCVN - 5945 — 1995
> Sơ đồ nguyên lý:
SVTH : Nguyễn Đăng Khoa
12
Trang 33Hình 2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải của công ty caminex
(Nguồn: trung tâm bảo vệ môi trường EPC)
20 SVTH : Nguyễn Đăng Khoa
Trang 34Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS Đặng Viết Hùng
> Quy mô vận hành:
Nước thải từ các xí nghiệp được dẫn tập trung về bể gom qua lưới chắn rác
thô Từ bể gom, nước thải được bơm qua thiết bị lọc rác tinh (khe hở Imm) để
loại bỏ hết các chất rắn có kích thước nhỏ như: vẩy, vỏ tôm rồi cho vàobể tuyển
nổi khí hòa tan Tại đây dầu mỡ và các chất lơ lững khó phân hủy sẽ được các vi
bọt khí tuyển nổi lên bể mặt và được gom gạt ra khỏi bể Nước thải từ bể tuyển
nổi được bơm sang bể kị khí AF để phân hủy các chất hữu cơ bằng các vi khuẩn
kị khí Nước thải sau khi qua bể kị khí được dẫn sang ao sục khí có lắp đặt các
máy sục khí, bể mặt có phao nổi để tiếp tục phân hủy các chất hữu cơ còn trong
nước thải bằng các vi khuẩn hiếu khí Sau ao sục khí, nước thải được dẫn sang hd
tùy nghi để lắng bùn và phân hủy tiếp các chất hữu cơ còn lại bằng các vi khuẩn
tùy tiện rồi sau đó thải thẳng ra sông Bùn lắng từ bể tuyển nổi và bể kị khí định
kỳ hút lên sân phơi bùn Bánh bùn được đem đi chôn lấp cùng tác thải
Nhận xét: quá trình xử lý đạt hiệu quả cao khi xứ lý chất hữu cơ cũng như
các chất rắn lơ lững Tuy nhiên sự thay đối lưu lượng nước thải theo giờ có thể
ảnh hưởng đến quá trình tuyển nổi AF và xử lý sinh học do không có bể điều hòa
Vì vậy, nó làm cho thể tích bể gom lớn hơn Các chất dinh dưỡng cũng được xử lý
khá tốt
“TRƯỜNG ĐHDL~KTEÑi THU VEEN
Trang 35
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VĨNH LỢI
3.1 THÔNG TIN VỀ CÔNG TY
3.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY
._ 33 CÁC SỐ LIỆU NUGC THAI CUA NHA MAY
Trang 36Đô án tốt nghiệp GVHD: TS Dang Viét Hing
a
CHUONG 3 GIGI THIEU VE CONG TY CHE BIEN THUY SAN XUAT
NHẬP KHẨU VĨNH LỢI - BẠC LIÊU
3.1 Thông tin về công ty
3.1.1 Giới thiệu về công ty
©_ Tên công ty : Công ty chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Vĩnh
Lợi - Bạc Liêu
©_ Địa điểm : QL 1A, Thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình tỉnh Bạc
liêu
o_ Tổng số cán bộ công nhân viên: 1080 nhân viên
©_ Công suất sản xuất là: 10 tấn thành phẩm/ngày
© Chức năng chính của công ty: chế biến và kinh doanh xuất khẩu
hàng thủy hải sản như tôm đông lạnh, cá đông lạnh và các mặt hàng thủy sản khác, nhập khẩu vật tư ngành thủy sản và hàng hoá tiêu dùng
3.1.2 Nguyên vật liệu sản xuất
Hiện nay mặt hàng chế biến của công ty là tôm đông lạnh dưới dạng: tôm tươi bóc vỏ đông block, tôm bóc vỏ đông IQE Nguồn nguyên
liệu chủ yếu được thu mua về từ các nguồn trong nước do người dân
nuôi tôm bán cho công ty
3.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất
a Sơ đồ quy trình sản xuất
————_——ằ
SVTH : Nguyễn Đăng Khoa 22
Trang 37
Hình 3: Qui trình sản xuất tôm đông lạnh Công ty Vĩnh Lợi
(Nguôn: Công ty Vĩnh Lợi)
———————— —————Ễễ_ _ -—
Trang 38Đề án tốt nghiệp GVHD: TS Đặng Viết Hùng
b Mô tả quy trình công nghệ
©O_ Khâu tiếp nhận nguyên liệu
Nguyên liệu (tôm) được các xe đông lạnh vận chuyển tới nhà máy sẽ
được tiếp nhận tại bộ phận nhập liệu, tại đây lượng tôm nhập vào được
kiểm tra chất lượng bởi bộ phận KCS của công ty
©O_ Khâu rửa và cân
Sau khi được bộ phận KCS kiểm tra, tôm đạt chất lượng được cho rửa
nước và cân
©_ Khâu phân loại, cỡ Tôm được tiến hành phân loại để loại bỏ thành phần rác thải, tôm bị
bệnh, tôm phế liệu, tôm ương thối, phân cỡ sơ bộ tôm để thuận lợi
cho khâu chế biến
©_ Khâu chế biến
Sau đó tôm được lột võ, cắt đầu, rút chỉ lưng tôm Tôm sau khi lột vỏ
tôm được tẩy trắng bằng chlorine néng độ 5 ppm
O_ Khâu loại tạp chất Tôm được đạt lên bàn, nhờ sức nước chảy từ các ống phía trên để công
nhân loại các tạp chất có lẫn trong noãn tôm
©_ Khâu phân cỡ lần 2
Phân cỡ tôm để xếp vào khuôn
Oo Khdu xép khuôn Tôm sau khi được phân cỡ được xếp vào khuôn
©_ Khâu cấp đông
Tôm sau khi xếp khuôn được cho vào tủ cấp đông trong 3h
©_ Khâu tách khuôn và mạ băng
Tôm được tách khuôn bằng máy tách block sử dụng nước cấp ở nhiệt
độ thường và được mạ băng sau khi tách khuôn
© Khdu dong gói và bảo quản kho lạnh
——————— ——=ỄỄỄỄỄ—ễỄ_——-—
=
Trang 39Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS Đặng Viết Hùng
Tôm sau khi được tách lóc mạ băng sẽ được đóng vào bao và đưa vào
các thùng chứa Các thùng chứa thành phẩm được bảo quản trong các
kho lạnh
3.2 Hiện trang môi trường của nhà máy
3.2.1 Khí thải
Khói từ các phương tiện vận chuyển nguyên nhiên liệu và sản phẩm, thành
phần chủ yếu là các loại khí CO,„ NO,, THC, SO,
Các loại khí thải từ các công đoạn sản xuất tỏa ra xung quanh như: mùi tanh
của tôm, mùi hắc của khí chlorine, mùi hôi thối của phế liệu vỏ đầu tôm trong
thời gian chờ đợi chuyển đi
Bảng 3.1: Nông độ các chất ô nhiễm không khí tại Cty Vĩnh Lợi
Trang 40Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS Đặng Viết Hùng
==———————ễ—`_':._`' 'np 3.2.2 Nước thải
se Nước thải sản xuất: bao gồm các nguồn thải
" Nước thải từ khâu tiếp nhận, rửa và kho chứa nguyên liệu -
» Nước thải từ khu xử lý tôm đã qua sơ chế
vận chuyển tôm
*» Nước thải từ việc vệ sinh các thiết bị sản xuất, mặt bằng phân
xưởng
» Nước làm mát máy, nước từ hệ thống làm lạnh
vực sản xuất: |
1080 người x 35 lí/người.ngày = 37.800 lí/ngày = 37,8 mỶ/ngày
Phần nước thải này thải chung vào lượng nước thải sản xuất
1080 người x 15 li/ngudi.ngay = 16.200 lit/ngay = 16,2 m”/ngày
" Máy giặc công nghiệp: dùng để giặc áo bảo hộ lao động cho cán bộ
và công nhân Hàng ngày, nhà máy thải ra trung bình khoảng 15 m”/ngày
» - Trung bình lượng nước cần sử dụng để sản xuất được 1 tấn sản phẩm
của nhà máy chế biến thủy sản xuất nhập khẩu Vĩnh Lợi là §2
mỶ/tấn sản phẩm (không tính lượng nước từ nhà vệ sinh phục vụ cho
nhu cầu tiêu tiểu)
" Công suất chế biến là 10 tấn sp/ngay, vay lưu lượng nước thải ra
trong một năm :82 mỶ/tấn sp x 10 tấn/ngày x = 820 mỶ/ngày đêm
26 SVTH : Nguyễn Đăng Khoa