1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thí nghiệm kỹ thuật hóa sinh bài 1 hplc high performance liquid chromatography

82 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thí Nghiệm Kỹ Thuật Hóa Sinh Bài 1 HPLC High Performance Liquid Chromatography
Tác giả Huỳnh Ngọc Diễm Phúc, Ôn Nguyễn Minh Tâm, Phan Đức Thắng, Phan Huỳnh Thanh Trúc, Hoàng Trương Thanh Xuân
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Ngọc Oanh
Trường học Đại Học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Hóa Học
Thể loại báo cáo thí nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 4,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1: HPLC - HIGH PERFORMANCE LIQUID CHROMATOGRAPHY 1.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống HPLC: - Nguyên tắc: Tách một mẫu gồm hỗn hợp thành phần thành các bộ phận cấu thành của nó dựa

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM

KỸ THUẬT HÓA SINH

LỚP A01 – CH5192 – HK221

GVHD: TS Huỳnh Ngọc Oanh SVTH:

Huỳnh Ngọc Diễm Phúc 1914684

Ôn Nguyễn Minh Tâm 1912006 Phan Đức Thắng 1912092 Phan Huỳnh Thanh Trúc 1912336 Hoàng Trương Thanh Xuân 1910712

Thành phố Hồ Chí Minh – 2022



Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH 4

DANH MỤC BẢNG 6

BÀI 1: HPLC - HIGH PERFORMANCE LIQUID CHROMATOGRAPHY 7

1 Tổng quan 7

1.1 Giới thiệu 7

1.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống HPLC: 7

1.3 Phân loại 7

1.4 Cấu tạo một hệ thống HPLC 10

1.5 Hình dạng của sắc ký đồ 11

1.6 Xử lý giữa hai đường cong rửa giải 12

1.7 Ưu nhược điểm các loại detector trong hệ thống HPLC 13

1.8 Ứng dụng 15

1.9 Các bước tiến hành 17

2 Kết quả phân tích EGCG bằng phương pháp HPLC 18

2.1 Tổng quan về EGCG 18

2.2 Kết quả lập đường chuẩn EGCG (40-200ppm) 19

2.3 Kết quả phân tích EGCG của mẫu nguyên liệu trà Oolong 19

BÀI 2: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG PHYTATE TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI 22

1 Tổng quan 22

1.1 Giới thiệu về phytic acid 22

1.2 Xử lý phytic acid bằng enzyme phytase 23

2 Hóa chất thiết bị 24

2.1 Vật liệu: Mẫu thức ăn cho cá ( dạng viên) 24

2.2 Dụng cụ - Hóa chất 24

2.3 Giới thiệu bộ KIT Sera PO4 25

3 Quy trình thực hiện 27

3.1 Chuẩn bị enzyme 27

3.2 Tiền xử lý mẫu 27

3.3 Xử lý với enzyme phytase 27

Trang 3

5 Kết luận 30

BÀI 3: XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG HUYẾT BẰNG MÁY ĐO 31

1 Tổng quan 31

1.1 Giới thiệu máy đo đường huyết 31

1.2 Lịch sử khám phá 31

1.3 Nguyên tắc vận hành 32

1.4 Một số loại máy đo đường huyết phổ biến 33

2 Quy trình thực hiện đo đường huyết 34

2.1 Thiết bị: Máy đo đường huyết True Metrix Air 34

2.2 Quy trình đo đường huyết 35

2.3 Đối tượng và thời điểm lấy mẫu 40

3 Kết quả đo đường huyết 40

4 Nhận xét và bàn luận 40

BÀI 4: KIẾN TẬP HỆ THỐNG PHÁ MẪU VÀ THIẾT BỊ KJELDAHL ĐỊNH LƯỢNG NITƠ TỔNG 43

1 Tổng quan 43

1.1 Giới thiệu phương pháp định lượng nitơ tổng Kjeldahl 43

1.2 Nguyên tắc phản ứng 43

1.3 Hệ thống 44

1.4 Lĩnh vực ứng dụng 45

1.5 Tính toán hàm lượng protein 45

1.6 Ưu - nhược điểm của phương pháp Kjeldahl 46

2 Kiến tập thiết bị 47

2.1 Hóa chất cần dùng 47

2.2 Các thiết bị hỗ trợ 48

2.3 Các bước tiến hành 48

2.4 Thiết bị thực tế 52

BÀI 5: PHÁT HIỆN MALACHITE GREEN BẰNG ELISA KIT 54

1.Tổng quan 54

1.1 Giới thiệu về malachite green 54

1.2 Giới thiệu ELISA 55

2 Hóa chất- thiết bị 56

2.1 Nguyên tắc phản ứng 56

2.2 Thông số kỹ thuật 57

2.3 Hóa chất 58

2.4 Dụng cụ - thiết bị 59

Trang 4

3 Vật liệu 73

4 Tiến hành thí nghiệm 73

4.1 Tiền xử lý mẫu 73

4.2 Quy trình thí nghiệm 74

4.3 Xử lý kết quả 77

4.4 Tính toán giá trị của nhóm 79

5 Kết luận 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH BÀI 1

Hình 1 Cấu tạo hệ thống HPLC 10

Hình 2 Đường cong rửa giải 13

Hình 3 Kết quả lập đường chuẩn 19

Hình 4 Kết quả phân tích EGCG mẫu nguyên liệu trà Oolong diệt men 120 độ C 20

Hình 5 Kết quả phân tích EGCG mẫu nguyên liệu trà Oolong bổ sung 10% enzyme 20

Hình 6 Kết quả phân tích EGCG của mẫu trà lên men đống 21

BÀI 2 Hình 1 Nguyên tắc phản ứng định tính phosphate 23

Hình 2 Thức ăn cho cá hãng AF-PRO 24

Hình 3 Bộ Test PO4 Sera và thang so màu 26

Hình 4 Kết quả định tính phosphate 28

BÀI 3 Hình 1 Máy đo đường huyết True Metrix Air 34

Hình 2 Bút, kim lấy máu và thao tác sử dụng 36

Hình 3 Cách cắm que thử máu và màn hình máy đo đường huyết sau khi cắm que 37

Hình 4 Nhỏ giọt máu lên que thử và đọc kết quả 38

Hình 5 Thang chuẩn in trên hộp que thử 38

BÀI 4 Hình 1 Hệ thống Kjeldahl trong phòng thí nghiệm 44

Hình 2 Viên xúc tác KjelCAT KJELDATHERM®/VAPODEST® 49

Hình 3 Thêm axit đặc bằng pipet tự động 49

Hình 4 Đóng nắp các ống Kjeldahl 50

Hình 5 Dung dịch phá mẫu chuyển thành màu đen 50

Trang 6

Hình 6 Ảnh hưởng nồng độ acid boric lên áp suất riêng phần NH3 51

Hình 7a Thiết bị thực tế 52

Hình 7b Thiết bị thực tế 53

BÀI 5 Hình 1 Công thức hóa học của Malachite Green 54

Hình 2 Nguyên lý cơ bản 55

Hình 3 Mẫu Malachite Green ELISA Kit 56

Hình 4 Đường chuẩn Malachite Green (0-0.4ppb) 57

Hình 5a Hướng dẫn sử dụng máy ELISA 60

Hình 5b Hướng dẫn sử dụng máy ELISA 61

Hình 5c Hướng dẫn sử dụng máy ELISA 62

Hình 6a Hướng dẫn sử dụng máy ủ lắc 63

Hình 6b Hướng dẫn sử dụng máy ủ lắc… 64

Hình 6c Hướng dẫn sử dụng máy ủ lắc 65

Hình 7a Hướng dẫn sử dụng máy rửa Microplate 66

Hình 7b Hướng dẫn sử dụng máy rửa Microplate 67

Hình 7c Hướng dẫn sử dụng máy rửa Microplate 68

Hình 7d Hướng dẫn sử dụng máy rửa Microplate 69

Hình 7e Hướng dẫn sử dụng máy rửa Microplate 70

Hình 7f Hướng dẫn sử dụng máy rửa Microplate 71

Hình 7g Hướng dẫn sử dụng máy rửa Microplate 72

Hình 8 78

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BÀI 1

Bảng 1 So sánh các phương pháp HPLC 9

Bảng 2 Ưu nhược điểm của các loại detector 13

BÀI 2 Bảng 1 Dụng cụ, hóa chất và thiết bị thí nghiệm 24

Bảng 2 Thông số kỹ thuật 25

Bảng 3 Thành phần bộ KIT và dự đoán hóa chất 25

Bảng 4 Thành phần các chất phản ứng 27

Bảng 5 Kết quả khảo sát phytic acid 29

BÀI 3 Bảng 1 Thông số kỹ thuật 34

Bảng 2 Chỉ số đo đường huyết của hai sinh viên (sáng 1/12/2022) 40

Bảng 3 Bảng đường huyết chuẩn tham khảo (đơn vị mmol/L) 40

BÀI 4 Bảng 1 CF - hệ số chuyển đổi trong một số loại thực phẩm 45

Bảng 2 Hóa chất cần dùng 47

BÀI 5 Bảng 1 Bảng tổng hợp hóa chất 58

Bảng 2 Dung dịch 1: Pha loãng Reconstitution Buffer 73

Bảng 3 Dung dịch 2: Pha loãng Wash Buffer 73

Bảng 4 Dựng đường chuẩn 75

Bảng 5 Kết quả dựng đường chuẩn 78

Bảng 6 Kết quả Malachite Green ELISA KIT từ mẫu của nhóm 79

Trang 8

BÀI 1: HPLC - HIGH PERFORMANCE LIQUID CHROMATOGRAPHY

1.2 Nguyên lý hoạt động của hệ thống HPLC:

- Nguyên tắc: Tách một mẫu gồm hỗn hợp thành phần thành các bộ phận cấu thành của nó dựa trên sự khác biệt về ái lực giữa các phân tử khác nhau với pha động và pha tĩnh được sử dụng trong quá trình tách

- Pha động là các dung môi hoặc nước cất Cột sắc ký (pha tĩnh) thường được nhồi

từ các hạt rắn như silica hoặc polymer

- Các thành phần của hỗn hợp được tách khỏi nhau vì mức độ tương tác của chúng với các hạt hấp thụ là khác nhau Điều này làm cho tốc độ rửa giải của các chất trong hỗn hợp là khác nhau và tạo nên sự phân tách các thành phần khi chúng ra khỏi cột

- Trong phương pháp HPLC, một máy bơm sẽ đẩy dung môi hay pha động đi qua cột dưới áp suất cao (có thể lên đến 400 atm) Quá trình bơm dung môi sẽ đi qua bộ khử khí nhằm loại bỏ các bọt khí ra ngoài và được trộn trong bể trộn

- Sau đó, hệ thống bơm sẽ phân phối dung môi đi qua bộ phận tiêm mẫu, tiếp theo pha động mang chất phân tích đi qua cột sắc ký có chứa pha tĩnh và đầu dò để phát hiện các chất khi ra khỏi cột Dữ liệu phát hiện sẽ được lưu trữ và phân tích bởi bộ phận ghi nhận tín hiệu, sau đó tiến hành xả bỏ

Trang 9

Sắc ký pha thuận sử dụng pha tĩnh phân cực và pha động không phân cực Pha tĩnh thường là silica, Pha động điển hình là hexane, methylene clorua, chloroform, dietyl ete và hỗn hợp các chất này

Các chất phân cực được giữ lại trên bề mặt cực của cột pha thuận lâu hơn, các chất không phân cực ra khỏi cột trước

1.3.4 HPLC trao đổi ion

Bề mặt pha tĩnh được phủ bởi các điện tích ion tích điện trái dấu với các ion mẫu

Kỹ thuật này được sử dụng gần như độc quyền với các mẫu ion hoặc ion hóa

Điện tích trên mẫu càng mạnh thì sẽ bị hút mạnh hơn vào bề mặt ion và do đó, nó mất nhiều thời gian hơn để rửa giải Pha động là các dung dịch đệm, được kiểm soát cả pH

và cường độ ion

Trang 10

Bảng 1 So sánh các phương pháp HPLC

Đặc điểm Sắc ký hấp phụ Sắc ký ion Sắc ký

phân bố

Sắc ký rây phân tử

Pha tĩnh Phân cực, ái

nước

Không/ít phân cực

Cấu tạo ion,

bề mặt phân cực

Lỏng, không/ít phân cực

Cấu tạo loại NP-HPLC

và HPLC

RP-Pha động

Dung môi không/ít phân cực,

kỵ nước

Nước, dung môi phân cực

Nước, đệm,

pH, chất tạo phức

Dung môi không/ít phân cực

Dung môi hữu cơ

Phạm vi

Chất ít và không phân cực Thường là chất hữu cơ

Chất không phân cực và phân cực

Chất vô cơ, hữu cơ

Các dạng ion, phân ly thành ion

Chất vô cơ, hữu cơ

Chất không phân cực, phân cực

Chất vô cơ, hữu cơ

Các chat phân tử lớn >1000 đvC Lĩnh vực polymer

Ưu/Nhược

điểm

Ảnh hưởng bởi độ ẩm

Độ ổn định, lặp lại cao

Độ ổn định, lặp lại cao

Độ ổn định, lặp lại kém -

ion Phân bố

Rây theo kích thước phân tử

Trang 11

1.4.2 Bộ khử khí

Loại trừ những bọt nhỏ có thể còn sót lại trong dung môi pha động và tránh xảy một

số hiện tượng như tỷ lệ pha động không đúng; bọt quá nhiều không hút được dung môi

1.4.3 Bơm - Bộ phận phân phối dung môi

Bơm piston hút pha động từ bình dung môi đẩy vào hệ thống qua các bộ phận tiêm mẫu, cột và đầu dò sau đó qua bình đựng dung môi thải Tuỳ thuộc vào các cấu hình hệ thống (ví dụ kích thước cột, kích thước hạt của pha tĩnh, tốc độ chảy và thành phần của pha động) áp suất vận hành ở 6000psi (413 bar) có thể lên tới 18 000 psi (1240 bar) Lưu lượng bơm từ 0.1 – 10 mL/ phút

1.4.4 Bộ tiêm mẫu

Bộ phận tiêm mẫu có thể là bộ phận tiêm mẫu tự động hoặc tiêm mẫu bằng tay có

bộ phận kim phun Kim phun mẫu cho hệ thống HPLC sẽ cung cấp việc tiêm mẫu chất

Trang 12

lỏng trong phạm vi 0,1-100 mL thể tích với độ tái lập cao và dưới áp suất cao (lên đến

1.4.7 Thiết bị thu thập dữ liệu

Tín hiệu từ đầu dò có thể được thu thập trên máy ghi biểu đồ hoặc bộ tích hợp điện

tử khác nhau với các phần mềm lưu trữ, phân tích và xử lý dữ liệu sắc ký

1.5 Hình dạng của sắc ký đồ

Hình dạng của sắc ký đồ đối với injector (bơm) có thể được tính gần đúng bằng đường cong sai số Gauss đối với N > 100, gần như trường hợp đối với sắc ký cột Giá trị N có thể được tính toán từ thể tích rửa giải VR (m3) và chiều rộng peak W (m3), giá trị này thu được bằng cách kéo dài các đường tiếp tuyến từ các cạnh của đường rửa giải đến đường cơ sở

và bằng bốn lần độ lệch chuẩn 𝜎v (m3) = (VR2/N)1/2, như hình dưới

Trang 13

1.6 Xử lý giữa hai đường cong rửa giải

Thành phần nồng độ của cấu tử trong chất rửa giải từ cột sắc ký có thể được tính gần đúng bằng đường cong sai số Gauss, chiều rộng peak W (m3) có thể thu được bằng cách kéo dài tiếp tuyến tại các điểm uốn của đường cong rửa giải với đường cơ sở và được đưa

ra như:

trong đó VR (m3) là thể tích rửa giải, N là số đĩa lý thuyết và 𝜎v là độ lệch chuẩn dựa trên thể tích rửa giải (m3) Sự phân tách của hai đường cong liên tiếp của cấu tử 1 và 2 có thể được đánh giá bằng độ phân giải RS, như được xác định bởi phương trình sau:

Nếu W 1 được xấp xỉ bằng W2 thì việc thay thế Phương trình 11.21 vào Phương trình 11.22 sẽ cho công thức:

Do đó, độ phân giải tăng tương ứng với N1/2 Để đạt được độ phân giải tốt giữa hai đường cong, sự khác biệt về hệ số phân bố của hai cấu tử và/ hoặc số đĩa lý thuyết phải lớn Độ phân giải cũng tỷ lệ với (Z / Hs) 1/2 Đối với bất kỳ sự khác biệt nhất định nào giữa các giá trị của K1 và K2 trong biểu thức 11.23, các giá trị lớn hơn của N dẫn đến độ phân giải cao hơn

Trang 14

Hình 2 Đường cong rửa giải

Để đạt được sự phân tách tốt trong sắc ký - tức là mục tiêu có độ thu hồi tốt và độ tinh khiết cao - giá trị của độ phân giải giữa mục tiêu và tạp chất phải trên 1,2

1.7 Ưu nhược điểm các loại detector trong hệ thống HPLC

Bảng 2 Ưu nhược điểm của các loại detector

UV/VIS/PDA

Được sử dụng và chấp nhận rộng rãi nhất

Gần ''phổ quát'' ở tia cực tím thấp Định tính và định lượng tương thích với gradient

Độ tinh khiết/đồng nhất cực đại Hiệu quả về chi phí, độ tin cậy cao,

Phải có một nhóm mang màu Dung môi phải trong suốt Phản ứng rất khác nhau đối với các chất hòa tan khác nhau

Trang 15

khúc xạ không bay hơi;

Hoạt động tốt với HPLC gradient;

Độ nhạy tốt hơn RI detector

hơi và dễ tối ưu hóa;

Đối với những chất không phát huỳnh quang, cần dẫn xuất hoá chất phân tích, gắn nó với chất

có khả năng phát huỳnh quang hoặc chất phân tích phản ứng với thuốc thử để tạo thành sản phẩm

có khả năng phát huỳnh quang

Đầu dò phóng

xạ

Tương thích với gradient;

có thể xác định phân phối và cân bằng khối lượng cho các nghiên cứu chuyển hóa thuốc,

phạm vi đáp ứng rộng

Lưu lượng dòng chảy lớn làm tăng diện tích peak và giảm độ phân giải

EC Độ chọn lọc và độ nhạy cao; Pha động phải dẫn điện;

Trang 16

EC hiện đại có độ tin cậy cao và dễ

sử dụng

dễ bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn xung quanh và điện cực bị tắc nghẽn; chỉ áp dụng cho các hợp chất có thể bị oxy hóa hoặc khử

Yêu cầu các hệ thống và cột HPLC đặc biệt

RI

Máy dò gốc cho HPLC theo nhiều phương pháp;

Rất linh hoạt, độ tin cậy cao;

Khả năng tương thích dung môi cao;

Giá thành rẻ và dễ vận hành

Không sử dụng được cho HPLC gradient

Độ ổn định (Nhiệt độ và Lưu lượng) thấp

1.8 Ứng dụng

Hiện nay, HPLC là kỹ thuật sắc ký cao nhất và được ứng dụng cho hầu hết các phòng thí nghiệm trên toàn thế giới vì có độ nhạy cao, khả năng định lượng tốt, thích hợp

tách các hợp chất khó bay hơi cũng như các hợp chất dễ phân hủy bởi nhiệt

- Định tính, kiểm tra sự có mặt của một chất trong mẫu thử dựa vào hình ảnh sắc ký

đồ, thời gian lưu trong cùng điều kiện sắc ký

Trang 17

+ Phân tích các chất vi lượng có trong thức ăn, đồ uống…

+ Phân tích các độc tố sinh học, các mẫu sinh học

+ Phân tích các tạp chất, độc tố trong dược phẩm

+ Phân tích các chất gây ô nhiễm môi trường

- Điều chế, sản xuất: sử dụng để tách các tạp chất ra khỏi thuốc hoặc tách protein ra khỏi các thành phần nội sinh trong các vật liệu sinh học

Các lĩnh vực ứng dụng HPLC:

- Ứng dụng trong Dược phẩm

+ Để kiểm soát sự ổn định của thuốc

+ Nghiên cứu dược động học của các dạng bào chế dược phẩm

+ Kiểm soát chất lượng dược phẩm

- Ứng dụng trong Môi trường

+ Phát hiện các hợp chất phenolic trong nước uống

+ Theo dõi sinh học các chất ô nhiễm

- Ứng dụng trong Pháp y

+ Định lượng thuốc trong mẫu sinh học

+ Xác định steroid trong máu, nước tiểu, …

+ Phân tích về thuốc nhuộm ngành dệt

+ Xác định cocaine và các loại thuốc khác trong máu, nước tiểu, …

- Ứng dụng trong Thực phẩm

+ Định lượng chất lượng nước giải khát và nước

+ Phân tích đường trong nước ép trái cây

+ Phân tích các hợp chất đa vòng

+ Phân tích chất bảo quản

- Ứng dụng trong Xét nghiệm lâm sàng

Trang 18

+ Phân tích nước tiểu, phân tích kháng sinh trong máu

+ Phân tích bilirubin, biliverdin trong rối loạn gan

+ Phát hiện Neuropeptide nội sinh trong dịch ngoại bào của não

Bước 2 chuẩn bị pha động và đuổi khí bằng cách sục khí He tinh khiết hoặc đánh

siêu âm thật kĩ

Pha động chạy HPLC tùy thuộc vào chất cần phân tích và loại cột sử dụng Về nguyên tắc khi phân chia HPLC theo loại cột thì có hai loại là sắc kí pha thường và sắc kí pha đảo Với sắc kí pha thường thì loại cột (pha tĩnh) sử dụng có độ phân cực cao (ví dụ như cột silicagel), khi đó pha động có ít tính phân cực hoặc không phân cực Và ngược lại với sắc kí pha đảo có cột ít phân cực, pha động phải có tính phân cực cao (thường là MeOH hay EtOH, Acetonitrile, pha với H2O theo tỉ lệ thích hợp)

Bước 3 Chạy pha động ít nhất 30 phút trước khi chạy mẫu để pha động được ổn

định

Bước 4 Xử lí mẫu rồi bơm mẫu qua giấy lọc 45 micromet

Bước 5 Thiết lập các thông số như nhiệt độ cột, thể tích tiêm mẫu, bước sóng hấp

thu (với đầu dò UV ), rồi chạy mẫu

Bước 6 Rửa cột với pha động

Nên rửa cột theo từng giai đoạn với pha động có độ mạnh từ thấp đến cao Khi sử

Trang 19

Khi đã định tính được peak nào trên sắc ký đồ tương ứng với chất nào và đã có sắc

ký đồ của các mẫu chuẩn với những nồng độ khác nhau thì ta có thể tính ra nồng độ của chất cần phân tích bằng phương pháp đường chuẩn, cách thức làm như sau:

Vẽ đồ thị diện tích peak theo nồng độ, từ đó dùng phương pháp bình phương cực tiểu để suy ra đường hồi quy dạng A = a + bC trong đó A là diện tích peak, C là nồng độ của chất phân tích, a, b là các hệ số hồi quy

Căn cứ vào sắc ký đồ của mẫu, ta có được A của chất cần phân tích, dựa vào phương trình này ta sẽ suy ra được nồng độ của chất cần phân tích trên đường chuẩn Từ nồng độ này, căn cứ vào khối lượng hay thể tích của mẫu (dịch chiết) cũng như các thể tích pha loãng thì sẽ suy ra được hàm lượng của chất cần phân tích trong mẫu

2 Kết quả phân tích EGCG bằng phương pháp HPLC

2.1 Tổng quan về EGCG

Epigallocatechin-3-gallate (EGCG) là loại catechin dồi dào nhất được tìm thấy trong trà xanh (Camellia sinensis, Theaceae) Nhiều nghiên cứu trên mô hình động vật đã chỉ ra rằng trà xanh và EGCG ức chế quá trình sinh ung thư ở da, phổi, khoang miệng, thực quản, ruột, ruột kết, tuyến tiền liệt và các cơ quan khác Mặc dù việc gây ra quá trình chết theo chương trình (apoptosis) và ức chế sự phát triển của tế bào khối u đã được chứng minh trong một số mô hình động vật, nhưng cơ chế hoạt động của EGCG vẫn chưa rõ ràng Nhiều cơ chế đã được đề xuất trên cơ sở thí nghiệm với các dòng tế bào ung thư ở người bao gồm cả hoạt động chống oxy hóa, ức chế tín hiệu của các yếu tố tăng trưởng biểu bì,

ức chế proteasome, ức chế protein hoạt hóa Hầu hết các tác dụng này yêu cầu nồng độ EGCG từ 1 đến 100 μmol/L, nồng độ sau khi người hay động vật sử dụng sản phẩm chứa EGCG

Trang 20

2.2 Kết quả lập đường chuẩn EGCG (40-200ppm)

Hình 3 Kết quả lập đường chuẩn

Phương trình đường chuẩn:

Area = 13.23829*X - 79.54000

Độ tương quan: 0.99840

2.3 Kết quả phân tích EGCG của mẫu nguyên liệu trà Oolong

Nhìn chung, EGCG phân đoạn được thu nhận từ phút thứ 6 Độ rộng peak sắc ký khoảng 0.22 phút Mẫu Oolong diệt men và mẫu Oolong bổ sung 10% enzyme cho 2 peak riêng biệt, đầu peak nhỏ, thời gian thu khá gần nhau

a Kết quả phân tích EGCG mẫu nguyên liệu trà Oolong diệt men 120 độ C

Kết quả:

- Thời gian lưu tR = 5.078 phút

- Thời gian thu EGCG (Độ rộng peak) = 0.2202 phút

- Thể tích mẫu bơm= 20µL

- Hệ số pha loãng = 1

1933.489 = 13.23829*X1 - 79.54000 → X1 = 152.06 ppm

Trang 21

Hình 4 Kết quả phân tích EGCG mẫu nguyên liệu trà Oolong diệt men 120 độ C

b Kết quả phân tích EGCG mẫu nguyên liệu trà Oolong bổ sung 10% enzyme vào quá trình lên men trà Oolong diệt men 120 độ C

Kết quả:

1933.489 = 13.23829*X2 - 79.54000 → X2 = 85.1813 (ppm)

Hình 5 Kết quả phân tích EGCG mẫu nguyên liệu trà Oolong bổ sung 10% enzyme

Trang 22

c Kết quả phân tích EGCG của mẫu trà lên men đống

Kết quả:

1933.489 = 13.23829*X3 - 79.54000 → X3 = 12.503 (ppm)

Hình 6 Kết quả phân tích EGCG của mẫu trà lên men đống

Trang 23

BÀI 2: PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG PHYTATE TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI

1 Tổng quan

1.1 Giới thiệu về phytic acid

Phytic acid là myo-inositol 1,2,3,4,5,6-hexakis dihydrogen phosphate Phytic acid

là dạng dự trữ chính của phospho bao gồm 1–5% trọng lượng trong ngũ cốc, cây họ đậu, hạt có dầu và quả hạch [1] và là hợp chất đại diện cho 50–85% tổng lượng phốt pho trong thực vật [2]

Phytate nhanh chóng tích lũy trong hạt trong thời kỳ chín Nó được dự trữ trong hạt

họ đậu và hạt có dầu, trong các tinh thể hình cầu bên trong protein cơ [3] Trong hạt ngũ cốc, gạo và lúa mì, nó được tìm thấy trong phần cám như lớp aleurone và vỏ quả, trong ngô nó được tìm thấy trong nội nhũ [4]

Động vật dạ dày đơn bao gồm gia cầm và con người không thể chuyển hóa phytic acid do không có đủ mức độ hoạt động của các enzym phân hủy phytate trong đường tiêu hóa của chúng [5] và phần lớn được loại bỏ qua phân Do đó, các sản phẩm thực phẩm phải

bổ sung phosphate vô cơ để đáp ứng nhu cầu phospho [1, 2] Khoảng 70% tổng P trong thức ăn được thải ra ngoài do sự hấp thu phốt pho không hiệu quả của động vật dạ dày đơn [6] Có thể nói, sự hiện diện của phytic acid trong thức ăn chăn nuôi cho gà và lợn là điều không mong muốn Mức độ cao như vậy của phytate và phosphate vô cơ thông qua quá trình lọc hoặc dòng chảy bề mặt, có thể dẫn đến hiện tượng phú dưỡng của nước mặt và tảo nở hoa [6]

Vì vậy, việc bổ sung enzyme phytase vào thức ăn chăn nuôi giúp cải thiện khả năng gia cầm và gia súc sử dụng nguồn phốt pho hữu cơ và giảm lượng phốt pho bài tiết [7] Phytic acid hoạt động như một chất ngăn chặn sự hấp thụ các khoáng chất như Fe, Zn và

Ca

Trang 24

1.2 Xử lý phytic acid bằng enzyme phytase

Quá trình thủy phân phytate thành orthophosphate và inositol phosphate thấp hơn được thực hiện bằng enzyme phytase Đây là phương pháp có lợi nhất để giảm hàm lượng phytic acid trong ngũ cốc vì nó có thể loại bỏ lượng phytic acid tối đa mà không làm giảm hàm lượng khoáng chất của ngũ cốc

Phytase là myo-inositol hexakisphosphate phosphohydrolase xúc tác quá trình thủy phân phytic acid thành phosphate vô cơ và dẫn xuất myoinositol phosphate Nó là một axit phosphohydrolase thủy phân các liên kết phosphomonoester từ phytate do đó giải phóng phosphate vô cơ Phytase có thể được sử dụng làm chất phụ gia trong nhiều sản phẩm thực phẩm, giúp tăng cường lợi ích của việc phân lập các vi khuẩn sản xuất phytase mới và hiệu quả, thu được phytase hiệu quả có thể giải phóng đủ phosphate thực phẩm trong đường tiêu hóa và chọn phytase bền nhiệt, ổn định trong quá trình chế biến với chi phí sản xuất thấp nhất

Hình 1 Nguyên tắc phản ứng định tính phosphate

Dựa vào hàm lượng phosphate tăng lên trong mẫu dịch thức ăn chăn nuôi sau khi

xử lý enzyme, có thể xác định được lượng phytic acid

Trang 25

2 Hóa chất thiết bị

2.1 Vật liệu: Mẫu thức ăn cho cá ( dạng viên)

Hình 2 Thức ăn cho cá hãng AF-PRO

Thành phần nhà sản xuất công bố: bột cá, bột gạo, tinh bột bắp, bột đậu nành, chất tạo màu (beta-carotene), bột tôm, vitamin (B12, D3), nguyên tố vi lượng

Hàm lượng: protein tổng (28%), tổng chất béo (4%), tổng xơ (5%), tro (12%), độ

ẩm (10%)

2.2 Dụng cụ - Hóa chất

Bảng 1 Dụng cụ, hóa chất và thiết bị thí nghiệm

Becher 100mL Bếp khuấy từ và cá từ Đệm phosphate (pH = 5.5)

Cối và chày sứ Máy đo pH Bột enzyme phytase thương

mại (100.000U/g)

Trang 26

2.3 Giới thiệu bộ KIT Sera PO 4

Sự hiện diện của phosphate trong ao (hồ) cá chủ yếu là do chất thải từ cá và thức ăn đưa vào nước Khi nồng độ phosphate tăng, tảo phát triển và nước chuyển sang màu xanh Theo khuyến cáo hàm lượng phosphate trong bể cá và ao nước nước ngọt không nên vượt quá 10 mg/l và bể cá biển không nên có nhiều hơn 0,1 mg/L phosphate Vì vậy, việc xác định phosphate trong nước bể cá và ao hồ là việc làm rất cần thiết Test PO4 Sera 04930 là

một trong những bộ KIT được lựa chọn sử dụng

Ứng dụng Test phosphate trong nước hồ cá cảnh và nước ao

Trang 27

Lọ 3 1 lọ

Oxy hóa khử phức chất thành chất có màu xanh

Tiếp đó, ascobic acid khử phức trên thành hợp chất có màu xanh dương đậm:

Hình 3 Bộ Test PO4 Sera và thang so màu

Trang 28

3 Quy trình thực hiện

3.1 Chuẩn bị enzyme

Cân 0.1g enzyme phytase (dạng bột) và hòa tan trong 10ml đệm phosphate (pH=5.5), vortex 3 phút cho enzyme hòa tan hoàn toàn Dung dịch enzyme có hoạt độ 100UI/ml, được bảo quản ở 4oC

3.2 Tiền xử lý mẫu

Mẫu thức ăn cho cá dạng viên đường kính 2mm, được nghiền trong cối sứ đến dạng bột Cân 3g bột thức ăn cho cá, hòa tan vào đệm phosphate (pH=5.5) đến thể tích 50ml, khuấy trên bếp từ ở 4oC trong 1 giờ Dịch chiết thức ăn cho cá được thu bằng cách ly tâm 4000v/p trong 10 phút và bảo quản ở 4oC

3.3 Xử lý với enzyme phytase

Bảng 4 Thành phần các chất phản ứng Mẫu

Trang 29

+ 6 giọt thuốc thử 2

+ 1 muỗng thuốc thử 3

Bước 3 Mở nắp lọ, đợi 5 phút So màu

Lưu ý: rửa sạch trong và ngoài lọ thủy tinh sau mỗi lần kiểm tra

Trang 30

4.2 Kết quả khảo sát phytic acid trong mẫu thức ăn chăn nuôi

Bảng 5 Kết quả khảo sát phytic acid

phosphate (mg/l)

Hàm lượng phytic acid (mg/1L dịch chiết) dự kiến

2 Dịch thức ăn cho cá xử lý enzyme 0.25 0.289

Trong các mẫu thức ăn chăn nuôi, dựa vào phương pháp so màu, thức ăn của mèo

có hàm lượng phosphate cao nhất (tương ứng 2.0mg/ml) Điều này cũng phù hợp với thành phần thức ăn của mèo có nguồn gốc từ các loại hạt ngũ cốc giàu phytic acid như lúa gạo, các loại đậu, hạt dinh dưỡng,

Mẫu vỏ hạt hướng dương có nồng độ phosphate khoảng 0.5mg/ml, có thể thấy đây

là nguồn phụ phẩm có thể tận dụng để thu phytic acid

Dịch chiết sữa đậu nành có nồng độ phosphate khoảng 1.0mg/ml và cao nhì

Từ các mẫu trên, có thể thấy phytic acid có nhiều nhất trong thức ăn cho mèo, tiếp đến là các loại hạt (đậu nành và vỏ hướng dương), cuối cùng là thức ăn cho cá Thực phẩm

Trang 31

ăn chăn nuôi, có thể xử lý thức ăn với enzyme phytase, tạo thành phosphate vô cơ sinh vật

dễ sử dụng

5 Kết luận

Dù các loại động vật có dạ dày đơn không có khả năng tiêu hóa các sản phẩm phytic acid, tuy nhiên hợp chất vẫn tồn tại với nồng độ cao trong các khẩu phần ăn Phytic acid không mất đi trong quá trình chế biến, là nguồn dự trữ dồi dào các hợp chất phospho hữu

cơ Trong dịch chiết thức ăn cho cá có hàm lượng phytic acid dao động từ 0.289mg/L Thực phẩm từ các loại hạt như hướng dương, đậu nành cũng là nguồn dinh dưỡng cao với 0.579mg/L và 1.158mg/L Sữa đậu nành chứa hàm lượng cao 2.316mg/L phytic acid Có thể thấy các sản phẩm trên đều có nguồn gốc từ hạt và ngũ cốc Nếu bổ sung enzyme phosphatase với liều lượng thích hợp vào thức ăn chăn nuôi, đây sẽ là nguồn nguyên liệu cung cấp phospho dồi dào cho động vật

Trang 32

BÀI 3: XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG HUYẾT BẰNG MÁY ĐO

1 Tổng quan

1.1 Giới thiệu máy đo đường huyết

Hiện nay có rất nhiều loại bệnh liên quan tới rối loạn nồng độ đường trong máu, đến

từ nhiều nguyên nhân khác nhau Điển hình là bệnh tiểu đường (type I hoặc type II), do tự phát hoặc do bẩm sinh Ngoài bệnh tiểu đường, tăng đường huyết có thể liên quan đến căng thẳng do chấn thương, đột quỵ hoặc do sau khi sử dụng nhiều thuốc có thành phần steroid Tăng đường huyết cần được chẩn đoán và quản lý nhanh chóng, vì tăng đường huyết kéo dài có thể dẫn đến mất nước, rối loạn chuyển hóa và các biến chứng tim mạch lâu dài

Hạ đường huyết có thể do một số tình trạng cấp tính và mãn tính gây ra, do rối loạn tăng tiết insulin, thiếu hormone điều hòa ngược (cortisol hoặc hormone tăng trưởng), rối loạn chuyển hóa bẩm sinh, ngộ độc rượu và thuốc (sulfonylurea, salicyates, propranolol)

Hạ đường huyết Ketotic, một tình trạng phổ biến ở trẻ em, yêu cầu cha mẹ sử dụng máy

đo đường huyết để tránh hạ đường huyết và thiết lập một chế độ ăn uống phù hợp Hạ đường huyết đặc biệt phổ biến ở trẻ nhỏ vì não của chúng có kích thước lớn so với phần còn lại của cơ thể Não sử dụng 60% glucose, vì vậy trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có tỷ lệ sử dụng glucose cao hơn và dễ bị hạ đường huyết hơn

Máy đo đường huyết được sử dụng rộng rãi trong bệnh viện, phòng cấp cứu, Máy

đo đường huyết có khả năng phân tích nhanh nồng độ đường trong máu và giúp bệnh nhân tiểu đường hoặc dễ bị hạ đường huyết tự kiểm tra lượng đường trong máu của họ Máy đo đường huyết giúp kiểm soát đường huyết thường xuyên và phát hiện kịp thời những chuyển biến đột ngột, từ đó giảm tỷ lệ tử vong đáng kể Sự phát triển của phương pháp tự theo dõi lượng đường trong máu (SMBG) là bước tiến quan trọng trong việc kiểm soát bệnh tiểu đường kể từ khi phát hiện ra insulin (1920s)

1.2 Lịch sử khám phá

Trang 33

Năm 1970 Anton H Clemens phát triển máy đo đường huyết đầu tiên, gọi là Ames Reflectance Meter (ARM), có khả năng phát hiện ánh sáng phản xạ từ Dextrostix Thiết bị này ngay lập tức được đưa vào sử dụng trong bệnh viện Ngày nay, máy đo đường huyết

đã được phát triển thêm và ngày càng hiện đại, cho phép xác định chính xác hơn nồng độ đường trong máu, giúp chẩn đoán bệnh tốt hơn

1.3 Nguyên tắc vận hành

Máy đo đường huyết có hai bộ phận chính: bộ phận phản ứng enzyme và đầu dò

Bộ phận phản ứng enzyme của máy đo đường thường được cố định ở trạng thái khử nước trong dải thử dùng một lần hoặc cuvet phản ứng Glucose trong mẫu máu của bệnh nhân

bù nước và phản ứng với các enzyme tạo ra một sản phẩm có thể được phát hiện

Một số máy tạo ra hydro peroxide hoặc chất trung gian có thể phản ứng với thuốc nhuộm, dẫn đến sự thay đổi màu sắc tỷ lệ thuận với nồng độ glucose trong máu

Một số máy khác kết hợp các enzyme vào bộ cảm biến sinh học, tạo ra dòng electron được máy đo phát hiện Có ba phản ứng enzyme chính được sử dụng trong các máy đo đường huyết hiện tại là glucose oxidase, glucose dehydrogenase và hexokinase Mỗi enzyme có những ưu điểm và hạn chế đặc trưng

Cơ chế hoạt động của que thử đường huyết kiểu điện hóa (Electrochemical Blood Glucose Test Strips -EBGTS) dựa trên phương trình hóa học của phản ứng oxy hóa glucose trong thành phần máu thử:

Enzyme xúc tác oxy hoá có chọn lọc đối với đường glucose trong máu Quá trình này sinh ra 2 electron trao đổi Môi chất (chất nền) sẽ nhận 2 electron này và vận chuyển đến điện cực hoạt động (working electrode) Tín hiệu dòng điện tạo bởi electron trao đổi

sẽ được đọc và tính toán thành kết quả hiển thị.Thực tế có rất nhiều loại enzyme và môi chất thích hợp khác nhau có thể được sử dụng để sản xuất các que thử đường huyết hoạt động theo cơ chế điện hóa (Electrochemical Blood Glucose Test Strips -EBGTS)

Một mẫu que test thử điển hình được cấu tạo bởi các điện cực hoạt động chính (working electrode-WE) và các điện cực thu (counter electrode-CE), điện cực chuẩn (Reference Electrode-RE) Hai lớp bảo vệ của que thử được chế tạo bằng các tấm plastic (hoặc màng polyurethane) mỏng trên đó được gắn hoặc tráng phủ các điện cực và các thành phần thuôc thử hóa học Lớp vật liệu kết dính tạo khoảng trống hình thành một khoang

Trang 34

chứa mẫu thử (máu) có bề dày khoảng 50-200 µm Điện cực hoạt động chính (WE) hoạt động như một đường dẫn cho các điện tử được giải phóng từ quá trình oxy hóa các phân

tử đường glucose đi đến mạch khuếch đại của máy đo Điện cực này thường được chế tạo

từ các vật liệu có tính trơ như carbon, platinum…

Hỗn hợp thuốc thử cố định trong các que test 1 lần chủ yếu là enzyme và môi chất Ngoài ra còn có các chất bảo quản để duy trì hoạt tính của que thử trong thời hạn cho phép Hỗn hợp cũng có các chất có hoạt động bề mặt giúp cho mẫu máu thử được thấm nhanh vào que thử Việc tráng màng giúp phân bố đều giữa các thành phần thuốc thử bên trong que thử

Khi có giọt máu được nạp vào đúng vị trí trên que thử (EBGT), và có một điện thế thích hợp tác dụng lên các điện cực Một điện áp +100mV được đặt giữa điện cực hoạt động chính và điện cực thu/chuẩn Độ dốc của đường chuẩn tăng lên rất nhanh, tương ứng với thời điểm xuất hiện của mẫu thử (giọt máu) được nạp vào que thử Chỉ trong khoảng thời gian xấp xỉ 1 giây đồng hồ (1s) sẽ xuất hiện tín hiệu đỉnh (peak) của dòng điện để máy

đo có thể nhận biết được rằng que thử đã được nạp mẫu thử (máu) Sau đó, tín hiệu dòng điện sẽ giảm xuống khi lượng đường đã bị oxy hóa hết và dao động xung quanh giá trị điện thế của điện cực chính

Các peak của dòng điện tuyến tính với nồng độ đường glucose trong máu Với kiểu máy phân tích điện thế, máy sẽ thu thập và đo lượng điện tích trong toàn bộ

quá trình oxy hóa đến hết lượng glucose trong mẫu thử Khi đó phải cần một khoảng thời gian lớn hơn để quá trình oxy hóa kết thúc Trong thực tế, người ta sử dụng biến thiên hàm lũy thừa của đường chuẩn dòng điện theo thời gian để có thể dễ dàng ngoại suy ra kết quả trong vài giây Kỹ thuật này có thể làm giảm được thời gian phân tích xuống tương đương với máy đo kiểu phân tích dòng điện (amperometric) Với các máy đo hiện nay đều có thể cho kết quả sau không quá 5 giây

1.4 Một số loại máy đo đường huyết phổ biến

- Máy đo đường huyết tự động Mediusa Gm3300

Trang 35

2 Quy trình thực hiện đo đường huyết

2.1 Thiết bị: Máy đo đường huyết True Metrix Air

Máy đo đường huyết True Metrix là sản phẩm đến từ thương hiệu Nipro Diagnostics của Hoa Kỳ và hiện đang bán rất chạy tại thị trường Việt Nam

Hình 1 Máy đo đường huyết True Metrix Air

Bảng 1 Thông số kỹ thuật

Thời gian trả kết quả 4 giây

Trang 36

2.2 Quy trình đo đường huyết

2.2.1 Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết

Trước khi đo đường huyết, chúng ta nên chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết để quá trình thực hiện được diễn ra một cách suôn sẻ, không bị gián đoạn Các thiết bị cần chuẩn bị là:

- Máy đo đường huyết

- Que thử máu

- Bút lấy máu

- Kim lấy máu

- Cồn y tế

2.2.2 Hướng dẫn cách sử dụng bút lấy máu

- Bước 1: Chuẩn bị bút lấy máu và kim lấy máu

- Bước 2: Tháo nắp đậy của bút lấy máu ra và gắn kim lấy máu vào khe giữ kim của bút

- Bước 3: Nhấn kim vào sâu bên trong để khớp với khe của bút lấy máu

- Bước 4: Xoay và tháo nắp bảo vệ của kim lấy máu và để lộ ra mũi kim

- Bước 5: Gắn nắp đậy vào lại bút lấy máu Chú ý, gắn nắp đậy và thân bút vào với nhau sao cho thật khớp và vừa vặn

- Bước 6: Điều chỉnh độ đâm sâu của kim lấy máu sao cho phù hợp với độ dày – mỏng của da người bằng cách xoay phần số trên nắp bút (Tùy chọn mức 1,2,3,4)

- Bước 7: Lên cò cho bút bằng cách kéo lui bút

- Bước 8: Lau thật kĩ vị trí lấy máu bằng cồn y tế Để giảm thiểu đau đớn, nên lấy máu ở phần bên của ngón tay

- Bước 9: Nhấn nút để bút phóng kim Lúc này, kim lấy máu sẽ tự động đâm vào

Trang 37

Hình 2 Bút, kim lấy máu và thao tác sử dụng

2.2.3 Hướng dẫn thao tác đo đường huyết

- Bước 1: Vệ sinh bàn tay một cách sạch sẽ, nhất là tại vị trí lấy máu bằng nước ấm,

xà phòng hoặc các loại cồn y tế chuyên dụng Lau khô tay trước khi tiến hành đo đường huyết để đảm bảo kết quả đo luôn chính xác

- Bước 2: Mở nắp hộp đựng que thử để lấy một que thử máu ra ngoài

- Bước 3: Cài que thử máu vào khe cắm của máy đo đường huyết theo hướng mũi tên đã chỉ định Lúc này, máy sẽ hiển thị ký hiệu giọt máu và que thử nhấp nháy trên màn hình Điều này biểu thị cho việc máy đã sẵn sàng để đo hàm lượng đường huyết

Hình 3 Cách cắm que thử máu và màn hình máy đo đường huyết sau khi cắm que

- Bước 4: Sử dụng bút đã được gắn kim để lấy mẫu máu

- Bước 5: Vuốt nhẹ ngón tay theo hướng từ trong ra ngoài để hình thành nên giọt máu

Trang 38

- Bước 6: Nhỏ giọt máu vào chính giữa bộ phận nhận máu trên que thử

- Bước 7: Khi đã nhận đủ lượng mẫu máu, thiết bị sẽ thực hiện thao tác đo đường huyết và hiển thị kết quả đo trên màn hình sau khoảng từ 5 – 10 giây sử dụng

Hình 4 Nhỏ giọt máu lên que thử và đọc kết quả

- Bước 8: So kết quả với thang chuẩn in trên hộp que thử

Trang 39

2.2.5 Các thao tác cần thực hiện sau khi đo đường huyết

Sau khi đo đường huyết, người dùng cần chú ý một số vấn đề dưới đây để đảm bảo

an toàn cho bản thân và những người xung quanh:

- Loại bỏ que thử: Que thử máu chỉ được sử dụng một lần duy nhất Do đó, sau khi dùng, chúng ta nên loại bỏ và vứt bỏ vào thùng rác

- Loại bỏ kim lấy máu: Với kim lấy máu, chúng ta cũng chỉ nên sử dụng một lần để đảm bảo an toàn Khi loại bỏ kim lấy máu đã qua sử dụng, người dùng cần để đầu bút lấy máu hướng vào thùng rác y tế Sau đó, trượt phần giữa thân bút xuống dưới để mũi kim rơi

ra ngoài

- Vệ sinh sản phẩm: Sau khi sử dụng máy đo đường huyết, chúng ta nên vệ sinh sản phẩm một cách sạch sẽ Sau đó, đem tất cả các phụ kiện cất vào túi đựng và mang đi bảo quản

2.2.6 Hướng dẫn cài đặt ngày và giờ trên máy

- Bước 1: Với máy đo đường huyết đang trong trạng thái tắt, chúng ta bấm và giữ nút S trog vòng 4 giây Lúc này, ngày và giờ sẽ được hiển thị nhấp nháy trên màn hình của máy

- Bước 2: Khi đã vào chế độ cài đặt, chúng ta tiếp tục bấm vào nút M để có thể chuyển đổi chế độ thời gian (12 giờ hoặc 24 giờ)

- Bước 3: Khi chọn xong chế độ thời gian, chúng ta tiếp tục bấm vào nút S để chuyển sang chế độ cài đặt tiếp theo

- Bước 4: Lúc này chế độ thời gian sẽ hiển thị nhấp nháy trên màn hình Chúng ta tiếp tục bấm vào nút M để chỉnh giờ sao cho phù hợp

- Bước 5: Khi đã chỉnh đúng số giờ mong muốn, chúng ta tiếp tục bấm và thả nút S

để điều chỉnh số phút

- Bước 6: Dùng nút M để chỉnh số phút sao cho phù hợp

- Bước 7: Chúng ta tiếp tục bấm và thả nút S để chuyển sang chế độ cài đặt tiếp theo Thực hiện theo cách tương tự điều chỉnh ngày, tháng và năm

- Bước 8: Sau khi đã điều chỉnh xong, chúng ta bấm vào nút S một lần nữa, màn hình thiết bị sẽ hiển thị đầy đủ ngày giờ mà chúng ta đã cài đặt

Trang 40

- Bước 9: Kiểm tra lại thông tin ngày giờ Nếu đã chính xác, chúng bấm vào nút S

để tắt máy

2.2.7 Một số lưu ý quan trọng khi sử dụng máy đo đường huyết

Khi sử dụng máy đo đường huyết, người dùng cần lưu ý một số vấn đề cơ bản như sau:

- Nên thường xuyên thay đổi vị trí đo ở nhiều ngón tay khác nhau Vì sử dụng một ngón tay cho nhiều lần đo sẽ khiến ngón tay đó bị nhạy cảm và đau hơn khi đo ở những lần tiếp theo

- Nên đậy nắp hộp que thử máu ngay sau khi sử dụng để bảo vệ các que còn lại bên trong hộp một cách an toàn và hiệu quả

- Tìm hiểu thông tin về các loại máy đo đường huyết, để đảm bảo việc lựa chọn, cũng như sử dụng sản phẩm là phù hợp và an toàn với sức khỏe của bản thân

- Tuân thủ những lưu ý khi sử dụng máy đo đường huyết giúp đảm bảo an toàn cho người bệnh

- Tùy vào mỗi loại máy thử đường huyết mà chúng ta có thể điều chỉnh chức năng sao cho phù hợp với việc đo hàm lượng đường trước và sau khi ăn

- Sử dụng que thử máu cùng loại với thương hiệu của máy đo đường huyết Điều này giúp kết quả đo luôn chính xác và đáng tin cậy

- Nếu que thử máu bị ẩm ướt thì kết quả đo đường huyết sẽ không thật sự chính xác

so với tình trạng thực tế Do đó, hãy đảm bảo rằng các que thử luôn được bảo quản trong điều kiện tốt nhất

- Trong quá trình đo đường huyết, chúng ta không nên di chuyển hoặc cử động các đầu ngón tay để đảm bảo kết quả đo chính xác nhất

- Nên thường xuyên kiểm tra tình trạng của hộp que thử máu Nếu que thử đã hết thời hạn sử dụng, chúng ta nên loại bỏ về mua hộp que thử mới để sử dụng

- Chú ý thay pin định kỳ cho sản phẩm theo khuyến cáo của chuyên gia hoặc nhà

Ngày đăng: 19/12/2023, 15:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] P. Vats and U. C. Banerjee, "Production studies and catalytic properties of phytases (myo-inositolhexakisphosphate phosphohydrolases): an overview," Enzyme and Microbial Technology, vol. 35, no. 1, pp. 3-14, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Production studies and catalytic properties of phytases (myo-inositolhexakisphosphate phosphohydrolases): an overview
[2] N. R. Reddy, S. K. Sathe, and D. K. Salunkhe, "Phytates in legumes and cereals," Adv Food Res, vol. 28, pp. 1-92, 1982, doi: 10.1016/s0065-2628(08)60110-x Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytates in legumes and cereals
[3] J. Erdman, "Oilseed phytates: nutritional implications," Journal of the American Oil Chemists’ Society, vol. 56, no. 8, pp. 736-741, 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oilseed phytates: nutritional implications
[4] B. L. O'Dell, A. R. De Boland, and S. R. Koirtyohann, "Distribution of phytate and nutritionally important elements among the morphological components of cereal grains," Journal of Agricultural and Food Chemistry, vol. 20, no. 3, pp. 718-723, 1972 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Distribution of phytate and nutritionally important elements among the morphological components of cereal grains
[5] R. J. Wodzinski and A. H. Ullah, "Phytase," Adv Appl Microbiol, vol. 42, pp. 263- 302, 1996, doi: 10.1016/s0065-2164(08)70375-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytase
[6] M. Jorquera, O. Martinez, F. Maruyama, P. Marschner, and M. de la Luz Mora, "Current and future biotechnological applications of bacterial phytases and phytase- producing bacteria," Microbes Environ, vol. 23, no. 3, pp. 182-91, 2008, doi:10.1264/jsme2.23.182 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current and future biotechnological applications of bacterial phytases and phytase-producing bacteria
[7] F. Yano, T. Nakajima, and M. Matsuda, "Reduction of nitrogen and phosphorus from livestock waste: A major priority for intensive animal production-Review,"Asian-Australasian Journal of Animal Sciences, vol. 12, no. 4, pp. 651-656, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reduction of nitrogen and phosphorus from livestock waste: A major priority for intensive animal production-Review
[9] Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd.. n.d. The relationship between blood sugar level and GI | Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd.. [ONLINE] Available at:https://www.otsuka.co.jp/en/health-and-illness/glycemic-index/glucose-level/.[Accessed 13 December 2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: The relationship between blood sugar level and GI | Otsuka Pharmaceutical Co., Ltd
[10] Y. Ishii, F. Shimizu, M. Ogawa, T. Takao, and A. Takada, "Gender differences in foods uptakes, glycemic index, BMI, and various plasma parameters between young men and women in Japan," Integr Food Nutr Metab, vol. 3, no. 5, pp. 427-430, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gender differences in foods uptakes, glycemic index, BMI, and various plasma parameters between young men and women in Japan
[11] J. P. Frias, G. B. Macaraeg, J. Ofrecio, J. G. Yu, J. M. Olefsky, and Y. T. Kruszynska, "Decreased susceptibility to fatty acid-induced peripheral tissue insulin resistance in women," Diabetes, vol. 50, no. 6, pp. 1344-50, Jun 2001, doi:10.2337/diabetes.50.6.1344 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Decreased susceptibility to fatty acid-induced peripheral tissue insulin resistance in women
[12] R. Basu et al., "Effects of age and sex on postprandial glucose metabolism: differences in glucose turnover, insulin secretion, insulin action, and hepatic insulin extraction," Diabetes, vol. 55, no. 7, pp. 2001-14, Jul 2006, doi: 10.2337/db05-1692 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of age and sex on postprandial glucose metabolism: differences in glucose turnover, insulin secretion, insulin action, and hepatic insulin extraction
[13] F. Mauvais-Jarvis, "Gender differences in glucose homeostasis and diabetes," Physiol Behav, vol. 187, pp. 20-23, Apr 1 2018, doi:10.1016/j.physbeh.2017.08.016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gender differences in glucose homeostasis and diabetes
[14] THIẾT BỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ. n.d. phương pháp xác định nito tổng – THIẾT BỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ. [ONLINE] Available at:https://thietbikhoahoccongnghe.com.vn/phuong-phap-xac-dinh-nito-tong.html.[Accessed 10 December 2022].[15] Gerhardt.de. n.d. [ONLINE] Available at:https://www.gerhardt.de/en/products/kjeldatherm-block-digestion-unit/. [Accessed 10 December 2022] Sách, tạp chí
Tiêu đề: phương pháp xác định nito tổng – THIẾT BỊ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
[16] T. Michałowski, A. G. Asuero, and S. Wybraniec, "The titration in the Kjeldahl method of nitrogen determination: base or acid as titrant?," Journal of Chemical Education, vol. 90, no. 2, pp. 191-197, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The titration in the Kjeldahl method of nitrogen determination: base or acid as titrant
[8] Niptdanang.com. n.d. [ONLINE] Available at: https://niptdanang.com/chi-so- duong-huyet-an-toan-sau-an-la-bao-nhieu/. [Accessed 10 December 2022] Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w