1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thí nghiệm hóa kỹ thuật và khoa học môi trường 1 đo đạc và phân tích chất lượng nước

50 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thí Nghiệm Hóa Kỹ Thuật Và Khoa Học Môi Trường 1 Đo Đạc Và Phân Tích Chất Lượng Nước
Tác giả Phạm Nguyễn Hồng Đào, Lê Tấn Đạt, Nguyễn Ngọc Hải Hà, Nguyễn Thị Tuyết Nhi, Nguyễn Thị Minh Thư
Người hướng dẫn Ths. Lâm Phạm Thanh Hiền
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Môi Trường Và Tài Nguyên
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 447,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mẫu có hàm lượng dầu mỡ động – thực vật cao cũng ảnh hưởng đến kết quả phân tích do khó làm khô đến khối lượng không đổi trong thời gian thích hợp.. - Tác hại: nước cứng hầu như khô

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

NĂM HỌC 2021 – 2022

-* -BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HÓA KỸ THUẬT VÀ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG 1 ĐO ĐẠC VÀ PHÂN TÍCH

CHẤT LƯỢNG NƯỚC

GVHD: Ths Lâm Phạm Thanh Hiền

1 Phạm Nguyễn Hồng Đào 1913005

3 Nguyễn Ngọc Hải Hà 1913211

4 Nguyễn Thị Tuyết Nhi 2014019

Thành phố Hồ Chí Minh - 2022

Trang 2

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

Nguyễn Thị Tuyết Nhi 2014019 Từ câu 97 đến câu 120

Trang 3

Câu 1: Cơ sở lý thuyết phân tích SS?

Chất rắn lơ lửng (TSS) – đối với nước và là MLSS đối với bùn được xác định bằng cáchlọc mẫu qua giấy lọc (giấy lọc đã được sấy, hút ẩm và cân khối lượng trước đó), sau đó làmbay hơi nước ở 105℃ đến khối lượng không đổi Độ chênh lệch khối lượng giấy lọc saukhi sấy chính là TSS (hoặc MLSS)

Câu 2: Vẽ sơ đồ khối TN phân tích SS?

Giấy lọc

↓sấy, hút ẩm

↓cân m1

↓25ml mẫu

↓sấy 105℃ đến khi m không đổi

↓hút ẩm

↓cân m2

Câu 3: Tính toán kết quả SS thu được?

Câu 4: Tìm QCVN và nhận xét kết quả SS có trong mẫu?

QCVN 08-MT: 2015/ BTNMT cho cấp nước sinh hoạt hoạt giới hạn cho phép TSS là 20(mg/l)

 Nhận xét: mẫu không đạt quy chuẩn

Câu 5: Các yếu tố ảnh hưởng đến sai số trong việc phân tích Đôi khi ta cân mẫu giấy lọc sau khi sấy, lại có kết quả nhỏ hơn mấu giấy lọc ban đầu, hãy giải thích vấn đề này? Có thể sấy ở 150 ℃ với thời gian ngắn hơn được không? Tại sao?

Trang 4

- Kích thước lỗ giấy lọc, độ rộng, diện tích, độ dầy của giấy lọc

- Tính chất vật lý của chất rắn như: kích thước hạt, mật độ hạt

- Nhiệt độ, thời gian làm khô mẫu ảnh hưởng quan trọng đến kết quả phân tích

- Mẫu có hàm lượng dầu mỡ động – thực vật cao cũng ảnh hưởng đến kết quả phân tích

do khó làm khô đến khối lượng không đổi trong thời gian thích hợp

Câu 6: Cơ sở lý thuyết phân tích TVS?

Chất rắn tổng cộng (TS) được xác định bằng cách làm bay hơi nước ở 1050C và cân phầnkhô còn lại, Nếu tiếp tục nung phần khô còn lại này ở 5500C thì khối lượng tro còn lại saukhi nung chính là chất rắn ổn định (FS), khối lượng chất rắn hóa hơi ở 5500C gọi là chấtrắn dễ bay hơi (TVS)

Câu 7: Vẽ sơ đồ khối TN phân tích TVS?

Nung cốc 550℃

↓Làm nguội trong tủ hút ẩm

↓Cân cốc m0

↓Cho 25ml mẫu

↓Sấy 105℃

↓Làm nguội trong tủ hút ẩm

↓Cân cốc m1

↓Nung ở 550℃ (20p)

↓Làm nguội trong tủ hút ẩm

↓Cân cốc m2

Câu 8: Tính toán kết quả TVS thu được?

m0=22,9705 g

m1=23,9979 g

Trang 5

 Nhận xét: Mẫu không phù hợp chỉ tiêu

Câu 10: Nêu ý nghĩa của việc phân tích TVS? Nhiệt độ nung là bao nhiêu? Có thể chọn nhiệt độ nung khác được không? Giải thích?

Ý nghĩa việc phân tích TVS:

- Giúp kiểm soát tốt hơn quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

- Thuận lợi hơn cho người sử dụng (không có các phản ứng lý hóa không thuận lợi) Nhiệt

độ nung là 5500C Đây là nhiệt độ đủ để các hợp nhất hữu cơ cháy, còn lại hợp chất vô

cơ Nếu hạ nhiệt độ nung thì các hợp chất hữu cơ không cháy hoàn toàn, ngược lại nếutăng nhiệt độ nung thì các hợp chất vô cơ có thể bị ảnh hưởng, hơn nữa còn tốn nhiênliệu và kinh phí Vì vậy 5500C là nhiệt độ hợp lí nhất

Câu 11: Cơ sở lý thuyết phân tích Cl- ?

- Cloride có trong tất cả các loại nước tự nhiên Nguồn nước ở vùng cao, đồi núi thườngchứa hàm lượng Clthấp, trong khi nước sông, nước ngầm và nước biển lại chứa mộtlượng Cloride đáng kể

Ý Nghĩa Môi Trường

- Cl- ảnh hưởng đáng kể đến độ mặn của nước, ở nồng độ trên 250 mg/l, Clgây vịmặn rõ nét

- Nồng độ Cloride cao sẽ ảnh hưởng không tốt đến kết cấu của ống dẫn bằng kim loại

Trang 6

- Trong công nghiệp, Cltác động lên cây trồng làm giảm sản lượng và chất lượngnông phẩm.

Câu 12: Vẽ sơ đồ khối TN phân tích Cl-?

Đo pH của mẫu:

- Nếu mẫu trung tính → làm thí nghiệm

- Nếu mẫu là kiềm yếu thì nâng độ pH → làm thí nghiệm

Câu 13: Tính toán kết quả TVS thu được?

Câu 14: Tìm QCVN và nhận xét kết quả Clcó trong mẫu?

QCVN08-MT: 2015/BTNMT: nước cấp sinh hoạt, giới hạn cho phép Cloride là 250 mg/l

 Nhận xét: mẫu đạt chuẩn, phù hợp chỉ tiêu

Câu 15: Kể tên các ion, các yếu tố gây sai số phép đo? Mẫu nước nào chứa nhiều ion Cl-?

Ag2Cr O4

màu đỏ

gạch

Chuẩn độbằng

Trang 7

- Sulfur, ThioSulfate, Sulfide có thể tác dụng với AgNO3 làm ảnh hưởng đến kết quả

- OrthoPhosphate với hàm lượng > 25mg/l tác dụng với AgNO3 làm ảnh hưởng đếnkết quả

- Sulfide dễ dàng bị oxy hóa bởi H2O2 Trong môi trường kiềm, Sulfur và ThioSulfatekhông gây ảnh hưởng đáng kể

- Hàm lượng Fe2+¿¿ > 10 mg/l có thể che màu tại điểm tương đương

Câu 16: Tại sao phải xác định pH trước khi phân tích mẫu Cl- ? Ý nghĩa của việc thêm K2CrO4 vào trong mẫu khi phân tích?

Phản ứng chuẩn độ bằng AgNO3 được thực hiện trong môi trường pH = 7-8, ngoài khoảngnày cần trung hòa thêm chỉ thị

Lý do:

- pH thấp: CrO4−¿¿ chuyển hóa thành Cr2O7 2− ¿¿ nên kết tủa Ag2CrO4 khó hình thành

- pH cao: ion Ag+¿¿ sẽ tạo tủa thắng AgOH và nhanh chóng chuyển thành Ag2O có màunâu đen (rất khó xác điểm tương đương), ảnh hưởng đến kết quả phân tích, khôngchuẩn độ được nữa

Câu 17: Cơ sở lý thuyết phân tích độ cứng tổng?

- Độ cứng của nước gây nên bởi các ion đa hóa trị có mặt trong nước Chúng phản ứngvới một số anion tạo thành kết tủa Các ion hóa trị I không gây nên độ cứng của nước.Trên thực tế ion Ca2+¿ ¿ và Mg2+¿¿ chiếm hàm lượng chủ yếu trong các ion đa hóa trị nên

độ cứng của nước xem như là tổng hàm lượng của các ion Ca2+¿ ¿ và Mg2+¿¿

- Độ cứng carbonat (carbonate Hardness): là độ cứng gây ra bởi hàm lượng Ca2+¿ ¿ và

Mg2+¿¿ tồn tại dưới dạng HCO3−¿ ¿ Độ cứng carbonat còn được gọi là độ cứng tạm thời

vì sẽ mất đi khi bị đun sôi

- Độ cứng phi carbonat (Non-Carbonate Hardness): là độ cứng gây ra bởi hàm lượng ion

Ca2+¿ ¿ và Mg2+¿¿ liên kết với các anion khác HCO3−¿ ¿ như SO4 2− ¿¿ , Cl−¿¿… Độ cứng phicarbonat còn được gọi là độ cứng thường trực hay độ cứng vĩnh cửu

Câu 18: Vẽ sơ đồ khối TN phân tích độ cứng tổng?

Trang 8

Câu 19: Tính toán kết quả độ cứng tổng thu được?

 Nhận xét: mẫu đạt độ cứng tiêu chuẩn

Câu 21: Cơ sở lý thuyết phân tích Ca2−¿¿?

- Ca là một trong những nguyên tố thường hiện diện trong nước thiên nhiên khi nướcchảy qua vùng núi đá vôi, thạch cao Thông thường hàm lượng Calci có trong nước từ 0– vài trăm mg/l

- Chính sự có mặt của Ca hình thành nên CalciCarbonate, theo thời gian tích tụ có thểtạo nên một màng vẩy cứng bám vào mặt trong các ống dẫn, bảo vệ kim loại chống sự ănmòn Tuy nhiên, lớp màng này lại gây nguy hại cho những thiết bị sử dụng nhiệt độ caonhư nồi hơi… Do vậy, để hạn chế tác hại trên cần áo dụng phương pháp làm mềm nướcbằng hóa chất hoặc bằng nhựa trao đổi ion để khử Calci đến giới hạn chấp nhận được

Câu 22: Vẽ sơ đồ khối TN phân tích Ca2−¿¿?

Chuẩn

độ bằng EDTA 0.01M

Vài hạtchỉ thịEBT

1ml ddđệm

25ml

mẫu

Chuẩn độ bằng dd EDTA

Vài hạt chỉ thị Murexid

1ml NaOH 1N

25 ml

mẫu

Trang 9

Câu 23: Tính toán kết quả Ca2−¿¿ thu được?

Câu 24: Tìm QCVN và nhận xét kết quả Ca2−¿¿ có trong mẫu?

Theo QCVN 01-1:2018/BYT về Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt, độcứng tính theo CaCO3 là 300mg/l

 Kết quả thu được mgCaCO3/l=25< 300 Vậy mẫu nước đạt chất lượng

Câu 25: Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến việc phân tích độ cứng? Nêu sự khác biệt của 2 loại chỉ thị trong quá trình làm TN?

Yếu tố ảnh hưởng:

- Kim loại nặng: Làm cho chỉ thị màu nhạt dần hay không rõ ràng tại điểm kết thúc

- Nhiệt độ:

+ Đông đặc: Kết quả kém chính xác do sự biến đổi màu diễn ra chậm

+ Cao: Chỉ thị màu bị phân hủy pH

Sự khác biệt giữa 2 loại chỉ thị:

- Chỉ thị EBT trong môi trương pH = 10.0 ± 0.1 sẽ kết hợp với cả 2 ion Ca2+ và Mg2+làm cho dung dịch có màu đỏ rượu vang và chuyển sang xanh tại điểm tương đương

- Chỉ thị Murexit trong môi trường pH > 10 sẽ chỉ kết hợp với ion Ca2+ (ion Mg2+ đã

bị kết tủa dưới dạng hydroxyl) làm cho dung dịch có màu hồng chuyển sang tím hoa cà tạiđiểm tương đương

Trang 10

Câu 26: Độ cứng là gì? Do các ion nào gây ra? Nêu tác hại của độ cứng?

- Độ cứng được hiểu thông thường là khả năng tạo bọt của nước với xà bông Do ioncalci và magnes trong nước sẽ kết tủa với xà bông, do đó làm giảm sức căn bề mặt và pháhủy đặc tính tạo bọt Độ cứng được phân biệt dưới hai dạng:

+ Độ cứng tạm thời: Tổng hàm lượng muối Ca và Mg ở dạng bicarbonate Độcứng tạm thời sẽ được loại trừ khi đun sôi nước

+ Độ cứng vĩnh viễn: Tổng hàm lượng muối Ca, Mg dưới dạng sunfate, chloride

- Tác hại: nước cứng hầu như không gây hại đến sức khỏe con người, tuy nhiên ở hàmlượng cao, nước cứng ảnh hưởng đến nhu cầu sinh hoạt ( tiêu hao nhiều xà phòng, rau luộclâu chín,…), gây nguy hiểm khi cấp nước,…

Câu 27: Cơ sở lý thuyết phân tích độ kiềm?

- Độ kiềm và độ acid biểu thị khả năng thu nhận và phóng thích ion H+ chứ khôngphải biểu diễn nồng độ H+ (không được nhầm lẫn)

- Độ kiềm và độ acid đều biểu diễn cho hàm lượng những ion cụ thể (mà những ion

đó có khả năng thu nhận H+ hoặc là phóng thích H+) hàm lượng đó được quy đổi vềmgCaCO3/L

Câu 28: Vẽ sơ đồ khối TN phân tích độ kiềm?

- Độ kiềm pH < 8,3

25ml mẫu

3 giọt chỉ thị màu hỗn

hợp

Trang 11

- 0,02: nồng độ đương lượng dung dịch NaOH

- 50: đương lượng gam của CaCO3 ( = 100/2);

- Vmẫu: thể tích mẫu lấy phân tích (ml)

Chuẩn độ bằng

H 2 SO 4 0,02N

Trang 12

Độ kiềm do các ion (mgCaCO3/L)

- OH- (mg/l) = Độ kiềm OH- (mgCaCO3/L) x 0,34 = 7,072 mg/l

- CO32- (mg/l) = Độ kiềm CO32- (mgCaCO3/L) x 0,6 = 97,44 mg/l

- HCO3- (mg/l) = Độ kiềm HCO3- (mgCaCO3/L) x 1,22 = 0 mg/l

Câu 30: Tìm QCVN và nhận xét kết quả độ kiềm có trong mẫu?

- Theo QCVN 01-1:2018/BYT Độ kiềm trong sinh hoạt < 100 ml Kết quả độ kiềm cótrong mẫu thấp hơn 100ml nên sử dụng được

Câu 31: Nêu Ý nghĩa của độ kiềm trong xử lý môi trường?

- Ý nghĩa của độ kiềm trong xử lý nước thải rất quan trọng, bởi nếu nồng độ vượt quámức cho phép trong chỉ tiêu nước thải được thải ra bên ngoài sẽ gây ảnh hưởng nguytrọng đến các mạch nước ngầm và cả hệ sinh thái tại sông hồ gần đó

- Với hệ sinh thái, độ kiềm tăng cao sẽ làm cho các loại thủy sinh như tôm cua, cá, tảorong rêu cũng bị ảnh hưởng nghiêm trọng Có thể gây chết sau thời gian ngắn hoặc xâmnhập vào cơ thể và hay gây hại cho con người nếu chúng ta vô tình ăn phải

- Với các mạch nước ngầm thì độ kiềm càng cao sẽ làm ảnh hưởng đến các vật dụng

và sức khỏe con người khi sử dụng mỗi ngày Chính vì thế mà chúng ta cần phải xử lýnước ngầm trước khi sử dụng để đảm bảo nguồn nước sạch và an toàn

- Việc kiểm soát tốt độ kiềm trong nước thải trước khi thải trực tiếp ra bên ngoài rấtquan trọng Bởi khi chất kiềm hòa lẫn chung với các tác nhân của tự nhiên như đá vôi,nước mưa, tạp chất sẽ gây nên rất nhiều tác hại mà chúng ta không thể nào lường trướcđược

Câu 32: Độ kiềm do các ion nào gây ra? Có thể thay thế chỉ thị kiềm hỗn hợp bằng chỉ thị Methyl Red được không?

Trang 13

- Mặc dù rất nhiều chất gây ra độ kiềm trong nước, nhưng một phần lớn độ kiềm củanước tự nhiên do 3 ion chính sau gây ra theo thứ tự phụ thuộc vào giá trị pH từ cao đếnthấp: (1) hydroxide (OH-), (2) carbonate (CO32-) và (3) bicarbonate (HCO3-).

- Muối của axit yếu, chẳng hạn như Borat, silicat và phosphate, cũng có thể đóng góp.Muối của một số axit hữu cơ có thể góp một phần độ kiềm trong nước bị ô nhiễm hoặc kỵkhí, nhưng đóng góp của chúng thường là không đáng kể.Với hầu hết các mục đích thực

tế, độ kiềm do các chất khác gây ra trong nước tự nhiên là không đáng kể hoặc rất nhỏ

Câu 33: Cơ sở lý thuyết phân tích độ Acid?

- Độ acid biểu thị khả năng phóng thích ion H+ của nước Độ acid của mẫu nướcphần lớn do sự hiện diện của các loại acid yếu như acid carbonic, acid tanic, acid humicbắt nguồn từ phản ứng phân hủy chất hữu cơ… gây ra, phần khác do sự thủy phân cácmuối của acid mạnh như sulfate nhôm, sắt tạo thành Đặc biệt khi bị các acid vô cơ thâmnhập, nước sẽ có pH rất thấp

Câu 34: Vẽ sơ đồ khối TN phân tích độ Acid?

Trang 14

- V: thể tích dung dịch NaOH chuẩn độ mẫu, V=V1+V2

- 0,02: nồng độ đương lượng dung dịch NaOH (nồng độ NaOH đã được chuẩn độ lại)

- Acid pH4,5 25ml mẫu erlen 100ml PP Chuẩn độ bằng NaOH 0,02N

- 50: đương lượng gam của CaCO3 (100/2) Vmẫu: thể tích mẫu lấy phân tích (ml)

Câu 36: Tìm QCVN và nhận xét kết quả độ Acid có trong mẫu?

Chuẩn độ bằng NaOH 0,02N

3 giọt chỉ thị phenolphathalein 25ml mẫu

Trang 15

- QCVN C01-1:2018/BYT về lượng CaCO3 trong nước sinh hoạt là 300 mg/L.

- Ta thấy lượng CaCO3 (độ acid) trong mẫu cao so với quy chuẩn trên Cho nên cầngiảm độ acid của mẫu xuống nếu cần dùng để sinh hoạt

Câu 37: Nêu Ý nghĩa của độ Acid trong xử lý môi trường?

- Độ acid biểu thị khả năng phóng thích ion H+ của nước Độ acid của mẫu nướcphần lớn do sự hiện diện của các loại acid yếu như acid carbonic, acid tanic, acid humicbắt nguồn từ phản ứng phân hủy chất hữu cơ… gây ra, phần khác do sự thủy phân cácmuối của acid mạnh như sulfate nhôm, sắt tạo thành Đặc biệt khi bị các acid vô cơ thâmnhập, nước sẽ có pH rất thấp Độ acid của nước được dùng để tính chính xác lượng hóachất sử dụng trong các công trình xử lý nước

Câu 38: Độ Acid do các ion nào gây ra?

- Độ acid do các ion H + , HCO3− , CO32− gây ra

Câu 39: Cơ sở lý thuyết phân tích BOD5?

- Nhu cầu oxygen sinh hóa là lượng oxy cần thiết để vi khuẩn có trong nước phân hủycác chất hữu cơ (lượng oxy vi khuẩn tiêu tốn)

Câu 40: Vẽ sơ đồ khối TN phân tích BOD5?

Trang 16

Câu 41: Tính toán kết quả BOD 5 thu được?

- Khi mẫu không có pha loãng:

DO ≈ VNa2 S 2O 3 ×1,0053 = 7.45 × 1,0053 = 7.49 (𝑚𝑔𝑂2/𝑙)

- DO5 khi mẫu có pha loãng

DO5 = DO (pha loãng) × Vnước pha loãng V chai + DO (nước thải ban đầu) × Vnước nước thải V chai

= 4.58 (𝑚𝑔𝑂2/𝑙)

BOD5= DO0 – DO5 =2.91 ( 𝑚𝑔𝑂2/𝑙))

Câu 42: Tìm QCVN và nhận xét kết quả BOD 5 có trong mẫu?

- Theo QCVN 08:2015/ BTNMT cột B1 hàm lượng BOD5 cho phép là 15mg/ l

- Hàm lượng BOD5 của mẫu đạt nồng độ cho phép theo QCVN

Câu 43: BOD 5 có ý nghĩa gì trong môi trường?

Ủ 5 ngày trong buồng ủ có nhiệt độ 200 o C

Rót đầy mẫu vào chai BOD có dung tích 300 ml, tránh bọt bám trên thành

chai, đậy kín nút Thêm 1 ml dung dịch nuôi cấy – seed

Trang 17

- BOD được ứng dụng để xác định mức độ ô nhiễm của nước thải và là một trongnhững kiểm nghiệm quan trọng nhất trong hoạt động kiểm soát ô nhiễm dòng chảy, qua đócho phép đánh giá khả năng tự làm sạch của nguồn nước Số liệu BOD được ứng dụng chothiết kế các công trình xử lý, đồng thời xác định sơ bộ hiệu quả của công trình xử lý.

Câu 44: BOD 0 là gì? BOD 20 là gì? Tại sao lại dùng BOD 5 mà không dùng các BOD khác?

- BOD0 là hàm lượng oxy hòa tan trong nước không tác dụng với nước về mặt hóahọc trong ngày đầu BOD20 chính là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật oxy hóa sinh họccác chất hữu cơ trong 20 ngày đầu Vì theo nghiên cứu, 5 ngày là thời gian thích hợp nhất

để đánh giá gần đúng chất lượng nước

Câu 45: Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến việc phân tích mẫu BOD5?

- Hàm lượng chất hữu cơ có trong mẫu quá nhiều sẽ dẫn đến việc vi sinh vật dùng hếtoxy hoà tan để oxy hoá trước khi đem mẫu phân tích Chất độc gây chết vi sinh vật trongmẫu, pH, nhiệt độ khi làm nghiên cứu,…

Câu 46: Cơ sở lý thuyết phân tích NO 2 - ?

- Phương pháp sắc ký ion phù hợp để xác định nồng độ sulfate trên 0.1mg/l; phươngpháp phân tích trọng lượng phù hợp với nồng độ sulfate trên 10mg/l; phương pháp đo độđục phù hợp với nồng độ sulfate trong khoảng: 1 – 40mg/l; phương pháp AutomatedMethylthymol Blue Method dùng để phân tích số lượng mẫu lớn và chỉ xác định một chỉtiêu là sulfate, khi thiết bị phù hợp thì có thể phân tích được: 30 mẫu trong 1 giờ

- Lấy mẫu và bảo quản mẫu: trong mẫu có sự hiện diện của các hợp chất hữu cơ thìchắc chắn sẽ có vi khuẩn làm giảm bớt SO42- bằng cách chuyển nó sang dạng S2- Để tránhđiều này, mẫu cần được bảo quản ở 4oC

Trang 18

Câu 47: Vẽ sơ đồ khối TN phân tích NO 2 - ?

Trang 19

Câu 48: Lập phương trình đường chuẩn và tính toán kết quả NO 2 - thu được?

Phương trình đường chuẩn NO2

C (mg/L)

Trang 20

Abs mẫu: 1,472

Lập được phương trình đường chuẩn: y = 0.0183 + 0.0563x ( y là Abs và x là C tươngứng )

 CNO2- = 0.6265 mg/L

Trang 21

Câu 49: Tìm QCVN và nhận xét kết quả NO−2¿¿ có trong mẫu?

QCVN 01:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất

lượng nước ăn uống

3 mg/L

QCVN 01-1:2018/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất

lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt

0,05 mg/L

Nhận xét kết quả: Kết quả NO2- trong mẫu nước của thí nghiệm là 0.6265mg/L đã vượtkhỏi ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 08-MT: 2015/BTNMT và QCVN 01-1:2018/BYT, nên không thể dùng cho mục đích sinh hoạt Mặt khác, kết quả nồng độ

NO2- trong mẫu thuộc ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 09-MT:2015/BTNMT vàQCVN 01:2009/BYT, vậy nước có nồng độ NO2- đạt tiêu chuẩn chất lượng nước dưới đất

và nước có thể dùng cho mục đích ăn uống, nước dùng cho các cơ sở chế biến thực phẩm

Câu 50: NO 2 - có ý nghĩa trong môi trường?

- Nitrite là giai đoạn trung gian ngắn trong chu trình phân hủy đạm Vì có sự chuyểnhóa giữa các dạng khác nhau của Nitơ trong chu trình đạm, nên các vết Nitrite được sửdụng để đánh giá ô nhiễm hữu cơ Nitrite hiện diện phổ biến trong các hệ thống xử lýnước thải, do nhóm vi khuẩn Nitrosomonas chuyển hóa Amonium thành Nitrite trong điềukiện hiếu khí

- Trong cấp nước, nitrit được dùng như một chất chống ăn mòn

Trang 22

Câu 51: Nêu các nguyên nhân gây sai số và các ion gây cản trở trong quá trình phân tích NO 2 - ?

- Ảnh hưởng của một lượng nhỏ chất rắn lơ lửng, gây ra sai số trong quá trình đo độhấp thu quang phổ

- Các ion: Cu2+¿ ¿, Fe2+¿¿làm thấp kết quả

- Một số ion kim loại nặng như: Fe3+¿¿ Pb2+¿ ¿,Ag+¿¿…tạo kết tủa với thuốc thử

Câu 52: Cơ sở lý thuyết phân tích SO42−¿ ¿?

- Phương pháp sắc ký ion phù hợp để xác định nồng độ sulfate trên 0.1mg/L; phươngpháp phân tích trọng lượng phù hợp với nồng độ sulfate trên 10mg/L; phương pháp đo độđục phù hợp với nồng độ sulfate trong khoảng: 1 – 40 mg/L; phương pháp AutomatedMethylthymol Blue Method dùng để phân tích số lượng mẫu lớn và chỉ xác định một chỉtiêu là sulfate, khi thiết bị phù hợp thì có thể phân tích được: 30 mẫu trong 1 giờ

- Lấy mẫu và bảo quản mẫu: trong mẫu có sự hiện diện của các hợp chất hữu cơ thìchắc chắn sẽ có vi khuẩn làm giảm bớt SO4 2− ¿ ¿ bằng cách chuyển nó sang dạng S2−¿¿ Đểtránh điều này, mẫu cần được bảo quản ở 4

Câu 53: Vẽ sơ đồ khối TN phân tích SO42−¿ ¿?

Câu 54: Lập phương trình đường chuẩn và tính toán kết quả SO42−¿ ¿ thu được?

25ml mẫu 5ml dung dịch đệm 0.5g BaCl_2 quang phổ ở Đo hấp thu

λ= 420 nm

Trang 23

Dung dịch sulfate chuẩn (ml) 0 2 4 6 8 10

0 0.05

Phương trình đường chuẩn

C dãy chuẩn thu được (mg/L)

Trang 24

Câu 55: Tìm QCVN và nhận xét kết quả SO4 2− ¿ ¿ có trong mẫu?

QCVN 01-1:2018/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước

sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt

Câu 56: SO42− ¿ ¿ có ý nghĩa gì trong môi trường?

- Trong nước cấp, hàm lượng sulphate cao sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe con người

- Nước công cộng chứa một lượng sulphate đáng kể, dễ tạo thành cặn cứng trong nồihơi và thiết bị trao đổi nhiệt

- Sulphate là một trong những chỉ tiêu đặc trưng của những vùng nước nhiễm phèn

- Sự hiện diện của sulphate ở nồng độ cao làm cho nước thải có mùi hôi và gây nên sự

ăn mòn mạnh

Câu 57: Nêu các nguyên nhân gây sai số và các ion gây cản trở trong quá trình phân tích SO42−¿ ¿?

Trang 25

- Màu và các chất lơ lửng có mặt trong nước là trở ngại chính cho việc xác địnhsulfate.

- Một số chất lơ lửng có thể loại bỏ bằng cách lọc, hàm lượng silica trên 500 mg/Lcũng cản trở việc tạo thành BaSO4

- Vì trong nước không còn một ion nào kết tủa với barium trong môi trường acidmạnh nên không gây cản trở quá trình phân tích SO42-

Câu 58: Nêu tác dụng của dung dịch đệm trong quá trình phân tích SO42−¿ ¿?

- Dung dịch đệm: Hòa tan 30g MgCl2, 5g CH3COONa.3H2O, 1g KNO3, 20ml

CH3COOH (99%) vào 500ml nước cất và định mức thành 1 lít

- Dung dịch đệm giúp giữ cho pH của dung dịch ổn định, không bị thay đổi ngột,không bị thay đổi nhiều

Câu 59: Cơ sở lý thuyết phân tích PO43−¿¿?

- PO4 3− ¿¿sẽ phản ứng với AmoniumMolybdate để phóng thích ra acidMolybdoPhosphoric màu vàng chanh sau đó bị khử bằng tác nhân khử (có thể dùng Sn

Cl2 hoặc axit ascorbic) thành phức molypden màu xanh dương ổn định trong 20 giờ

- Đo độ hấp thu trên máy so màu sau đó so sánh với dung dịch tham chiếu đã biếttrước được nồng độ trên đường cong chuẩn, tính ra hàm lượng có trong mẫu

Câu 60: Vẽ sơ đồ khối TN phân tích PO43− ¿¿?

25ml mẫu AmoniumMolybdate1ml SnCl_23 giọt

Đo hấp thu quang phổ ở λ=690 nm

Ngày đăng: 19/12/2023, 15:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ - Báo cáo thí nghiệm hóa kỹ thuật và khoa học môi trường 1 đo đạc và phân tích chất lượng nước
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ (Trang 2)
Đồ thị có dạng y = 0,009x + 0,0014 - Báo cáo thí nghiệm hóa kỹ thuật và khoa học môi trường 1 đo đạc và phân tích chất lượng nước
th ị có dạng y = 0,009x + 0,0014 (Trang 23)
Đồ thị có dạng y = 0,8036x + 0,0127 - Báo cáo thí nghiệm hóa kỹ thuật và khoa học môi trường 1 đo đạc và phân tích chất lượng nước
th ị có dạng y = 0,8036x + 0,0127 (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w