Mục tiêu chung đến năm 2030 Phát triển thủy sản thành ngành kinh tế quan trọng của quốc gia, sản xuất hànghóa lớn gắn với công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phát triển bền vững và chủ động
Trang 1Đại Học Duy Tân
−−− 🙢🙢🙢 −−−
Tiểu Luận môn Quản Trị Tài Chính 2
Dự Án Tài Chính Tại Công Ty cổ phần:
CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU THỦY SẢN BẾN TRE ( ABT )
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : Tổng quan về ngành và công ty CP xuất nhập khẩu Bến Tre 5
1.1 Khái quát về ngành thủy sản Việt Nam 5
1.1.1 Tổng Quan 5
1.1.2 Sản Lượng Thủy Sản 5
1.1.2.1 Nuôi trồng thủy sản 6
1.1.2.2 Khai thác 6
1.1.3 Xuất Khẩu Thủy Sản 7
1.1.4 Cơ Hội Và Thách Thức Của Ngành Thủy Hải Sản 7
1.1.5 Định Hướng Chiến Lược Của Ngành Thủy Sản 8
1.1.5.1 Mục tiêu chung đến năm 2030 8
1.1.5.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030 9
1.1.5.3 Tầm nhìn đến năm 2045 9
1.2 Tổng quan về công ty CP xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre 9
1.2.1 Giới thiệu và lịch sử phát triển 9
1.2.1.1 Giới thiệu 9
1.2.1.2 Lịch sử phát triển 11
1.2.1.3 Tầm nhìn - Sứ mệnh 11
1.2.1.4 Sơ đồ tổ chức, quản lý của công ty 12
1.3 Ngành nghề kinh doanh 13
1.4 Sản phẩm dịch vụ 14
1.5 Mô hình SWOT của công ty 14
1.5.1 Điểm mạnh 14
1.5.2 Điểm yếu 14
1.5.3 Cơ hội 15
1.5.4 Thách thức 15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ABT VÀ CÁC CÔNG TY TRONG NGÀNH 16
2.1 MÔI TRƯỜNG TỔNG QUÁT 16
2.1.1 Môi trường toàn cầu 16
2.1.2 Môi trường kinh tế quốc dân (Vĩ mô) 17
2.1.3 Môi trường ngành (Vi mô) 19
2.2 Lợi thế và khó khăn 21
2.2.1 Lợi thế và khó khăn của ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam 21
2.2.2 Những lợi thế và bất lợi của công ty ABT 22
2.3 So sánh giá cổ phiếu của công ty ABT với các công ty trong ngành 22
2.3.1 MPC- CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN MINH PHÚ 23
Trang 32.3.2 FMC- CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN SAO TA 24
2.3.3 VHC- CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN VĨNH HOÀN 26
2.3.4 So sánh giá cổ phiếu của công ty CP XNK Thủy sản Bến Tre với 3 công ty trên 27
Chương 3: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP xuất nhập khẩu Bến Tre ABT VÀ CÔNG TY TIÊU BIỂU TRONG NGÀNH (2020-2022) 29
3.1 Công Ty CP xuất nhập khẩu Bến Tre ABT 29
3.1.1 Tình Hình Tài Chính của CP xuất nhập khẩu Bến Tre ABT 29
3.1.2.Nguồn vốn: 30
3.1.3 Báo cáo kết quả kinh doanh 32
3.1.4 Thông số khả năng thanh toán 34
3.1.5 Thông số hoạt động 36
3.1.6 Thông số đòn bẩy tài chính 38
3.1.7 Thông số khả năng sinh lời 40
3.1.8 Các chỉ tiêu liên quan cổ phiếu 41
3.2 Công ty cổ phần thủy hải sản minh phú (MPC) 42
3.2.1 Tình hình tài chính 42
3.2.2 Nguồn Vốn 42
3.2.3 Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh 44
3.2.4 Thông số khả năng thanh toán 45
3.2.5 Thông Số Hoạt Động 46
3.2.6 Thông số đòn bẩy 48
3.2.7 Thông số khả năng sinh lời 49
CHƯƠNG 4: HOẠCH ĐỊNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU THỦY HẢI SẢN BẾN TRE (ABT) 50
4.1.Phân tích sự tăng trưởng của công ty,xác định mục tiêu tăng trưởng bền vững đến năm 2023 .50
4.1.1.Những chỉ tiêu tài chính liên quan đến sự tăng trưởng 51
4.2 Phân tích kế hoạch tài trợ và đầu tư dài hạn ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty 53
4.2.1 Kế hoạch tài trợ .53
4.1.2.Đầu tư dài hạn 53
4.3 Giải pháp đầu tư và tài trợ dài hạn giai đoạn 2023-2027 55
4.4 Dự toán báo cáo tài chính 2023 Dựa vào số liệu BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH năm 2020,2021,2022 57
CHƯƠNG 5: ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP, MUA BÁN VÀ SÁP NHẬP 60
5.1 Phương pháp thẩm định giá trị doanh nghiệp 60
5.2 Giá trị của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (ABT) 61
KẾT LUẬN 63
Bảng đóng góp của các thành viên 65
Trang 4CHƯƠNG 1 : Tổng quan về ngành và công ty CP xuất nhập khẩu Bến Tre
1.1 Khái quát về ngành thủy sản Việt Nam
1.1.1 Tổng Quan
Khai thác: 3,86 triệu tấn
NTTS: 5,19 triệu tấn
● Chiếm 4-5% GDP;
● 9-10% tổng kim ngạch XK quốc gia.
● Đứng thứ 5 về giá trị XK (sau: điện tử, may mặc, dầu thô, giày dép)
1.1.2 Sản Lượng Thủy Sản
Từ 2015 – 2022: Sản lượng thủy sản Việt Nam tăng từ 6,56 triệu tấn năm 2015lên 9,05 triệu tấn năm 2022, tăng 38% Trong đó, sản lượng NTTS chiếm 57%, khaithác chiếm 43%
Trang 51.1.2.1 Nuôi trồng thủy sản
Từ 2015-2022: Sản lượng nuôi trồng thủy sản của Việt Nam tăng từ 3,53 triệu tấn lên 5,19 triệu tấn, tăng 47% Nuôi trồng thủy sản phục vụ cho xuất khẩu tập trung chủ yếu ở ĐBSCL (chiếm 95% tổng sản lượng cá tra và 80% sản lượng tôm)
1.1.2.2 Khai thác
Từ 2015 – 2022: Sản lượng khai thác thủy sản của Việt Nam tăng từ 3 triệu tấnlên 3,86 triệu tấn, tăng 29%
Trang 61.1.3 Xuất Khẩu Thủy Sản
Từ 1998-2022: XK tăng gấp 13 lần từ 817 triệu USD năm 1998 lên 11 tỷ USDnăm 2022
1.1.4 Cơ Hội Và Thách Thức Của Ngành Thủy Hải Sản
nhiệm môi trường – XH, các nhà máy chế biến đều áp dụng HACCP, ngày càng
Trang 7Quản trị tài
chính 2 None
9
Nguyên nhân ô nhiễm mt
1
Trang 8nhiều vùng nuôi, nhà máy chế biến đạt các chứng nhận bền vững như ASC, GLOBAL GAP, MSC,VietGAP…
triển ngành TS với mục tiêu và kế hoạch phát triển lớn (QĐ số 1445/QD-TTg
ngày 16/8/2013, phê duyệt KH tổng thể phát triển ngành TS đến 2020, tầm nhìn tới 2030 )
cung dồi dào với tiềm năng của 28 tỉnh ven biển, nguồn đất/nước NTTS và ngành chế biến phát triển với hơn 600 DN XK
sản
gia tăng cao
dụng các mô hình khép kín, liên kết chuỗi tốt trong các ngành hàng
thuế XNK và cơ hội để nâng cao chất lượng sản phẩm Đến nay, VN đã tham gia 16 FTA, với các nước tham gia chiếm 73% XK thủy sản VN, trong đó 13 FTA đã ký (chiếm 71% XK)
XK sang EU và Anh
1.1.5 Định Hướng Chiến Lược Của Ngành Thủy Sản
Quyết định 339/QĐ-TTg ngày 11 tháng 03 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045 với các mục tiêu sau:
1.1.5.1 Mục tiêu chung đến năm 2030
Phát triển thủy sản thành ngành kinh tế quan trọng của quốc gia, sản xuất hànghóa lớn gắn với công nghiệp hóa - hiện đại hóa, phát triển bền vững và chủ động thíchứng với biến đổi khí hậu; có cơ cấu và hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, năng suất,chất lượng, hiệu quả cao; có thương hiệu uy tín, khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc
Quản trị tàichính 2 None
CHƯƠNG 2 His 222 o
- n 271
Quản trị tàichính 2 None
8
Trang 9tế; đời sống vật chất tinh thần của người dân không ngừng nâng cao, bảo đảm an sinh
xã hội; góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền biển đảocủa Tổ quốc
1.1.5.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
a) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất thủy sản đạt 3,0 - 4,0%/năm
b) Tổng sản lượng thủy sản sản xuất trong nước đạt 9,8 triệu tấn; trong đó sản lượngnuôi trồng thủy sản 7,0 triệu tấn, sản lượng khai thác thủy sản 2,8 triệu tấn
c) Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 14 - 16 tỷ USD
d) Giải quyết việc làm cho trên 3,5 triệu lao động, có thu nhập bình quân đầu người laođộng thủy sản tương đương thu nhập bình quân chung lao động cả nước Xây dựng cáclàng cá ven biển, đảo thành các cộng đồng dân cư văn minh, có đời sống văn hóa tinhthần đậm đà bản sắc riêng gắn với xây dựng nông thôn mới
1.1.5.3 Tầm nhìn đến năm 2045
Thủy sản là ngành kinh tế thương mại hiện đại, bền vững, có trình độ quản lý,khoa học công nghệ tiên tiến; là trung tâm chế biến thủy sản sâu, thuộc nhóm ba nướcsản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn đầu thế giới; giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu cácngành kinh tế nông nghiệp và kinh tế biển, góp phần bảo đảm an ninh dinh dưỡng,thực phẩm; bảo đảm an sinh xã hội, làng cá xanh, sạch, đẹp, văn minh; lao động thủysản có mức thu nhập ngang bằng mức bình quân chung cả nước; góp phần bảo đảmquốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền biển đảo của Tổ quốc
1.2 Tổng quan về công ty CP xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre
1.2.1 Giới thiệu và lịch sử phát triển
1.2.1.1 Giới thiệu
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE)
là một trong những doanh nghiệp xuất khẩu nghêu và cá tra hàng đầu của Việt Nam Sản phẩm của công ty được xuất khẩu đến trên 35 nước trên thế giới.Công
ty có thuận lợi lớn về nguồn nguyên liệu ổn định và dồi dào do nằm ngay vùng
Trang 10nguyên liệu Bên cạnh đó công ty cũng tự trang bị khá đầy đủ các dây chuyền trang thiết bị tương đối hiện đại
Công Ty CP XNK Thủy Sản Bến Tre - Aquatex Bentre được thành lập vào năm 1977 bởi bộ phận Thủy sản Bentre Nó bắt đầu như một xưởng chế biến rất nhỏ chỉ với một vài công nhân và công suất tới 100 tấn mỗi năm Bây giờ sau hơn 36 năm chế biến và phát triển, Aquatex Bentre đã trở thành một trong nhữngcông ty chế biến và xuất khẩu thủy sản đáng tin cậy nhất tại Việt Nam với các mặt hàng như cá tra, cá tra cắt khoanh, sò, cá tra đông lạnh, cá tra fillet xiên với rau,
Thành lập thêm hai xưởng mới để chế biến nghêu và cá tra để chứa các thiết
bị đồng bộ Cùng với sự tăng trưởng này, số lượng công nhân tăng lên 1.000 và công suất tăng lên 10.000 tấn thành phẩm hàng năm
Quốc, Nam Mỹ, Trung Đông, Bắc Phing, Bắc Phi
Trang 11Ngày 01/01/2004, Công ty chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần.
Ngày 24/12/2006, Công ty chính thức giao dịch cổ phiếu tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 10/6/2013: Thay đổi GĐKKD lần thứ 9, tăng VĐL lên 141.072.070.000 đồng thông qua phát hành ESOP
Sứ mệnh: ABT không ngừng cải tiến trên mọi lĩnh vực để cung cấp tới người tiêu dùng nguồn thực phẩm thủy sản có chất lượng, an toàn và giá trị sử dụng ở đẳng
Trang 12cấp cao Thành quả đạt được trong kinh doanh không chỉ mang lại lợi ích cho cổ đông
mà phải được chia sẻ cho người lao động, các đối tác và cộng đồng một cách hài hòa
1.2.1.4 Sơ đồ tổ chức, quản lý của công ty
Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm những bộ phận chính sau đây: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Ban kiểm soát và các phòng ban.Công ty có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến theo chức năng Đứng đầu làĐại Hội Đồng Cổ Đông điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, các phòng ban vừa làm tham mưu cho Ban Giám Đốc, vừa trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cấp trên giao phó
Bộ máy có cơ cấu hợp lý, giữa các phòng ban có sự phối hợp chặt chẽ với nhau
đã làm cho hoạt động của công ty nề nếp và đồng bộ
Trang 131.3 Ngành nghề kinh doanh
● Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản
● Nuôi trồng thủy sản nội địa
● Sản xuất giống thủy sản
● Bán buôn, xuất nhập khẩu thủy sản
● Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản
● Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
● Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
● Bán buôn, nhập khẩu sắt, thép
● Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng
● Dịch vụ phục vụ đồ uống
● Bán buôn, xuất nhập khẩu giấy
● Nhập khẩu nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản: Nhập khẩu khóa chất, phụ gia, thiết bị, bao bì phục vụ chế biến thủy sản xuất khẩu Nhập khẩu thuốc thú y thủy sản Kinh doanh thuốc thú y thủy sản
1.4 Sản phẩm dịch vụ
● Cá tra cắt khoanh
● Cá tra đông lạnh không đầu
● Cá tra Fillet xiên với rau
● Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại
● Nguyên liệu đầu vào ổn định và chất lượng, đáp ứng được nhu cầu khách hàng Phương thức kinh doanh đa dạng và linh hoạt
● Chất lượng sản phẩm & dịch vụ tốt
Trang 14● Quy mô công ty phù hợp với hoàn cảnh
● Có mối quan hệ tốt với khách hàng
● Kinh nghiệm lâu năm trong ngành
● Lợi thế về địa điểm của công ty
● Khả năng cạnh tranh với các công ty trong và ngoài nước
● Giá cả cạnh tranh hơn so với đối thủ
● Đội ngũ công nhân lành nghề, gắn bó lâu dài
1.5.2 Điểm yếu
● Thương hiệu không nổi tiếng trên thị trường nước ngoài
● Bộ phận Nghiên cứu & Phát triển chưa thực sự hiệu quả
● Marketing công ty và sản phẩm của công ty chưa tốt
1.5.3 Cơ hội
● Công ty xuất khẩu nghêu hàng đầu Việt Nam.Thành phẩm nghêu xuất khẩu
đạt tỷ trọng 48,2% trong kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty năm 2014
đạt tiêu chuẩn MSC Co
● Các Hiệp định thương mại tự do và Hiệp định TPP sẽ tạo thuận lợi để Việt
Nam đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản vào các thị trường mới
chuyển đổi ngoại tệ để gia tăng kim ngạch xuất khẩu
● Khoa học công nghệ tiến bộ không ngừng, các thiết bị sản xuất tiên tiến được
chế tạo
1.5.4 Thách thức
● Những khó khăn từ thị trường chính Châu Âu làm cho đồng Euro mất giá
● Giá bán và tỷ trọng hàng tiêu thụ nội địa giảm, phụ thuộc nhiều vào thị trường
EU do sức ép từ các đối thủ cạnh tranh trong ngành
sản chưa ổn định
● Những khó khăn trong việc kiểm soát nguồn nguyên liệu đầu vào
Trang 15● Yêu cầu về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng khắt khe hơn.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ABT VÀ CÁC CÔNG TY TRONG NGÀNH
2.1 MÔI TRƯỜNG TỔNG QUÁT
2.1.1 Môi trường toàn cầu
- Những sự kiện kinh tế nổi bật:
+ Năm 2022, trong khi các chuỗi cung ứng bị đứt gãy do đại dịch COVID-19 chưa kịp phục hồi, xung đột Nga - Ukraine bùng nổ khiến giá năng lượng, hàng hóa tăng mạnh, cùng với chính sách tiền tệ nới lỏng trong giai đoạn đại dịch khiến lạm phát tăng vọt ở nhiều nước, gây ra tình trạng vừa lạm phát, vừa suy giảm kinh tế trên phạm
vi toàn cầu, gia tăng rủi ro đến thị trường tài chính, tiền tệ, an ninh năng lượng, an ninhlương thực toàn cầu
+ Dịch covid-19: Trong báo cáo “Viễn cảnh toàn cầu” mới nhất, Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) gọi điều đang xảy ra do tác động của dịch bệnh COVID-19 là “Đại phong tỏa” Cụm từ này nói đến một thực tế là nền kinh tế toàn cầu đang lâm vào khủng hoảng trầm trọng Đây là cuộc khủng hoảng lớn nhất mà thế giới phải đối mặt kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ II và là thảm họa kinh tế lớn nhất kể từ cuộc Đại suy thoái những năm 1930 dịch COVID-19 được ví như một “cú đấm chí mạng” với sức tàn phá ghê gớm, giáng vào nền kinh tế thế giới 2020 và dư âm kéo dài đến tận bây giờ -
2023 Theo nhận định của giới chuyên gia kinh tế quốc tế, hậu quả của đại dịch
Trang 16COVID-19 đối với kinh tế toàn cầu sẽ còn dai dẳng Tăng trưởng GDP có thể đối mặt với triển vọng ảm đạm trong năm 2022-2023, với đầu tư tư nhân và tăng năng suất thấp hơn
- Ảnh hưởng của các sự kiện toàn cầu đến ngành thủy sản và doanh nghiệp: + Tốc độ lây lan chóng mặt của COVID-19 trong những năm qua đã buộc các quốc gia phải áp đặt các biện pháp phong tỏa và đóng cửa biên giới để chống dịch gây ra tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, khiến tất cả các khâu của quá trình sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng vốn được liên kết trên cấp độ thế giới rơi vào tình trạng tê liệt Thương mại toàn cầu đình trệ, làn sóng doanh nghiệp phá sản lan khắp thế giới Thủy sản nước ta cũng bị ảnh hưởng rất nghiêm trọng, xuất khẩu khó khăn trong khi hầu hết các loại nguyên liệu giá chạm đáy
+ Vào năm 2020 là năm tăng trưởng kinh tế thấp nhất trong thập kỷ qua của Việt Nam với gần 70% doanh nghiệp dừng hoạt động, cũng đã khép lại một chu kỳ 05 năm phát triển, hội nhập của ngành thuỷ sản, có cả sự tái cấu trúc mạnh mẽ để thích nghi môi trường kinh doanh cạnh tranh và cũng có cả sự đào thải đến từ chủ quan, khách quan của Covid, của thiên tai và dịch bệnh… Với Công ty, năm 2020 là một năm khó quên khi LNTT chỉ đạt 16.37 tỷ nhưng đến 2022 đã có sự khởi sắc lên 69.99 tỷ và so với 2021 là 33.61 tỷ
+ Hiệp định EVFTA: thị trường EU là một trong những thị trường xuất khẩu thuỷ sảnlớn nhất của Việt Nam trong nhiều năm Thuế suất thuế nhập khẩu đối với thuỷ sản vào thị trường EU tương đối cao, từ 5% đến 20% đối với thuỷ sản thô, sơ chế và từ 5,5% đến 26% đối với thuỷ sản chế biến Trong Hiệp định EVFTA, ngoại trừ cá ngừ đóng hộp và chả cá surimi EU áp dụng hạn ngạch thuế quan (lần lượt là 11,5 nghìn tấn
và 500 tấn), các mặt hàng thuỷ sản còn lại được EU cam kết xoá bỏ thuế quan với lộ trình dài nhất là 7 năm Như vậy, cơ hội để ngành thuỷ sản Việt Nam mở rộng thị trường tại EU thông qua việc tận dụng ưu đãi từ hiệp định EVFTA là rất lớn Hiệp địnhEVFTA có hiệu lực từ 1/8/2020 là cú hích rất lớn, giúp SPD gia tăng lợi nhuận nhờ mức thuế giảm cũng như tối đa hóa lợi thế cạnh tranh nhờ giá cả thấp cũng như chất lượng cao hơn nhờ công ty đã nâng cấp hệ thống kho lạnh cũng như trang bị băng chuyền cấp đông IQF để đáp ứng tốt điều kiện bảo quản cũng như chất lượng sản
Trang 17phẩm theo yêu cầu của EU Điều này khiến công ty nghiên phải có chiến lược quảng cáo cũng như phân phối để có vị thế vững chắc trên thị trường khắc nghiệt này cũng như phát triển cơ sở nghiên cứu để phát hiện, đáp ứng yêu cầu về dư lượng tối đa đối với lượng thuốc trừ sâu và các chất có trên và bên trong thực phẩm Hiệp định EVFTA
đã góp phần vào tăng trưởng doanh thu quý 1 năm 2021(183,1 tỷ VNĐ) tăng trưởng 33.8% so với quý 1 năm 2020 (136,8 tỷ VNĐ)
2.1.2 Môi trường kinh tế quốc dân (Vĩ mô)
- Bối cảnh tự nhiên:
+ Nằm trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để khai thác và nuôi trồng thuỷ sản Tiếp giáp với biểnĐông, có bờ biển dài 60 km, có địa hình tương đối bằng phẳng với hệ thống kênh rạch khá chằng chịt, cao độ trung bình so với mặt nước biển từ 1 - 1,5 m, là vùng đất nổi phù sa trên nền đất thấp được bao bọc bởi nhiều sông và kênh rạch tạo điều kiện thuận lợi để phát triển, khai thác và nuôi trồng thủy sản hờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp công ty có thể đáp ứng nhu cầu của các khách hàng muốn những sản phẩm tươi ngon hay đáp ứng tiêu chuẩn của những thị trường khó tính chẳng hạn như Nhật Bản,Châu Âu,Mỹ,Châu Úc…
+ Bến Tre là nơi có Quốc lộ 60 đi qua để đi đến các tỉnh Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng Đây là tuyến giao thông huyết mạch dọc biển Đông Là một mắt xích quan trọng trong việc nối kết chuỗi các đô thị: Thành phố Hồ Chí Minh - Long An - Tiền Giang - Bến Tre - Trà Vinh - Vĩnh Long Nhờ lợi thế địa hình, giáp biển và có nhiều cảng giúp cho quá trình vận chuyển hàng hoá dễ dàng, ổn định nhất là với một công ty chuyên về xuất nhập khẩu như ABT thì đây là một lợi thế to lớn, bên cạnh đó cũng giúp cho ngành logistics phát triển mạnh
+ Ô nhiễm môi trường biển là một trong những thách thức lớn đối với doanh nghiệp như ABT bởi môi trường biển đóng vai trò quan trọng trong việc nuôi trồng thủy sản
và là nguồn lợi tự nhiên to lớn Vào năm 2016, sự cố môi trường biển Formosa đã đemđến hậu quả vô cùng to lớn cho ngành thủy sản Việt Nam Từ tháng 4.2016, sự cố ô nhiễm môi trường khiến hải sản chết hàng loạt tại nhiều tỉnh đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, chế biến thủy sản của ngư dân, doanh nghiệp nói riêng và đến các
Trang 18sức ép ngày càng lớn từ thị trường nhập khẩu nói chung Sự cố môi trường này đã khiến các nhà máy chế biến bị thiếu nguyên liệu sản xuất, nhiều nhà máy chế biến phảitạm ngừng sản xuất hoặc sản xuất với công suất rất thấp để duy trì hoạt động và giữ chân công nhân Một số khách hàng quốc tế lo ngại cá nhiễm độc kim loại nên đã dừngnhập khẩu đối với một số doanh nghiệp Điều này ảnh hưởng to lớn đến danh tiếng cũng như kim ngạch xuất khẩu của ngành thủy sản.
+ Do vậy là một công ty chuyên sản xuất chế biến thủy hải sản, Seadanang không chỉchú trọng về vệ sinh thực phẩm mà còn đặt yếu tố thân thiện với môi trường lên hàng đầu Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, Công ty luôn quan tâm đến việc phấn đấuđạt các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý chất lượng và môi trường Tất cả các nhà máy của Seadanang đều thực hiện đầy đủ các quy định, yêu cầu về các đánh giá tác động đối với môi trường
- Bối cảnh công nghệ:
+ Blockchain là một bản ghi kỹ thuật số về các giao dịch mà bất kỳ người nào có thể truy cập công khai Điều đó có ý nghĩa đối với ngành nuôi trồng thủy sản, là cơ hội giao dịch giữa các nhà cung cấp và người mua xảy ra ngay lập tức và an toàn Nhờ đó công ty có thể đáp ứng được yêu cầu chứng thực nguồn gốc và chất lượng sản phẩm với các nước nhập khẩu như chương trình giám sát hải sản nhập khẩu của Mỹ (SIMP) cho sản phẩm tôm, đạo luật cấm nhập khẩu hải sản đánh bắt bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định của Nhật Bản…
+ Đổi mới sản phẩm: doanh nghiệp ngày càng đổi mới không chỉ từ các sản phẩm tươi sống : tôm, cá tra, cá ngừ, mực, bạch tuộc, Còn có chả cá, chả mực, cá khô và các sản phẩm đông lạnh thủy sản Các mặt hàng của doanh nghiệp ngày một đa dạng
để có thể đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao từ đó thu về lợi nhuận ngày một tốt hơn
+ Sự phát triển của các website, trang thương mại điện tử như shopee, lazada, Đemđến cho công ty cơ hội bán các sản phẩm thủy sản cho khách hàng chỉ thông qua các chiếc điện thoại thông minh hoặc máy tính,đặc biệt là trong đại dịch covid -19, hầu hếtngười tiêu dùng hướng tới những sản phẩm thủy sản ở nhà, dạng đông lạnh, dễ chế biến và có mức giá thấp
Trang 19+ Camera Siêu Phổ Giúp Kiểm Soát Chất Lượng Đầu Vào/Đầu Ra: các thiết bị NIRS
sẽ sử dụng ánh sáng quang phổ để quét các mẫu vật, sau đó đưa ra những thông tin về hàm lượng chất trong vật thể theo thời gian thực, từ đó giúp tối ưu hóa việc phân loại sản phẩm Nếu trong tương lai công ty sử dụng công nghệ này có thể thay thế cho việc kiểm định thủ công, nâng cao năng suất của công ty đồng thời nâng cao chất lượng sảnphẩm giúp công ty chinh phục nhiều thị trường khó tính
2.1.3 Môi trường ngành (Vi mô)
- Khách hàng :
+ Khách hàng bên trong doanh nghiệp: Là những người làm việc trong doanh
nghiệp, các phòng ban Nhân viên công ty là khách hàng trung thành và dễ dàng quảngcáo cho sản phẩm nhất Từ đó cần xây dựng hệ thống phân phối cũng như bao bì tốt đểtiếp cận đến nhiều người tiêu dùng hơn
+ Khách hàng bên ngoài doanh nghiệp: Là những doanh nghiệp trong nước và nước ngoài có nhu cầu về sản phẩm thủy sản tươi sạch đảm bảo chất lượng sản phẩm về vệ sinh an toàn thực phẩm và với một giá cả cạnh tranh Công ty xuất đi nhiều nước trên thế giới nhưng có 3 thị trường khách hàng lớn hiện nay là Nhật, Mỹ, EU trong đó thị trường khách hàng Nhật chiếm khoảng 65%, EU chiếm từ 15-30%, Mỹ và các thị trường khách hàng khác chiếm từ 5-15%( tùy năm ) Năm 2021, 6 tháng đầu năm công
ty đạt doanh thu 409,1 tỉ đồng, tăng 33,8% so với cùng kì năm trước
+ Sản phẩm chủ đạo của công ty ngoài chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm
từ thủy sản ( Cá tra cắt khoanh, Cá tra đông lạnh không đầu, Cá tra Fillet xiên với rau,
Cá tra tẩm bột chiên, Ngao đông lạnh, Nghêu trắng đông lạnh, Nghêu vàng đông lạnh) còn có các ngành nghề đa dạng khác nhau ( Nuôi trồng thủy sản nội địa, Sản xuất giống thủy sản., Bán buôn, xuất nhập khẩu thủy sản., Bán buôn thức ăn và nguyên liệulàm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thủy sản., Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.…) các nguyên liệu đầu vào này của công ty luôn được đáp ứng kịp thời, đa dạng và đặc biệt là giữ được chất lượng tốt nhất sau khi đánh bắt, thu hoạch bởi các hộ nuôi trồng thủy sản do có được những lợi thế địa lý ,các tàu thuyền đánh bắt
xa bờ Do đó, để nguồn nguyên liệu được đảm bảo chất lượng, Seadanang đã kiểm soát đầu vào, lên kế hoạch thu mua nguyên liệu phù hợp, nâng cao hệ thống bảo
Trang 20quản… Đồng thời, Công ty phối hợp với đơn vị nuôi trồng để có được dự trữ ổn định, tìm kiếm nguồn thu mua mới phù hợp với tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.-Đối thủ cạnh tranh:
+ Đối thủ cạnh tranh hiện tại: Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều các doanh nghiệp
hoạt động trong ngành thủy sản với sự dẫn đầu như : Công ty cổ phần tập đoàn thuỷ hải sản Minh Phú, Công ty cổ phần Thủy Sản Việt Nam, Công ty cổ phần Hùng Vương,…có sản phẩm chủ lực là chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản nên ABT đang gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanh nghiệp lớn cùng ngành có thể kể đến như : Công ty cổ phần tập đoàn thuỷ hải sản Minh Phú, Công ty cổ phần Thủy sản Vĩnh Hoàn, Công ty cổ phần Thủy sản Sao Ta Trong đó, Công ty cổ phần tập đoàn thuỷ hải sản Minh Phú là đối thủ cạnh tranh lớn vì là tập đoàn thuỷ sản số 1 Việt Nam
và có doanh thu và lợi nhuận lớn
+ Đối thủ cạnh tranh tiềm năng: Việt Nam sau gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO ) thì có thêm nhiều nhà đầu tư từ nhiều nước trên thế giới đầu tư cho ngành sản xuất và chế biến thủy sản ở Việt Nam Vì vậy cũng như đối thủ cạnh tranh hiện tại, đốithủ cạnh tranh tiềm ẩn được đầu tư khi tham gia hoạt động kinh doanh ngành sẽ làm giảm yếu tố lợi nhuận của công ty, bởi vì các doanh nghiệp này được thành lập sau có thể kế thừa và học hỏi kinh nghiệm của các doanh nghiệp đi trước Để tồn tại được thì ABT phải nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành nhằm tạo một rào cản lớn làm giảm khả năng xâm nhập ngành của các doanh nghiệp mới
Trang 21dồi dào là lợi thế cạnh tranh rất lớn cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu Nâng cao khả năng cạnh tranh về giá cho các doanh nghiệp.
-Những khó khăn chính:
Khó khăn lớn nhất đối với xuất khẩu thuỷ sản là rào cản về vệ sinh an toàn thựcphẩm của một số thị trường xuất khẩu thuỷ sản lớn của nước ta ngày càng khắt khe, đáng chú ý là thị trường Nhật kiểm tra bắt buộc đối với 100% các lô tôm, mực xuất khẩu của nước ta Thiếu nguyên liệu: hàng loạt nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu tại đồng bằng sông Cửu Long như: Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang… đang thiếu tôm
sú nguyên liệu, phải giảm 30%- 50% công suất Sự giảm giá mạnh của đồng Đôla Mỹ
đã làm giảm lợi nhuận xuất khẩu thuỷ sản Việc phát triển nuôi ồ ạt các đối tượng như tôm, cá tra, cá ba sa đã dẫn đến tình trạng không kiểm soát được con giống, thức ăn, môi trường và sử dụng các hoá chất Nhiều doanh nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ, chủng loại hàng hóa nhiều nhưng mỗi loại lại không đáng bao nhiêu Do nguồn nguyên liệu không ổn định nên khả năng giao hàng không thật chắc chắn Điều này khiến cho việc tiếp thị bán hàng gặp khó khăn, ít doanh nghiệp tiếp cận được với các nhà mua hàng cỡ lớn, hàng hóa chưa được đưa trực tiếp vào chuỗi phân phối ở các nước nhập khẩu
2.2.2 Những lợi thế và bất lợi của công ty ABT
-Lợi thế
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE) là một trong những doanh nghiệp xuất khẩu nghêu và cá tra hàng đầu của Việt Nam Sảnphẩm của công ty được xuất khẩu đến trên 35 nước trên thế giới.Công ty có thuận lợi lớn về nguồn nguyên liệu ổn định và dồi dào do nằm ngay vùng nguyên liệu Bên cạnh
đó công ty cũng tự trang bị khá đầy đủ các dây chuyền trang thiết bị tương đối hiện đại Vị trí địa lý cũng như khí hậu góp phần lớn cho sự thành công của ABT.-Bất lợi
Bên cạnh những lợi thế thì công ty cũng không tránh được các khó khăn như việc giá vật tư nguyên liệu tăng tác động đến chi phí sản xuất, tiêu chuẩn nhập khẩu
Trang 22của các thị trường ngày càng khắc khe hơn Ngoài ra tính thời vụ và ảnh hưởng của khíhậu thời tiết cũng tác động không ít đến hoạt động của công ty.
2.3 So sánh giá cổ phiếu của công ty ABT với các công ty trong ngành
Chọn 3 công ty trong ngành, phân tích biến động giá cổ phiếu
- MPC- CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN MINH PHÚ
- FMC- CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN SAO TA
- VHC CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN VĨNH HOÀN
2.3.1 MPC- CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN MINH PHÚ
Công ty cổ phần Thủy hải sản Minh Phú hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con với 4 công ty con mà Minh Phú nắm quyền chi phối là Công ty TNHH Chế biến Thủy sản Minh Quí ,Công ty TNHH chế biến Thủy sản Minh Phát, Công ty TNHH sản xuất giống thuỷ sản Minh Phú và Công ty TNHH Thủy hải sản Minh Phú – Kiên Giang và 1 công ty liên kết là Mseafood (Cổ đông sáng lập của Minh Phú nắm 100% vốn điều lệ) Phạm vi lĩnh vực hoạt động của Công ty bao gồm: chế biến, xuất khẩu hàng thủy sản, nhập khẩu nguyên vật liệu, phụ liệu về chế biến hàng xuất khẩu; nhập máy móc thiết bị phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu; kinh doanh bất động sản, đầu
tư kinh doanh cơ sở hạ tầng, thi công, xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp MPC là doanh nghiệp lớn nhất trong số 54 doanh nghiệp xuất khẩu tôm tại Việt nam, từ lúc thành lập cho đến nay, Minh Phú luôn giữ được tốc độ phát triển khá nhanh
Thông tin niêm yết cơ bản
Trang 23Sàn UPCOM
Khối lượng trung bình (10 ngày) 177.150,00
Số cổ phiếu đang lưu hành 399.887.300 CP
Giá trung bình ( 10 ngày ) 17,85
2.3.2 FMC- CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN SAO TA
Tiền thân của Công Cổ phần Thực phẩm Sao Ta là công ty 100% vốn của Ban Tài chính Quản trị Tỉnh ủy Sóc Trăng, được thành lập năm 1996 với hoạt động kinh doanh chính là chế biến tôm đông lạnh xuất khẩu FIMEX VN là doanh nghiệp nhiều năm liền dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu thủy sản vào thị trường Nhật Bản từ năm 1999 đến năm 2004 và đứng trong top 10 doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu thủy sản lớn nhất nước từ năm 1997 đến năm 2006 Trong quá trình hoạt động và phát triển,
Trang 24Công ty đã được tặng thưởng các danh hiệu cao quý như: Huân chương lao động, cờ thi đua, các danh hiệu, bằng khen của Nhà nước, Chính phủ và các cơ quan ban ngành.
Thông tin niêm yết cơ bản
Khối lượng trung bình (10 ngày) 33.790,00
Số cổ phiếu đang lưu hành 65.388.889 CP
Giá trung bình ( 10 ngày ) 41,24
Trang 252.3.3 VHC- CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN VĨNH HOÀN
Công ty Cổ phần Vĩnh Hoàn là công ty cổ phần được chuyển đổi từ Công ty TNHH Vĩnh Hoàn vào tháng 04/2007 Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công
ty hiện nay là chế biến xuất khẩu các sản phẩm từ cá Tra, Basa cùng một số sản phẩm
từ các loại thủy sản khác Đến nay, sản phẩm mang thương hiệu Vĩnh Hoàn được khẳng định về chất lượng trên thị trường và đặc biệt là thị trường xuất khẩu Công ty làđơn vị chế biến cá đầu tiên đã đạt được những tiêu chuẩn về chất lượng phù hợp với các quy định nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thực phẩm (Vĩnh Hoàn là đơn vị đầu tiên được cấp các chứng nhận HACCP, ISO 9001, BRC, IFS ) theo tiêu chuẩn tốt nhất để cung cấp các sản phẩm đảm bảo chất lượng cao đến người tiêu dùng Trong tương lai, công ty dự kiến sẽ mở rộng hoạt động, đưa ra thị trường những loại sản phẩm giá trị gia tăng căn cứ vào nhu cầu và mức độ phát triển của thị trường Công ty luôn hướng đến việc tìm kiếm những cơ hội phát triển mới nhưng vẫn duy trì những tiêu chuẩn cao
về chất lượng ,an toàn trong sử dụng thực phẩm
Thông tin niêm yết cơ bản
Khối lượng trung bình (10 ngày) 425.780,00
Số cổ phiếu đang lưu hành 183.376.956 CP
Giá trung bình ( 10 ngày ) 58,00 - 59,50
Các chỉ số tài chính
Trang 26Lợi nhuận gộp biên (%) 0,22
FMC CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN SAO TA
VHC CÔNG TY CỔ PHẨN THỦY SẢN VĨNH HOÀN
ty này có thể có nhiều cơ hội tiến xa hơn nữa bỏ qua sự sụt giảm trước đây
Trang 27Chương 3: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CP xuất nhập khẩu Bến Tre ABT VÀ CÔNG TY TIÊU BIỂU TRONG NGÀNH (2020-2022)
3.1 Công Ty CP xuất nhập khẩu Bến Tre ABT
3.1.1 Tình Hình Tài Chính của CP xuất nhập khẩu Bến Tre ABT
bảng 3.1.1
Phân tích:
- TSNH năm 2021 so với năm 2020 tăng 37 tỷ, tương ứng với tỷ lệ tăng 14,33% do:+ Tiền mặt tăng 11,4 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng 20,18%
+ Khoản phải thu tăng 11,4 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng 29,2%
+ Hàng tồn kho tăng 21,69 tỷ đồng, tương ứng tốc độ tăng 14%
- TSDH năm 2021 so với năm 2020 tăng 13,5 tỷ, tương ứng với tỷ lệ tăng 4,76% do
DN đầu tư thêm tài sản dở dang dài hạn và các các tài sản dài hạn khác
- TSNH năm 2022 so với năm 20201 giảm 258 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 1,55% do:
+ Tỷ trọng tiền tăng 87,03%
+Tỷ trọng khoản phải thu giảm 12,38%
+Tỷ trọng hàng tồn kho giảm 38,79%
- TSDH năm 2022 so với năm 2021 tăng 23,6 tỷ, tương ứng với tỷ lệ tăng 4,76% do
DN tăng nguồn tài sản cố định và các các tài sản dài hạn khác
Trang 28Nhận xét chung thì tỷ trọng các chỉ tiêu tăng lớn hơn tỷ trọng các chỉ tiêu giảm Nên tổng tỷ trọng tài sản ngắn hạn vẫn tăng.
Nguyên nhân: Do tình hình dịch Covid - 19 làm ảnh hưởng cực kì lớn đến nền kinh tế thị trường trong và ngoài nước nên đa phần các công ty chuyển dần từ đầu tư dài hạn sang ngắn hạn Nhằm đảm bảo đó là một hướng đi đúng, và công ty sẽ đáp ứng cũng như có đủ khả năng thanh toán trong thời buổi dịch bệnh
Trong thời buổi kinh tế gặp khó khăn, với kết cấu tài sản hiện tại của công ty là tương đối ổn Đặc biệt, trong những năm qua doanh nghiệp đã cố gắng cải thiện, phát triển các công nghệ, máy móc, đầu tư về nguồn nhân lực để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đem lại nhiều giải thưởng cũng như lòng tin của khách hàng đối với công ty
-Nợ dài hạn của công ty cũng giảm đều: từ năm 2020 - năm 2021 có dấu hiệu giảm nhưng lại tăng vào năm 2022
Trang 29+ Khoản phải trả ngắn hạn khác của công ty tăng vào năm 2021, tuy nhiên vào năm 2022tăng khá cao (14.028.806.702,00 đ)
+ Khoản phải trả khác tăng đột biến từ năm 2020 đến 2021 với mức tăng 6494,62% và giảm vào năm 2022
-Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng dần qua các năm Năm 2021 tăng 9,31% so với năm 2020, sau đó tiếp tục tăng nhẹ vào năm 2022 tương đương với tỷ lệ 4,76%.Nguyên Nhân:
-Điều này chứng tỏ, khả năng chi trả của công ty tăng Hệ số nợ biến động không đều, cho thấy việc sử dụng nợ của công ty không hiệu quả
-Vốn chủ sở hữu năm 2021 tăng 1,93 % so với năm 2020, và tiếp tục tăng 12,49% vào năm 2021 so với 2020 phản ánh tốc độ phát triển và xu hướng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của công ty tăng dần qua từng năm chứng tỏ được vị trí và khả năng cạnh tranh mạnh mẽ của công ty
-Nguồn vốn tăng dần qua các năm chứng tỏ khả năng phát triển ổn định của công ty Nguồn vốn của doanh nghiệp năm 2022 tăng lên chủ yếu đến từ hoạt động vay nợ, khi nợphải trả giảm hơn 13,68% trong khi vốn chủ sở hữu tăng 12,49% Do công ty đã kiểm soát được các khoản vay bằng cách tăng vốn chủ
Trang 303.1.3 Báo cáo kết quả kinh doanh
B ảng 3.1.3 : Báo cáo kết quả kinh doanh
Phân tích :
-Doanh thu thuần bán hàng năm 2020 và 2021 đều tăng mạnh, năm 2021 tăng 3,76% so với năm 2020 và năm 2022 giảm 79,77% so với năm 2021 Ngoài việc doanh thu bán hàng tăng thì các khoản giảm trừ doanh thu của công ty giảm nên càng làm cho doanh thu bán hàng càng tăng mạnh hơn Năm 2021 các khoản giảm trừ doanh thu giảm 86,26% so với năm 2020, tỷ lệ giảm năm 2022 với năm 2021 là 56,3%
-Giá vốn hàng bán và cung cấp dịch vụ năm 2021 có giảm nhẹ nhưng tăng mạnh và năm
2022 Cụ thể, Năm 2021 giảm 1,46% so với năm 2020 và năm 2022 giảm nhẹ 80,54% sovới năm 2021
-Chỉ số lợi nhuận gộp đều tăng từ năm 2020-2022, Năm 2021 tăng 74,48% so với năm
2020 và năm 2022 tăng 80,27% so với năm 2021