rất nhiều thử thách, khó khăn, không ngừng phát triển và hoàn thiện vì mục tiêudân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.Cũng như các nhà nước khác, bộ máy của Nhà nước Cộng hòa
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
BÀI TIỂU LUẬN MÔN HỌC: PHÁP LUẬN ĐẠI CƯƠNG
ĐỀ TÀI: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 6
I Khái niệm bộ máy nhà nước: 6
II Lịch sử hình thành bộ máy nhà nước 6
1 Giai đoạn thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (1945 – 1959) 7
2 Giai đoạn chuyển từ cách mạng dân tộc dân chủ sang cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam (1959 – 1975) 7
3 Giai đoạn đất nước thống nhất, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội (1976 – 1986)9 4 Giai đoạn đổi mới (1986 – 2013) 9
5 Giai đoạn hiện nay theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 10
III Phân loại bộ máy nhà nước: 11
CHƯƠNG II: VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI CHỨC VỤ BÊN TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC 16
I Quốc hội 16
1 Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất 16
2 Quyền lực của Quốc hội 17
II Chủ tịch nước 18
1 Chủ tích nước 18
2 Nhiệm vụ và quyền hạn của chủ tịch nước 18
III Chính phủ 19
1 Về tính chất pháp lý và chức năng 19
2 Về cơ cấu tổ chức 20
3 Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây 20
IV Toà án nhân dân 22
1 Tòa án nhân dân tối cao 22
2 Tòa án nhân dân cấp cao 23
Trang 33 Tòa án nhân dân cấp tỉnh 24
4 Tòa án nhân dân cấp huyện 25
5 Các chức năng của tòa án nhân dân 26
6 Trách nhiệm của tòa án nhân dân 27
V Viện kiểm sát nhân dân 27
1 Nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND khi thực hiện quyền công tố được quy định như thế nào? 28
2 Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định hiện nay như thế nào? 29
VI Chính quyền địa phương 30
KẾT LUẬN 34
Tài liệu tham khảo 35
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài: Từ khi con người khai sinh ra cho đến nay thì đã trải
qua bốn kiểu nhà nước các kiểu đó là: nhà nước đầu tiên là nhà nước chủ nô, thứhai là nhà nước phong kiến, thứ ba là nhà nước tư sản, thứ tư là nhà nước xã hộichủ nghĩa Dù ở kiểu nhà nước nào con người cũng muốn hướng đến bình đẳngcho các tầng lớp trong xã hội và nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước đang đượccác nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng hướng đến đây có thể xem
là nhà nước tiến bộ nhất và cuối cùng trong lịch sử Vai trò của nhà nước ở bất kỳmột quốc gia nào cũng đều rất to lớn Phương thức và hiệu quả quản lý của nhànước có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đối với sự phát triển về mọi mặt củaquốc gia đó Chính vì thế chúng ta cần hiểu rõ về bộ máy nhà nước, đặc biệt là bộmáy nhà nước xã hội chủ nghĩa để từ đó đưa ra cách thức quản lý cũng như điềuhành nhà nước tốt hơn
2 Mục đích nghiên cứu: Việt Nam đã lựa chọn cho mình con đường tiến
lên chủ nghĩa xã hội và xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa Đảng và Chủ tịch HồChí Minh từ lâu đã có quan điểm rõ ràng và đúng đắn về nhà nước xã hội chủnghĩa đó là: “Nhà nước của dân, do dân, vì dân” Từ khi đổi mới đất nước, Đảng talại càng chú trọng vận dụng, phát triển, cụ thể hoá vấn đề nhà nước của dân, dodân, vì dân Do vậy, sự quản lý của nhà nước đối với mọi mặt của đời sống xã hộilại càng ảnh hưởng mạnh mẽ đối với sự phát triển và bộ mặt của đất nước Vấn đềnâng cao vai trò của nhà nước là một vấn đề hết sức hệ trọng; luôn được Đảng,Nhà nước ta quan tâm, chú ý và đưa ra trong các kỳ Đại hội Đảng Mặc dù nhànước ta đã phát huy vai trò của mình một cách có hiệu quả trong nhiều lĩnh vựccủa đất nước, nhưng không phải không có những hạn chế Vì vậy, chúng ta cầnnghiên cứu, đi sâu tìm hiểu để tìm ra những mặt tích cực cũng như hạn chế nhằmhoàn thiện bộ máy nhà nước, khi bộ máy nhà nước được hoàn thiện thì việc phát
Trang 5triển mọi mặt của đời sống xã hội mới được cải thiện, phát triển bền vững và tốtđẹp hơn
3 Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên
cứu: Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thống kê,phương pháp so sánh, thu thập và phân tích các dữ liệu khảo sát thực tế
4 Kết quả nghiên cứu: Làm rõ vấn đề lý luận Quản lý Nhà nước đối với
công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực -Xây dựng chế độ chính trị ổn định doĐảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo,nền kinh tế phát triển theo hướng XHCN,anninh,quốc phòng mạnh mẽ và bền vững - Khẳng định quyết tâm chính trị của Đảng
ta trong việc đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước, phát huy dânchủ, tăng cường pháp chế mà còn là sự đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của
sự nghiệp xây dựng Nhà nước kiểu mới - một Nhà nước của dân, do dân, vì dân.-Đẩy mạnh cải cách nhà nước, cải cách pháp luật, đảm bảo cho nhà nước khôngngừng vững mạnh,có hiệu lực để giải quyết có hiệu quả các nhiệm vụ phát triểnkinh tế-xã hội,mở rộng dân chủ, giữ vững độc lập, tự chủ và hội nhậpvững chắcvào đời sống cuộc sống quốc tế -Góp phần củng cố bộ máy nhà nước,thống nhấtquyền lực nhà nước -Xây dựng bộ máy nhà nước gọn nhẹ,hiệu lực và hiệu quả,đủkhả năng tổ chức và quản lí các quá trình kinh tế-xã hội,đảm bảo trật tự an toàncho sự phát triển đất nước,đồng thời đảm bảo khả năng kiểm soát quyền lực vàviệc thực thi quyền lục nhà nước trên thực tế từ phía nhân dân và toàn thể xã hội.-Hoàn thiện pháp luật trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong
bộ máy nhà nước -Xây dựng các khuôn khổ pháp lí cho tự do và dân chủ trong tất
cả các lĩnh vực của đời sống xã hội mà đặc biệt là lĩnh vực tự do dân chủ trongkinh tế và bảo vệ quyền con người -Xây dụng một cơ chế pháp lí vững chắc choviệc thực hiện dân chủ trực tiếp của công dân
Trang 6CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
I Khái niệm bộ máy nhà nước:
Bộ máy nhà nước là tổng thể các cơ quan Nhà nước từ Trung ương tới địaphương, được tổ chức, hoạt động theo những nguyên tắc thống nhất, tạo thành cơchế đồng bộ nhằm thực hiện nhiệm vụ, chức năng của nhà nước
II Lịch sử hình thành bộ máy nhà nước
Sau thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945, ngày 2/9/1945, tạiquảng trường Ba Đình lịch sử, trước hàng chục vạn đồng bào Thủ đô, Chủ tịch HồChí Minh đã thay mặt Chính phủ cách mạng lâm thời trịnh trọng đọc bản Tuyênngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - Nhà nước công nôngđầu tiên ở Đông Nam Á Sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đãkhắc vào dòng chảy lịch sử dân tộc như một mốc son chói lọi, biểu tượng của khátvọng hòa bình, độc lập, tự do Trải qua 75 năm hình thành và phát triển, đến nay làNhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nhà nước ta đã và đang vượt qua
Trang 7hữu trí… 100% (16)
6
Báo Cáo Thực Tập Tại Văn Phòng Luật…luật sở
hữu trí… 100% (16)
35
Báo Cáo Thực Tập Thực Trạng Hoạt…luật sở
hữu trí tuệ 100% (8)
35
TẬP TRẦN-THỊ-THU…luật sở
BÁO-CÁO-THỰC-hữu trí tuệ 100% (5)
37
Câu hỏi trắc nghiệm pháp luật đại cương
Trang 8rất nhiều thử thách, khó khăn, không ngừng phát triển và hoàn thiện vì mục tiêudân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Cũng như các nhà nước khác, bộ máy của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam được tạo nên bởi hệ thống các cơ quan nhà nước có chức năng,nhiệm vụ quyền hạn khác nhau từ trung ương đến cơ sở, được tổ chức và hoạtđộng theo những nguyên tắc nhất định để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ củaNhà nước Việt Nam Quá trình ra đời và phát triển của bộ máy Nhà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam được đánh dấu bằng những giai đoạn lịch sử cơ bảnsau:
1 Giai đoạn thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân (1945 – 1959)
Trong giai đoạn này, bộ máy Nhà nướcViệt Nam gồm các cơ quan:
- Nghị viện nhân dân
- Chính phủ gồm có Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch và Nội các Nội các có Thủtướng, các Bộ trưởng, Thứ trưởng và có thể có Phó Thủ tướng
- Hội đồng nhân dân và Ủy ban Hành chính:
+ Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, thị xã và xã
+ Ủy ban hành chính cấp bộ, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã
- Cơ quan tư pháp:
Cơ quan tư pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gồm có: Tòa án tốicao; các Tòa án phúc thẩm; các Tòa án đệ nhị cấp và sơ cấp Hệ thống Công tốnằm trong các Tòa án
Trong giai đoạn này, bộ máy nhà nước được tổ chức theo Hiến pháp năm
1946 là bộ máy nhà nước giản đơn không cồng kềnh, không quan liêu, tất cả đểphục vụ cho kháng chiến, kiến quốc
luật sởhữu trí tuệ 100% (5)
BÀI TẬP LUẬT DÂN
SỰ - bài tập dân sự…luật sở
hữu trí tuệ 100% (4)
8
Trang 92 Giai đoạn chuyển từ cách mạng dân tộc dân chủ sang cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam (1959 – 1975)
Trong giai đoạn này, bộ máy nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được tổchức theo Hiến pháp năm 1959 bao gồm:
- Quốc hội
- Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa do Quốc hội nước Việt NamDân chủ Cộng hòa bầu ra là người thay mặt cho nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
về mặt đối nội và đối ngoại
- Hội đồng Chính phủ do Quốc hội thành lập Hội đồng Chính phủ bao gồm:Thủ tướng, các Bộ trưởng, các Chủ nhiệm các Ủy ban Nhà nước, Tổng giám đốcngân hàng Nhà nước
- Hội đồng nhân dân và Ủy ban Hành chính địa phương các cấp:
+ Hội đồng nhân dân
+ Ủy ban hành chính các cấp
+ Chính quyền ở các khu vực tự trị: Ngoài các đơn vị hành chính như tỉnh,huyện, xã, nước Việt Nam giai đoạn này còn tổ chức thêm khu tự trị Việt Bắc vàKhu tự trị Tây Bắc
- Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân:
+ Tòa án nhân dân tối cao, các Tòa án nhân dân địa phương, các Tòa ánquân sự Trong trường hợp cần xét xử những vụ án đặc biệt, Quốc hội có thể quyếtđịnh thành lập Tòa án đặc biệt
+ Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Viện kiểm sát nhân địa phương vàViện kiểm sát quân sự kiểm sát việc tuân thủ theo pháp luật
So với giai đoạn trước, bộ máy nhà nước được chia thành 4 cấp (bỏ cấp bộ);thành lập thêm Hội đồng nhân dân cấp huyện; Tòa án chỉ còn lại 3 cấp và tươngđương là 3 cấp Viện kiểm sát (từ năm 1975 đã thành lập thêm Viện kiểm sát để
Trang 10kiểm sát việc tuân thủ thêm pháp luật); thành lập Hội đồng Chính phủ; Ủy banthường vụ Quốc hội là cơ quan hoạt động thường xuyên của Quốc hội.
3 Giai đoạn đất nước thống nhất, cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội (1976 – 1986)
Trong giai đoạn này, bộ máy nhà nước Việt Nam bao gồm:
- Quốc hội
- Hội đồng Nhà nước
- Hội đồng bộ trưởng gồm có: Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, các Phó Chủtịch; các Bộ trưởng và Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước
- Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
- Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
Do ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bộ máy Nhà nước Việt Nam giai đoạn này
có nhiều điểm giống với bộ máy của Nhà nước Xô Viết về cấu trúc và hoạt động.Chính vì vậy, bộ máy khá cồng kềnh, nhiều tầng nấc, nhiều khâu trung gian, mangnặng tính chất hình thức và cơ cấu thành phần, hiệu lực và hiệu quả hoạt độngkém; nhiều biểu hiện của tập trung quan liêu; sự can thiệp của các cơ quan nhànước vào các hoạt động kinh tế - xã hội quá mức cần thiết Đề cao yếu tố tập thểtheo tinh thần của chế độ làm chủ tập thể, quyền làm chủ tập thể nên bộ máy được
tổ chức theo hướng tập thể quyết định và bên cạnh đó là bộ máy hoạt động kémhiệu quả
4 Giai đoạn đổi mới (1986 – 2013)
Bộ máy nhà nước Việt Nam được tổ chức theo Hiến pháp năm 1992, sửađổi, bổ sung năm 2001 gồm có:
- Quốc hội
- Chủ tịch nước
Trang 11- Chính phủ
- Thủ tướng Chính phủ
- Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện
và cấp xã
- Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
Trong giai đoạn này, bộ máy nhà nước được cải cách theo hướng tập trungcoi trọng vai trò người đứng đầu các cơ quan, cụ thể: thành lập lại cơ quan hoạtđộng thường xuyên của Quốc hội là Ủy ban Thường vụ Quốc hội; thiết lập nguyênthủ quốc gia (Chủ tịch nước) là cá nhân; thành lập Chính phủ mà đứng đầu là Thủtướng; trao cho Thủ tướng nhiều quyền hơn; quy định lại một số nhiệm vụ, quyềnhạn của Quốc hội, Chủ tịch nước và của Chính phủ; hạn chế một phần chức năngcủa Viện kiểm sát (bỏ chức năng kiểm sát chung của Viện kiểm sát); thành lậpthêm Tòa hành chính, Tòa kinh tế, Tòa lao động Tòa án nhân dân các địa phươnggiao cho Tòa án nhân dân tối cao quản lý,; tăng cường quyền hạn cho Tòa án cấphuyện; cải cách các cơ quan chính quyền địa phương Hội đồng nhân dân và Ủy bannhân dân…
Với những thay đổi nói trên đã làm cho bộ máy trở nên năng động hơn, hoạtđộng có hiệu quả cao hơn
5 Giai đoạn hiện nay theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
Bộ máy nhà nước giai đoạn này gồm có các cơ quan:
Trang 12- Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
+ Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cáo và các tòa án khác do luậtđịnh)
+ Viện kiểm sát nhân dân gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cáo và các việnkiểm sát khác do luật định, thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp
- Chính quyền địa phương
- Hội đồng bầu cử quốc gia
- Kiểm toán nhà nước
Để thực hiện thành công quá trình hội nhập quốc tế trên cơ sở phát huy nộilực, bảo đảm độc lập, tự chủ, bình đẳng và cùng có lợi, bộ máy nhà nước Việt Namtheo Hiến pháp năm 2013 đã tiếp tục kế thừa bản chất và mô hình tổng thể của bộmáy nhà nước trong Hiến pháp 1992, sửa đổi bổ sung năm 2001; thể chế hóa cácquan điểm của Đảng về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa củaNhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân; định danh và làm rõ hơn nguyên tắc quyềnlực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quannhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp; xác định rõ hơnchức năng, thẩm quyền của cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp
và điều chỉnh lại một số nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan này; bổ sung một sốhiến định độc lập là Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước
Có thể thấy, trải qua 75 năm hình thành và phát triển, mặc dù đối mặt vớikhông ít khó khăn, thử thách, tuy nhiên, bộ máy nhà nước Việt Nam đã khôngngừng hoàn thiện, đổi mới đáp ứng tiến trình đổi mới, hội nhập quốc tế hiện nay.Những thành tựu đã đạt được của Nhà nước ta trong thời gian qua là thí dụ thànhcông nhất của những đổi mới Tuy nhiên, những gì đạt được so với tiềm năng vànhu cầu thì vẫn chưa được như mong muốn Điều này đòi hỏi cần tiếp tục nghiêncứu những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa bộ máy nhà nước Việt Nam, tiến tới
Trang 13hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội,tiến tới chủ nghĩa cộng sản.
III Phân loại bộ máy nhà nước:
Bộ máy Nhà nước Việt Nam theo Hiến pháp bao gồm: Quốc hội, Chủ tịchnước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Chính quyền địaphương
* Quốc hội
Trong bộ máy Nhà nước Việt Nam, Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhấtcủa Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết địnhcác vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhànước
Quốc hội hiện nay là Quốc hội Việt Nam khóa XV (nhiệm kỳ 2021-2026)với 499 đại biểu
Chủ tịch Quốc hội hiện nay là ông Vương Đình Huệ
* Chủ tịch nước
Chủ tịch nước là một thiết chế khá đặc thù Chủ tịch nước là người đứng đầuNhà nước, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối
Trang 14ngoại Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội và chịu tráchnhiệm, báo cáo công tác trước Quốc hội.
Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội Khi Quốc hội hếtnhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mớibầu ra Chủ tịch nước
Chủ tịch nước hiện nay là ông Võ Văn Thưởng
* Chính phủ
Trong bộ máy Nhà nước Việt Nam, Chính phủ là cơ quan hành pháp Chínhphủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốchội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước
Chính phủ gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các
Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Cơ cấu, số lượng thành viên Chính phủ do Quốc hội quyết định
Chính phủ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số
Thủ tướng Chính phủ là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm trướcQuốc hội về hoạt động của Chính phủ và những nhiệm vụ được giao; báo cáo côngtác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốchội, Chủ tịch nước
Thủ tướng Chính phủ hiện nay là ông Phạm Minh Chính
Phó Thủ tướng Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ làm nhiệm vụ theo sựphân công của Thủ tướng Chính phủ và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chínhphủ về nhiệm vụ được phân công Khi Thủ tướng Chính phủ vắng mặt, một PhóThủ tướng Chính phủ được Thủ tướng Chính phủ ủy nhiệm thay mặt Thủ tướngChính phủ lãnh đạo công tác của Chính phủ
Trang 15Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm cá nhân trướcThủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội về ngành, lĩnh vực được phân côngphụ trách, cùng các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm tập thể vềhoạt động của Chính phủ.
* Tòa án nhân dân
Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam, thực hiện quyền tư pháp Tòa án nhân dân gồm Tòa án nhân dân tối cao vàcác Tòa án khác do luật định
Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người,quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao là ông Nguyễn Hòa Bình
* Viện kiểm sát nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tưpháp Viện kiểm sát nhân dân gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Việnkiểm sát khác do luật định
Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền conngười, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhànước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luậtđược chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất
Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao hiện nay là ông Lê Minh Trí
* Chính quyền địa phương
Trong bộ máy Nhà nước Việt Nam còn có chính quyền địa phương Chínhquyền địa phương được tổ chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam Các cấp đơn vị hành chính bao gồm: Cấp tỉnh, cấp huyện vàcấp xã
Trang 16Hiện nay, Việt Nam có 05 thành phố trực thuộc Trung ương gồm Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ và 58 tỉnh.
Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được
tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh
tế đặc biệt do luật định
- Hội đồng nhân dân
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diệncho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phươngbầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; giám sátviệc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyếtcủa Hội đồng nhân dân
- Ủy ban nhân dân
Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùngcấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhànước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan hànhchính nhà nước cấp trên
Ủy ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổchức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơquan nhà nước cấp trên giao
Trang 17CHƯƠNG II: VAI TRÒ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA MỖI CHỨC VỤ BÊN TRONG BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
1 Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất
Trong bộ máy nhà nước ta, Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhândân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn
đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước.Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân được thể hiện ở các mặtsau đây:
- Trước hết về cách thức thành lập, Quốc hội là cơ quan do cử tri cả nướcbầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín Quốc hộiđại diện cho ý chí và nguyện vọng của Nhân dân cả nước, được Nhân dân tintưởng uỷ thác quyền lực nhà nước, thay mặt Nhân dân quyết định những vấn đềtrọng đại của đất nước và chịu trách nhiệm trước Nhân dân cả nước
- Về cơ cấu tổ chức, đại biểu Quốc hội là yếu tố cơ bản và quan trọng nhấtcấu thành Quốc hội Đại biểu Quốc hội là những công dân ưu tú trong mọi lĩnh vựchoạt động của Nhà nước và xã hội, đại diện cho các tầng lớp Nhân dân và các dântộc anh em trên đất nước Việt Nam Quốc hội là hình ảnh của khối đại đoàn kếttoàn dân, là biểu trưng sức mạnh trí tuệ của cả dân tộc Việt Nam
Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội kéo dài 5 năm Mỗi năm Quốc hội họpthường kỳ 2 lần
Quốc hội Việt Nam tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủlàm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số
Bộ máy hoạt động của Quốc hội gồm: Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịchQuốc hội, Tổng thư ký Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (cơ quan thườngtrực), Hội đồng dân tộc và 12 Ủy ban, Ban và Viện khác
Trang 182 Quyền lực của Quốc hội
Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất bởi vì theo quy định củaHiến pháp, ở nước ta, tất cả quyền lực thuộc về Nhân dân Nhân dân là chủ thể củaquyền lực nhà nước Quốc hội do Nhân dân bầu ra, là cơ quan nhà nước cao nhấtthực hiện quyền lực của Nhân dân
Quốc hội là cơ quyền lực nhà nước cao nhất còn thể hiện ở chức năng củaQuốc hội Theo quy định của Hiến pháp, Quốc hội là cơ quan thực hiện quyền làmHiến pháp và sửa đổi Hiến pháp, làm luật và sửa đổi luật
Quốc hội quy định các vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất về hình thức vàbản chất của Nhà nước; ghi nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền và nghĩa vụ cơbản của công dân; quy định các nội dung cơ bản về chế độ kinh tế, xã hội, văn hóa,giáo dục, khoa học, công nghệ, môi trường, bảo vệ Tổ quốc và về tổ chức bộ máynhà nước
Quốc hội điều chỉnh các quan hệ xã hội trong từng lĩnh vực của đời sống xãhội Bên cạnh đó, Quốc hội là cơ quan có quyền quyết định các vấn đề quan trọngcủa đất nước, đó là những chủ trương lớn, những vấn đề quốc kế dân sinh, nhữngchính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh của đất nước
Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động củaNhà nước Không một cơ quan nào đứng trên Quốc hội trong xem xét, đánh giáviệc thi hành Hiến pháp, luật - những văn bản mà chỉ Quốc hội mới có quyền banhành Các cơ quan do Quốc hội thành lập và người giữ các chức vụ do Quốc hộibầu, phê chuẩn phải chịu trách nhiệm, báo cáo công tác trước Quốc hội và chịu sựgiám sát của Quốc hội