Nạ ếu cơ chế này không hoạt động do DHCP Server g p lặ ỗi hay do đường truyền không k t nế ối thì khi đó cơ chế ự ấp địa chỉ IP là APIPA sẽ được hoạt động.. Tổng quan về Mạng máy tính.Ch
Trang 1ĐẠI HỌC DUY TÂN
TRƯỜNG KHOA H C MÁY TÍNH Ọ
KHOA K THU T M NG MÁY TÍNH VÀ TRUY N THÔNG Ỹ Ậ Ạ Ề
🙦🕮🙤
ĐỒ CÁ NHÂN/ NHÓM MÔN: MẠNG MÁY TÍNH MÃ MÔN: CS252–
Đề tài:
TÌM HIỂU APIPA TRONG MẠNG MÁY TÍNH
Nhóm SV th c hi n: (Nhóm 3) ự ệ
1 Huỳnh Kim Phú M ỹ Hưng Lớp môn h c: CS252 P1 ọ
Đà Nẵng, 5/2023
Trang 2Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
1 STT Thành viên Phân công nhiệm vụ viên (ký Sinh
tên)
Điểm chi tiết
Điểm Bình quân (3)
Giảng viên
bộ môn (ký tên)
Cột điểm (1)
Cột điểm (2)
NHẬN XÉT CHO ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN
Trang 3Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
MỤC L C Ụ
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 2
NHẬN XÉT CHO ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN 2
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN V M NG MÁY TÍNHỀ Ạ 5
1.1 KHÁI NI M M NG MÁY TÍNH 5 Ệ Ạ 1.1.1 Phương tiệ n truy n d ề ẫn trong m ng máy tính 5 ạ 1.1.2 Ki n trúc m ng máy tính 5 ế ạ 1.1.3 L i ích c a m ng máy tính 9 ợ ủ ạ 1.2 MÔ HÌNH OSI VÀ MÔ HÌNH TCP/IP 9
1.2.1 Mô hình OSI 10
1.2.2 Mô hình TCP/IP 13
1.2.3 Địa chỉ IP 14
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VỀ APIPA 23
2.1 T ng quan v APIPA 23 ổ ề 2.1.1 APIPA là gì? 23
2.1.2 L ch s c a APIPA 24 ị ử ủ 2.1.3 Đặc trưng của APIPA 24
2.1.4 M t s khái ni m xung quanh 24 ộ ố ệ 2.2 Nguyên lý hoạt động của APIPA 29
2.1.1 Lý thuyết cơ chế ho ạt độ ng của APIPA 29
2.1.2 Ví d minh h a v ụ ọ ề cơ chế ủ c a APIPA 30
2.3 Nh ng h n ch ữ ạ ế c a APIPA 31 ủ CHƯƠNG 3: TRIỂN KHAI CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH 34
3.1 K CH B Ị ẢN TRIỂN KHAI CÀI ĐẶT 34
3.1.1 K ch b n 1: 34 ị ả 3.1.2 K ch b n 2: 42 ị ả 3.2 NHẬN XÉT & ĐÁNH GIÁ 58
PH ẦN K T LUẾ ẬN 59
A) K T QU Ế Ả ĐẠT ĐƯỢ C 59
B) H N CH Ạ Ế C ỦA ĐỀ TÀI 59
C) HƯỚ NG PHÁT TRI ỂN ĐỀ TÀI 59
TÀI LI UỆ THAM KH ẢO 60
Trang 4Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
MỞ ĐẦU
Trong m ng máy tính, giao th c DHCP là giao th c tạ ứ ứ ự động cấp phát địa chỉ IP đến các thi t ế
bị trong m ng Nạ ếu cơ chế này không hoạt động do DHCP Server g p lặ ỗi hay do đường truyền không k t nế ối thì khi đó cơ chế ự ấp địa chỉ IP là APIPA sẽ được hoạt động t cVới những lý do đó tôi chọn chủ đề “APIPA”
Mục tiêu tìm hiểu:
• Biết được khái ni m c a APIPA ệ ủ
• Hiểu và biết được cơ chế hoạt động khi APIPA được sử ụ d ng
• Biết được nh ng h n ch ữ ạ ế khi cơ chế APIPA được sử ụ d ng
Đối tư ng nghiên cứu: ợ
• APIPA
• Các thi t b mế ị ạng như: Switch, PC, Server
• Phần m m mô ph ng m ng Packet Server ề ỏ ạ
Phương pháp nghiên cứu:
• Lý thuyết: Tham kh o và t ng h p t sách, giáo trình, và các link youtube ả ổ ợ ừ
• Thực nghiệm: Cài đặ ất c u hình cho các thi t bế ị m ng (PC, Switch, Server, ) trên ạphần m m mô ph ng Cisco Packet Tracer ề ỏ
Cấu trúc đồ án Cá nhân
Đồ án g m ph n mồ ầ ở đầu, ba chương nội dung và ph n k t lu n ầ ế ậ
Chương 1: Chương 1 Tổng quan về Mạng máy tính.Chương này sẽ nói khái niệm mạng máy tính, mô hình OSI và TCP/IP, mô t hoả ạt động c a các thành ph n trong mủ ầ ạng tính, ưu và nhược điểm của nó Tìm hiểu v cách chia m ng con ề ạ
Chương 2: Tìm hiểu về APIPA trong Mạng máy tính Chương này sẽ làm rõ ý tưởng,
mô t hoả ạt động của APIPA, đánh giá ưu và nhược điểm c a nó Tìm hi u cách c u hình ủ ể ấthiết b ị
Chương 3: Triển khai cài đặt cấu hình cho những thiết bị trong Mạng máy tính đơn giản trên ph n m m mô phầ ề ỏng m ng Packet Tracer ạ
K t luế ận và hướng phát triển đề tài
Trang 5Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH
1.1 KHÁI NIỆM MẠNG MÁY TÍNH
- Mạng máy tính hiểu đơn giản thì m ng máy tính chính là m t s k t hạ ộ ự ế ợp gi a các ữmáy tính trong m t h thộ ệ ống Điều đặc biệt đó là các máy tính này sẽ liên k t v i nhau thông ế ớqua các thi t b k t n i mế ị ế ố ạng và phương tiện truy n thông: Giao th c mề ứ ạng, môi trường truyền d n ẫ
- Theo đó, chúng sẽ dựa trên một cấu trúc nào đó với mục đích thu nhập, trao đổi các
dữ li u và chia s tài nguyên cho nhiệ ẻ ều người dùng khác nhau
1.1.1 Phương tiện truyền dẫn trong mạng máy tính
- Trên m t m ng máy tính, các d liộ ạ ữ ệu được truy n trên mề ột môi trường truy n d n ề ẫ(transmission media), nó là phương tiện v t lý cho phép truy n t i tín hiệu giữa các thiết b ậ ề ả ị
Có hai loại phương tiện truy n d n ch y u: ề ẫ ủ ế
▪ Hữu tuy n (bounded media) ế
▪ Vô tuyến (Boundless media)
- Thông thường hệ thống mạng sử dụng hai loại tín hiệu là: digital và analog
1.1.2 Ki ến trúc m ng máy tính ạ
- A network topology is the physical and logical arrangement of nodes and connections
in a network Nodes usually include devices such as switches, routers and software with switch and router features Network topologies are often represented as a graph
- Cấu trúc m ng ạ
Trang 6Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
▪ Mesh Topology: The mesh network topology links nodes with connections so thay multiple paths between at least some points of the network are available A network is considered
to be fully meshed if all nodes are directly connected to all other nodes and partially meshed if only some nodes have multiple connections to others Meshing multiple paths increases resiliency but also increases cost However, more space is needed for dedicated links
▪ Star Topology: In the star network topology, a central device connects to all other nodes through a central hub Switched local area networks based on Ethernet switches and most wired home and office networks have a physical star topology
▪ Bus Topology: In the bus network topology, every node is connected in series along a single cable This arrangement is found today primarily in cable broadband distribution networks
Trang 7Discover more
from:
COM 142 AS
Document continues below
Viết tiếng Việt
137
Bài tập cơ bản và nâng cao Tiếng Anh…Viết tiếng
6
Bài học rút ra từ truyện chú chó tôi l…Viết tiếng
3
ĐỀ THI Reading LV 1 Trinh ĐỀ 1 - CopyViết tiếng
8
Bài luận Tranh luận
Trang 8Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252) – ạ
▪ Ring Topology: In the ring network topology, the nodes are connected in a closed-loop configuration Some rings pass data in one direction only, while others are capable of transmission
in both directions These bidirectional ring networks are more resilient than bus networks since traffic can reach a node by moving in either direction Metro networks based on Synchronous Optical Network technology are the primary example of ring networks
▪ Tree Topology: The tree network topology consists of one root node, and all other nodes are connected in a hierarchy The topology itself is connected in a star configuration Many larger Ethernet switch networks, including data center networks, are configured as trees
Những mặt tích cực của mạng xã hộiViết tiếng
3
Trang 9Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
▪ Hybrid Topology: The hybrid topology is any combination of two or more topologies Hybrid topologies typically provide exceptional flexibility, as they can accommodate a number of setups For example, different departments in the same organization may opt for personalized network topologies that are more adaptable to their network needs
- Giao thức m ng: M t s giao thạ ộ ố ức mạng ph bi n ổ ế
▪ Internet Protocol Suite (b giao th c liên m ng) là t p h p các giao th c th c thi protocol ộ ứ ạ ậ ợ ứ ựstack (ch ng giao th c) mà Internet chồ ứ ạy trên đó Internet Protocol Suite đôi khi được g i là b ọ ộgiao th c TCP/IP ứ
▪ Protocol Stack (Ch ng giao th c) là hình thồ ứ ức cài đặt ph n m m cho m t b giao th c ầ ề ộ ộ ứmạng máy tính Chúng là t p hậ ợp đầy đủ các l p giao th c và chúng hoớ ứ ạt động cùng nhau để cung cấp kh ả năng kế ốt n i mạng đến các thi t b khác ế ị
▪ Transmission Control Protocol (TCP) là giao thức c t lõi c a Internet Protocol Suite ố ủTCP b t ngu n t vi c th c thi m ng, bắ ồ ừ ệ ự ạ ố sung cho Internet Protocol Do đó, Internet Protocol Suite thường được gọi là TCP/IP TCP cung cấp một phương thức phân phối đáng tin cậy một luồng octet (kh i d liố ữ ệu có kích thước 8 bit) qua mạng IP Đặc điểm chính c a TCP là khủ ả năng đưa ra lệnh và kiểm tra lỗi Tất cả các ứng dụng Internet lớn như World Wide Web, email và truyền file đều dựa vào TCP
Trang 10Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
▪ Internet Protocol (IP) còn được g i là giao th c Internet và chúng là giao th c chính trong ọ ứ ứInternet protocol suite Với kh ả năng chuyển ti p d li u qua m ng và giúp thi t l p internet thông ế ữ ệ ạ ế ậequa việc định tuy n cế ủa Internet Protocol
▪ Hypertext Transfer Protocol (HTTP) là nền t ng giao ti p d li u cho World Wide Web ả ế ữ ệSiêu văn bản (hypertext) là văn bản có cấu trúc sử dụng các siêu liên kết giữa các node chứa văn bản HTTP là giao th c ng d ng cho h thứ ứ ụ ệ ống thông tin hypermedia (siêu phương tiện) phân tán
và k t hế ợp
▪ Telnet là phương thức chính được sử đụng để quản lý các thiết bị mạng ở cấp lệnh Không giống như SSH, Telnet không cung cấp k t n i an toàn, mà chế ố ỉ cung cấp k t n i không b o ế ố ảmật cơ bản
▪ Simple Mail Transfer Protocol (SMTP) là giao th c truyứ ền thư đơn giản, đượ ử ụng đểc s dtruyền nội dung thư điện t tử ừ Mail Server này đến Mail Server khác Nó th c hi n nhi m v ự ệ ệ ụtruyền thư giữa các Mail Server thông qua cổng mặc định 25
▪ Domain Name System (DNS)- h th ng phân gi i tên mi n H th ng này là m t h thệ ố ả ề ệ ố ộ ệ ống cho phép thi t lế ập tương ứng giữa địa ch IP và tên mi n trên Internet Nh giao th c này nên có ỉ ề ờ ứthể chuyển đổi tên miền thành địa chỉ IP
1.1.3 L ợi ích của m ng máy tính ạ
- Chia s tài nguyên: M ng máy tính cho phép chia sẻ ạ ẻ tài nguyên như máy in, bộ nh , ớ ổ đĩa, dịch v internet, ng d ng và nhiụ ứ ụ ều tài nguyên khác Điều này giúp tối ưu hóa tài nguyên và giảm chi phí cho m i máy tính trong h th ng ỗ ệ ố
- Truyền t i d li u nhanh chóng: M ng máy tính cho phép truy n t i d li u nhanh chóng, ả ữ ệ ạ ề ả ữ ệtiết ki m thệ ời gian và tăng hiệu qu làm vi c Các file có thả ệ ể được chia s và truy n t i gi a các ẻ ề ả ữmáy tính trong h th ng m t cách nhanh chóng và d dàng ệ ố ộ ễ
- Tăng tính sẵn sàng và độ tin cậy: Mạng máy tinh cung cấp tính sẵn sàng và độ tin cậy cho
hệ th ng b ng cách cung cố ằ ấp tính năng sao lưu và phục h i, b o v ch ng l i các cu c t n công ồ ả ệ ố ạ ộ ấmạng và đảm bảo khả năng hoạt động liên tục
- Tăng tính linh hoạt: Mạng máy tính cho phép các máy tính được di chuyển một cách dễ dàng trong h th ng mà không ệ ố ảnh hưởng đến tính năng hoạt động của hệ ống Điề th u này giúp d ễdàng m r ng và nâng c p h th ng ở ộ ấ ệ ố
- Tiết kiệm chi phí: Khi các máy tính được k t n i vế ố ới nhau, các tài nguyên có thể được chia
sẻ và s d ng tử ụ ối đa Điều này giúp gi m chi phí ả cho các tài nguyên đó và tăng hiệu qu hoả ạt động của h th ng ệ ố
1.2 MÔ HÌNH OSI VÀ MÔ HÌNH TCP/IP
Trang 11Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
1.2.1 Mô hình OSI
- Khái niệm: Mô hình OSI (Open Systems Interconnection) hay còn được gọi là “mô hình tham chi u 7 tế ầng OSI” Mục đích chính của chúng là giúp ngườ ử ụi s d ng dễ hình dung hơn về cơ chế truy n tin gi a các máy tính về ữ ới nhau
- Mô hình OSI bao g m 7 t ng, m i tồ ầ ỗ ầng đề có đặc tính là ch s d ng chỉ ử ụ ức năng củ ầa t ng dưới nó, đồng thời chúng cũng chỉ cho phép tầng trên sử dụng các ch c năng c a mình ứ ủ
- Mô hình OSI th c ch t là chia nh các hoự ấ ỏ ạt động ph c t p c a m ng thành các ph n công ứ ạ ủ ạ ầviệc đơn giản, dễ hình dung hơn
- Mô t mô hình OSI ả
▪ Tầng 1: T ng v t lý (Physical Layer) có ch c ầ ậ ứnăng chính là điều khiển việc truyền tải các bít trên đường truyền vật lý Chúng định nghĩa các tín hiệu điện, trạng thái đường truyền, phương pháp mã hóa dữliệu
▪ Tầng 2: T ng liên k t d li u (Data-Link ầ ế ữ ệLayer) Đảm b o truy n t i các khung d li u (Frame) ả ề ả ữ ệgiữa hai máy tính có đường truyền vật lý nối trực tiếp với nhau là điều mà chúng thực hiện Tầng liên kết dữ liệu được chia ra thành 2 tầng con: tầng MAC (Media Access Control – Điều khi n Truy cể ập Đường truy n) ề
và t ng LLC (Logical Link Control ầ – Điều khi n Liên ểkết Logic) theo tiêu chu n IEEE 802.2 ẩ
▪ Tầng 3: T ng m ng (Network Layer) t ng ầ ạ ầmạng đảm nhiệm việc truyền các gói tin (packet) giữa hai máy tính trong m ng máy tính Giao th c t ng m ng là giao th c IP ạ ứ ở ầ ạ ứ
▪ Tầng 4: T ng v n chuy n (Transport Layer) Vai trò c a chúng là phân nh các gói ầ ậ ể ủ ỏtin có kích thước lớn khi gửi và tập hợp chúng khi nhận, quá trình phân nhỏ khi gửi và nhận
đảm bảo tính toàn vẹn cho dữ liệu Data unit Tầng Transport là Segment và tầng này có ở ởhai giao th c là TCP và UDP ứ
▪ Tầng 5: T ng giao d ch (Session Layer) Qu n lý phiên làm vi c giầ ị ả ệ ữa các ngườ ửi s dụng và t ng m ng này cung cầ ạ ấp cơ chế nh n bi t tên và chậ ế ức năng bảo m t thông tin qua ậmạng máy tính Data unit ở t ng này là Data ầ
Trang 12Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
▪ Tầng 6: Tầng trình bày (Presentation Layer) Đảm b o các máy tính có ki u d ng ả ể ụdạng d li u khác nhau v n có thữ ệ ẫ ể trao đổi thông tin cho nhau Thường thì các máy tính s ẽthống nh t vấ ới nhau v m t kiề ộ ểu định d ng d liạ ữ ệu trung gian để trao đổi thông tin gi a các ữmáy tính Trong quá trình truy n d li u, t ng trình bày bên g i có nhi m v d ch d li u t ề ữ ệ ầ ử ệ ụ ị ữ ệ ừđịnh dạng riêng sang định dạng chung và quá trình ngượ ạ trên tầng trình bày bên máy c lnhận
▪ Tầng 7: T ng ng d ng (Application Layer) là t ng cung c p các ng d ng truy xu t ầ ứ ụ ầ ấ ứ ụ ấ
đến các d ch vụ mị ạng như Web Browser, Mail User Agent hoặc các Program cung cấp các dịch vụ như Web Server, FTP Server, Mail Server
- Cách đóng gói và truyền dữ liệu
cô nhân viên ngân hàng làm nhi m v xác nh n, b sung thông tin giao d ch khi b n chuy n ti n t i ệ ụ ậ ổ ị ạ ể ề ạngân hàng
• Sau khi t ng Session th c hi n xong nhi m v , nó s ti p t c chuy n d li u này xu ng ầ ự ệ ệ ụ ẽ ế ụ ể ữ ệ ốtầng Transport (T ng 4) T i t ng này, d liầ ạ ầ ữ ệu được c t ra thành nhiắ ều Segment và cũng làm nhiệm
vụ bổ sung thêm các thông tin về phương thước v n chuy n d liậ ể ữ ệu để đảm b o tính b o m t, tin c y ả ả ậ ậkhi truy n trong mô hình m ng ề ạ
Trang 13Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
• Tiếp đó, dữ liệu sẽ được chuyển xuống tầng Network (Tầng 3) Ở tầng này, các segment lại ti p tế ục được c t ra thành nhi u gói Package khác nhau và bắ ề ổ sung thông tin định tuy n T ng ế ầNetwork này chức năng chính của nó là định tuyến đường đi cho gói tin chứa dữ li u ệ
• Dữ li u ti p tệ ế ục được chuy n xu ng t ng Data Link (t ng 2) T i t ng này, m i Package ể ố ầ ầ ạ ầ ỗ
sẽ được băm nhỏ ra thành nhiều Frame và bổ sung thêm các thông tin kiểm tra gói tin chứa dữ liệu
để kiểm tra máy nhận ở
• Cuối cùng, các Frame này khi chuy n xu ng t ng Physical (T ng 1) sể ố ầ ầ ẽ được chuy n ểthành m t chu i các bit nhộ ỗ ị phân (0 1….) và được đưa lên cũng như phá tín hiệu trên các phương tiện truy n dề ẫn (dây cáp đồng, cáp quang,…) để truy n d liề ữ ệu đến máy nh n ậ
• Mỗi gói tin d liữ ệu khi được đưa xuống các tầng thì được g n các header c a tắ ủ ầng đó, riêng ở tầng 2 (Data Link), gói tin được gắn thêm FCS
➢ Phía máy nhận
• Tầng Physical (t ng 1) phía máy nh n s kiầ ậ ẽ ểm tra quá trình đồng bộ và đưa các chuỗi bit nh phân nhị ận được vào vùng đệm Sau đó gửi thông báo cho t ng Data Link (T ng 2) r ng d ầ ầ ằ ữliệu đã được nhận
• Tiếp đó tầng Data Link sẽ tiến hành kiểm tra các lỗi trong frame mà bên máy gửi tạo ra bằng cách kiểm tra FCS có trong gói tin được gắn bên phía máy nh n N u có lậ ế ỗi x y ả ra thì frame đó
sẽ bị h y bủ ỏ Sau đó kiểm tra địa chỉ lớp Data Link (Địa chỉ MAC Address) xem có trùng với địa ch ỉcủa máy nh n hay không Nậ ếu đúng thì lớp Data Link sẽ th c hi n g b Header c a tự ệ ỡ ỏ ủ ầng Data Link
để tiếp tục chuyển lên tầng Network
Trang 14Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
• Tầng Network s ti n hành kiẽ ế ểm tra xem địa ch trong gói tin này có phỉ ải là địa ch c a ỉ ủmáy nhận hay không (Lưu ý: địa chỉ ở ầng này là đị t a ch IP) Nỉ ếu đúng địa ch máy nh n, t ng ỉ ậ ầNetwork sẽ g b Header c a nó và ti p t c chuyỡ ỏ ủ ế ụ ển đế ầng Transport để ế ục qui trình n t ti p t
• Ở t ng Transport s h tr ph c h i l i và x lý l i b ng cách g i các gói tin ACK, ầ ẽ ỗ ợ ụ ồ ỗ ử ỗ ằ ửNAK (gói tin dùng để phản hồi xem các gói tin chứa dữ liệu đã được gửi đến máy nhận hay chưa?) Sau khi ph c h i s a l i, t ng này ti p t c s p x p các th tụ ồ ử ỗ ầ ế ụ ắ ế ứ ự phân đoạn và đưa dữ ệu đế li n t ng ầSession
• Tầng Session làm nhi m vệ ụ đảm b o các d li u trong gói tin nhả ữ ệ ận được toàn v n Sau ẹ
đó tiến hành gỡ bỏ Header của tầng Session và tiếp tục gửi lên ầng Presentation
• Tầng Presentation s x lý gói tin b ng cách chuyẽ ử ằ ển đối các định d ng d li u cho phù ạ ữ ệhợp Sau khi hoàn thành s ti n hành g i lên t ng Application ẽ ế ử ầ
• Cuối cùng, t ng Application ti n hành x lý và gầ ế ử ỡ b Header cuỏ ối cùng Khi đó ở máy nhận s nhẽ ận được dữ ệ li u của gói tin được truyền đi
1.2.2 Mô hình TCP/IP
- Khái ni m: TCP/ IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol - Giao thệ ức điều khiển truy n nh n/ Giao th c liên m ng), là m t b giao thề ậ ứ ạ ộ ộ ức trao đổi thông tin được s dử ụng đểtruyền t i và k t n i các thi t bả ế ố ế ị trong mạng Internet TCP/IP được phát triển để ạng đượ m c tin c y ậhơn cùng với khả năng phục hồi tự động
- Mô t mô hình TCP/IP ả
Trang 15Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
▪ Tầng 1: T ng v t lý (Physical) Là s k t h p gi a t ng V t lý và t ng liên k t d li u ầ ậ ự ế ợ ữ ầ ậ ầ ế ữ ệcủa mô hình OSI Ch u trách nhi m truy n d li u gi a hai thi t b trong cùng m t mị ệ ề ữ ệ ữ ế ị ộ ạng Tại đây, các gói d liữ ệu được đóng vào khung (gọi là Frame) và được định tuyến đi đến đích đã được ch ỉđịnh ban đầu
▪ Tầng 2: T ng m ng (Internet) G n giầ ạ ầ ống như tầng m ng c a mô hình OSI Tạ ủ ại đây, nó cũng được định nghĩa là một giao thức chịu trách nhiệm truyền tải dữ liệu một cách logic trong mạng Các phân đoạn dữ liệu sẽ được đóng gói (Packets) với kích thước mỗi gói phù hợp với mạng chuyển mạch mà nó dùng để truy n d liề ữ ệu Lúc này, các gói tin được chèn thêm ph n Header ch a ầ ứthông tin c a t ng m ng và ti p tủ ầ ạ ế ục được chuyển đế ần t ng ti p theo Các giao th c chính trong t ng ế ứ ầ
là IP, ICMP và ARP
▪ Tầng 3: T ng giao v n (Transport) Chầ ậ ức năng chính củ ầa t ng 3 là x lý vử ấn đề giao ti p ếgiữa các máy ch trong cùng mủ ột m ng ho c khác mạ ặ ạng được k t nế ối với nhau thông qua bộ định tuyến Tại đây dữ ệ li u sẽ được phân đoạn, mỗi đoạn s không bẽ ằng nhau nhưng kích thước ph i nh ả ỏhơn 64KB Cấu trúc đầy đủ của một Segment lúc này là Header chứa thông tin điều khiển và sau đó
là d li u Trong t ng này còn bao g m 2 giao th c c t lõi là TCP và ữ ệ ầ ồ ứ ố UDP Trong đó, TCP đảm b o ảchất lượng gói tin nhưng tiêu tốn thời gian khá lâu để ểm tra đầy đủ ki thông tin từ thứ tự dữ liệu cho
đến việc kiểm soát vấn đề ắc nghẽn lưu lượng dữ liệu Trái v i điều đó, UDP cho thấy tố t ớ c đ truyền ộtải nhanh hơn nhưng lại không đảm bảo được chất lượng d liữ ệu được gửi đi
▪ Tầng 4: T ng ng dầ Ứ ụng (Application) Đây là lớp giao ti p trên cùng cế ủa mô hình Đúng với tên g i, t ng ng dọ ầ Ứ ụng đảm nh n vai trò giao ti p d li u gi a 2 máy khác nhau thông qua các ậ ế ữ ệ ữdịch v m ng khác nhau (duy t web, chat, g i email, mụ ạ ệ ử ột s giao thố ức trao đổi d li u: SMTP, ữ ệSSH, FTP, ) D liữ ệu khi đến đây sẽ được định d ng theo ki u Byte n i Byte, cùng vạ ể ố ới đó là các thông tin định tuyến giúp xác định đường đi đúng của một gói tin
Trang 16Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
▪ Version number: 4 bits
➢ Cho bi t phiên b n c a giao th c IP ế ả ủ ứ
➢ Hiện t i có 2 phiên b n: Ver Ipv4 và Ver.Ipv6 ạ ả
▪ Internet Header length (IHL): 4 bits
➢ Trong IP header thì 5 hàng u tiên luôn đầ được s d ng, nên dài t i thi u IP header ử ụ độ ố ể
= 5 x 4 byte = 20 byte
➢ Có th nhi u h n khi các tùy ch n IP Option ể ề ơ ọ đượ ử ục s d ng, như vậ độy, dài có th t ể ừ
20 byte n 60 byte đế
▪ Type Of Services (TOS): 4 bits
➢ Cho phép các gói được x lý khác nhau d a trên nhu c u ử ự ầ
➢ Ví dụ ộ: đ tr thễ ấp cho âm thanh, băng thông cao để truy n hàng lo t ề ạ
▪ Identifier (ID): 16 bits
➢ Nó giúp xác định datagram IP, datagram bị phân mảnh thuộc về IP nào
▪ Total Length: 16 bits
Trang 17Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
➢ Chỉ ra chi u dài c a toàn b IP Datagram tính theo byte, bao g m data và ph n ề ủ ộ ồ ầheader Vì tr ng này là 16 bit nên kích th c t i a có th là 65535 byte ườ ướ ố đ ể
➢ Tổng dài là bắt buộc, vì: độ
o IPv4 không cho bi t ph n d li u là bao nhiêu ế ầ ữ ệ
o Khi gói IP bị phân m nh do l n h n MTU, tr ng t ng dài ả ớ ơ ườ ổ độ được sử ụ d ng b m i ỏ ỗphân m nh ph n ánh kích th c thả để ả ướ ực của gói d li u ữ ệ
▪ Flags (3 bits)
➢ Bít dành riêng (RF: Reserved): không s dử ụng
➢ Không phân m nh (DF: Do Not Fragment): Bit DF=1, nó h ng d n các th trung ả ướ ẫ ịgian (bộ định tuy n routers) không ế – được phân m nh gói, ngay c khi gói tin quá l n, thì: ả ả ớ
o Gói tin sẽ được loại b và g i l i thông ỏ ử ạ điệp “ICMP” để báo cho sender bi t là gói ếtin quá l n ớ
o Là c s cho vi c hình thành "ơ ở ệ Path MTU Discovery”
➢ More Fragment (MF): Bit MF đượ đặc t thành 1 trên t t c các ấ ả đoạn ngo i tr ạ ừ đoạn cuối cùng
➢ Chỉ định giao thức cấp cao hơn, nh : ư
o “6”: TCP (Transmission Control Protocol)
o “7”: UDP (User Datagram Protocol)
o or, “1”: ICMP (Internet Control Messenger Protocol)
▪ Header Checksum: 16 bits
Trang 18Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
➢ Kiểm tra k t qu t ng hế ả ổ ợp toàn bộ tiêu đề IP
▪ Source address, Destination address: 32 bits
▪ IP Option
▪ Fragment Offset (13 bit):
➢ Báo bên nh n v trí offset cậ ị ủa các mảnh so v i gói IP datagram g c ớ ố để có thể ghép l i ạthành IP datagram g c ố
➢ Một ph n c a datagram có ầ ủ đơn vị 8 byte
- IP Address:
▪ Trong mạng, m i node có mỗ ột địa ch duy nhỉ ất đểnhận d ng ạ
▪ Địa chỉ này gọi là địa ch ỉ Internet hay là địa ch IP ỉ
▪ Internet Assigned Numbers Authority (IANA) quản lý và phân ph i khố ối địa chỉ này đểchắc ch n m i node trên internet có mắ ỗ ột địa chỉ duy nh t ấ
▪ Vì sự phát tri n internet, IANA chia nh thành nhi u t ch c qu n lý: ể ỏ ề ổ ứ ả
➢ Asia-Pacific Network Information Center (APNIC): Asian và Australian
➢ American Registry for Internet Numbers (ARIN): North American
➢ Latin American and Caribbean IP Network Information Center (LACNIC): South American và Caribbean
➢ Reseaux IP Europeans (RIPE): European, Middle East và African
▪ Cấu trúc địa chỉ IP:
➢ Địa chỉ IP gồm 32 bit, được chia thành 4 octet (mỗi octet gồm 8 bit), được viết dạng ở
số th p phân và cách nhau bậ ởi d u ch m ấ ấ
➢ Ðịa chỉ host dùng để t cho các interface c a các host Hai host nằm cùng m t m ng đặ ủ ộ ạ
sẽ có network_id gi ng nhau và host_id khác nhau ố
➢ Ðịa chỉ mạng (network ID): dùng đểđặt cho các mạng, các host ID sẽ chứa các bit 0
Trang 19Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
o Ví dụ: 172.16.0.0
➢ Ðịa chỉ Broadcast: dùng để đại diện cho tất cả các host trong mạng Phần host_id chỉ chứa các bit 1
o Ví d : 172.29.255.255 ụ
➢ Địa chỉ IP được chia thành 5 lớp (class) A, B, C, D và E
o Các lớp A, B và C được triển khai để đặt cho các host trên m ng Internet ạ
o Lớp D dùng cho các nhóm multicast
o Lớp E phục vụ cho mục đích nghiên cứu
▪ Cấu trúc địa chỉ IP: Lớp A (Class A)
➢ Lớp này, dành 1 byte cho phần network_id và 3 byte cho phần host_id
➢ Lớp A sẽ dành riêng cho địa chỉ của các tổ chức lớn trên thế giới
➢ Network ID?
o Byte đầu tiên này cũng chính là network_id, trừ đi bit đầu tiên làm ID nhận dạng lớp
A, còn l i 7 ạ bit để đánh thứ ự t các mạng, ta được 128 (=27) m ng l p A khác nhau B ạ ớ ỏ đi hai trường hợp đặc biệt là 0 và 127
Trang 20Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
▪ Cấu trúc địa chỉ IP: Lớp B (Class B)
➢ Lớp này, dành 2 byte cho phần network_id và 2 byte cho phần host_id
➢ Lớp B sẽ dành riêng cho địa chỉ của các tổ chức hạng trung trên thế gi i ớ
➢ Hai bit u tiên c a byte u tiên ph i là 1 0 đầ ủ đầ ả
➢ Dạng nh phân c a octet này là 10xxxxxx ị ủ
➢ Những địa ch IP có byte ỉ đầu tiên n m trong kho ng 128 (=10000000 ) ằ ả (2) đến 191 (=10111111(2)) s thu c v lẽ ộ ề ớp B
o Thông Bỏ đi hai trườngờng hợp đặc biệt (phần host_id chứa toàn các bit 0 và bit 1)
Trang 21Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
➢ Lớp này, dành 3 byte cho phần network_id và 1 byte cho phần host_id
➢ Lớp C được sử dụng trong các t chức nhỏ ổ
➢ Ba bit u tiên c a byte u tiên ph i là 110 đầ ủ đầ ả
➢ Dạng nh phân c a octet này là 110xxxxx ị ủ
➢ Những địa ch IP này có byte ỉ đầu tiên n m trong kho ng 192 (=11000000 ) ằ ả (2) đến 223 (=11011111(2)) s thu c v lẽ ộ ề ớp C
➢ Ví d : 203.162.41.235 ụ
▪ Cấu trúc địa chỉ IP: Lớp D (Class D)
➢ Lớp này gồm các a ch IP có octet u tiên có giá tr từ 224-239 Lớp D có 4 bit u đị ỉ đầ ị đầtiên luôn là 1110
➢ Đặc biệt lớp D được dành cho phát các thông tin (multicast/broadcast)
➢ Lớp này sẽ có a ch từ 224.0.0.0 n 239.255.255.255 đị ỉ đế
▪ Cấu trúc địa chỉ IP: Lớp E (Class E)
➢ Lớp này gồm các a ch IP có octet u tiên có giá tr từ 240-255 đị ỉ đầ ị
➢ Lớp E có 4 bit u tiên luôn là 1111 đầ
➢ Lớp E được dành riêng cho việc nghiên cứu
➢ Lớp này sẽ có a ch từ 224.0.0.0 n 254.255.255.255 đị ỉ đế
▪ Các a ch IP b thu h i đị ỉ ị ồ
➢ Các a ch này không có m t trên internet, ch dành cho LAN đị ỉ ặ ỉ
➢ Các ưu điểm cho LAN khi có kh i a ch này: ố đị ỉ
o Không gian a ch l n: linh ho t khi thi t k m ng đị ỉ ớ ạ ế ế ạ
o Giảm chi phí: không c n thuê bao ầ địa chỉ t ISP ừ
o Tránh xung t a ch trên Internet độ đị ỉ
Trang 22Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
➢ Các ưu điểm khi s d ng subnet: ử ụ
o Tăng hiệu qu trong giao thông m ng ả ạ
o Nâng cao s qu n tr m ng ự ả ị ạ
o Tăng cao hi u su t cho m t m ng l n ệ ấ ộ ạ ớ
▪ Kỹ thu t chia m ng con ậ ạ
➢ Mượn một s bit trong phần host_id ban u t cho các mạng con ố đầ để đặ
➢ Cấu trúc c a ủ địa chỉ IP lúc này s g m 3 ph n: network_id, subnet_id và host_id ẽ ồ ầ
▪ Các bài toán thường g p khi chia m ng con: ặ ạ
➢ Bài toán xuôi: Cho trước một a ch mạng v i các yêu cầu đị ỉ ớ
o Số subnet chia được bao nhiêu?
o Số host trên một subnet là bao nhiêu?
o Subnet Mask tương ứng v i m i m ng con? ớ ỗ ạ
▪ Các bài toán thường g p khi chia m ng con: ặ ạ
➢ Hướng dẫn:
o Gọi n là s bit ố mượn và m là số bit phần host
o Số subnet có trong công th c sau: 2 ứ n
Trang 23Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
o Số host trên một subnet: 2 -2 m
o Bước nhảy= 2 -n 8
▪ Các bài toán thường g p khi chia m ng con: ặ ạ
➢ Hướng dẫn:
o Với m i subnet: ỗ
• Địa ch m ng: Octet bỉ ạ ị mượn b i số v i ộ ớ bước nhảy
• Địa ch host u: ỉ đầ Địa ch network + 1 ỉ
• Địa ch host cu i: ỉ ố Địa ch broadcast 1 ỉ –
• Địa ch broadcast: ỉ Địa ch m ng k ti p 1 ỉ ạ ế ế –
• Địa ch m ng k ti p: a ch m ng ỉ ạ ế ế Đị ỉ ạ trước + bước nhảy
o Subnet mask tương ứng: Subnet mask ban u + n đầ
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
- Ở chương 1 ta đã tìm hiều được tổng quan về mạng máy tính, các khái niệm có trong mạng máy tính, các giao th c ứ được s d ng trong mử ụ ạng máy tính cũng như là lợi ích mà mạng máy tính mang l i ạ
- Ta được tìm hiểu sơ bộ về hai mô hình nổi tiếng trong mạng máy tính là mô hình OSI
và mô hình TCP/IP
- Biết được m t s c u trúc m ng ph bi n trong m ng máy tính ộ ố ấ ạ ổ ế ạ như Bus, Star,
- Biết được các lớp trong c u trúc ấ địa chỉ IP
- Biết được cách chia m ng con (Subnetting) trong m ng máy tính ạ ạ
Trang 24Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU VỀ APIPA
Chương này sẽ làm rõ ý tưởng, mô tả hoạt động của APIPA, đánh giá ưu và nhược điểm của nó
Trang 25Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
2.1.3 Đặc trưng của APIPA
- Giao ti p có thế ể được thi t lế ập đúng cách nếu không nhận được ph n h i t DHCP ả ồ ừServer
- APIPA điều chỉnh dịch vụ, thoe đó luôn kiểm tra phản hồi và trạng thái của DHCP Server chính trong m t kho ng th i gian ộ ả ờ
2.1.4 Một s khái ni m xung quanh ố ệ
- DHCP được viết tắt từ cụm Dynamic Host Configuration Protocol (có nghĩa là Giao thức c u hình máy ch ) DHCP có nhi m v giúp qu n lý nhanh, tấ ủ ệ ụ ả ự động và t p trung vi c ậ ệphân phối địa ch IP bên trong m t mỉ ộ ạng Ngoài ra DHCP còn giúp đưa thông tin đến các thi t ế
bị hợp lý hơn cũng như việc cấu hình subnet mask hay c ng mổ ặc định
- Cách th c hoứ ạt động c a DHCP: ủ
Trang 26Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
➢ Được giải thích một cách ngắn gọn nhất về cách thức hoạt động của DHCP chính là khi m t thi t b yêu cộ ế ị ầu địa ch IP t mỉ ừ ột router thì ngay sau đó router sẽ gán một địa ch IP ỉkhả d ng cho phép thi t bụ ế ị đó có thể giao tiếp trên mạng
➢ Như ở các hộ gia đình hay các doanh nghiệp nhỏ thì router sẽ hoạt động như một máy ch ủ DHCP nhưng ở các m ng lạ ớn hơn thì DHCP như một máy ch vai trò là máy tính ỉ ở
➢ Cách th c hoứ ạt động c a ủ DHCP còn được gi i thích m t cách khác thì khi m t ả ở ộ ộthiết bị mu n k t n i vố ế ố ới m ng thì nó s g i m t yêu c u tạ ẽ ử ộ ầ ới máy ch , yêu c u này g i là ủ ầ ọDHCP DISCOVER Sau khi yêu cầu này đến máy ch DHCP thì ngay tủ ại đó máy chủ ẽ s tìm một địa chỉ IP có thể sử dụng trên thiết bị đó tồi cung cấp cho thiết bị địa chỉ cùng với gói DHCPOFFER
➢ Khi nhận được IP thì thi t b ti p t c ph n h i l i máy ch DHCP gói mang tên ế ị ế ụ ả ồ ạ ủDHCPREQUEST Lúc này là lúc ch p nh n yêu c u thì máy ch s g i tin báo nh n (ACK) ấ ậ ầ ủ ẽ ử ậ
để xác định thiết b đó đã có IP, đồị ng thời xác định rõ th i gian sử dụng IP vừa cờ ấp đến khi
có địa chỉ IP m i ớ
- Ưu điểm c a DHCP ủ
➢ Máy tính hay b t c thi t b nào ph i cấ ứ ế ị ả ấu hình đúng cách thì mới có th k t n i v i ể ế ố ớmạng được DHCP cho phép cấu hình tự động nên dễ dàng cho các thiết bị máy tính, điện thoại, các thi t bế ị thông minh khác có th k t n i m ng nhanh ể ế ố ạ
➢ Vì DHCP th c hi n theo kiự ệ ểu gán địa ch IP nên s không xỉ ẽ ảy ra trường h p trùng ợ
địa ch IP, vậy việc gán theo cách thủ công cỉ ủa IP tĩnh sẽ ễ dàng hơn và giúp hệ th ng d ốmạng luôn hoạt động ổn định
➢ DHCP giúp qu n lý m ng mả ạ ạnh hơn vì các cài đặt mặc định và thi t l p tế ậ ự động l y ấ
địa ch sẽ cho m i thiết b kết n i mỉ ọ ị ố ạng đều có thể nhận được địa ch IP ỉ
Trang 27Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
➢ DHCP qu n lý cả ả địa ch IP và các tham s TCP/IP trên cùng mỉ ố ột màn hình như vậy
sẽ d dàng theo dõi các thông s và qu n lý chúng qua các tr m ễ ố ả ạ
➢ Khi đánh tự động nhờ máy chủ DHCP giúp cho người quản lý quản lý có khoa học hơn và không bị nhầm lẫn
➢ Ngoài ra người quản lý có thể thay đổi cấu hình và thông số của các địa chỉ IP giúp việc nâng cấp cơ sở ạ ầng được dễ dàng hơn h t
➢ Một ưu điểm nữa là các thiết bị có thể di chuyển tự do từ mạng này sang mạng khác
và nhận địa ch IP tỉ ự động m i vì các thi t b này có th t nh n IP ớ ế ị ể ự ậ
- Nhượ điểc m của DHCP
➢ DHCP mang l i nhiạ ều ưu điểm, song bên cạnh đó cũng còn mặ ạt h n ch Ch ng h n ế ẳ ạ như việc ta không nên sử dụng địa chỉ IP động, địa chỉ IP thay đổi đối với các thiết bị cố
định và cần truy cập liên tục Ví dụ như không nên sử ụng IP độ d ng cho các thiết b máy in ở ịcác văn phòng
➢ Mặc dù có r t nhi u l i ích khi s d ng DHCP, v n có m t s h n ch mà chúng ta ấ ề ợ ử ụ ẫ ộ ố ạ ếcần lưu ý Không nên sử ụng đị d a chỉ IP động, a ch IP đị ỉ thay đổi đố ới v i các thiết b cị ố định
và c n truy c p liên tầ ậ ục như máy in và file server
➢ Bởi DHCP s d ng ch y u vử ụ ủ ế ới các hộ gia đình hay văn phòng Đố ới các thi t b i v ế ịdùng trong văn phòng, như máy in thì việc việc gán chúng với các địa chỉ IP thay đổi không mang tính th c tiự ễn Lúc đó mỗi khi k t n i vế ố ới máy tính khác thì máy in đó sẽ phải thường xuyên c p nhậ ật cài đặt để máy tính có th k t n i v i máy in ể ế ố ớ
Trang 28Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
- DHCP Server là m t máy ch th c hi n vi c k t n i m ng Nó có chộ ủ ự ệ ệ ế ố ạ ức năng phản h i ồthông tin khi máy tr m (DHCP client) phát yêu c u Ngoài ra, DHCP server còn có nhi m v ạ ầ ệ ụtruyền thông tin m t cách hộ ợp lý nhất đến các thi t bế ị, đồng thời, th c hi n c u hình c ng m c ự ệ ấ ổ ặđịnh (Default gateway) hay Subnet mask
- DHCP Client được định nghĩa là máy trạm ch y d ch vạ ị ụ DHCP DHCP Client được s ửdụng để thực hiện đăng ký, cập nhật thông tin về địa chỉ IP cùng với những bản ghi DNS cho chính nó C th , khi c n mụ ể ầ ột địa ch IP hay tham sỉ ố TCP/IP để làm vi c trong h th ng m ng, ệ ệ ố ạDHCP Client s ti n hành g i yêu cẽ ế ử ầu đến DHCP Server
- ARP (vi t t t c a c m tế ắ ủ ụ ừ Address Resolution Protocol) là giao thức mạng được dùng đểtìm ra địa chỉ phần cứng (địa chỉ MAC) của thiết bị từ một địa chỉ IP nguồn Nó được sử dụng
Trang 29Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
khi m t thi t b giao ti p v i các thi t b khác d a trên n n t ng local network Ví dộ ế ị ế ớ ế ị ự ề ả ụ như trên mạng Ethernet mà h th ng yêu cệ ố ầu địa chỉ vật lý trước khi thực hiện g i packets ử
- Lịch sử và mục đích của ARP
➢ ARP được hình thành và phát triển vào đầu những năm 1980 như một giao thức dịch địa chỉ chung cho các mạng IP Bên cạnh Ethernet và WiFi thì ARP đã được triển khai cho ATM, Token Ring và c nh ng lo i m ng v t lý khác ả ữ ạ ạ ậ
➢ ARP cho phép m t m ng qu n lý các k t nộ ạ ả ế ối độ ậc l p v i nh ng thi t b v t lý c th ớ ữ ế ị ậ ụ ểđược gắn vào từng mạng Điều này cho phép giao thức Internet vận hành hiệu quả hơn so với vi c nó ph i t quệ ả ự ản lý địa chỉ ủa các thi t b ph n c ng và m ng v t lý c ế ị ầ ứ ạ ậ
- Cơ ch hoế ạt động c a ARP ủ
➢ Quá trình hoạt động của ARP được bắt đầu khi m t thi t b ngu n trong m t mộ ế ị ồ ộ ạng
IP có nhu c u th c hi n g i mầ ự ệ ử ột gói tin IP Trước h t thi t bế ế ị đó phải xác định được xem địa chỉ IP đích của gói tin có phải đang nằm cùng trong mạng nội bộ của mình hay không Nếu đúng vậy thì thiết bị sẽ thực hiện gửi trực tiếp gói tin đến thiết bị đích Nếu địa chỉ IP đích đang nằm trên mạng khác, thì thiết b sẽ gị ửi gói tin đến một trong các router nằm cùng ởtrên m ng n i bạ ộ ộ để router này làm nhi m v forward gói tin ệ ụ
➢ Cả hai trường hợp, bạn đều thấy được là thiết bị phải gởi gói tin IP đến một thiết bị
IP khác trên cùng m ng n i b Chúng ta bi t r ng vi c g i gói tin trong cùng m ng thông ạ ộ ộ ế ằ ệ ử ạqua Switch là dựa vào địa chỉ MAC hay là địa ch ph n c ng c a thi t b Sau khi gói tin ỉ ầ ứ ủ ế ị
Trang 30Đồ án Nhóm/ Cá nhân Môn: M ng máy tính (CS252)
được đóng gói thì hệ thống mới bắt đầu được chuyển qua quá trình phân giải địa chỉ ARP và thực hi n chuyệ ển đi
➢ ARP về cơ bản là m t quá trình có 2 chi u request/response gi a các thi t b trong ộ ề ữ ế ịcùng m ng n i b Thi t b ngu n request b ng cách g i m t b n tin local broadcast lên trên ạ ộ ộ ế ị ồ ằ ử ộ ảtoàn m ng Thi t b ạ ế ị đích response bằng m t bộ ản tin unicast để ả ạ tr l i cho thi t b ngu n ế ị ồ
2.2 Nguyên lý hoạt động của APIPA
2.1.1 Lý thuyết cơ chế hoạt động c a APIPA ủ
- Các mạng được thi t lế ập để gán địa chỉ động d a vào máy chự ủ DHCP để qu n lý ảnhóm địa chỉ IP cục bộ có sẵn Khi một thiết bị khách Windows cố gắng tham gia mạng cục
bộ, nó s liên l c v i máy chẽ ạ ớ ủ DHCP để yêu cầu địa chỉ IP của nó Nếu máy chủ DHCP ngừng hoạt động, dẫn đến m ng s bạ ẽ ị tr c tr c, yêu c u không th th c hi n ho c mụ ặ ầ ể ự ệ ặ ột s số ự
cố x y ra trên thi t b Windows.ả ế ị
- Khi quá trình DHCP không thành công, Windows s tẽ ự động gán một địa ch IP t ỉ ừphạm vi riêng (IP private), t ừ 169.254.0.1 đến 169.254.255.254 S d ng Address ử ụResolution Protocol (ARP), các thi t b khách xác minh rế ị ằng địa chỉ APIPA đã chọn là duy nhất trên mạng trước khi s dử ụng nó Sau đó, thiế ị khách ki m tra l i vt b ể ạ ới máy ch DHCP ủtheo chu k cỳ ố định, thường c sau 5 phút m t l n, và tứ ộ ầ ự động c p nhậ ật địa ch c a chúng ỉ ủkhi máy ch DHCP yêu c u d ch v ủ ầ ị ụ
- Ví d , khi b n khụ ạ ởi động máy tính ch y Windows Vista, nó chạ ỉ đợi máy ch DHCP ủtrong 6 giây trước khi sử dụng IP từ phạm vi APIPA Các phiên bản trước của Windows tìm kiếm máy ch DHCP trong vòng ba phút ủ