Các thuyết động cơ thúc đẩy cung cấp cái nhìn sâu sắc về những yếu tố nội tại và bên ngoài mà thúc đẩy hành vi của cá nhân trong tổ chức.. PHÂN LOẠI ĐỘNG LỰC THÚC ĐẤY Động lực thúc đẩy c
Trang 1ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN HỌC: TỔNG QUAN HÀNH VI TỔ CHỨC
ĐỀ TÀI: ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY
GVHD: THS ĐOÀN THỊ THÚY HẢI
LỚP: OB 251
THÀNH VIÊN THAM GIA: NHÓM 6
1 Phùng Thị Hồng Anh - 1386
2 Lê Thị Liên - 1771
3 Phan Thị Cẩm Ly - 6827
4 Võ Đại Nghĩa - 2500 (L)
5 Trần Nguyễn Tuyết Nhi - 8554
6 Trần Thái Thuận - 5654
7 Nguyễn Thị Trâm - 2883
8 Nguyễn Thị Ánh Tuyết - 1893 (D)
Trang 2Đà Nẵng, ngày 15 tháng 05 năm 2023.
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
A ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY 7
I ĐỊNH NGHĨA 7
II YẾU TỐ HÌNH THÀNH 7
III PHÂN LOẠI ĐỘNG LỰC THÚC ĐẤY 8
B CÁC THUYẾT ĐỘNG CƠ THÚC ĐẨY 8
II CÁC THUYẾT CỔ ĐIỂN 8
1 Thuyết X- Y 8
1.1 Học thuyết X 8
1.2 Học thuyết Y 9
2 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow 9
2.1 Các nhu cầu cấp thấp: 10
2.2 Các nhu cầu bậc cao: 11
3 Thuyết hai nhân tố 12
3.1 Thuyết hai nhân tố là gì? 13
3.2 Các nhân tố duy trì và động viên 13
3.3 Những ẩn ý và ý kiến chỉ trích 14
III CÁC THUYẾT ĐƯƠNG THỜI 15
1 Thuyết ERG 15
2 Thuyết nhu cầu của Mc Clelland 16
2.1 Nhu cầu thành tựu 16
2.2 Nhu cầu quyền lực 17
2.3 Nhu cầu liên minh 17
KẾT LUẬN 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong lĩnh vực quản lý tổ chức, hành vi tổ chức được coi là một khía cạnh quan trọng đối với sự thành công của một tổ chức Để hiểu rõ hơn về hành vi tổ chức, chúng ta cần tìm hiểu về các thuyết động cơ thúc đẩy - một phần quan trọng trong chương động cơ thúc đẩy Các thuyết động cơ thúc đẩy cung cấp cái nhìn sâu sắc về những yếu tố nội tại
và bên ngoài mà thúc đẩy hành vi của cá nhân trong tổ chức Bằng việc nắm vững những nguyên tắc và lý thuyết này, chúng ta có thể xác định và định hình môi trường làm việc để tạo động lực và khích lệ sự phát triển cá nhân và tổ chức
Trong phạm vi của tiểu luận này, chúng ta sẽ khám phá một số thuyết động cơ thúc đẩy quan trọng như thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow, Thuyết X- Y, thuyết hai nhân tố, thuyết ERG và thuyết nhu cầu của McClelland
Trang 5A ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY
I ĐỊNH NGHĨA
Động lực của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nổ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như của bản thân người lao động
VD: Khi có nhu cầu được mọi người khen ngợi, ta sẽ bị một áp lực buộc phải nổ lực để thoả mãn cho được Từ đó, chúng ta sẽ có những hành vi phù hợp để được khen như làm việc chăm chỉ, tích cực, ít vắng mặt, tăng năng suất, thể hiện sự hài lòng trong công việc Khi mục tiêu khen ngợi đạt được, có nghĩa nhu cầu của chúng ta được thoả mãn, áp lực sẽ giảm dần, quá trình động viên nỗ lực kết thúc, chúng ta lại có thể xây dựng những nhu cầu mới và tiếp tục nỗ lực phấn đấu
Chúng ta có thể thấy quá trình thoả mãn nhu cầu của con người trong hình dưới đây:
II YẾU TỐ HÌNH THÀNH
Trang 6Định nghĩa đề ra ba yếu tố quan trọng là sự cố gắng, mục tiêu của tổ chức, và sự kiên trì
Sự cố gắng là việc một cá nhân phải nổ lực như thế nào, đây là yếu tố quan trọng nhất mà chúng ta tập trung phân tích khi nói về động lực thúc đẩy Tuy nhiên, sự cố gắng
ở mức cao thì không đưa đến những kết quả thực hiện công việc thuận lợi nếu nỗ lực này không hướng đến mục tiêu có lợi cho tổ chức Do đó chúng ta phải xem xét chất lượng của những nỗ lực, những cố gắng đó Các nỗ lực được đính hướng và phù hợp với các mục tiêu của tổ chức là một loại nỗ lực mà chúng ta đang tìm kiếm Cuối cùng, động cơ
có được mức độ kiên trì Đây là đơn vị đó xem một người có thể duy trì những nỗ lực của
họ trong bao lâu Các cá nhân được động viên có thể đảm nhận nhiệm vụ trong một thời gian đủ dài để đạt được mục đích của họ
III PHÂN LOẠI ĐỘNG LỰC THÚC ĐẤY
Động lực thúc đẩy có thể xuất phát từ nội tại bên trong cá nhân và từ nhân tố bên ngoài hoặc cả hai:
- Từ nội tại bên trong:
+ Hành vi được thực hiện do lợi ích cá nhân
+ Nguồn gốc động viên thực sự diễn ra ở những hành vi xuất phát từ việc thực hiện công việc của chính nó: cảm giác việc hoàn thành và đạt được thành tựu, công việc làm thú vị
và mang tính thách thức
VD: Một thầy giáo tiểu học sẵn sàng thích thú trong việc dạy trẻ, nhà lập trình yêu thích giải quyết vấn đề lập trình.-> Đối với mỗi cá nhân, động viên xuất phát từ việc thực hiện công việc như thể loại: dạy dỗ trẻ em, tìm sự sai sót trong chương trình máy tính
- Từ bên ngoài:
+ Hành vi được thực hiện phải đòi hỏi những phần thưởng mang tính vật chất và xã hội hoặc tránh né việc trừng phạt
+ Nguồn gốc của động viên là kết quả của những hành vi khi họ nhận ki thực hiện các hành vi trong tổ chức, chứ không do chính nó
VD: Một đại lí bán xe hơi được động viên bằng việc nhận hoa hồng trên những chiếc xe hơi bán được, luật sư được động viên bằng việc nhận mức lương cao và địa vị gắng bó với công việc -> Tất cả việc động viên của họ đều xuất phát từ kết quả họ nhận khi thực hiện các hành vi trong tổ chức
- Từ cả hai: nội tại và bên ngoài
VD: Một y tá thích giúp đỡ và chăm sóc bệnh nhên thì được động viên bằng việc có được một công việc chắc chắn với một số quyền lợi
Trang 7Discover more
from:
ECO 151
Document continues below
căn bản kinh tế
vi mô
Trường Đại Học…
357 documents
Go to course
On tap-trac nghiem Kinh Tế Vĩ Mô Đại… căn bản
kinh tế v… 100% (40)
16
40 câu hỏi ngắn môn
vĩ mô đại học Duy… căn bản
kinh tế vi… 100% (17)
3
Giáo trình Tiếp Thị Căn Bản
căn bản
kinh tế vi… 100% (17)
141
BT làm thêm - Kinh
tế vĩ mô
căn bản
kinh tế vi… 100% (8)
4
ĐIỀU LỆ GIẢI BÓNG
ĐÁ SÂN 7
5
Trang 8B CÁC THUYẾT ĐỘNG CƠ THÚC ĐẨY
I CÁC THUYẾT CỔ ĐIỂN
1 Thuyết X- Y.
Năm 1960, Douglas McGregor đã đưa ra hai quan điểm riêng biết về con người, sau khi quan sát các nhà quản lý đối xử với nhân viên của mình:
- Một quan điểm mang tính tiêu cực cơ bản gọi là thuyết X
- Một quan điểm mang tính tích cực cơ bản gọi là thuyết Y
1.1 H c thuyếết X ọ
Theo thuyết X, các nhà quản lý thường có các giả thuyết sau đây:
- Người lao động vốn dĩ không thích làm việc, họ sẽ cố gắng lẩn tránh công việc bất kỳ khi nào có thể
- Vì người lao động vốn dĩ không thích làm việc nên họ cũng có ít động lực hoàn thành công việc do nhà quản lý phải kiểm soát hay đe dọa họ bằng hình phạt để đạt được các mục tiêu mong muốn
- Do người lao động sẽ trốn tránh trách nhiệm, nên cần phải có sự chỉ đạo chính thức bất
cứ lúc nào và ở đâu
- Hầu hết các công nhân đặt an toàn lên trên tất cả các yếu tố khác liên quan đến công việc
và sẽ thể hiện rất ít tham vọng Thuyết X cho rằng nhu cầu có thứ bậc thấp thường chế ngự các cá Nhân
1.2 Học thuyết Y
Lý thuyết Y đề cao các kỹ năng và sự sáng tạo cá nhân giúp doanh nghiệp tận dụng các điểm mạnh của từng cá nhân và hạn chế sự gò bó trong doanh nghiệp, tổ chức Họ thường có các giả thuyết sau đây:
- Người lao động có thể nhìn nhận công việc là tự nhiên, như là sự nghỉ ngơi hay trò chơi
- Một người đã cam kết với các mục tiêu thường sẽ tự định hướng và tự kiểm soát được hành vi của mình
- Một người bình thường có thể học cách chấp nhận trách nhiệm, hay thậm chí tìm kiếm trách nhiệm
- Sáng tạo, có nghĩa là khả năng đưa ra quyết định tốt là phẩm chất của mọi người, và phẩm chất này không chỉ có ở những người làm quản lý.Thuyết Y cho rằng nhu cầu có thứ bậc cao hơn sẽ chế ngự cá nhân
VD: Tập đoàn Apple dưới thời Steve Jobs là một trong những doanh nghiệp lớn sự dụng linh hoạt cả hai lý thuyết X và Y Theo lý thuyết X người lao động chịu sự quản lý chặt
căn bản kinh tế vi… 100% (8)
Lý thuyết kinh tế vĩ
mô - Lý thuyết căn… căn bản
kinh tế vi… 100% (7)
3
Trang 9chẽ của chủ doanh nghiệp và ông ( Steve Jobs) đã áp dụng sự quản lý có xu hướng độc đoán để ổn định công việc Như khi mọi người không ủng hộ dự án Macintosh, ông đã sa thải những người chống lại và thuê những công nhân khác Đồng thời từ thuyết Y, ông tin rằng công nhân của mình sẽ làm việc hết khả năng của họ nếu được thúc và khuyến khích đúng cách, minh chứng điển hình chính là Cordell Ratzlaff- một giám đốc sáng tạo của Apple đã tạo ra một thiết kế tuyệt vời là IMAC bởi vì sản phẩm ấy mà ông đã bầu Cordell trở thành giám đốc sáng tạo cũng nhờ vậy mà dòng sản phầm này ngày càng phát triển và phổ biến
2 Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow
Trong hệ thống lý thuyết về quản trị và động viên, thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow là thuyết được biết đến rộng rãi A.Maslow cho rằng hành vi con người bắt nguồn từ nhu cầu và những nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ thấp lên cao được chia các nhu cầu thành hai cấp : cấp cao và cấp thấp
2.1 Các nhu cầu cấp thấp:
a) Nhu cầầu sinh lý (Physiological Needs)
Sinh lý là những nhu cầu thực tế, cần thiết nhất của mỗi người Bao gồm việc ăn uống, nghỉ ngơi, sinh lý,… đây là những điều giúp con người có thể tồn tại và phát triển Nếu như nhu cầu cầu này không được thỏa mãn thì các nhu cầu bậc cao hơn sẽ không thể xuất hiện
VD: Chúng ta đều cần ăn, uống để tồn tại Khi những nhu cầu đó đã được thỏa mãn, sau khi bạn ăn no mặc ấm rồi thì nhu cầu chúng ta sẽ không dừng lại ở đó Chúng ta sẽ muốn
đồ ăn an toàn hơn, hợp vệ sinh hơn, và đó là lúc chúng ta sẽ tiến tới nhu cầu cao hơn là an toàn
Theo nghiên cứu của Towers Watson, những nhân viên có sức khỏe tốt hơn thường có hiệu suất làm việc cao hơn và nghỉ phép ít hơn (Towers Watson, 2012)
Một báo cáo của Institute for Health Metrics and Evaluation cho thấy, nhân viên bị căng thẳng và mất ngủ có thể gây ra thiệt hại lớn đến doanh nghiệp, với khoảng 200
tỷ USD mỗi năm tại Hoa Kỳ (Institute for Health Metrics and Evaluation, 2016)
Nghiên cứu của Harvard Business Review cho thấy, việc cung cấp các chương trình chăm sóc sức khỏe và tăng cường sức khỏe của nhân viên có thể tăng năng suất làm việc và giảm chi phí y tế cho doanh nghiệp (Harvard Business Review, 2010)
Theo một báo cáo của Society for Human Resource Management, các chính sách về chăm sóc sức khỏe của doanh nghiệp có thể giúp tăng sự hài lòng của nhân viên và giảm tỷ lệ nghỉ việc (Society for Human Resource Management, 2019)
Trang 10Đây là nhu cầu tiếp theo trong tháp Maslow Khi đã đáp ứng được những nhu cầu
cơ bản trên, con người sẽ hướng đến những nhu cầu cao hơn về sự an ninh, an toàn cho bản thân
Đó là ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp, xã hội ổn định Con người mong muốn được bảo vệ trước những mỗi nguy hiểm, đe dọa về tinh thần hay vật chất Chính điều này
mà pháp luật được ra đời, đội ngũ cảnh sát, công an xuất hiện và thực hiện vai trò bảo vệ
an toàn, an ninh, trật tự xã hội
Một nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Sức khỏe và An toàn Lao động Mỹ (NIOSH) cho thấy rằng nhu cầu an toàn là một trong những yếu tố quan trọng nhất đối với sự hài lòng của nhân viên với công việc của mình Trong nghiên cứu này, hơn 40% những người được hỏi cho biết rằng họ cảm thấy không an toàn trong nơi làm việc của mình
2.2 Các nhu cầầu b c cao: ậ
Khi đạt cầu cơ bản, nhu cầu của con người vẫn sẽ không dừng lại
a) Nhu cầầu vềầ xã h i ộ
Nhu cầu về xã hội là các nhu cầu về tình yêu, bạn bè, được chấp nhận là thành viên trong nhóm và trong xã hội
Nhu cầu này vô cùng quan trọng và cần thiết với mỗi người Đặc biệt trong môi trường công việc, nhân viên cần có mối quan hệ xã hội tốt với đồng nghiệp, sếp và khách hàng để cảm thấy hạnh phúc và hài lòng trong công việc của mình Việc tạo ra một môi trường làm việc cởi mở và thân thiện cũng có thể giúp nhân viên tạo ra các mối quan hệ
xã hội tốt trong công việc của mình Nếu nhân viên cảm thấy được đáp ứng nhu cầu xã hội của mình, họ có thể có một cảm giác tốt hơn về bản thân và làm việc hiệu quả hơn trong môi trường làm việc
Theo Harvard Business Review, những nhân viên có mối quan hệ xã hội tốt hơn thường có cơ hội thăng tiến nghề nghiệp cao hơn (Cross & Thomas, 2018)
Một nghiên cứu khác của Gallup cho thấy rằng nhân viên có bạn bè đồng nghiệp thì
có khả năng cao hơn để giữ chân ở nơi làm việc và thường có tốc độ thăng tiến cao hơn (Gallup, 2019)
Theo Deloitte, 71% nhân viên cho rằng một văn hóa làm việc tích cực sẽ khuyến khích họ làm việc tốt hơn và tăng cường sự tận tâm đối với công việc của mình (Deloitte, 2020)
b) Nhu cầầu vềầ đ ượ c tôn tr ng (esteem needs) ọ
Là các nhu cầu về được người khác tôn trọng , có địa vị
Trang 11VD: Bạn chấp nhận làm việc tại công ty nhỏ bởi ở đó bạn được đồng nghiệp khác khen ngợi, quý trọng
Đối với nhu cầu được tôn trọng, doanh nghiệp cần để nhân viên thấy rằng địa vị xã hội, giá trị lao động, đãi ngộ vật chất và tinh thần của họ được công nhận và đáp ứng Một nhân viên nhận được sự tôn trọng từ cấp trên và đồng nghiệp sẽ tạo động lực để làm việc hăng hái hơn, cảm nhận muốn gắn bó lâu dài cùng tập thể công ty
Theo một nghiên cứu của công ty nghiên cứu thị trường CareerBuilder, 50% trong số những người lao động Mỹ đã từng nghỉ việc vì họ cảm thấy không được tôn trọng trong công việc của mình (CareerBuilder, 2014)
Theo một nghiên cứu của Công ty nghiên cứu Ipsos, những nhân viên cảm thấy được tôn trọng thường có động lực làm việc tốt hơn, tăng năng suất làm việc và đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn (Ipsos, 2017)
c) Nhu cầu tự hoàn thiện
Là các nhu cầu như chân, thiện, mỹ, đạt được tất cả những gì mình có thể đạt tới, khai tháng hết những tiềm năng, năng lực của một người Đây là nhu cầu “ Đỉnh” cao nhất của tháp nhu cầu Maslow
VD: Đối với những nhân viên đã đạt đến mức độ cao nhất và họ sẽ tìm kiếm các thử thách, mục tiêu mới trong công việc của mình Họ có nhu cầu cao hơn về việc trở thành người giỏi nhất hoặc người có quyền lực tại doanh nghiệp Doanh nghiệp nên cung cấp cho nhân viên của mình những cơ hội phát triển về sự nghiệp, thử thách để giúp họ có thể phát triển tối đa tiềm năng của bản thân
Sự khác biệt giữa hai loại này là các nhu cầu cấp thấp được thỏa mãn chủ yếu từ bên ngoài trong khi các nhu cầu cấp cao lại được thõa mãn chủ yếu từ nội tại của con người A.Maslow cho rằng làm thỏa mãn các nhu cầu ở cấp thấp là dễ hơn sơ với việc làm thõa mãn các nhu cấu ở cấp cao.Vì các như cầu cấp thấp là có giới hạn và có thể được thỏa mãn từ bên ngoài
VD: Việc cung cấp một môi trường làm việc an toàn và thoải mái, được trang bị đầy đủ các tiện nghi cơ bản như điều hòa, ánh sáng, đồ ăn uống, giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và thỏa mãn các nhu cầu vật chất cấp thấp Tuy nhiên, nhu cầu cấp cao hơn như được công nhận, được động viên và được thăng tiến trong công việc, có thể khó đáp ứng hơn vì
đó là các yếu tố phụ thuộc vào mối quan hệ giữa nhân viên và nhà quản lý, và có thể đòi hỏi sự đầu tư lâu dài trong việc phát triển và nâng cao năng lực của nhân viên
Ông Maslow còn cho rằng đầu tiên các nhu cầu ở cấp thấp hoạt động nó đòi hỏi được thỏa mãn và nhu vậy nó là động lực húc đẩy con người hành động nó là nhân tố động viên Khi các nhu cầu này được thỏa mãn thì nó không còn là yếu tổ động viên nữa , lúc đó các nhu cầu ở cấp độ cao hơn sẽ xuất hiện
Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow đã có một ẩn ý quan trọng đối với các nhà quản trị đó là muốn động viện người lao động thì đièu quan trọng là nhà quản trị phải hiểu